Với các kiến thức đã được tiếp cận trong quá trình học tập tại Trường đại học Công Nghệ Tp.HCM và kinh nghiệp trong những năm làm việc tại công ty, tôi chọn thực hiện đề tài: “MỘT SỐ GIẢ
Trang 1VÕ BÁ TOÀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CJ VINA AGRI ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã ngành :60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
Trang 2VÕ BÁ TOÀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CJ VINA AGRI ĐẾN NĂM 2020
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trần Anh Minh
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày … tháng … năm …
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Võ Bá Toàn Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 29/12/1990 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV:1441820082
I- Tên đề tài:
Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CJ Vina Agri đến năm 2020
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CJ Vina Agri, làm rõ những tồn tại trong công tác này và sự cần thiết phải thay đổi nó Đồng thời đề tài cũng đóng góp các giải pháp đúng đắn, kịp thời trong chính sách quản trị nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn đến năm 2020
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/08/2018
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 08/01/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Trần Anh Minh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS Trần Anh Minh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự thu thập, tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thực Nguồn thông tin sử dụng trong luận văn được lấy từ các phòng nghiệp
vụ, thực tiễn, báo cáo tổng kết hàng năm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của công ty
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Võ Bá Toàn
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của Công ty TNHH CJ Vina Agri, Thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp… sau đây là lời cảm
ơn chân thành của tác giả:
Trước hết, xin trân trọng cảm ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn khoa học -TS Trần Anh Minh người đã toàn tâm toàn ý hướng dẫn, với những ý kiến đóng góp quý báu để Luận văn của tác giả được hoàn thành
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH CJ Vina Agri ; Phòng Nhân sự ; Phòng Tài chính Kế toán, các phòng chuyên môn, các Trưởng bộ phận … đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm Luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường ĐH Công Nghệ TP HCM đã cung cấp cho tác giả kiến thức để tác giả có thể học tập và hoàn thiện luận văn này
Tác giả bày tỏ tình cảm của mình đối với những cá nhân, tập thể và những ai liên quan đã hướng dẫn giúp đỡ, cộng tác và tài trợ kinh phí cho quá trình thực hiện Luận văn
Học viên thực hiện Luận văn
Võ Bá Toàn
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên luận văn: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại
Công ty TNHH CJ Vina Agri đến năm 2020
Tác giả: Võ Bá Toàn
Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Anh Minh
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích
Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, từ đó phân tích, đánh giá hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CJ Vina Agri và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty
Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH
CJ Vina Agri giai đoạn từ 2012-2014
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công
ty TNHH CJ Vina Agri đến năm 2020
Trang 8ABSTRACT Title of thesis: Solutions to improve the administration of human resources at CJ Vina
Agri Co., Ltd to 2020
Author: Vo Ba Toan
Supervisor: Tran Anh Minh, PhD
Aims and missions of research:
Research aims
To collect and classify to synthetize theoretical basis and practical administration of human resources in corporate, which analyze, evaluate administration practices in human resource CJ Vina Agri Co., Ltd and provides some solutions to improve the management
of human resources at the company
Research missions
Systematize the basic theory of human resource management in the enterprise
Analyze, evaluate the situation of human resource management at CJ Vina Agri Co., Ltd phase from 2012-2014
Propose solutions to improve the administration of human resources at CJ Vina Agri Co., Ltd to 2020
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 5
1.1 Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực 5
1.1.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực 5
1.1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực 6
1.1.3 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực 7
1.2 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực 8
1.2.1 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực 8
1.2.1.1 Hoạch định nguồn nhân lực 8
1.2.1.2 Phân tích công việc 10
1.2.1.3 Chiêu mộ và tuyển chọn nhân sự 12
1.2.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 14
1.2.3 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực 16
1.2.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện công việc 16
1.2.3.2 Lương, thưởng và chính sách đãi ngộ 18
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực 20
1.3.1 Môi trường bên ngoài 20
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô 20
Trang 101.3.1.2 Môi trường vi mô 22
1.3.2 Môi trường bên trong 22
1.4 Những yếu tố đặc thù về nguồn nhân lực của ngành sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi 23
1.4.1 Đặc điểm của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi 23
1.4.2 Những đặc trưng cơ bản về nguồn nhân lực của ngành sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi 24
Tóm tắt chương 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CJ VINA AGRI 27
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty CJ Vina Agri 27
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 27
2.1.2 Hoài bảo, giá trị và nhiệm vụ của công ty 28
