LỜI MỞ ĐẦU Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên. Đợt thực tập này giúp sinh viên có thể: học tập từ thực tế tại các doanh nghiệp và củng cố những kiến thức đã học từ nhà trường. Sau đợt thực tập, mỗi sinh viên được rèn luyện các kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp, tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, b¬ước đầu làm quen với công việc chuyên môn trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được từ các môn học vào phân tích thực tế và nhận dạng những vấn đề của cơ sở thực tập đang gặp phải, làm quen với cách thu thập thông tin và viết báo cáo thực tập.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU HẠ LONG 1
1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long 1
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long 2
1.2.1 Lịch sử hình thành công ty 2
1.2.2 Giai đoạn phát triển công ty 2
1.2.3 Thành tựu mà công ty đã đạt được 3
1.3 Đặc điểm về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty 4
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty 4
1.3.2 Các sản phẩm chính của công ty 4
1.4 Đặc điểm thị trường 4
1.4.1 Thị trường nội địa 4
1.4.2 Thị trường xuất khẩu 6
1.5 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long 6
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 6
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 9
1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây 12
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU HẠ LONG 15
2.1 Cơ sở lý luận về công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực 15
2.1.1 Khái niệm kế hoạch hóa nguồn nhân lực 15
2.1.2 Vai trò của công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực 15
2.1.3 Các loại kế hoạch hóa nguồn nhân lực 16
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực 16
2.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long 18
2.2.1 Tình hình nhân lực của công ty 18
Trang 22.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ phần
Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long 23
2.2.3 Thực trạng công tác lập kế hoạch nhân lực tại công ty 27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU HẠ LONG 34
3.1 Đánh giá chung 34
3.1.1 Đánh giá chung về nhân lực của công ty 34
3.1.2 Đánh giá công tác lập kế hoạch nhân sự của Công ty 35
3.2 Một số biện pháp nhắm hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhân lực của Công ty .36 3.2.1 Đổi mới công tác lập kế hoạch nhân lực của công ty 37
3.2.2 Lập kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty 42
Trang 3Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên Đợtthực tập này giúp sinh viên có thể: học tập từ thực tế tại các doanh nghiệp và củng cốnhững kiến thức đã học từ nhà trường Sau đợt thực tập, mỗi sinh viên được rèn luyệncác kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp, tìm hiểu hoạt động sảnxuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, bước đầu làm quen với công việc chuyênmôn trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng cóđược từ các môn học vào phân tích thực tế và nhận dạng những vấn đề của cơ sở thựctập đang gặp phải, làm quen với cách thu thập thông tin và viết báo cáo thực tập.
Qua giai đoạn thực tập tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu HạLong, em nhận thấy thực trạng công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực tại Công ty còn
nhiều vấn đề Xuất phát từ lý do đó em đã quyết định lựa chọn đề tài "Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhân lực tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long” Với mong muốn vận dụng được những kiến thức em
đã được học vào thực tế và góp phần cùng với công ty đưa ra giải pháp cải thiện chocông tác lập kế hoạch nguồn nhân lực phục vụ tốt cho chiến lược, mục tiêu phát triểncủa công ty trong tương lai
Trang 4Chương 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
THỦY SẢN XUẤT KHẨU HẠ LONG 1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long
Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦYSẢN XUẤT KHẨU HẠ LONG
Tên công ty viết bằng Tiếng Anh: HẠ LONG EXPORT SEAFOODPROCESSING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : HA LONG SEAFOCO
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần
Mã số doanh nghiệp: 0200682800
Đăng ký kinh doanh lần đầu: ngày 28 tháng 07 năm 2006
Đăng ký knh doanh thay đổi lần thứ 2: ngày 18 tháng 09 năm 2010
Địa chỉ: 178 Lê Thánh Tông, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
Trang 5Bảng 01: Ngành nghề đăng kí kinh doanh của công ty
