Tuần 16 Tiết 82 83 Bài 10 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ (tt) Ngày dạy I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Đặc điểm của thể thơ tám chữ 2 Kĩ năng Nhận biết thơ tám chữ Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ 3 T[.]
Trang 1Tuần 16: Tiết 82-83: Bài 10: TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ (tt)
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Đặc điểm của thể thơ tám chữ
2.Kĩ năng:
-Nhận biết thơ tám chữ
-Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ.
3.Thái độ:
Qua hoạt động tập làm thơ, tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
*Vào bài:
*HĐ1: III.Thực hành làm thơ tám chữ Bài tập 1-SGK
-HS thảo luận nhóm: đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi
số 1 HS trình bày, nhận xét
một vườn
qua
*HĐ2: Bài tập 1-SGK
HS suy nghĩ và cùng nhau làm việc theo trình tự, HS
này HS khác, GV nhận xét và chốt lại.
câu thơ cuối phải 8 chữ, có vần ương hoặc a, mang thành
bằng
III.Thực hành làm thơ tám chữ
1.Bài tập 1.
Điền từ vào khổ thơ
một vườn
qua
2.BT2:
câu thơ cuối phải 8 chữ,
có vần ương hoặc a, mang thành bằng
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Thế nào là thể thơ tám chữ?
*HD: Học bài, làm lại bài tập, chuẩn bị phần III Thực hành làm thơ tám chữ -Bài tập
3.
Trang 2Tuần 17: Tiết 84: Bài 17: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
-Tái hiện các kiến thức liên quan đến văn bản thuyết minh và văn bản tự sự -Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
-Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học
2.Kĩ năng:
-Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
-Vận dụng kiến thức đã học để đọc-hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
3.Thái độ:
Tích cực tự giác rèn luyện viết văn thuyết minh và tự sự
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, chuẩn bị các câu hỏi SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
(Không kiểm tra bài cũ, thay thế bằng hình thức ôn kiến thức cũ đã học trong nội dung bài học)
3.Bài mới:
*Vào bài:
Trong học kì I, phần Tập làm văn chúng ta đã tìm hiểu và thực hành viết các loại văn bản nào?(Thuyết minh và tự sự) Các loại văn bản này chúng ta đã học ở lớp trước Lớp 9 chúng ta tiếp tục tìm hiểu và thực hành văn bản thuyết minh và tự sự nhưng với sự kết hợp các yếu tố mới của các loại văn bản khác Trước khi kết thúc học kì I, bước sang học kì II với việc tiếp tục tìm hiểu và thực hành văn bản nghị luận, chúng ta ôn tập phần tập làm văn đã học Tiết 82, bài 17, Ôn tập phần Tập làm văn.
*HĐ1: Ôn tập văn bản thuyết minh
-HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành sơ đồ tư duy về văn
thuyết minh trong 2 phút
+HS trình bày, GV nhận xét, chốt lại kiến thức
I.Văn bản thuyết minh:
Học sinh hoàn thành sơ
đồ về văn bản thuyết minh
Trang 3+GV nhấn mạnh thêm khái niệm của văn bản thuyết minh bằng câu hỏi: Thuyết minh là văn bản cung cấp tri thức về
sự vật, hiện tượng,… vậy tri thức ấy phải đáp ứng đòi hỏi gì? (khách quan, xác thực, hữu ích cho con người)
-GV nhấn mạnh vai trò của việc sử dụng yếu tố miêu tả
và một số biện pháp nghệ thuật bằng bài tập sau:
+HS đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (Thảo luận cặp đôi 2 phút)
“Gia đình mai vàng chúng tôi là biểu tượng cho ngày tết
cổ truyền ở đất phương Nam Nếu có dịp về vùng quê Nam Bộ vào những ngày tết, các bạn sẽ dễ dàng bắt gặp sắc vàng rực rỡ của chúng tôi Tuỳ theo ngày bứt lá của gia chủ mà đến ngày 29, 30 tháng chạp và đặc biệt là ngày mồng một tết là anh em nhà mai chúng tôi nở rộ, điểm tô
Văn bản thuyết minh
Trang 4sắc xuân của đất trời Từ những búp hoa nõn nà, chúng tôi
bung nở ra những cánh hoa vàng tươi thắm Hoa mai
chúng tôi thường có năm cánh Nhưng cũng có sáu cánh,
tám cánh… và đến cả trăm cánh nữa đấy “Sắc mai tươi
sáng, hương hoa nhẹ nhàng” là nhận xét của tổ tiên ta từ
thuở mang gươm đi mở cõi Xuân về, tết đến, không chỉ
khoe sắc khoe hương trước sân nhà mà chúng tôi còn là
hoa trưng trên bàn thờ tổ tiên, mang lại niềm ước mơ một
năm an lành may mắn cho mọi nhà
?Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì để giới thiệu về hoa mai vàng? (tự thuật theo lối
nhân hóa)
?Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn? (Từ những búp
hoa nõn nà, chúng tôi bung nở ra những cánh hoa vàng
tươi thắm Hoa mai chúng tôi thường có năm cánh.