2.1.2 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu lao động của công ty 28
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 29
2.1.2.2 Cơ cấu lao động của công ty 30
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản về quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CJ Vina Agri 33
2.2.1 Thu hút nguồn nhân lực 33
2.2.1.1 Hoạch định nguồn nhân lực 33
2.2.1.2 Phân tích công việc 35
2.2.1.3 Chiêu mộ và tuyển chọn nhân sự 37
2.2.3.4 Ưu điểm và nhược điểm của chức năng thu hút nguồn lực 43
2.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 44
2.2.3 Duy trì nguồn nhân lực 53
2.2.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện công việc 53
2.2.3.2 Lương, thưởng và chính sách đãi ngộ 56
Trang 112.2.3.3 Quan hệ lao động 61
2.2.3.4 Ưu nhược điểm của hoạt động duy trì nguồn nhân lực 62
2.2.4 Tổng hợp ưu nhược điểm của hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty TNHH CJ Vina Agri 63
2.4 Phân tích tác động của môi trường đến công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH CJ Vina Agri 65
2.4.1 Môi trường bên ngoài 65
2.4.1.1 Môi trường vĩ mô 65
2.4.1.2 Môi trường vi mô 67
2.4.2 Môi trường bên trong 67
Tóm tắt chương 2 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CJ VINA AGRI ĐẾN NĂM 2020 69
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH CJ Vina Agri đến năm 2020 69
3.2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực của công ty 69
3.2.1 Phân cấp và trao quyền 69
3.2.2 Quản trị nguồn nhân lực theo hướng minh bạch 70
3.2.3 Xây dựng một môi trường làm việc tôn trọng lẫn nhau 71
3.3 Cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CJ Vina Agri đến năm 2020 71
3.4 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH CJ Vina Agri đến năm 2020 73
3.4.1 Các giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút nguồn nhân lực 73
3.4.1.1 Thành lập bộ phận phân tích công việc, hoàn chỉnh bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc 73
3.4.1.2 Thực hiện hoạch định nguồn nhân lực trong dài hạn, dự báo cung cần nhân lực để đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh 74
Trang 123.4.1.3 Dựa vào hoạch định để tuyển dụng, đặt yếu tố năng lực lên hàng đầu
và chú trọng đào tạo cán bộ làm công tác tuyển dụng 76
3.4.2 Áp dụng phương pháp đào tạo theo khe hở năng lực cho từng vị trí công việc 77
3.4.3 Giải pháp hoàn thiệt hoạt động duy trì nguồn nhân lực 81
3.4.3.1 Áp dụng chỉ số đánh thực hiện (KIP) vào hoạt động đánh giá thực hiện công việc của nhân viên 81
3.4.3.2 Xây dựng quy chế nâng bậc lương một cách rõ ràng cụ thể 83
3.4.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực 84
3.4.4.1 Động viên tinh thần 84
3.4.4.2 Phát triển văn hóa tổ chức phù hợp với môi trường kinh doanh 84 3.5 Lộ trình triển khai các giải pháp vào thực tiển công ty đến năm 2020 85
Tóm tắt chương 3 86
KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13HACCP: Tiêu chuẩn đặt ra các nguyên tắc của hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis and Critical Control Points)
ISO: Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organisation for Standardisation - ISO) ban hành
KH: Kế hoạch
KPI: Chỉ số đánh giá thực hiện công việc chủ yếu (Key Performance Indicators)
MTLV: Môi trường làm việc
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của CJ Agri Vina năm 2014 30
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của CJ Agri Vina năm 2014 31
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty từ năm 2012-2014 32
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác của công ty năm 2014 33
Bảng 2.5: Dự kiến nhân nhu cầu nhân lực cho trang trại Long Nguyên 34
Bảng 2.6: KPI tuyển dụng của công ty năm 2014 41
Bảng 2.7: Thống kê mô tả về công tác thu hút nguồn nhân lực 43
Bảng 2.8: Thống kê lao động đào tạo qua các hình thức của công ty 51
Bảng 2.9: KPI hoạt động tuyển dụng của công ty năm 2014 51
Bảng 2.10: Thống kê mô tả về hoạt động đào tạo của công ty 52
Bảng 2.11: Bảng ĐGTHCV của công ty 54
Bảng 2.12: Thống kê mô tả về hoạt động ĐGTHCV của công ty 55
Bảng 2.13: So sánh thu nhập trung bình công ty với các công ty sản xuất khác 59 Bảng 2.14: Thống kê mô tả về hoạt động đãi ngộ của công ty 60
Bảng 2.15: Thống kê mô tả về môi trường làm việc của công ty 62
Bảng 3.1: Định nghĩa các năng lực của nhân viên 78
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quá trình hoạch định nguồn nhân lực 9
Hình 1.2: Lợi ích của phân tích công việc 11
Hình 1.3: Nội dung và trình tự của quá trình tuyển dụng 13
Hình 1.4: Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo phát triển 15
Hình 1.5: Mối quan hệ giữa ba yếu tố của hệ thống đánh giá và các mục tiêu của ĐGTHCV 17
Hình 1.7: Cơ cấu hệ thống trả lương của doanh nghiệp 19
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu tuổi lao động của công ty năm 2014 31
Hình 2.2: Biểu đồ trình độ lao động của công ty từ năm 2012- 2014 32
Hình 2.3: Sơ đồ tuyển dụng của công ty CJ Vina Agri 38
Hình 2.4: Sơ đồ đào tạo lao động của công ty 45
Hình 3.1: Sơ đồ đánh giá thực hiện công việc theo KPI 82
Trang 16MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế toàn cầu hóa và kinh tế thị trường cạnh tranh khóc liệt hiện nay, những yếu tố cạnh tranh truyền thống của doanh nghiệp như vốn, quy mô sản xuất, giá cả, chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật đã thu hẹp và hầu như không còn khoảng cách giữa các doanh nghiệp, thay vào đó một nguồn lực mới, một yếu tố cạnh tranh mới mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó chính
là nguồn lực con người Hiện nay, việc thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao cho công ty đang gặp khó khăn do vấp phải cạnh tranh và việc đào tạo, phát triển, duy trì nguồn nhân lực này lại là bài toán khó hơn
Công ty TNHH CJ Vina Agri hiện đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức
