Nội dung bài trình bầy• Đại cương về lao màng não • Triệu chứng lâm sàng • Triệu chứng cận lâm sàng • Chẩn đoán • Điều trị... Đặc điểm sinh học bệnh lao màng não• Vi khuẩn lao người • Đ
Trang 1Lao màng não
Bộ môn Lao và bệnh phổi Ths Nguyễn Kim Cương
Bệnh viện 71 TW15/8/2013
Trang 2Nội dung bài trình bầy
• Đại cương về lao màng não
• Triệu chứng lâm sàng
• Triệu chứng cận lâm sàng
• Chẩn đoán
• Điều trị
Trang 3Đại cương lao màng não
• Tổn thương lao màng não do vi khuẩn lao
Trang 4Đặc điểm sinh học bệnh lao màng não
• Vi khuẩn lao người
• Đường gây bệnh: đường máu và bạch huyết
• Cơ chế gây bệnh:
– Lao thứ phát ( vỡ củ Rich giải phóng vi khuẩn vào khoang dưới
nhện
• Đặc điểm tổn thương
– Viêm màng não và nền sọ, viêm nh mô não
– Tổn thương nhu mô não
– Viêm và hẹp động mạch cung cấp máu
– Rối loạn lưu thông não thất ( do dính các cấu trúc)
• Bệnh cảnh lâm sàng phong phú
• Điều kiện thuận lợi: HIV, tiêm phòng, Đái tháo đường, ….
Trang 6Triệu chứng lâm sàng
• Giai đoạn cuối
– Nặng dần, điều trị không hiệu quả
– Di chứng thần kinh ( hôn mê, dây thần kinh sọ ) – Tổn thương thần kinh thực vật
– Cơn động kinh
– Rối loạn nội tiết ( hội chứng SIADH- gây hạ Na máu)
Trang 7• Sinh hóa, tế bào
– Protein dịch não tủy ( 1-5g/l)
– Tế bào; tăng lymphocyte ( ít < 500 /mm)
– Glucose: < 50% glucose huyết thanh ( giảm trong 70% số trường hợp ) – Hội chứng phân ly đạm tế bào ( tế bào không tăng, protein tăng cao)
Trang 8Xét nghiệm tìm vi khuẩn dịch não tủy
• Số lượng tế bào dịch não tủy:
– Tình trạng miễn dịch tế bào ( có trường hợp không có tế bào ở người già hoặc HIV )
– Số lượng từ 100-1000 tế bào/mm ( trong 10 ngày đầu có thể có tình trạng tăng tế bào bạch cầu )
• Tìm vi khuẩn:
– Soi trực tiếp phát hiện 10-20%
– Nuôi cấy
Trang 13Phân chia giai đoạn
• Giai đoạn 1: Triệu chứng không đặc hiệu ( sốt, chán ăn, đau
Trang 14Chẩn đoán phân biệt
Trang 15Chẩn đoán phân biệt
Trang 16Chẩn đoán xác định
• Yếu tố nguy cơ ??
• Triệu chứng lâm sàng??
• Triệu chứng cận lâm sàng ???
Trang 17Điều trị
• Thuốc chống lao
– Rifam, Izoniazid, Pyrazinamid, Streptomicin, Ethambuton
– Thời gian điều trị: 12 tháng, 9 tháng
• Chống tăng áp lực nội sọ
– Cortiocosterois ( giảm tử vong nhưng không giảm tỷ lệ di chứng)
– Dịch ưu trương ( manitol)
– Tăng thông khí giảm áp lực nội sọ
• Vai trò của phẫu thuật thần kinh
– Tăng áp lực nội soi
– Não úng thủy, giãn não thất
• Điều trị hỗ trợ
– Dinh dưỡng, chăm sóc, phục hồi chức năng, chăm sóc đảm bảo hô hấp, tuần hoàn
Trang 19Các đặc tính của một xét nghiệm
• Độ nhậy ( Se )
• Độ đặc hiệu ( Sp )
• Giá trị dự đoán dương tính
• Giá trị dự đoán âm tính
• Tỷ lệ mắc bệnh trước xét nghiệm ( pre-test)
Trang 20Tính toán giá trị dự đoán của một xét nghiệm
Kết quả xét
nghiệm ( PCR)
Tình trạng có bệnh ( Lao) ( Nuôi cấy vi khuẩn lao)
Giá trị dự đoán dương tính là số người có bệnh xét nghiệm
dương tính /số người xét nghiệm dương tính a/(a+ b )
Trang 21Các đặc tính của một xét nghiệm
• Độ nhậy ( Se )
– Xác suất kết quả xét nghiệm dương tính ở người có bệnh
• Độ đặc hiệu ( Sp )
– Xac suất kết quả xét nghiệm âm tính ở người không có bệnh
• Giá trị dự đoán dương tính
– -Xác xuất bị bệnh khi kết quả xét nghiệm dương tính ( test ở người nghi ngờ bệnh )
• Giá trị dự đoán âm tính
– Xác xuất không bị bệnh khi kết quả xét nghiệm dương tính ( test ở người nghi ngờ bệnh )
• Tỷ lệ mắc bệnh trước xét nghiệm ( pre-test)
– Xác xuất mắc bệnh ở người được làm xét nghiệm ( P quần thể )
Trang 22Tính toán giá trị dự đoán của một xét nghiệm
Giá trị dự đoán dương tính là số người có bệnh xét
nghiệm dương tính /số người xét nghiệm dương tính a/(a+ b )
Trang 23Nuôi cấy vi khuẩn lao
Nuôi cấy vi khuẩn lao (+) Nuôi cấy vi khuẩn lao (-)
1 người PCR (-) 10 người
PCR (+)
Giá trị dự đoán dương tính là số người có bệnh xét nghiệm dưong tính / số người dương tính = 9 /19= 0,47
Trang 24• Độ nhậy 90%; là chẩn đoán đúng 90% ( 9/10 người thực sự là có
Trang 25• Xét nghiệm thử thai sớm có đô nhậy: ????
• Giá trị chẩn đoán dương tính trên nhóm:
• Nam, nữ:?
• Nữ: trẻ em, phụ nữ tuổi sinh đẻ, mãn kinh…
KHÔNG THỂ KẾT LUẬN VỀ GIÁ TRỊ CỦA MỘT XÉT NGHIỆM NẾU KHÔNG ĐẶT NÓ VÀO MỘT QUÂN THỂ NHẤT ĐỊNH
NGƯỠNG CHỌN LỰA Ý NGHĨA LÂM SÀNG PHỤ THUỘC VÀO MỤC ĐÍCH CỦA XÉT NGHIỆM