1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng phú sang

68 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 143,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn của em gồm 3 phần : + PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm LỚP :

Trang 1

Do các điều kiện thuận lợi để phát triển, sô lượng các công ty xây dựng trongthành phố ngày càng gia tăng Để có thể phát triển bền vững và cạnh tranh lànhmạnh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tầm nhìn chiến lược và bộ máy tổ chứchoạt động hiệu quả Trong đó, vai trò của bộ máy kế toán được quan tâm hàng đầu.Việc thu thập các thông tin, xử thông tin chính xác, hiễu hiệu góp phần không nhỏtrong việc tính toán chi phí và giá thành sản phẩm Kế toán chi phí và tính giáthành một cách chi tiết và chính xác sẽ giúp doanh nghiệp trong việc sử dụng hiệuquả các nguồn đầu tư.

Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong cácdoanh nghiệp xây lắp hiện nay, em xin chọn đề tài : “ Nghiên cứu một số giải pháphoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty

Cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Phú Sang ” Do hạn chế về mặt thời giannên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mông nhận được sựhướng dẫn góp ý của cô Nguyễn Thị Thu Hà để em có thể hoàn thiện luận văn củamình

Luận văn của em gồm 3 phần :

+ PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 1

Trang 2

+ PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ SANG

+ PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- TSCĐ : Tài sản cố định

- BHXH : Bảo hiểm xã hội

- BHYT : Bảo hiểm y tế

- KPCĐ : Kinh phí công đoàn

- BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

- CT : Công trình

- HMCT : Hạng mục công trình

- DDK : Chi phísản xuất dở dang đầu kỳ

- DCK : Chi phísản xuất dở dang cuối kỳ

- C : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Z : Giá thành sản phẩm

- ZDTi : Giáthành dự toán của công trình i

- NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

- NCTT : Nhân công trục tiếp

- MTC : Máy thi công

- SXC : Sản xuất chung

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 3

Trang 4

PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

I Khái niệm và phân loại

1 Chi phí

a) Khái niệm

- Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểuhiện dưới hình thái tiền tệ mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

- Trong lĩnh vực xây lắp, chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinhtrong hoạt động xây lắp và nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm.b) Phân loại chi phí

- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội dung, mục đích

và công dụng khác nhau Để phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp và thuậntiện cho công tác quản lý chi phí, ta có thể phân loại chi phí sản xuất theo các tiêuthức sau :

* Theo yếu tố chi phí

- Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, ta sắp xếp những chi phí có nội dungkinh tế giống nhau vào cùng một nhóm mà không phân biệt nơi chi phí phát sinh

và mục đích sử dụng của nó Mục đích của cách phân loại này để biết chi phí sảnxuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí làbao nhiêu

- Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất được chia thành :

+ Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh

Trang 5

+ Chi phí nhân công : Toàn bộ số tiền lương và các khoản phụ cấp lương phải trảcho toàn bộ công nhân viên chức, tiền lương thuê ngoài, tiền trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : Toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của cácTSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụmua từ bên ngoài : tiền điện, tiền nước, tiền cước viễn thông,…phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí khác bằng tiền : Toàn bộ các chi phí khác bằng tiền dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh : chi phí tiếp khách, hội nghị, hội họp,…

* Theo khoản mục chi phí

- Cách phân loại này dựa trên công dụng và mục đích của chi phí sản xuất Các chiphí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được sắp xếp vào cùng một khoảnmục chi phí Mục đích của cách phân loại này là để tìm ra nguyên nhân làm thayđổi giá thành so với định mức và có các biện pháp hạ giá thành sản phẩm

- Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất được chia thành :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là giá trị thực tế của các loại nguyên vật liệu

sử dụng trực tiếp trong sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu,…

+ Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản tríchtheo lương ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ) của công nhân trực tiếp sản xuất; tiềncông, tiền thưởng phải trả cho lao động thuê ngoài