1
Thu mua, chế biến thủy sản và thực phẩm các loại Kinh doanh thủy
sản, thực phẩm và nông sản Đại lý, ký gửi hàng hóa xuất khẩu
Dịch vụ hầu cần nghề cá Cho thuê kho bãi bảo quản hàng hóa
5 Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp): Hóa
6 Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 46493
( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long )
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long
1.2.1 Lịch sử hình thành công ty
Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long được thành lập ngày28/7/2006 Tiền thân là một phòng kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản với 5 cán bộcông nhân viên thuộc Công ty Dịch vụ và XNK Hạ Long – Tổng Công ty thủy sản HạLong Do tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nên tháng 10 năm 2006 Phòngkinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản xin được tách ra và thành lập theo giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh số 0203002469 do Sở Kế Hoạch đầu tư cấp với tên đầy đủ làCông ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long do 3 cổ đông sáng lập:
1 Nguyễn Hữu Miền
2 Lê Thị Gái
3 Nguyễn Thị Hiên
1.2.2 Giai đoạn phát triển công ty
Tháng 1 năm 2007 đơn vị mới chính thức được hoạt động độc lập theo phápnhân mới Từ đó tới nay, doanh nghiệp một mặt củng cố và hoàn thiện cơ cấu tổ chức,một mặt định hướng các hoạt động của mình Doanh nghiệp đã và đang tiếp tục khẳngđịnh mình trên thương trường và gặt hái được nhiều thành công trên lĩnh vực xuất
Trang 6nhập khẩu cũng như thị trường trong nước.Thường xuyên đảm bảo cho nhiều lao động
có việc làm và thu nhập ổn định
Trước kia khi còn trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị luôn không ngừng đónggóp vào các thành tích chung của Tổng Công Ty thủy sản Hạ Long, các sản phẩm chếbiến đông lạnh trên thị trường mang thương hiệu Hạ Long Simexco
Từ khi tách ra, công ty tiếp tục phát huy các khả năng và nguồn lực để xâydựng và phát triển các mảng sản xuất và kinh doanh của mình với thương hiệu: “Miền
Hạ Long”
1.2.3 Thành tựu mà công ty đã đạt được
Ban lãnh đạo và tập thể công ty luôn tâm niệm với tiêu chí: "Chất lượng là ở cáitâm nhà sản xuất", “An toàn vì sức khỏe cộng đồng – làm nền tảng cho sự phát triểncủa Doanh Nghiệp" Vì thế mà những sản phẩm của công ty luôn được khách hàngđánh giá cao và luôn là sự lựa chọn hàng đầu nhờ vào chất lượng tốt, an toàn và ổnđịnh
Qua các kỳ hội chợ các sản phẩm của công ty đã vinh dự đạt được nhiều huychương vàng và cúp vàng, tiêu biểu :
- Thương hiệu nổi tiếng vùng Duyên Hải đồng bằng Bắc Bộ
- Thương hiệu thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng
- Thương hiệu vàng năm 2007 – 2008 – 2009
- Thương hiệu vàng thực phẩm an toàn năm 2008
- Thương hiệu doanh nghiệp vì cộng đồng năm 2009
- Doanh nghiệp Việt Nam vàng 2009
- Cúp vàng Doanh nghiệp hội nhập vì sự phát triển Doanh Nghiệp Việt Nam 2009
- Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia 2010
Ngoài ra, công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khôngngừng mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo việc làm vànguồn thu nhập ổn định cho khoảng 150 lao động với mức lương bình quân 3,5 triệuđồng/người/tháng
Trang 71.3 Đặc điểm về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty
Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long là một công ty hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực Nhưng chủ yếu là chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu vàchế biến các mặt hàng thủy sản đông lạnh như cá, tôm, mực các loại và thủy sản chếbiến như nem hải sản, chả cá rán, lẩu hải sản, mực nhồi thịt, tôm bỏ đầu, cá phi lê, cátẩm gia vị các loại …
1.3.2 Các sản phẩm chính của công ty
1 Cá nguyên con: cá thu, cá chim, cá hồng, cá chỉ vàng, cá basa, cá đầu vuông,
cá đồng, cá bò, cá dưa vàng, cá chim đen, cá đuối nhọn mõm, cá đuối quạt, cá gáy, cábạc má, cá hồng mím, cá lượng, cá lượng dài vây đuôi, cá hồng gù, cá kẽm, cá ngần,
cá nhú, cá ngừ vây, cá nục bông, cá rô biển, cá nhám búa, cá hố, cá gáy vàng, cá hồngbô-ha, cá hồng chấm đen, cá hồng đai đen, cá hồng đỏ, cá hồng thác, cá hồng thác đỏ,
cá đổng nước, tu hải, cá nục, cá samma, cá nục heo
2 Chả cá, tôm mực: chả mực, chả tôm, chả cá rán, chả cá, chả cá đặc biệt, chả
cá thượng hạng
3 Nem hải sản: nem rế hải sản, nem hải sản cao cấp, nem rế hải sản cuốn tôm,
nem hải sản Đây là mặt hàng sản phẩm độc đáo, riêng biệt của công ty và đang đượcrất nhiều khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng
4 Sản phẩm đặc biệt: basa kho tộ, cơ trai ngọc, lẩu hải sản, canh hải sản.
5 Các sản phẩm từ cá: cá tẩm gia vị, cá nục làm sạch, cá chim đông lạnh, cá bò
phi lê, cá đuối phi lê, basa cắt khúc, basa tẩm gia vị, cá thu đông lạnh
6 Các sản phẩm từ tôm: tôm nguyên con, tôm nõn, tôm sú bỏ đầu, tôm thẻ, tôm
thẻ bỏ đầu
7 Các sản phẩm từ mực: mực nhồi thịt, mực phi lê cắt khoanh, mực nguyên
con, mực phi lê, mực ống cắt khoanh, mực làm sạch, mực ống
1.4 Đặc điểm thị trường
1.4.1 Thị trường nội địa
Từ khi bắt đầu kinh doanh, công ty đã xác định: "Muốn đứng vững trên thị trường thì chất lượng sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu" Chính vì thế, công ty đã
đầu tư cho Nhà máy chế biến các trang thiết bị máy móc hiện đại, kết hợp với đội ngũ
Trang 8cán bộ công nhân có trình độ, tay nghề cao Nhờ đó mà công ty đã tạo ra những sảnphẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm khác đang
có mặt trên thị trường
Thực tế qua những năm hoạt động, công ty luôn kiên trì thực hiện các mục tiêuchất lượng, vận dụng các tiêu chuẩn chất lượng hàng đầu quốc tế trong quá trình sảnxuất kinh doanh, như: ISO 9001/2000, HACCP… Nhờ đó mà các sản phẩm của công
ty hiện đang được bán rộng rãi tại các Siêu thị lớn và các tỉnh thành phía Bắc: Metro,BigC, Fivimart, Intimex, Citimart, Unimart… và các kênh phân phối đã và đang được
sự ủng hộ nhiệt liệt của người tiêu dùng với thương hiệu Miền Hạ Long
Thị trường nội địa vốn là thị trường mà công ty hoạt động nhiều năm Do
đó, luôn được công ty đánh giá là thị trường trọng điểm trong rất nhiều năm tới.Thị trường nội địa đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những ưuđiểm sau:
- Đây là thị trường trong nước, phục vụ nhu cầu chủ yếu của người dân trongnước Do đó, các sản phẩm của công ty đa phần là phù hợp với văn hóa ẩm thực củangười Việt Nam
- Với nhiều năm kinh doanh trên thị trường nội địa, công ty đã tạo ra thươnghiệu thực phẩm Miền Hạ Long - một thương hiệu mạnh, đạt nhiều khen thưởng củacác cơ quan ban ngành và đặc biệt là uy tín đối với người tiêu dùng Việt Nam Thịtrường nội địa hiện nay mặc dù có nhiều doanh nghiệp khai thác chế biến thủy hải sản,song chưa có nhiều doanh nghiệp chế biến thủy hải sản có uy tín, có thương hiệu lớn,
do đó đây là cơ hội để công ty chiếm lĩnh thị trường
- Hiện nay, người dân Việt Nam đang có thu nhập ngày càng tăng cao nên xuhướng chi tiêu cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày cũng đang tăng cao Nhờ vậy, sảnlượng tiêu thụ của công ty tại thị trường này đang tăng nhanh
- Thị trường tiêu dùng trong nước hiện nay có nhiều nhà phân phối lớn, đặc biệt
là các siêu thị và các đại lý lớn tạo ra thuận lợi cho việc công ty tiếp cận người tiêudùng
Tuy nhiên thị trường này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro với những hạn chế sau :
- Thị trường chế biến thủy hải sản tuy chưa có nhiều những tên tuổi lớn, song
có rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ tham gia Đây là một lực lượng cạnh tranh tiềm ẩn,
Trang 9có thể gây ảnh hưởng tới các chiến lược của công ty những năm về sau Do đó, ngay từlúc này, công ty cần có những chiến lược phát triển đúng đắn tạo tiền đề về sau.
- Tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay đang gặp khó khăn do ảnh hưởng bởi suythoái kinh tế thế giới Lại thêm việc mức lạm phát có xu hướng tăng cao làm cho giácác mặt hàng tăng cao, dẫn tới người tiêu dùng hạn chế chi tiêu khiến việc tiêu thụ sảnphẩm của công ty gặp khó khăn Đồng thời, giá các yếu tố đầu vào phục vụ cho sảnxuất của công ty cũng tăng cao, tạo ra một khó khăn không nhỏ cho các chiến lượckinh doanh của công ty
1.4.2 Thị trường xuất khẩu
Ngoài thị trường trong nước, sản phẩm công ty còn có mặt ở nhiều quốc giatrên thế giới Công ty đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường xuất khẩu truyền thốngcủa công ty là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Ấn Độ, Indonexia…
Đồng thời công ty không ngừng tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thịtrường tiêu thụ, khẳng định chất lượng, uy tín của thương hiệu
1.5 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công
ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm Ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng: Tổchức – hành chính, kế toán – tài chính, kinh doanh XNK, kinh doanh Nội địa - thịtrường, phòng điều hành sản xuất - kỹ thuật cùng các bộ phận phục vụ sản xuất với 02xưởng sản xuất
Trang 10Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long
Giám đốc công ty Phó giám đốc thị
trường Phó giám đốc kinh doanh nội địa
Văn phòng đại
diện tại Hà Nội
Bộ phận thu mua nguyên liệu
Bộ phận tiêu thụ sản phẩm
Phòng kinh doanh nội địa
Phó giám đốc XNK - HC
Phòng thị
Trưởng phòng phụ trách SX
Phó phòng phụ trách kỹ thuật
Phòng kinh doanh XNK
Phòng tổ chức hành chính nhân sự
Phòng kế toán thống kê
Trưởng phòng kinh doanh XNK
Cán bộ XNK
Bộ phận tổ chức hành chính
Bộ phận lao động tiền lương
Trưởng phòng KTTK/KKT
Phó Phòng KTTK – KT tổng hợp
Kế toán công nợ
Tổ sơ chế
Tổ sx nem.chả
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Trang 11( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long )
Trang 12Qua sơ đồ ta thấy, sơ đồ bộ máy của Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sảnXuất khẩu Hạ Long tuân thủ theo mô hình trực tuyến – chức năng Ưu điểm của
mô hình này đối với công ty là gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chứcnăng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độnhất định
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
1 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của công ty của công ty giữa 2 nhiệm kỳĐại hội cổ đông, gồm có 3 thành viên, do Đại hội cổ đông bầu Hội đồng quản trị tựbầu Chủ tịch Hội đồng quản trị và 2 phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ được ghi trong điều lệ công ty nhưsau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhàng năm của Công ty
- Bổ nhiệm và miễn nhiệm cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với banquản lý
- Quyết định cơ cấu tổ chức, các quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phầncủa doanh nghiệp khác
2 Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm quản lýchung các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Có trách nhiệm báo cáo hoạt độngsản xuất kinh doanh, và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty với Hội đồng
cổ đông Do đặc thù của công ty nên cần có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất chế biếnthủy hải sản hoặc trong lĩnh vực kinh doanh, quản lý chung
Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm nghiệm giám đốc trong trường hợp được
2 thành viên còn lại của Hội đồng quản trị chấp thuận
3 Ban kiểm soát
Theo điều lệ công ty, ban kiểm soát gồm 3 người do Đại hội Cổ đông bầu vàbãi miễn theo quy tắc đa số phiếu theo cổ phần Trong đó, có một kiểm soát viên làthành viên của Hội đồng quản trị
Trang 13Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt các cổ đông để giám sát Hội đồng quản trị,Giám đốc và các hoạt động chung khác, chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông trongthưc hiện các nhiệm vụ được giao.
4 Ban giám đốc
Giám đốc
Tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Hạ Long, Giám đốc do Chủtịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm Phụ trách chung, điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng ngày, là người đại diện theo pháp luật của Công ty Có nhiệm vụ tổchức thực hiện các quyết định của HĐQT và báo cáo tình hình kết quả sản xuất kinhdoanh của Công ty
Phó giám đốc
Các phó giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghịcủa Giám đốc Các phó giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ công việc cho Giám đốc, hiệncông ty có 3 phó giám đốc
- Phó giám đốc thị trường: có nhiệm vụ tư vấn, tham mưu cho Giám đốc vềcác chiến lược liên quan thị trường như mở rộng, thâm nhập, phát triển thị trường,quản lý các chính sách về marketing, chính sách giá, …
- Phó giám đốc nội địa: có nhiệm vụ liên kết, quan hệ với các đại lý, các nhàphân phối, tiếp xúc tìm hiểu ý kiến người tiêu dùng, …