Nhưng cũng có sáu cánh, tám cánh… và đến cả trăm
cánh nữa đấy “Sắc mai tươi sáng, hương hoa nhẹ
nhàng”)
?Vai trò của yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh?( giúp cho việc thuyết minh thêm cụ
thể, sinh động, hấp dẫn và làm cho đối tượng thuyết minh
được nổi bật, gây ấn tượng)
-GV trình bày thêm: cần chú ý khi kết hợp các yếu tố
miêu tả và biện pháp nghệ thuật vào bài văn thuyết minh
phải hợp lí, tránh lạm dụng, việc sử dụng các phương
pháp thuyết minh để cung cấp kiến thức khách quan là
quan trọng
hoàn thành nội dung về vai trò của việc sử dụng các
yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
*HĐ2: Ôn tập văn bản tự sự:
*Khái niệm:
?Văn bản tự sự là gì?
-Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự
việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết
thúc, thể hiện một ý nghĩa
-Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con
người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê
-Chuyển ý: Em hãy cho biết trong bài viết số 3 về văn tự
sự vừa qua, yêu cầu chúng ta cần có kết hợp thêm hai yếu
tố nào? (miêu tả nội tâm và nghị luận)
*Miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn bản tự sự:
-HS thảo luận cặp đôi: đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm
Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế Họ
II.Văn bản tự sự:
1.Ôn khái niệm:
(SGK Ngữ văn 6 tập 1, trang 28)
2.Miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn bản tự sự:
-Vai trò:
+Yếu tố nghị luận: gây
sự chú ý cho người đọc (người nghe), làm cho câu chuyện thêm phần triết lí
+Yếu tố miêu tả nội tâm: đó là biện pháp
quan trọng xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật sinh động
-Cách thực hiện:
Trang 5dễ tủi thân nên rất hay chạnh lòng Ta khó mà ở cho vừa
lòng họ… Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư
Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi Hắn làm
nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương
thiện quá Hắn bĩu môi và bảo:
-Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng
cũng ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả
chó…
Tôi trố to đôi mắt, ngạc nhiên Hắn thì thầm:
-Lão bảo có con chó nhà nào, cứ đến vườn nhà lão… Lão
định cho nó xơi một bữa Nếu trúng lão với tôi uống rượu
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm
liều như ai hết Một người như thế ấy! Một người đã
khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền
lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng xóm, láng
giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót
Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời này quả thật cứ mỗi ngày
thêm một đáng buồn (Nam Cao, Lão Hạc).
?Chỉ ra các câu có yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm?
?Vai trò của các yếu tố này? Trong đoạn văn và trong văn
bản tự sự nói chung?
?Cách thực hiện?
+Yếu tố nghị luận: sử
dụng lập luận, câu phủ định khẳng định có cặp quan hệ từ hô đáp( tuy-nhưng, nếu-thì…); các
từ tại sao, mặt khác…
+Yếu tố miêu tả nội tâm: bằng hai cách trực
tiếp (bằng cách diễn tả những suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật) và gián tiếp (bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục,… của nhân vật)
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Cho biết cách thực hiện miêu tả nội tâm nhân vật của nhân vật
Thuý Kiều trong Kiều ở lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du và nhân vật ông Hai trong Làng của Kim Lân?