+ Chi phí sử dụng máy thi công : Các chi phí cần thiết để đưa máy thi công vào sửdụng cho hoạt động xây lắp tại công trình như chi phí nhiên liệu, chi phí khấu haomáy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, tiềnlương của công nhân điều khiển máy thi công và các chi phí khác

+ Chi phí sản xuất chung : Bao gồm các chi phí phát sinh ở đội , bộ phận sản xuấtliên quan đến quản lý phục vụ sản xuất chung :

◦ Chi phí nhân viên quản lý : lương chính, phụ cấp và các khoản trích theo lương

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 5

Trang 6

◦ Chi phí vật liệu : Giá trị nguyên vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cốđịnh, các chi phí công cụ, dụng cụ …ở đội, bộ phận sản xuất.

◦ Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận sản xuất và bộ phận phân xưởng

◦ Chi phí dịch vụ mua ngoài : chi phí điện, nước, điện thoại sử dụng cho quản lý ở

bộ phận sản xuất

◦ Các chi phí khác bằng tiền

* Theo mối quan hệ giữa chi phí với số lượng sản phẩm sản xuất

- Mục đích của cách phân loại này là giúp ta xác định điểm hòa vốn phục vụ choviệc ra các quyết định kinh doanh của nhà quản trị

+ Chi phí cố định : Những chi phí không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sảnxuất ra Khi sản lượng tăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm giảm

Ví dụ : Chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng,…

+ Chi phí biến đổi : Những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sảnxuất Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công…thuộc chi phí biến đổi Chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm là khôngđổi

* Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

+ Chi phí trực tiếp : Chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí

+ Chi phí gián tiếp : Chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí nhưngphải phân bổ

2 Giá thành

a) Khái niệm

- Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vậthóa mà doanh nghiệp bỏ ra cho một khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thànhnhất định

- Trong sản xuất xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí về laođộng sống và lao động vật hóa biểu hiện dưới hình thái tiền tệ phát sinh trong quátrình sản xuất liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành Sản phẩm xây lắp có

Trang 7

thể là kết cấu công việc hoặc giao lại công việc có thiết kế và dự toán riêng nhưhạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ.

- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thànhsản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp

b) Các loại giá thành

- Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm :

+ Giá thành dự toán : Tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lâpcông trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở định mức theo thiết kế đượcduyệt, quy định của nhà nước và khung giá quy định

Công thức : Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lợi nhuận định mức

+ Giá thành kế hoạch : Giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện cụthể ở một doanh nghiệp xây dựng trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơngiá áp dụng trong doanh nghiệp

Công thức : Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành

+ Giá thành thực tế : Toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khốilượng xây lắp Giá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vượt địnhmức và các chi phí khác như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi,lãng phí về lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệpđược phép tính vào giá thành

Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán.

II Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

1 Đối tượng tập hợp chi phí

- Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh

- Giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí sản xuất có thể là :

+ Nơi phát sinh chi phí : Phân xưởng sản xuất, đội xây dựng,…

+ Nơi gánh chịu chi phí : sản phẩm, các công trình, hạng mục công trình,…

- Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất mà đối tượng hạchtoán chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, công trình, hạngmục công trình,…

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 7

Trang 8

2 Phương pháp tập hợp chi phí

- Có hai phương pháp tập hợp chi phí :

+ Phương pháp tập hợp trực tiếp : Áp dụng các chi phí có liên quan trực tiếp đếncác đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Các loại chi phí liên quan đến đối tượngnào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó

+ Phương pháp tập hợp gián tiếp : Áp dụng đối với những loại chi phí có liên quanđến nhiều đối tương tập hợp chi phí, không thể tập hơp trực tiếp mà phải tiến hànhphân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp

III Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

1 Đối tượng tính giá thành

- Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sảnxuất và loại sản phẩm của doanh nghiệp

- Đối tượng tính giá thành trong các doanh nghiệp cụ thể có thể là :

+ Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành

+ Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, bán thành phẩm

+ Công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao

- Đối tượng tính giá thành có nội dung khác với đối tượng tính chi phí sản xuấtnhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ đó thể hiện tính giá thànhphải sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp Ngoài ra, một đối tượng tập hợpchi phí có thể có nhiều đối tượng tính giá thành

Trang 9

+ Các công trình, hạng mục công trình lớn : Khi có một bộ phận hoàn thành và cógiá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán thì mới tính giá thành thực tếcho bộ phận đó.

+ Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp,…thì kỳtính giá thành có thể xác định là quý

3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Chi phí sản xuất xây lắp tập hợp theo từng khoản mục chi phí vừa liên quan đếnsản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ Để xác địnhchi phí sản xuất cho sản phẩm xây lắp hoàn thành đảm bảo tính hợp lý thì cần xácđịnh chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang

- Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp cuối kỳ là khối lượng sản phẩm,công việc xây lắp chưa hoàn thành

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dởdang cuối kỳ

- Các phương pháp đánh giá sản phẩm cuối kỳ là :

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế

◦ Phương pháp này áp dụng đối với những công trình xây lắp bàn giao một lầntrong kỳ

Chi phí sản phẩm =

dở dang cuối kỳ

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ hoàn thành tương đương

◦ Phương pháp áp dụng đối với những công trình xây lắp bàn giao nhiều lần

Chi phí sản

phẩm dở =

dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất phát sinh

dở dang đầu kỳ trong kỳ

Giá trị củakhối lượngcông việc dởdang cuối kỳ

Giá trị dự toán KLXL hoàn + Giá trị dự toánthành trong kỳ KLXL DDCK

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 9

Trang 10

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán

◦ Phương pháp áp dụng đối với những công trình xây lắp bàn giao nhiều lần

Chi phí sản

phẩm dở =

dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất phát sinh

dở dang đầu kỳ trong kỳ

Chi phí

x khối lượng xây lắp dởdang cuối kỳ theo dự toán

Chi phí khối lượng + Chi phí của khối lượngxây lắp hoàn thành xây lắp dở dang cuối kỳbàn giao theo dự toán theo dự toán

4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

- Tính giá thành sản phẩm là việc xác định chi phí sản xuất cho đối tượng giá thànhtheo từng khoản mục chi phí

a) Phương pháp tính giá thành giản đơn ( trực tiếp )

- Phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp có số lượng công trình xây lắplớn

- Nội dung : Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ theo từng công trình,hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dangcuối kỳ trước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thànhtheo công thức : Z = DĐK + C - DCK

Trong đó : Z là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng CT, HMCT

C là chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ theo từng CT, HMCT

DĐK là chi phí dở dang đầu kỳ

DCK là chi phí dở dang cuối kỳ

b) Phương pháp tính giá thành theo định mức

- Phương pháp này giúp kịp thời phát hiện ra các chi phí sản xuất phát sinh vượtquá định mức để có tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành

- Nội dung : Căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phíđược duyệt So sánh chi phí thực tế phát sinh với định mức để xác định số chênh

Trang 11

kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Khi có thay đổi về địnhmức kinh tế, kỹ thuật cần xác định số chênh lệch và tính toán lại giá thành sảnphẩm.

- Công thức :

Giá thành thực =

tế sản phẩm

Giá thành ± định mức

Chênh lệch do thayđổi định mức

± Chênh lệchso

với địnhmức

- Công thức : Z = DĐK + ( C1 + C2 +……+ Cn ) - DCK

Trong đó : Z là giá thành sản phẩm xây lắp

C1, C2, … Cn là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất kinh doanhhay từng giai đoạn công việc

DĐK làchi phí dở dang đầu kỳ

DCK làchi phí dở dang cuối kỳ

d) Phương pháp tỷ lệ

- Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tượng tập hợp chi phí làmột nhóm các công trình, hạng mục công trình và đối tượng tính giá thành là từngcông trình, hạng mục công trình hoàn thành nhưng chưa biết hệ số kinh tế kỹ thuật

- Nội dung : Căn cứ tổng chi phí thực tế phát sinh và tổng giá thành dự toán củatừng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành sản phẩm

- Công thức :

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 11

Trang 12

- Kết cấu tài khoản

Trang 13

+ Bên Nợ : Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp trong kỳ hoặc chi phí ngyênvật liệu thực tế phát sinh trong kỳ.