- Phó giám đốc Xuất nhập khẩu – Hành chính: chịu trách nhiệm chủ yếu trongviệc tìm và phát triển thị trường quốc tế, đồng thời kiêm nhiệm vụ quản lý hành chínhtrong công ty Theo xu hướng sắp tới, khi công ty mở rộng sản xuất sẽ có thêm Phógiám đốc Hành chính để giảm tải công việc cho Phó giám đốc Xuất nhập khẩu
5 Các phòng ban gồm
Phòng thị trường
Bộ phận này có chức năng chính là tham mưu cho giám đốc hoạch định chínhsách giá cả, chiến lược sản phẩm, kênh phân phối, thực hiện các biện pháp thúc đẩybán hàng…
Phòng kinh doanh nội địa
- Xây dựng và tổ chức mạng lưới bán hàng tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kếhoạch tiêu thụ sản phẩm
Trang 14- Xây dựng và duy trì mạng lưới nhà cung ứng đầu vào, đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty được diễn ra liên tục và hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm báo cáo với giám đốc tình hình tiêu thụ sản phẩm nội địatheo từng kỳ kinh doanh
Phòng điều hành sản xuất – kỹ thuật
- Thực hiện đúng những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Giúp Ban giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, xây dựng kế hoạch
- Đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học tiên tiến vào quản lý và sản xuất
Phòng kinh doanh XNK
- Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước
để xúc tiến thương mại, trong đó tập trung cho việc tạo chân hàng làm hàng xuất khẩu
- Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnh kinhdoanh bao gồm hàng xuất, hàng nhập và hàng nội địa Đề xuất Ban Tổng Giám đốcCông ty các chủ trương, chính sách phù hợp với tình hình thực tế trong lĩnh vực kinhdoanh xuất nhập khẩu
- Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách XNK, thuế của Nhà nước banhành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định
- Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hìnhthức thanh toán Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục XNK đúng quy định cũng như theodõi tình hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng
- Thực hiện cung cấp chứng từ XNK, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng thờiquản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của Công ty
Phòng tổ chức hành chính
Quản lý chung các vấn đề liên quan đến tổ chức, thực hiện chức năng quản
lý nguồn nhân lực, quản lý hành chính, thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, tínhlương cho toàn Công ty Xây dựng, đề xuất các biện pháp khuyến khích (tài chính
và phi tài chính…) Theo dõi chấm công, thời gian làm việc, quản lý hành chính…
Phòng kế toán thống kê
- Thực hiện các công việc về nghiệp vụ, chuyên môn tài chính – kế toán theođúng quy định
Trang 15- Theo dõi, phán ánh sự vận động của vốn kinh doanh và cố vấn cho Ban lãnhđạo Công ty về các vấn đề liên quan.
- Tham mưu cho giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ của mình
- Tổ chức hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, phòng ban thực hiện các chính sách,chế độ thực hiện tài chính của Công ty và Nhà nước
1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây
Trang 16Bảng 02: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2011- 2013 Đơn vị: 103 đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Năm 2012/ năm 2011 Năm 2013/ năm 2012 Chênh
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.464.588 5.871.284 6.799.287 2.406.696 169,47 928.003 115,81
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 129.584 173.939 1.707.073 44.355 134,23 1.533.134 981,42
7 Chi phí tài chính 377.443 413.141 675.137 35.698 109,46 261.996 163,42
- Trong đó: chi phí lãi vay 344.434 377.679 391.552 33.245 109,65 13.873 103,67
8 Chi phí bán hàng 2.182.299 2.817.964 3.240.755 635.665 129,13 422.791 115,00
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 282.677 422.638 324.737 139.961 149,51 -97.901 76,84
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 751.753 2.391.480 4.265.731 1.639.727 318,12 1.874.251 178,37
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 781.073 2.473.731 4.345.265 1.692.658 316,71 1.871.534 175,66
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 195.268 618.433 1.086.316 4.231.64.5 316,71 467.884 175,66
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 585.805 1.855.298 3.258.949 126.9494 316,71 1.403.651 175,66
(Phòng kế toán thống kê Công ty Cổ phần chế biến xuất khẩu thủy sản Hạ Long)
Trang 17Qua bảng trên ta thấy: nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có
xu hướng biến động tăng trong các năm 2012, năm 2013 Trong năm 2012, chỉ tiêu lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng nhiều nhất: đạt 318,12%tươngứng tăng 1.639.727nghìn đồng so với năm 2011; chỉ tiêu các khoản giảm trừ giảm: chỉđạt 2,57% tương ứng giảm 614.930 nghìn đồng Trong năm 2013, chỉ tiêu doanh thu
từ hoạt động tài chính của công ty tăng nhiều nhất: đạt 981,42% tức tăng 881,42%tương ứng tăng 1.533.134 nghìn đồng so với năm 2012; chỉ tiêu lợi nhuận khác củacông ty giảm: chỉ đạt 96,7% tức giảm 3,3% tương ứng giảm 2.717 nghìn đồng