ăn chăn nuôi và con giống là một trong những ngành đang phát triển rất tốt tại Việt Nam Trong quá trình hoạt động của công ty những năm qua đã phát sinh nhiều vấn
đề phải giải quyết trong công tác quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến mục tiêu sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh Vì vậy, vấn đề hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn sắp tới
là vấn đề cấp thiết đang được ban lãnh đạo công ty quan tâm hàng đầu
Với các kiến thức đã được tiếp cận trong quá trình học tập tại Trường đại học Công Nghệ Tp.HCM và kinh nghiệp trong những năm làm việc tại công ty, tôi chọn thực hiện đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CJ VINA AGRI ĐẾN NĂM 2020” làm luận văn tốt nghiệp và đồng thời giúp ban lãnh đạo công ty phát hiện những vấn
đề tồn tại, đưa ra các giải pháp đúng đắn, kịp thời trong chính sách quản trị nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn đến năm 2020
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CJ Vina Agri Đồng thời, đề tài đóng góp các giải pháp đúng đắn, kịp thời
Trang 17trong chính sách quản trị nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu chiến lược của công
ty trong giai đoạn đến năm 2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực
Phân tích thực trạng thực trạng quản trị nhân lực của công ty qua các nhóm chức năng: thu hút nguồn nhân lực, đào tạo-phát triển nhân lực, duy trì nhân lực Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của qua các nhóm chức năng: thu hút nguồn nhân lực, đào tạo-phát triển nhân lực, duy trì nhân lực Cụ thề hơn là đánh giá các hoạt động: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, chiêu mộ tuyển chọn nhân sự, đào tạo-phát triển nhân lực, đánh giá kết quả thực hiện công việc và chính sách đãi ngộ
Đóng góp các giải pháp đúng đắn, kịp thời trong chính sách quản trị nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty
Đề xuất lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nhân lực vào thực tiễn công ty đến năm 2020
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CJ Vina Agri
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Dựa vào các tài liệu tham khảo là sách, báo
để hệ thống hóa và khái quát hóa các lý luận từ đó xác định cơ sở lý luận và thực
Trang 18tiễn của đề tài Thống kê so sánh các số liệu thực tế từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động quản trị nguồn nhân lực, thống kê mô tả số liệu thứ cấp thu được thông qua khảo sát trực tiếp người lao động từ đó đánh giá hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CJ Vina Agri
Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường: Thông qua phỏng vấn và bảng câu hỏi khảo sát về sự đồng tình của người lao động của công ty Tác giả đã khảo sát
300 người lao động của công ty trong đó có 276 bảng khảo sát đạt yêu cầu Đối tượng khảo sát là nhân viên tại các phòng ban, công nhân nhà máy sản xuất, công nhân trang trại
Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia: Trao đổi và tham khảo ý kiến của các chuyên gia về nhân sự và ban lãnh đạo công ty về đánh giá thực trạng, định hướng
và giải pháp của hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty
5 ĐIỂM MỚI VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đây là công trình nghiên cứu chuyên về quản trị nguồn nhân lực đầu tiên tại Công ty TNHH CJ Vina Agri
Đề tài nghiên cứu giúp các nhà quản trị Công ty TNHH CJ Vina Agri thấy được thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty, đó là phát hiện những mặt hạn chế trong việc quản trị nguồn nhân lực nhằm có những đề xuất, giải pháp
để hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực góp phần xây dựng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với các mục tiêu chiến lược của công ty trong thời gian tới
Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CJ Vina Agri
sẽ mang lại ý nghĩa lớn vì không những mang lại lợi ích cho công ty mà còn cho các công ty có đặc điểm tương tự Các giải pháp đưa ra có thể áp dụng cho các công
ty cùng ngành vì các giải pháp này được đề xuất từ việc vận dụng linh hoạt các kiến thức về quản trị nguồn nhân lực hiện đại
Trang 196 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH
CJ Vina Agri
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH CJ Vina Agri đến năm 2020
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
Khái niệm quản trị nhân lực được hiểu và trình bày theo nhiều khía cạnh khác nhau:
Theo Nguyễn Ngọc Quân: “Với tư cách là một chức năng cơ bản của quản trị
tổ chức thì quản trị nguồn nhân lực bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được mục tiêu của tổ chức” Đi sâu vào việc làm của quản trị nhân lực còn có thể hiểu “quản trị nhân lực là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó”
Theo Hà Văn Hội thì: “Quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân”
Theo Trần Kim Dung: “Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo-phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên”
Nói tóm lại, quản trị nguồn nhân lực là “khoa học về quản lý con người dựa trên niềm tin cho rằng nhân lực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp Một tổ chức, doanh nghiệp có thể tăng lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng người lao động một cách hiệu quả, tận dụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra Quản trị nguồn nhân lực nhằm mục đích tuyển chọn được những người có năng lực, nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động và khen thưởng kết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ”, theo A J Price (2004)
Trang 211.1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh Vai trò trọng tâm này xuất phát
từ vai trò của con người: con người là yếu tố cấu thành doanh nghiệp; bản thân con người vận hành doanh nghiệp và con người quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay quản trị nguồn nhân lực có tầm quan trọng ngày càng tăng vì:
- Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tố con người mang tính quyết định