+ Bên Có :

◦ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trong kỳ vào TK 154

◦ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp không sử dụng hết nhập lại kho

- Chứng từ

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu xuất kho

+ Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu

+ Hợp đồng kinh tế

+ Phiếu nhập kho

- Sổ sách kế toán

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

+ Sổ kế toán chi tiết

+ Sổ tổng hợp

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 13

Trang 14

- Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm : Tiền lương chính vàcác khoản phụ cấp theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân phục vụthi công ( vận chuyển, bốc dỡ vật tư, chuẩn bị thi công và dọn dẹp ), tiền công trảcho công nhân thuê ngoài.

a) Tài khoản sử dụng : TK 154.2

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quátrình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

- Kết cấu tài khoản

+ Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ bao gồm tiền lương, tiềncông và phụ cấp cho người lao động

+ Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154

+ Sổ tiền lương, tiền công

3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trongquá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xấy lắp Chi phínày bao gồm : Chi phí nhân công, chi phí nhiên vật liệu, chi phí khấu hao máy thicông, chi phí dịch vụ mua ngoài,…

a) Tài khoản sử dụng : TK 154.3

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công

Trang 15

- Kết cấu tài khoản

+ Bên Nợ : Các chi phí liên quan đến hoạt động máy thi công phát sinh trong kỳ+ Bên Có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ

b) Phương pháp phân bổ

- Máy thi công được sử dụng ở nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhaunên để tính được chi phí sử dụng cho mỗi công trình ta cần phải phân bổ theo tiêuthức phù hợp :

+ Theo định mức chi phí sử dụng máy thi công

+ Theo số ca máy thi công phục vụ

c) Chứng từ, sổ sách

- Chứng từ :

+ Phiếu xuất kho NVL cho công trình

+ Bảng phân bổ chi phí khấu hao máy

+ Hóa đơn GTGT

+Phiếu theo dõi hoạt động máy

+ Bảng tiền lương công nhân điều khiển máy

- Sổ sách :

+ Sổ chi tiết tài khoản

+ Sổ Cái tài khoản

4 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung ở phân xưởng : Các chi phí dùng để quản lý và phục vụcho quá trình sản xuất gồm : Chi phí nhân công và các khoản trích theo lương củanhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch vụ muangoài,…

a) Tài khoản sử dụng : TK 154.4

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất chung

- Kết cấu tài khoản :

+ Bên Nợ : Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

+ Bên Có :

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 15

Trang 16

◦ Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 154

◦ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

b) Phương pháp phân bổ

- Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng chi phí nên phải dùng mộttrong các phương pháp phân bổ theo một số tiêu thức :

+ Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp

- Kết cấu tài khoản :

+ Bên Nợ : Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đếngiá thành sản phẩm xây lắp công trình

+ Bên Có : Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phầnhoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ

Trang 17

+ Số dư bên Nợ : Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.