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta nhận thấy tốc độphát triển doanh thu của công ty ngày càng có xu hướng tăng Năm 2011 tổng doanhthu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty từ 28.243.269 nghìn đồng tănglên 33.248.324 nghìn đồng năm 2013, tức tăng 5.005.055 nghìn đồng, tương đương17,72% Trong năm 2013, doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tycũng có sự tăng trưởng đáng kể so với cùng kỳ 2012, cụ thể doanh thu tăng 28,51%,đạt 42.728.829 nghìn đồng Từ năm 2011 – 2013, tổng doanh thu tăng chủ yếu từ hoạtđộng xuất khẩu thủy sản
Với sự tăng trưởng doanh thu qua các năm, lợi nhuận của công ty cũng tăngđáng kể Năm 2012, lợi nhuận trước thuế tăng so với 2011 là: 1.692.658 nhìn đồngtương đương với tăng 216,71% và năm 2013, lợi nhuận tăng 1.871.534 nghìn đồngtức tăng 75,66 % Lợi nhuận của công ty chủ yếu là khoản đóng góp từ hoạt động xuấtkhẩu thủy sản
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng phát triểntốt, doanh thu và lợi nhuận tăng qua các năm Công ty đạt được kết quả trên là do công tyluôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Đồng thời, công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang các thịtrường như hoạt động marketing quảng bá thương hiệu, giữ vững và nâng cao uy tínthương hiệu, đáp ứng nguồn hàng có chất lượng cao
Trang 18Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU
HẠ LONG 2.1 Cơ sở lý luận về công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực
2.1.1 Khái niệm kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là tiến trình triển khai thực hiện các kế hoạch vàchương trình nhằm đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số lượng, đúng chất lượng được
bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là quá trình mà thông qua nó các doanh nghiệpđảm bảo được đầy đủ về số lượng và chất lượng người làm việc phù hợp với yêu cầucủa công việc
2.1.2 Vai trò của công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là một khâu trong kế hoạch của sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp vì vậy nó có tầm quan trọng trong tổ chức
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là điều kiện để giúp cho tổ chức có thể thực hiệnthắng lợi và có hiệu suất để đạt được mục tiêu của mình đã đề ra Kế hoạch hoá nguồnnhân lực giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được thực chất đội ngũ lao động của mình vìkhi xây dựng kế hoạch hoá nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phải phân tích tìnhhình sử dụng nguồn nhân lực
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là cơ sở để thực hiện các hoạt động quản lýnguồn nhân lực khác:
- Giúp cho doanh nghiệp có thể xác định con số cụ thể vì nhu cầu nhân lực củanăm tới và từ đó quyết định nên thực hiện công tác tuyển mộ, tuyển chọn có hiệu quả
và kinh tế Đồng thời, kế hoạch hoá nguồn nhân lực có liên quan chặt chẽ tới quá trìnhbiên chế, sa thải, là điều kiện để doanh nghiệp có thể thực hiện biên chế đúng số lượngđúng nơi, đúng lúc cần thiết nhất để hoàn thiện việc bố trí việc sử dụng nguồn nhânlực hiện có tại doanh nghiệp
- Là cơ sở để xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lựcmột cách hợp lý: Doanh nghiệp cần bao nhiêu người ? theo mức độ nào? (Đào tạo mới,
Trang 19đào tạo lại, đào tạo phát triển) theo thời gian nào ? (Đào tạo dài hạn, đào tạo ngắn hạn)theo hình thức đào tạo nào ? (Đào tạo trong xí nghiệp, gửi đi đào tạo) theo nghề nghiệp
gì ? (Đào tạo cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh, đào tạo công nhân, nhân viên kỹthuật) chi phí đào tạo là bao nhiêu ?
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực dẫn đến nhu cầu xây dựng hệ thống thông tinnguồn nhân lực: Đó là hồ sơ cán bộ nhân viên để nhà lập kế hoạch dễ dàng phân loạilao động dựa vào hồ sơ về số lượng lao động, hồ sơ về chất lượng lao động qua hệthống hồ sơ thường và hồ sơ qua máy vi tính Với hệ thống này, nhà quản trị sử dụng
để hiểu rõ khả năng của nhân viên
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực tạo điều kiện phối hợp hài hoà các chương trìnhnguồn nhân lực khác trong doanh nghiệp
2.1.3 Các loại kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Ứng với mỗi loại chu kỳ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có những kếhoạch sản xuất kinh doanh cho từng thời kỳ Chính vì thế mà cũng có ba loại kế hoạchhoá nguồn nhân lực trong ba thời kỳ sản xuất kinh doanh
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực dài hạn (3-5 năm) đó là sự kiểm tra hay rà soátmôi trường để dự đoán cơ cấu cuả lực lượng lao động trong tương lai
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực trung hạn (2-3 năm) đó là sự dự tính về sốlượng lao động cần thiết cho mỗi loại công việc để đạt được mục tiêu sản xuất kinhdoanh
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực ngắn hạn (6 tháng-1 năm) đó là sự dự tính sốngười theo mỗi loại kỹ năng và trình độ cần thiết để đạt được mục tiêu của công việc
và các giải pháp để đáp ứng
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực.
1 Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược của doanh nghiệp đưa ra sẽ chỉ dẫn và chi phối mọi hoạt động trongdoanh nghiệp về cách thức phân bổ nguồn nhân lực và triển khai nỗ lực trong doanhnghiệp Do đó, chiến lược của doanh nghiệp sẽ chi phối toàn bộ nội dung, các bước,phương pháp kế hoạch hoá nguồn nhân lực, điều này thể hiện rất rõ ở nội dung giảipháp để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
2 Môi trường kinh doanh
Trang 20Đó là tổng hợp những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnhhưởng tới công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực nói riêng và công tác quản trị nhânlực nói chung.
Môi trường kinh doanh luôn luôn thay đổi theo thời gian, thế giới luôn luôn vậnđộng không ngừng, đặc biệt trong nền kinh tế mở hiện nay Sự thay đổi của môitrường làm cho công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực phải tính được sự thay đổi nhânlực theo, tránh được các rủi ro cho doanh nghiệp, phải xác định đúng cầu nhân lực, cácgiải pháp để đáp ứng nhu cầu này Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh càngrộng lớn hay càng có nhiều bất trắc, nhiều thay đổi thì thời gian kế hoạch hoá càngngắn đi sẽ tránh được tối đa các rủi ro
3 Độ dài thời gian kế hoạch hoá
Như trên đã nói độ dài thời gian kế hoạch hoá càng lớn càng thiếu chính xác.Người ta phân làm ba loại (hay 3 mức) thời gian kế hoạch hoá là:
và chính xác hơn là trong dài hạn và tránh nhiều rủi ro
4 Các loại thông tin và chất lượng thông tin phục vụ kế hoạch hoá nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
- Thông tin chiến lược:
Thông tin chiến lược cho biết số lượng sản phẩm, cơ cấu sản phẩm hay cơ cấukhách hàng, mục tiêu cạnh tranh, hướng nhấn mạnh cạnh tranh, giới hạn địa lý của thịtrường
- Các thông tin chung về tổ chức:
Các thông tin về cơ cấu tổ chức cho biết vị trí làm việc trong tương lai củadoanh nghiệp, địa dư bán hàng; trình độ kỹ thuật của đội ngũ lao động trong Công ty
Trang 21- Các thông tin đặc thù của kế hoạch hoá nguồn nhân lực:
Đây là các thông tin có được từ phân tích công việc như đặc trưng của côngviệc, thể lọai yêu cầu của công việc
Các thông tin về kỹ năng, trình độ lành nghề của người lao động, khả năng nănglực của người quản lý trong tổ chức
Các thông tin phân tích về thị trường lao động, khả năng đáp ứng; giá cả laođộng; chi phí sinh hoạt
Các thông tin về các chương trình nguồn nhân lực trong tổ chức như cácchương trình đào tạo và phát triển, tuyển mộ, tuyển chọn, thù lao, khuyến khích trong
tổ chức
Các thông tin về biến động lao động trong doanh nghiệp
Các thông tin về bản chất các công việc cần tuyển người, khả năng có thể tìmnhững người cần thiết từ nguồn nào và khả năng phát triển những người lao động hiệntại của công ty để đảm nhận các vị trí trống, mức độ khó khăn để tuyển mộ và cần thiết
để tuyển mộ
2.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch nhân lực tại Công
ty Cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long
2.2.1 Tình hình nhân lực của công ty
Số lượng lao động:
Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 03 : Cơ cấu lao động theo giới tính trong các năm 2012-2013
Đơn vị : Người
Tiêu chí
Số lượng (người)
Tỉ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỉ trọng (%)
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long)
Lao động của công ty chủ yếu là lao động nữ Tính đến thời điểm 31/12/2013tổng số lao động của công ty là 125 người Trong đó :
- Lao động nữ là 82 người, chiếm 65,6%
Trang 22- Lao động nam là 43 người, chiếm 34,4%.