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết làm cho tổ chức của mình thích ứng Do đó, việc thực hiện các nội dung hoạch định, tuyển dụng, duy trì, phát triển, đào tạo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con người thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu đã định trước là vấn đề quan tâm hàng đầu
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác, …nhưng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm cho mình
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say
mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao
Trang 22hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác của tổ chức
1.1.3 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực
Mục tiêu của quản trị nhân sự là nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực lượng lao động có hiệu quả Ðể đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị phải biết cách tuyển dụng, phát triển, đánh giá, và duy trì nhân viên của mình Ðể có được nguồn nhân sự đáp ứng cho chiến lược phát triển, quản trị nhân sự phải nhằm vào thực hiện bốn mục tiêu cơ bản sau đây:
- Mục tiêu xã hội: Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách thức của xã hội, doanh nghiệp hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải chỉ riêng lợi ích của doanh nghiệp
- Mục tiêu thuộc về doanh nghiệp: Quản trị nguồn nhân lực là tìm cách thích hợp để các bộ phận cũng như toàn bộ doanh nghiệp có được những người làm việc hiệu quả Quản trị nguồn nhân lực tự nó không phải là cứu cánh, nó chỉ là một phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu
- Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ: Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
- Mục tiêu cá nhân: Nhà quản lý phải giúp nhân viên của mình đạt được các mục tiêu cá nhân của họ Nhà quản lý phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm và nhân viên có thể sẽ rời
bỏ doanh nghiệp Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành tận tâm với doanh nghiệp
Trang 231.2 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực
1.2.1 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
1.2.1.1 Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu của nó
Hoạch định nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong công tác quản trị nguồn nhân lực trên cơ sở gắn nguồn nhân lực và tổ chức lại với nhau; điều hoà các hoạt động nguồn nhân lực; là cơ sở cho các hoạt động biên chế, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Nếu thừa nhân viên sẽ làm tăng chi phí, thiếu nhân viên hoặc chất lượng nhân viên không đáp ứng yêu cầu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện công việc và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực cần được thực hiện trong mối liên hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, quá trình lập kế hoạch nhân lực được thực hiện theo quy trình sau đây:
- Bước 1: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và phát triển, và kinh doanh cho doanh nghiệp
- Bước 2: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đề
ra chiến lược nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh
- Bước 3: Dự báo khối lượng công việc (đối với mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc (đối với mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn)
- Bước 4: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực (đối với mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực (đối với mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn)
Trang 24(Nguồn: Trần Kim Dung (2015) Quản trị nguồn nhân lực NXB Kinh Tế
TP HCM, Tr 39)
Hình 1.1: Quá trình hoạch định nguồn nhân lực
Dự báo, xác định nhu cầu
Trang 25- Bước 5: Phân tích mối quan hệ cung cầu nguồn nhân lực khả năng điều chỉnh
và đề ra các chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện giúp cho doanh nghiệp thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
- Bước 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp ở bước năm
- Bước 7: Kiểm tra đánh giá thực hiện
1.2.1.2 Phân tích công việc
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc
và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc Phân tích công việc là công cụ khá hữu hiệu giúp các tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang cần có sự cải tổ hoặc thay đổi về cơ cấu tổ chức, tinh giảm biên chế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Phân tích công việc mở đầu cho vấn đề tuyển dụng nhân viên, là cơ sở cho việc bố trí nhân viên phù hợp
Khi phân tích công việc cần xây dựng được hai tài liệu cơ bàn là bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc:
- Bảng mô tả công việc là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và các tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc Bảng mô tả công việc giúp cho chúng ta hiểu được nội dung, yêu cầu của công việc và hiểu được quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc
- Bảng tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá nhân như trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác, khả năng giải quyết vấn đề, các
kỹ năng khác và các đặc điểm cá nhân thích hợp nhất cho công việc Bảng tiêu chuẩn công việc giúp ta hiểu được cần loại nhân viên nào để thực hiện công việc tốt nhất
Trang 26(Nguồn: Trần Kim Dung (2015) Quản trị nguồn nhân lực NXB Kinh Tế TP HCM,
Tr 66)
Hình 1.2: Lợi ích của phân tích công việc Nội dung, trình tự thực hiện phân tích công việc thường không giống nhau trong các doanh nghiệp Theo Dessler, quá trình thực hiện phân tích công việc gồm
- Bước 3: Chọn các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm bớt thời gian và tiết kiệm thời gian hơn trong việc phân tích công việc tương tự như nhau
- Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc Doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp thu thập thông tin và phân tích công việc sau đây: phỏng vấn, bảng câu hỏi và quan sát xem xét