- Sơ đồ hạch toán : Sơ đồ 1

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ

SANG

A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Trang 18

- Tên giao dịch quốc tế : PHU SANG CONSTRUCTION AND TRADINGINVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : PHUSANGT.JSC

3 Vốn điều lệ của công ty

-Vốn điều lệ công ty hiện nay là 4.500.000.000 đồng

- Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng

- Tổng số cổ phần : 450.000 cổ phần

- Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Phú Sang được thành lập vàhoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0201308281 do Sở Kế hoạch và Đầu tưHải Phòng cấp ngày 16 tháng 08 năm 2013

Trang 19

- Vận tải hành khách

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Xây dựng nhà các loại

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Xây dựng công trình công ích : công trình thủy lợi, công trình điện

5 Chức năng nhiệm vụ

a) Chức năng

- Chức năng chính của công ty là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác nhưcông trình công nghiệp, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng khu đô thị,công trình dân dụng Ngoài ra, công ty còn có một số chức năng sau:

+ Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ

+ Chuẩn bị mặt bằng

+ Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

+ Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước

+ Xây dựng nhà các loại

+ Xây dựng công trình công ích

+ Hoàn thiện công trình xây dựng

b) Nhiệm vụ

- Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Phú Sang là một doanh nghiệp

có tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ củamình được pháp luật bảo vệ, có nhiệm vụ như sau :

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sảnxuất kinh doanh, đáp ứng nhiều dịch vụ cho xã hội, tự bù đắp chi phí, tự trang trảivốn và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước với địa phương sở tại

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 19

Trang 20

+ Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống vàhoạt động xã hội của cán bộ công nhân viên.

+ Không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và tay nghề của cán bộ công nhân viênchức để theo kịp sự đổi mới của đất nước

+ Mở rộng liên kết kinh tế của cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phầnkinh tế, phát huy vai trò chủ đạo của nền kinh tế thị trường, góp phần tích cực vàoviệc tổ chức xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa

+ Bảo vệ môi trường giữ gìn an ninh trật tự xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.Tuân thủ pháp luật, hạch toán báo cáo đúng đắn trung thực theo chế độ nhà nướcquy định

+ Trong tương lai công ty tiếp tục mở rộng ngành nghề cũng như các lĩnh vực kinhdoanh nhằm mở rộng phạm vi hoạt động

6 Tình hình lao động hiện tại của công ty

- Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế giàu kinh nghiệmtrong lĩnh vực tư vấn thiết kế, tư vấn lập dự án,…Đội ngũ kỹ sư có đạo đức nghềnghiệp tốt, trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm công tác Lực lượng côngnhân kỹ thuật làm việc trực tiếp tại các công trình dự án lành nghề, chuyên nhiệp

- Thành phần nhân sự của công ty gồm có : Kỹ sư kỹ thuật, kỹ sư và cử nhân kinh

tế, công nhân kỹ thuật, nhân viên văn phòng Cơ cấu nhân sự như sau:

Trang 21

Kỹ sư cầu đường 5

B Khối quản lý dự án

Cử nhân quản lý doanh nghiệp 5

II TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

*Sơ đồ 2 : Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG TỔNG HỢP

PHÓ GIÁM

ĐỐC KỸ

Trang 22

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Hội đồng quản trị :

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh

hằng năm của công ty

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chàobán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo

quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớiGiám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyếtđịnh mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diệntheo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc

kinh doanh hằng ngày của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập

văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác

+ Giám đốc

Trang 23

- Giám đốc là người quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngàycủa Công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng thuê

- Hoạch định các chiến lược thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của côngty

- Thực hiện các nghị quyết, kế hoạch đầu tư, kế hoach kinh doanhcuar công ty đãđược hội đồng quản trị thông qua

- Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý công ty

- Chịu trách nhiệm về chỉ tiêu tài chính trước Hội đồng quản trị

- Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có quyết nghị của Hội đồng quản trị,bao gồm việc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổchức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty theonhững thông lệ quản lý tốt nhất

- Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty phục vụhoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng tháng của công ty theo kế hoạch kinhdoanh

- Tổ chức mua sắm các loại tài sản, dịch vụ theo yêu cầu

- Tổ chức quản lý tất cả các loại tài sản cơ bản của công ty

+Phòng Tài chính kế toán

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 23

Trang 24

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và ban điều hành về các hoạt động tài chính củacông ty.