*HD: Vẽ lại sơ đồ phần I, nắm vững các kiến thức đã học, tìm thêm các đoạn
văn tự sự có yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm; chuẩn bị phần ôn tập còn lại và tiếp theo
Trang 6Tuần 17: Tiết 85-87: Bài 17: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt)
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
-Tái hiện các kiến thức liên quan đến văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
-Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự -Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học.
2.Kĩ năng:
-Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
-Vận dụng kiến thức đã học để đọc-hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
3.Thái độ:
Tích cực tự giác rèn luyện viết văn thuyết minh và tự sự.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, chuẩn bị các câu hỏi SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
(Không kiểm tra bài cũ, thay thế bằng hình thức ôn kiến thức cũ đã học trong nội dung bài học)
3.Bài mới:
*Vào bài:
Hoạt động 1: Sử dụng đối thoại, độc thoại
và độc thoại nội tâm:
Thế nào là đối thoại , độc thoại nội tâm? Nêu
vai trò của các yếu tố?
- HS trình bày
- GV nhận xét
Vai trò của việc sử dụng độc thoại, đối thoại,
độc thoại nội tâm?
- HS trình bày
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Ôn lại người kể và ngôi kể.
*Người kể và ngôi kể ? So sánh các kiểu
ngôi kể
A Lý thuyết:
I.Sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm:
1 Độc thoại: là lời nói của một người nào
đó không nhằm vào ai, hoặc nói với chính mình Trong VB người độc thoại cất thành tiếng và trước câu nói có gạch đầu dòng
2 Độc thoại nội tâm:
Người độc thoại không cất thành tiếng và trước câu nói không có dấu gạch đầu dòng
3 Đối thoại:
là hình thức trò chuyện giữa hai người hoặc nhiều người, trong VB được thể hiện bằng dấu gạch đầu dòng (lời trao và lơi đáp) mỗi lượt lời là một dấu gạch đầu dòng
Đi sâu vào nội tâm nhận vật, thấy rõ diễn biến tâm lí nhận vật, bộc lộ được tình cảm của nhân vạt, giúp cho bài văn sinh động, tạo câu chuyên như có thật trong cuộc sống
II Người kể và ngôi kể
+Kể chuyện theo ngôi thứ nhất người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy hay mình trải qua Có thể trực
Trang 7-HS trình bày
-GV nhận xét
Lập bảng thống kê về việc kết hợp các PTBĐ
trong văn TM và TS.
tiếp nói ra cảm tưởng ý nghĩ của mình +Ngôi thứ 3 kể theo cách gọi tên nhân vật, người kể có thể linh hoạt, thể hiện tự do những gì diễn ra 1 cách khách quan, thuận lợi trong việc bao quát các đốt tượng
+Người kể kể qua ngôn ngữ của 1 nhân vật tạo ra cái nhìn nhiều chiều, thay đổi điểm nhìn giúp tác giả bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của mình một cách sinh động
Văn tự sự có thể kết hợp: miêu tả, biểu cảm, miêu tả nội tâm, nghị luận Tiết 84
*HĐ1: Bố cục của văn bản tự sự
Trình bày bố cục bài văn tự sự?
*HĐ2: Luyện tập:
1.Nhập vai nhận vật Thu khi đã lớn trong
truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng kể lại kì nghỉ phép của cha
mình năm xưa có sử dụng miêu tả nội tâm
và nghị luận
2.Tưởng tượng mình là nhân vật người
cháu trong bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng
Việt, em hãy kể lại những kỉ niệm của hai
bà cháu
- Hs trình bày
- Nhận xét của HS khác
- GV nhận xét và đánh giá
III Bố cục
a)Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật,
sự việc b)Thân bài: trình bày diễn biến, sự việc c)Kết bài: kết thúc sự việc cảm nghĩ của bản thân
B.Luyện tập:
HS viết đoạn, bài văn tự sự có miêu tả nội tâm và nghị luận
IV.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Cho biết cách thực hiện đối thoại trong văn bản tự sự và vai trò?
*HD: Nắm vững kiến thức về văn bản tự sự, về làm tiếp bài tập; chuẩn bị bài
Ôn tập tổng hợp