- Bước 5: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin Những thông tin thu thập để phân tích công việc cần phải được kiểm tra lại về mức độ chính xác và đầy đủ thông qua nhân viên thực hiện công việc hoặc các vị trí lãnh đạo, có trách nhiệm thực hiện công việc đó
- Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc
Trang 271.2.1.3 Chiêu mộ và tuyển chọn nhân sự
Tuyển dụng là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức Mục đích của một cuộc tuyển dụng là rất rõ ràng: trong số những người tham gia dự tuyển, doanh nghiệp sẽ tìm chọn một hoặc một số người phù hợp nhất với các tiêu chuẩn và yêu cầu của các vị trí cần tuyển
Khi có nhu cầu tuyển người, thì các tổ chức có thể tuyển mộ từ lực lượng lao động ở bên trong tổ chức cũng như từ thị trường lao động ở bên ngoài Nguồn lao động ở bên trong thường được ưu tiên hơn Tuy nhiên trong nhiều trường hợp tuyển dụng từ nguồn bên ngoài có ý nghĩa hơn
Tuyển dụng nội bộ được thực hiện công khai, với các tiêu chuẩn rõ ràng đối với tất cả các ứng viên từ bên trong doanh nghiệp Hình thức tuyển các nhân viên từ trong nội bộ có nhiều ưu điểm Nhân viên đã được thử thách lòng trung thành, thái
độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc Nhân viên thuận lợi hơn trong việc thực hiện công việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị mới Đồng thời tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên, kích thích họ làm việc tích cực, sang tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn Tuy nhiên tuyển dung nội bộ cũng gây ra một số khó khăn Việc tuyển dụng này gây hiện tượng chay lỳ, xơ cứng do các nhân viên quen với cách làm việc của cấp trên trước đây họ sẽ rập khôn theo cách làm việc đó, thiếu sang tạo Những ứng viên không được tuyển chọn sẽ có tâm lý không phục lãnh đạo, bất hợp tác, chia bè phái, mất đoàn kết
Đối với nguồn ứng viên tuyển từ bên ngoài doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở
dự báo tình hình kinh tế nói chung, điều kiện thị trường địa phương và điều kiện thị trường nghề nghiệp Thông thường tỷ lệ lao động thất nghiệp càng cao thì nguồn cung cấp ứng viên cho doanh nghiệp càng nhiều và doanh nghiệp càng dễ tuyển nhân viên
Tùy theo thực trạng của mỗi doanh nghiệp mà quy trình tuyển dụng có khác nhau, sau đây là quy trình chung:
Trang 28Bộ phận liên quan Lưu đồ Tài liệu – Dữ liệu
1 BP có nhu cầu tuyển
không
Đề xuất nhu cầu tuyển dụng nhân sự
Lập và lưu hồ sơ nhân sự
Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng
Thông báo kế hoạch năm và chỉ tiêu nhân sự cho các đơn vị
Lập kế hoạch tuyển dụng năm
Đề xuất nhu cầu tuyển dụng trong quý
Lập kế hoạch thực hiện quý
Thực hiện tuyển dụng Phê duyệt kế hoạch
Xét duyệt Xem xétvà phê duyệt
Thông báo lý do
Hình 1.3: Nội dung và trình tự của quá trình tuyển dụng
Trang 291.2.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do đó trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch
Phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động học tập được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp người lao động Các hoạt động
có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí tới vài năm, tùy vào mục tiêu học tập; nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao động the hướng đi lên, tức nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ Như vậy xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực gồm ba loại hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển Giáo dục được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn Phát triển là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức
Có nhiều phương pháp để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Ở nước ta có thường sử dụng hai phương pháp là đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc Đào tạo trong công việc bao gồm những phương pháp: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn, đào tạo theo kiểu học nghề, kèm cập và chỉ bảo, luân chuyển và thuyên chuyển công việc Đào tạo ngoài công việc bao gồm những phương pháp: tổ chức các lớp cạnh tranh doanh nghiệp, cử đi học tại các trường chính quy, các bài giảng hội nghị hội thảo, đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính, đào tạo theo phương thức từ xa, đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm, mô hình hóa hành vi, đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ
Trang 30Việc xây dựng một chương trình đào tạo hoặc phát triển có thể được thực hiện theo 7 bước được tóm tắt theo sơ đồ sau:
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân (2012) Quản trị nhân lực NXB Đại học Kinh Tế
Quốc Dân, Tr 166)
Hình 1.4: Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo/phát triển
- Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo Là xác định khi nào, ở bộ phân nào, đào tạo kỹ năng nào, cho loại lao động nào và bao nhiêu người
Xác định nhu cầu đào tạo/ phát triển cần đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo
Lựa từ nguồn bên ngoài/ môi trường bên trong
và chính sách nhân sự
Xác định chương trình đào tạo và lựa chọn
phương pháp đào tạo
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính đào tạo và phát triển/ Đánh giá THCV
chi phí đào tạo
Thiết lập quy trình đánh giá
Trang 31- Bước 2: Xác định mục tiêu đào tạo Là xác xác định kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo Bao gồm: những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ
kỹ năng có được sau đào tạo; số lượng và cơ cấu học viên; thời gian đào tạo
- Bước 3: Lựa chọn đối tượng được đào tạo Là lựa chọn người cụ thể để đào tạo, dựa trên nghiên cứu và xác định nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao động, tác dụng của đào tạo đối với người lao động và khả năng nghề nghiệp của từng người
- Bước 4: Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo Chương trình đào tạo là hệ thống các môn học và bài học được dạy, cho thấy những kiến thức nào, kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu Trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp
- Bước 5: Dự tính chi phí đào tạo Chi phí đào tạo quyết định phương án đào tạo, bao gồm các chi phí cho việc học, chi phí cho việc dạy
- Bước 6: Lựa chọn và đào tạo giáo viên Có thể lựa chọn giáo viên từ những người trong biên chế doanh nghiệp hoặc thuê ngoài
- Bước 7: Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo
1.2.3 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
1.2.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc (ĐGTHCV) thường được hiểu là sự đánh giá có
hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan
hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động
ĐGTHCV là hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và luôn luôn tồn tại trong mọi hoạt động của tổ chức Trong một hệ thống đánh giá chính thức, tình hình hoàn thành nhiệm vụ lao động của từng người lao động được đánh giá theo những khoảng thời gian được quy định với sự sử dụng những phương pháp đánh giá đã được thiết kế một cách có lựa chọn, tùy thuộc vào mục đích của đánh giá, tùy vào điều kiện cụ thể, các kết quả đánh giá cần được phản hồi lại với người lao động để
Trang 32cho họ biết được mức độ thực hiện công việc của mình và hiểu được cách thực hiện công việc tốt hơn
ĐGTHCV là một quá trình phức tạp và chịu ảnh hưởng bởi tình cảm của con người vì nó dựa trên sự đánh giá chủ quan của người đánh giá kể cả khi tổ chức đã xây dựng và sử dụng một hệ thống các tiêu chuẩn khách quan của thực hiện công việc Bản chất chủ quan của ĐGTHCV chính là nguyên nhân của rất nhiều loại lỗi thường phạm phải trong quá trình đánh giá dẫn đến tình trạng làm sai lệch các ý kiến đánh giá về tình hình làm việc của người lao động, giảm động lực làm việc dẫn đến các vấn đề khác trong quản lý nhân sự Do đó, vấn đề đặt ra với mội tổ chức là xây dựng và quản lý một hệ thống đánh giá có tác dụng hoàn thiện sự thực hiện công việc của người lao động và phát triển ngưởi lao động
Để ĐGTHCV, cần phải thiết lập một hệ thống đánh giá với ba yếu tố cơ bản sau: - Các tiêu chuẩn thực hiện công việc
- Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn
-Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực Hình sau đây cho thấy mối quan hệ giữa ba yếu tố của hệ thống đánh giá và mục tiêu của ĐGHTCV:
Thực tế thực hiện
công việc
Đánh giá thực hiện công việc
Đo lường sự thực hiện công việc
Thông tin phản hồi
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Quyết định nhân
sự
Hồ sơ nhân viên
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân (2012) Quản trị nhân lực NXB Đại học
Kinh Tế Quốc Dân, Tr 137)
Hình 1.5: Mối quan hệ giữa ba yếu tố của hệ thống đánh giá và các
mục tiêu của ĐGTHCV
Trang 331.2.3.2 Lương, thưởng và chính sách đãi ngộ
Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội Trong nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không phải là giá cả của sức lao động, không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như khu vực quản lý nhà nước, quản lý xã hội Trong kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là: "Tiền lương được biểu hiện bằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Được hình thành thông qua quá trình thảo luận giữa hai bên theo đúng quy định của nhà nước" (Theo Tổ chức Lao động Quốc tế) Thực chất tiền lương trong nền kinh
tế thị trường là giá cả của sức lao động, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế, xã hội, tuân thủ theo nguyên tắc cung cầu giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước Tiền lương là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc của quy luật phân phối
Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp:
- Trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau: Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu, nó phản ánh việc phân phối theo lao động, dựa trên số lượng và chất lượng lao động, đảm bảo tính công bằng, không phân biệt tuổi tác, giới tính dân tộc
- Đảm bảo tăng tốc độ, tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân: Đây là nguyên tắc làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, tăng năng xuất lao động là điều kiện để phát triển sản xuất
- Tăng tiền lương bình quân là để tăng sự tiêu dùng: Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vì khi người lao động làm việc sẽ tiêu hao sức lao động
do đó cần có sự bù đắp phần hao phí đó Vì vậy trong tiền lương phải tính đến điều
đó để duy trì sức lao động bình thường cho người lao động để họ tiếp tục làm việc
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các lĩnh vực kinh
tế quốc dân
Trong xã hội hiện đại thì các tổ chức, doanh nghiệp, công ty ngoài phần tiền lương cố định mà nguồn nhân lực được hưởng thì họ còn được nhận thêm một phần phúc lợi Do các tổ chức, doanh nghiệp thấy được sự cần thiết phải cung cấp thêm
Trang 34các dịch vụ khác để phục vụ lợi ích của người lao động, những chương trình, dịch
vụ đó thông thường được chúng ta hiểu là phúc lợi của người lao động Phúc lợi của người lao động gồm toàn bộ những khoản thù lao, hoa hồng… mà người lao động được nhận gián tiếp trong quá trình lao động sản xuất kinh doanh Vậy phúc lợi lao động là phần thù lao gián tiếp mà người lao động nhận được dưới dạng gián tiếp, người lao động sẽ nhận được phúc lợi của mình dưới dạng các hình thức hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động, các hình thức nghỉ ngơi vui chơi giải trí … Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được các khoản tiền bổ sung như:
- Phụ cấp: là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt
- Trợ cấp: cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó
- Các khoản thu nhập khác: nghỉ phép có lương, cấp nhà hoặc thuê nhà với giá tượng trưng, ăn trưa miễn phí, bồi dưỡng thêm…
- Tiền thưởng: là những khoản tiền bổ sung nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động
(Nguồn: Hà Văn Hội (2006) Quản trị nguồn nhân lực Học
viện bưu chính viễn thông, Tr 98)
Hình 1.7: Cơ cấu hệ thống trả lương của doanh nghiệp