- Thực hiện các chức năng tham mưu, giúp việc cho ban Điều hành thực hiện quản

lý các hoạt động về tài chính, kế toán và các hoạt động có kiên quan khác

- Quản lý thu chi, doanh thu, chiết khấu chi phí, cảnh báo việc luân chuyển tiền tệ;tham gia thẩm định các phương án kinh doanh

- Thực hiện nhiệm vụ kế toán theo quy chế quy định hiện hành phục vụ sự pháttriển của công ty; lập báo cáo kế toán hàng tháng, quý, năm phục vụ công tác quản

lý của công ty; tham gia xây dựng kế hoạch tài chính chàng quý, hàng năm để trìnhban Điều hành phê duyệt

- Tham mưu các định mức về hoạt động chi phí liên quan đến phát triển đầu tư,việc tăng vốn, vay vốn theo các hoạt động của công ty

- Phổ biến chính sách, chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và các bộ phận liênquan khi cần thiết

- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra và phân tích hoạt dộng linh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi

kế hoạch; cung cấp số liệ báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáotài chính, kế toán hiện hành

- Phối hợp các bộ phận liên quan trực thuộc công ty để thực hiện nhiệm vụ chung

+ Phòng thi công xây dựng

- Tổ chức thi công xây dựng & quản lý các Đội thi công trực thuộc Quản lý thicông các công trình xây dựng

- Xây dựng phương án quán lý Kho dụng cụ thiết bị thi công, vật tư – VLXD tạicông trường

- Thực hiện nhật ký công trình, Quản lý thi công, quản lý kho - vật tư thiết bị, bốtrí & quản lý nhân lực thi công xây dựng

- Lập kế hoạch tiến độ thi công, lập phương án tổ chức thi công & biện pháp antoàn lao động.-

Trang 25

- Lập hồ sơ nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ thanh toán - quyết toán côngtrình

- Xây dựng nội qui công trường, nội qui an toàn lao động & phòng chống cháy nổ

- Tổ chức thực hiện bảo vệ công trình, thực hiện Nội qui công trường, Nội quiATLĐ

- Báo cáo thực hiện tiến độ thi công, báo cáo sự cố công trình, báo cáo thực hiệncông việc xây dựng, công việc phát sinh (theo định kỳ hoặc bất thường)

- Đề xuất vật tư – VLXD - dụng cụ thiết bị máy thi công cho các công trình xâydựng

+ Phòng tư vấn thiết kế

- Tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị, Giám đốc

- Chủ trì lập biện pháp đấu thầu thi công công trình khi có ý kiến chỉ đạo của Giámđốc

- Chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi các đơn vị trực thuộc về công tácnghiệp vụ theo chức năng được giao để tổng hợp báo cáo kết quả đã kiểm tra xử lýtrình Giám đốc, Hội đồng quản trị công ty

- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

- Triển khai những tiêu chuẩn, quy trình quản lý chất lượng

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát kỹ thuật chất lượng, tiến độ thi công cáccông trình nhận thầu Tham gia xử lý các vấn đề về kỹ thuật, khối lượng phát sinhtrong thi công và kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật

- Thẩm tra hồ sơ thiết kế, thẩm tra dự toán Kiểm định chất lượng công trình xâydựng

- Theo dõi thực hiện và báo cáo các hợp đồng kinh tế được ký kết.- Lập dự toáncông trình, lập hồ sơ dự thầu, báo giá xây dựng, hợp đồng kinh tế

- Cung cấp các yếu tố kỹ thuật, các thông số kỹ thuật lắp đặt thiết bị vật tư, đảmbảo chất lượng từng công tác xây lắp, từng hạng mục công trình

- Kiểm tra dự toán, báo giá thi công, hợp đồng giao khoán

+ Phòng vận tải

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 25

Trang 26

- Quản lý đội lái xe

- Quản lý hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa

III Bộ máy kế toán

Sơ đồ 3

- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức đơn giản do đặc thù kinh doanh củadoanh nghiệp không quá phức tạp Phòng kế toán bao gồm kế toán trưởng và hai

kế toán viên Trong đó:

+ Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc

về công tác kế toán thống kê của toàn công ty, đồng thời theo dõi về nguồn vốnkinh doanh chi phí quản lý, theo dõi tình hình tăng giảm, khấu hoa TSCĐ

+ Kế toán chi tiết: 2 kế toán chi tiết chịu trachs nhiệm theo dõi chi tiết các côngtrình Là kế toán liên quan đến các khoản thanh toán:

◦ Lập phiếu thu, phiếu chi theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình thu chi và tồn quỹ

◦ Theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả, các khoản tạm ứng và lập báo cáokịp thời về tình hình công nợ với kế toán trưởng

IV Hình thức sổ sách áp dụng

- Do đặc điểm quy mô hoạt động công ty còn nhỏ, loại hình hoạt động đơn giản vàtrình độ của đội ngũ kế toán, hiện nay công ty đâng sử dụng hình thức nhật kýchung

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 27

Bảng tổng hợp chi tiết

Kiểm tra đối chiếu :

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 27

Trang 28

- Hàng ngày: căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật

ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan

- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệtsau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

B TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY

I Đặc điểm kế toán của công ty

- Chế độ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định48/2003/QĐ-BTC

- Đối tượng hach toán chi phí, đối tượng tính giá thành của công ty

+ Đối tượng hạch toán chi phí : Các công trình, hạng mục công trình xây lắp

+ Đối tượng tính giá thành : Các công trình, hạng mục công trình hay khối lượngxây lắp hoàn thành bàn giao

Trang 29

- Phương pháp tính giá thành

+ Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn

+ Nội dung : Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ theo từng công trình,hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dangcuối kỳ trước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thànhtheo công thức : Z = DĐK + C - DCK

Trong đó : Z là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng CT, HMCT

C là chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ theo từng CT, HMCT

DĐK là chi phí dở dang đầu kỳ

DCK là chi phí dở dang cuối kỳ

- Tài khoản kế toán sử dụng : TK 154 và được chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình

+ Ví dụ : TK 154 Nhà xe ( chi tiết công trình nhà máy Haengsung Electronics ViệtNam )

- Đối với mỗi công trình, hạng mục công trình; kế toán tiếp tục mở các tài khoảnchi tiết theo khoản mục chi phí :

+ TK 154.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ TK154.2 : Chi phí nhân công trực tiếp

+ TK 154.3 : Chi phí sản xuất chung ( bao gồm chi phí sử dụng máy thi công vàchi phí sản xuất chung )

II Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của hạng mục công trình Nhà bảo vệ (3 cái ), nhà để xe ( phần bê tông cốt thép ), hàng rào và cột cờ của nhà máy Haengsung Electronics Việt Nam.

- Căn cứ vào Hợp đồng xây dựng số SWC/1509-2015 ký ngày 15/09/2015 về việcthực hiện hạng mục phần bê tông cốt thép nhà Bảo vệ ( 03 cái ), nhà để xe, hàngrào và cột cờ cho Dự án Nhà máy Haengsung Electronics Việt Nam tại Lô K1,KCN Tràng Duệ, xã Lê Lợi, huyện An Dương, một phần của Khu kinh tế Đình Vũ– Cát Hải, thành phố Hải Phòng ký giữa Công ty TNHH Xây dựng SEOGWOO

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 29

Trang 30

( Việt Nam ) và công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Sang Giátrị dự toán của hợp đồng ( chưa bao gồm VAT ) là 4.750.000.000 VNĐ.