Năm 2013 so với năm 2012, số lao động nam và nữ đều có xu hướng tăng lên.Năm 2012, số lượng nữ là 55 người, số lao động nam là 27 Năm 2013, tỉ lệ này lầnlượt là 82/43 Nhìn chung, tỉ lệ lao động nữ so với tỉ lệ lao động nam trong tổng số laođộng trong các năm khoảng 65% / 35%
Công ty sử dụng nhiều lao động nữ do đặc thù ngành sản xuất thủy sản, yêu cầu
sự khéo léo, cẩn thận, tỉ mỉ Những yêu cầu trên chủ yếu là lao động nữ đáp ứng đượccòn lao động nam thì rất ít Tất nhiên, công tác sản xuất, vận hành máy móc cũng cần
sử dụng nhiều lao động nam
Cơ cấu lao động theo các phòng ban:
Bảng 04: Cơ cấu lao động theo các phòng ban trong 2 năm 2012- 2013
Đơn vị: Người
lệch
So Sánh (%)
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: số lao động của công ty có xu hướng tăng cao từnăm 2012 đến năm 2013 Số lượng lao động của công ty tăng như vậy chủ yếu là sốlao động trong phòng kĩ thuật - sản xuất: tăng 35 người tương ứng tăng 87,50%, cònnhững phòng ban khác lao động cũng tăng nhưng không nhiều Số lượng lao động củacông ty tăng nguyên nhân chủ yếu do công ty có chiến lược mở rộng sản xuất trongnăm 2013
Chất lượng lao động:
Bảng 05 : Cơ cấu lao động theo trình độ trong 2 năm 2012-2013
Trang 23Đơn vị: Người
Tiêu chí Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch So sánh
(%)
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long)
Qua bảng số liệu ta thấy trình độ của người lao động của công ty đang ngàycàng được nâng cao và tăng lên nhưng tỷ trọng tăng không đều qua các năm Số lượnglao động phổ thông tăng nhiều nhất trong tổng số lao động của công ty Năm 2012 sốlao động phổ thông 49 người, năm 2013 là 77 Nhìn chung, đây vẫn là lực lượng laođộng sản xuất chính của công ty, luôn chiếm trên 60% tổng số lao động của công ty.Việc tăng nhanh lượng lao động này là do chiến lược mở rộng, phát triển sản xuất củacông ty trong các năm qua
Một lực lượng lao động khác cũng tăng nhiều đó là công nhân kỹ thuật, đâythực chất là những công nhân có tay nghề cao, thường đảm nhiệm các vị trí như tổtrưởng sản xuất Năm 2012, lượng công nhân kỹ thuật là 23, năm 2013 là 33 người tứctăng 10 người
Bên cạnh đó, công ty cũng chú trọng tới công tác tuyển dụng nhân lực chấtlượng cao, phản ánh thông qua việc tăng về số lượng lao động cao đẳng, đại học vàsau đại học, năm 2012, số lượng lao động này là 7 người, đến năm 2013, là 9 người,chủ yếu là tuyển dụng bên ngoài
Tình hình biến động nhân sự của công ty 2 năm gần đây:
Thực trạng lao động rời khỏi công ty:
Bảng 06 : Số lượng lao động rời khỏi công ty trong 2 năm 2012-2013
theo trình độ chuyên môn
Đơn vị : Người
Trang 24Tiêu chí Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch So sánh (%)
Tổng số lao động rời công ty 28 21 -7 75.00
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty CP chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long)
Qua bảng trên ta thấy trong 2 năm qua số lượng lao động có trình độ chuyênmôn rời khỏi công ty ít nhất Số lượng lao động có trình độ chuyên môn rất ổn địnhcho thấy công ty đã chú trọng thu hút và có chính sách đãi ngộ tốt để giữ được nhữngngười lao động có trình độ là chìa khóa cho sự thành công của công ty trong giai đoạnphát triển sau này
Hàng năm, bộ phận lao động sản xuất thôi việc rất nhiều Cụ thể là lao độngphổ thông rời khỏi công ty luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trên 70% tổng số lao động rờicông ty, rồi đến công nhân kỹ thuật chiếm từ 15 – 20% tổng số lao động rời công ty.Việc lao động bộ phận sản xuất bỏ việc nhiều ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện kếhoạch sản xuất của công ty, làm chậm tiến độ sản xuất, trì trệ quá trình thực hiện hợpđồng với khách hàng, làm giảm uy tín của công ty Cho thấy việc giữ chân người laođộng sản xuất vô cùng khó khăn Mặc dù công ty đã chú ý hơn đến công tác thu hút,tạo động lực cho cán bộ công nhân viên dưới nhiều hình thức, song vẫn chưa thực sự
ổn định được bộ phận cán bộ công nhân viên này
Thực trạng lao động tuyển vào công ty:
Trong 2 năm qua tình hình kinh doanh của công ty đang rất thuận lợi, luôn đạttốc độ tăng trưởng cao, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng không ngừng Cho nênnhững năm sau công ty luôn có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Vì thế
mà trong 2 năm qua, công ty cần rất nhiều nhân lực nên số lượng lao động tuyển vàocông ty ngày một tăng và luôn cao hơn số lượng lao động rời khỏi công ty Điều nàyđược thể hiện rõ qua các bảng số liệu dưới đây :