Trang 35Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao bằng hình thức: trả lương theo đúng năng lực, tính chất công việc, sản lượng công việc, tiền thưởng, các khoản phụ cấp,…Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối với nhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên Tiền thưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời cổ vũ cho toàn nhân viên trong doanh nghiệp phấn đấu đạt thành tích cao
Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực
Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay đặt ra cho quản trị nguồn nhân lực rất nhiều vấn đề cần giải quyết Bao gồm từ việc đối phó với những sự thay đổi củamôi trường kinh doanh, sự biến động không ngừng của thị trường lao động hay những thay đổi của pháp luật về lao động…
Hiện nay chúng ta đang sống trong một môi trường luôn thay đổi với tốc độ rất nhanh, các nhà quản lý phải đối mặt với một nhiệm vụ rất khó khăn đó là chuẩn bị cho sự thay đổi về khoa học - kỹ thuật công nghệ, đồng thời cũng phải thích nghi với môi trường cho phù hợp với sự thay đổi đó
1.3.1 Môi trường bên ngoài
Môi trường của một tổ chức là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…Nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là nơi mà doanh nghiệp phải bắt đầu tìm kiếm những cơ hội và những mối đe dọa có thể xuất hiện, nó bao gồm tất cả các
Trang 36nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả thực hiện của doanh
nghiệp Môi trường vĩ mô bao gồm 06 yếu tố chủ yếu:
- Môi trường kinh tế: thể hiện tốc độ tăng giảm thu nhập thực tế, tích lũy tiết kiệm, nợ nần và cách chi tiêu của người tiêu dùng thay đổi Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái, tỷ lệ lạm phát, những chính sách thuế, sự kiểm soát lương/giá cả, cán cân thanh toán, tài trợ…
- Môi trường tự nhiên: Thiên nhiên ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống con người, về nếp sống sinh hoạt và nhu cầu hàng hoá, điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí
địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên
- Môi trường công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các
thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm
phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại chodoanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không
đổi mới công nghệ kịp thời
- Môi trường nhân khẩu: Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động tăng đòi hỏi phải tạo thêm nhiều việc làm mới; ngược lại sẽ làm lão hóa đội ngũ lao động trong công ty và khan hiếm nguồn nhân lực và trình độ học vấn
- Môi trường chính trị - luật pháp: thể hiện việc điều tiết hoạt động kinh doanh
cơ bản, các cơ quan Nhà nước được củng cố và sự phát triển các nhóm bảo vệ lợi ích quan trọng Cũng ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực, ràng buộc các doanh nghiệp trong việc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động, đòi hỏi giải quyết tốt mối quan hệ về lao động
- Môi trường văn hoá - xã hội: sự tác động của các yếu tố văn hoá có tính chất lâu dài và tinh tế, khó nhận biết Đặc thù văn hóa - xã hội của mỗi nước, mỗi vùng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quản trị nguồn nhân lực với nấc thang giá trị khác nhau, về giới tính, đẳng cấp ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
Trang 37phẩm, dịch vụ,….Tác động chi phối đến hành vi ứng xử của người tiêu dùng và người quản trị doanh nghiệp
1.3.1.2 Môi trường vi mô
Bao gồm các yếu tố có tác động đến doanh nghiệp:
- Đối thủ cạnh tranh: cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực Đó là sự cạnh tranh về tài nguyên nhân lực, doanh nghiệp phải biết thu hút, duy trì và phát triển lực lượng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối thủ
- Khách hàng hay người mua hàng: mua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, quản lý nhân viên sao cho vừa lòng khách hàng là ưu tiên nhất Không có khách hàng tức là không có việc làm, doanh thu quyết định tiền lương và phúc lợi Phải bố trí nhân viên đúng để có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
- Nhà cung cấp: khả năng mặc cả của nhà cung cấp và nhà cung cấp có ảnh hưởng đến việc tăng giãm lợi nhuận dẫn đến việc ấn định giá bán sản phẩm trên thị trường Từ đó, doanh nghiệp có biện pháp thích hợp các điều bất lợi hay thích hợp
để lựa chọn
1.3.2 Môi trường bên trong
Gồm các yếu tố như tài chính, sứ mạng, mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, chính sách chiến lược, bầu không khí tâm lý xã hội, cơ cấu tổ chức của đơn vị:
- Tài chính: là doanh nghiệp có khả năng huy động vốn, phân bổ và sử dụng các nguồn vốn, kiểm soát các chi phí và quan hệ tài chính tốt với các bên hữu quan
- Đội ngũ lãnh đạo: ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản trị nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp thể hiện qua phong cách giao tiếp, áp dụng các công cụ khích lệ để tạo ảnh hưởng lên hành vi ứng xử của nhân viên
- Mục tiêu của doanh nghiệp: ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý bao gồm quản lý nguồn nhân lực Đây là một yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới các bộ phận chuyên môn khác nhau và cụ thể là bộ phận quản lý nguồn nhân lực
- Chiến lược phát triển kinh doanh: nghiên cứu và định hướng cho chiến lược phát triển nguồn nhân lực, tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề
Trang 38và phát huy tài năng của họ Đó là lợi thế cạnh tranh, là động lực để hình thành các chiến lược kinh doanh Tuy nhiên sự thay đổi về chiến lược không bắt buộc phải có
sự thay đổi về nguồn nhân lực
- Cơ cấu tổ chức: là cách sắp xếp bộ máy phòng ban, các mối quan hệ, các luồng thông tin giữa các công việc, các cấp Nó xác định các chức năng nhiệm vụ, quyền hạn giữa những con người đảm nhận công việc Nó có yếu tố quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