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu

- Để phục vụ cho việc thi công công trình, kho của công ty được đặt trực tiếp tại

công trường Dựa vào bảng dự toán, kế toán công trình sẽ có kế hoạch đi vật tưphục vụ cho việc thi công công trình

- Vật tư thường được chở đến tận công trình Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồngkinh tế và phiếu xuất kho bên bán cung cấp, kế toán lập phiếu nhập kho để thuậntiện cho việc quản lý Khi có nhu cầu dử dụng vật tư, đội trưởng đội thi công sẽthông báo cho thủ kho và kế toán công trình

- Hàng ngày, việc nhập, xuất kho vật tư diễn ra thường xuyên do nhu cầu sử dụngcủa công trình Kế toán lập một phiếu xuất kho để phản ánh lượng tất cả lượng vật

tư xuất dùng trong ngày Thủ kho kiểm tra số lượng vật tư xuất nhập kho dựa trênphiếu nhập kho, phiếu xuất kho Cuối tháng, căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếuxuất kho để lập bảng Nhập – Xuất – Tồn vật tư

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Theo giá mua thực tế, áp dụng đơn giá nhậptrước xuất trước để tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho

- Nghiệp vụ 1 : Ngày 15/11/2015 , mua nguyên vật liệu của công ty TNHHThương mại Thảo Hiền nhập kho

+ Chứng từ gốc : Hóa đơn GTGT số 0001264

+ Hạch toán : Nợ 152 : 140.277.775 đồng

Nợ 133 : 14.027.778 đồng

Có 331 : 154.305.553 đồng

Trang 31

HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 2 (Giao khách hàng)Ngày 15 tháng 11 năm 2015

Địa chỉ : Số 4 Ki ốt chợ Sở Dầu, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Điện thoại : 031.3824616 Fax : 031.3538873

Số TK : 32110000393037 Tại : NH Đầu tư và Phát triển Hải Phòng

Họ và tên người mua hàng :

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Sang

Trang 32

CT CP ĐẦU TƯ TM VÀ XD PHÚ SANG

Số56A, lô A, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân

,thành phố Hải Phòng

Mẫu số : 01 – VT

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC )

- Họ và tên người giao : Nguyễn Mai Linh

- Theo hóa đơn số 0001264 ngày 15 tháng 10 năm 2015

- Nhập tại kho : Công trình Nhà xe

ST

T Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT

SLTheoHĐ

SLThực nhập Đơn giá Thành tiền

Trang 33

Số tiền viết bằng chữ : Một trăm bốm mươi triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn bảytrăm bảy mươi năm đồng /.

- Nghiệp vụ 2 : Ngày 15/11/2015 , xuất kho vật tư dùng cho công trình

+ Chứng từ gốc : Hóa đơn số 0001264, phiếu nhập kho số PN05

+ Hạch toán : Nợ 154.1 : 12.238.181 đồng

Có 152 : 12.238.181 đồng

CT CP ĐẦU TƯ TM VÀ XD PHÚ SANG

Số56A, lô A, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân

,thành phố Hải Phòng

Mẫu số : 02 – VT

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC )

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 11 năm 2015

Số : PX04

Nợ : 154.1

Có : 152

- Họ và tên người nhận : Nguyễn Thành Phương

- Lý do xuất : Lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép móng nhà bảo vệ 2

- Xuất tại kho : Công trình Nhà xe

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Trâm

LỚP : QKT53 – ĐH3 Trang: 33

Trang 34

T Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT

SLTheoHĐ

SLThực xuất Đơn giá Thành tiền

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Số

lượng

Thàn

h tiền

Số lượng Thành tiền

Đơn giá xuất kho

Số lượng Thành tiền Số lượng

Ngày đăng: 07/06/2016, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4  Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung. - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng phú sang
Sơ đồ 4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Trang 26)
Bảng cân đối số phát sinh - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng phú sang
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 27)
BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT - TỒN KHO VẬT TƯ - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng phú sang
BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT - TỒN KHO VẬT TƯ (Trang 34)
BẢNG KÊ MÁY THI CÔNG Công trình: Nhà xe - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng phú sang
ng trình: Nhà xe (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w