- Nghiên cứu và phát triển: là nghiên cứu để phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp Đây là chức năng nghiên cứu và phát triển thuần túy về mặt sản phẩm nhằm cho ra đời những sản phẩm có thiết kế, chất liệu, đặc tính, công dụng mới
- Văn hóa tổ chức: được xem là một nhận thức chỉ tồn tại trong một tổ chức chứ không phải trong một cá nhân Văn hóa của tổ chức có liên quan đến cách nhận thức và lối hành xử của các thành viên đối với bên trong và bên ngoài tổ chức đó, trên phương diện lý thuyết, sẽ không có tổ chức này có văn hóa giống tổ chức kia,
dù họ có thể giống nhau nhiều điểm Văn hoá tổ chức trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự hoàn thành công việc, đến sự thỏa mãn của nhân viên, cũng như ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhân viên phải có quan hệ hoà đồng, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, quan hệ giữa cấp trên và nhân viên phải tốt, dân chủ
- Công đoàn: cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết định về nhân sự (như: quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động)
1.4 Những yếu tố đặc thù về nguồn nhân lực của ngành sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi
1.4.1 Đặc điểm của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi
Sản phẩm của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi bao gồm các loại thức ăn công nghiệp phục vụ cho ngành chăn nuôi và là nhân tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ vật nuôi, giá thành sản phẩm chăn nuôi, và chất lượng dinh dưỡng của
Trang 39sản phẩm chăn nuôi Và đó cũng chính là nhân tố ảnh hưởng đến sức khoẻ người sử dụng sản phẩm chăn nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường sinh thái
Các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi phải chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với sản phẩm hàng hóa do mình sản xuất, trong đó bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn là cơ quan Nhà nước trực tiếp quản lý toàn bộ hoạt động của ngành từ khâu cấp phép sản xuất kinh doanh đến khâu quản lý chất lượng, phân phối và tiêu thụ sản phẩm
Ngành chế biến thức ăn chăn nuôi là ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành chăn nuôi, nguồn nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm từ ngành sản xuất nông nghiệp, ngành thủy sản, ngành dược phẩm, do vậy nó tác động và chịu sự tác động rất lớn từ các ngành sản xuất khác Chính vì thế mà ngành chế biến thức chăn nuôi phát triển gắn liền với việc phát triển công nghệ và kỹ thuật của ngành sản xuất khác
Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất luôn được các doanh nghiệp và Nhà nước thực hiện một cách đồng bộ trong mối quan hệ tương hỗ Đối với các doanh nghiệp, quá trình nghiên cứu khoa học, nghiên cứu các công thức pha trộn và sản xuất thức ăn nhằm tạo ra các bí quyết riêng trong vịêc đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tạo ra sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành Đối với Nhà nước, quá trình nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi nhằm giúp các doanh nghiệp trong nước bắt kịp với xu hướng thế giới, tiếp cận với khoa học hiện đại Đưa ra các giải pháp khoa học phát triển chăn nuôi trong mối quan hệ phát triển bền vững với các ngành khác nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên một các hiệu quả, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm bớt các di hại do nguồn thức ăn chăn nuôi gây nên Từ đó nghiên cứu các cơ chế chính sách phát triển chăn nuôi phù hợp với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế
1.4.2 Những đặc trưng cơ bản về nguồn nhân lực của ngành sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi
Cũng như các ngành sản xuất khác, công nhân lao động trực tiếp, chuyên viên
kỹ thuật chuyên ngành, cán bộ quản lý điều hành doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên
Trang 40lao động gián tiếp… là lực lượng lao động không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên mỗi ngành khác nhau đều có nguồn nhân lực khác nhau tương ứng với tính đặc thù của mỗi ngành Đối với ngành chế biến thức chăn nuôi, nguồn nhân lực có những đặc trưng sau:
- Lực lượng lao động là công nhân sản xuất trực tiếp: đây là lực lượng lao động đông nhất trong cơ cấu nhân lực tại các doanh nghiệp, được công ty trực tiếp tuyển dụng phục vụ cho các công đoạn sản xuất trực tiếp Hầu hết đội ngũ lao động trực tiếp là công nhân lao động phổ thông và chưa được đào tạo chính quy Do vậy tuỳ thuộc vào vị trí công việc mà mỗi doanh nghiệp có hình thức tuyển dụng và đào tạo tay nghề phù hợp với yêu cầu sản xuất tại đơn vị
- Lực lượng lao động là đội ngũ nhân viên lao động gián tiếp: đây chủ yếu là cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban chức năng phục vụ cho công tác quản
lý điều hành doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên bán hàng và marketing Lực lượng này được công ty trực tiếp tuyển dụng cho từng vị trí công tác theo đúng chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo
- Lực lượng lao động là các chuyên viên kỹ thuật, kỹ sư nông nghiệp, kỹ sư chăn nuôi: đây là lực lượng lao động được đào tạo chuyên ngành về chăn nuôi hoặc dinh dưỡng Đòi hỏi phải có đủ năng lực tiếp thu về khoa học dinh dưỡng, có năng lực thực hiện công việc thí nghiệm và kiểm tra các quy trình sản xuất đảm bảo nguyên vật liệu mua vào đạt chất lượng Lập khẩu phần và công thức ăn đảm bảo sản phẩm đầy đủ dinh dưỡng và giá thành thấp nhất
- Lực lượng lao động là các chuyên gia đầu ngành nghiên cứu dinh dưỡng: đây
là nguồn nhân lực không thể thiếu đối với ngành chế biến thức chăn nuôi Hiện nay nguồn nhân lực nghiên cứu về dinh dưỡng hầu hết thuộc các viện nghiên cứu và trường đại học Họ là các chuyên gia nguyên cứu về nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi qua các giai đoạn phát triển sinh lý Đồng thời nghiên cứu khẩu phần cân bằng các chất dinh dưỡng để sản phẩm chăn nuôi đạt chất lượng cao, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái