1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vấn đề lao động và việc làm ở nông thôn bài THẢO LUẬN NHÓM môn xã hội học NÔNG THÔN

19 574 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 124,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với khu vực nông thôn với dân số sống ở khu vực này chiếm tỷ trọng lớn, tình trạng lao động việc làm hiện nay đang là vấn đề hết sức cấp bách khiến cho Đảng và nhà nước phải quan tâm

Trang 1

Danh sách nhóm

Tổ 01 – nhóm 01 Môn : Xã hội học nông thôn

Trang 2

NỘI DUNG THẢO LUẬN Vấn đề lao động và việc làm ở nông thôn

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lao động và việc làm luôn là một vấn đề mang tính chất xã hội quan trọng là nhiệm vụ cấp bách trong sự nghiệp phát tiển kinh tế của mỗi quốc gia

Đối với khu vực nông thôn với dân số sống ở khu vực này

chiếm tỷ trọng lớn, tình trạng lao động việc làm hiện nay đang

là vấn đề hết sức cấp bách khiến cho Đảng và nhà nước phải quan tâm

Trang 4

I. Lý luận chung về lao động và việc làm

1. Khái niệm lao động

+ Theo Mác: “ Lao động là một hoạt động có mục đích để sáng

tạo ra giá trị sử dụng ” và “ Lao động là sự kết hợp giữa sức lao động của con người và tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động ”

Theo giáo trình tổ chức kinh tế khoa học thì chúng ta có thển

hiểu một cách đầy đủ về lao động như sau: “ Lao động là hoạt động có mục đích của con người, nhằm thoả mãn về nhu cầu đời sống của mình là nhu cầu tất yếu để tồn tại và phát triển của loài người ”

Trang 5

 Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động quốc tế ( ILO ) : “ Người có việc làm là người đang làm việc trong lĩnh vực ngành nhề, dạng hoạt động có Ých, không bị pháp luật ngăn cấm đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời góp một phần cho xã hội ”

 Trong bộ luật lao động của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ

Nghĩa Việt Nam năm 1994 Quốc Hội phê duyệt khẳng định: “ Mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều được coi là việc làm ” ( Điều 13 bộ luật lao động – Nước CHXHCN Việt Nam)

Trang 6

2 Vai trò của lao động

 Đối với sự phát triển các ngành trong nền kinh tế

 Sản xuất lương thực, thực phẩm

 Sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Trang 7

3 Đặc điểm nguồn lao động nông thôn.

- Mang tính thời vụ cao.

Đặc điểm có được do lao động khu vức nông thôn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, trong đó lao động tham gia vào ngành trồng trọt chiếm một phần lớn do đó mà nó chịu ảnh hưởng của tính thời vụ rất lớn dựa vào điều kiện tự nhiên, quy luật sinh trưởng và phát triển của cây trồng vì đây là các đối tượng sinh học, mỗi

loại cây trồng đều có quy luật sinh trưởng, phát triển riêng của mình và nó chịu ảnh hưởng rất lớn từ điều kịn bên

ngoài như nhiệt độ, độ Èm, ánh sáng, nguồn nước….

Trang 8

- Nguồn lao động nông thôn có số lượng lớn và tăng nhanh.

 Theo số liệu của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn năm

1998, trong tổng số 42 triệu lao động của cả nước, có khoảng

29 triệu lao động nông thôn ( chiếm khoảng 69% tổng số lao động của cả nước ) và đến nay theo kết quả điều tra mới nhất năm 2002 của bộ Lao động – Thương Binh và xã hội cả nước

có 48, 4 triệu lao động ( chiếm 60,5% dân số ) trong đó lao động nông thôn là 35, 4 triệu ( chiếm 73% tổng số lức lượng lao động của cả nước )

Trang 9

Chất lượng nguồn lao động nông thôn thấp.

 thời kỳ đầu công nghiệp hoá, lao động phổ biến bằng phương pháp thủ công, nhưng quá trình

công nghiệp hoá, hiện đại hoá lao động dần dần

sử dụng máy móc một cách phổ biến và chuyển sang lao động trí tuệ và sử dụng công nghệ cao

là phổ biến

Trang 10

II Thực trạng nguồn lao động nông thôn.

1 Số lượng.

Việt Nam là một nước nông nghiệp, cho đến nay vẫn còn hơn 75% dân số sống ở khu vức nông thôn Dân số nước ta

đã tăng từ 66 triệu người / năm 1990 nên 76 triệu người năm

1997 Bình quân mỗi năm tăng 1, 5 triệu người và tỷ lệ tăng

tự nhiên dân số ở mức 2%/ năm Nguồn lao động xã hội tăng bình quân 1, 1 triệu người/ năm trong đó khu vực thành thị tăng 43 vạn, khu vực nông thôn tăng 67 vạn

Trang 11

 Qua kết qủa điều tra 1/ 7/ 2002 (đơn vị triệu người)

 Và mỗi năm ở khu vức nông thôn có gần 80 vạn người bước vào độ tuổi lao động đây là một nguồn lao động dồi dào

xong đó cũng là một vấn đề nhức nhối trong việc giải quyết việc làm cho sè lao động gia tăng hàng năm này và cả cho

sè lao động thất nghiệp chuyển từ những năm trước nữa.

Chỉ tiêu Cả nước Thành

thị Tỉ lệ Nông thôn Tỉ lệ

Dân số 79,930 19,880 24,87% 60,050 75,13%

Nguồn lao

động

47 tr người

12 tr người

35% 35 tr

người

75%

Trang 12

2 Chất lượng.

Theo kết quả điều tra lao động việc làm, nhìn chung, trình độ học vấn của lao động ngày càng được cải thiện Năm 2000

trên phạm vi toàn quốc tỷ lệ lao động biết chữ là 96%

Đối với khu vực nông thôn tỷ lệ lao động biết chữ là 95%, chỉ thấp hơn tỷ lệ chung của cả nước1% Tỷ lệ lao động nông

thôn tốt ngiệp phổ thông cơ sở và trung học phổ thông khoảng 45,8%

Trang 13

 Điều này không chỉ hạn chế lao động nông thôn trong việc

tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất

mà còn làm cản trở họ trong việc theo học các khoá học đào tạo nghề, bởi mét trong những điều kuiện để học nghề tối

thiểu là phải có trình độ văn hóa ở bậc trung học cơ sở

 Tuy rình độ học vấn lao động nông thôn không phải là quá thấp nhưng đại bộ phận lại không được đào tạo chuyên môn kỹ thuật

Trang 14

III Một số giải pháp rút ra từ phân tích thực trạng việc làm và thu nhập của lao động

nông thôn.

1 Xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn toàn diện và hợp lý

Việc xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn toàn

diện và hợp lý bao gồm cả nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ có vai trò to lớn trong giải quyết việc làm và tăng thu nhập

cho lao động nông thôn

Trang 15

2 Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Lao động nông thôn có trình độ hạn chế Muốn đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội nông thôn, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn thì công

tác đào tạo nghề là vô cùng quan trọng Công tác đào tạo nghề cần phải xem xét đến nhu cầu xã

hội, đặc biệt là khâu tiêu thụ sản phẩm Việc đào tạo nghề cho nông dân cũng cần quan tâm đến lĩnh vực quản lý kinh tế để người nông dân có

tầm nhìn rộng và toàn diện hơn

Trang 16

3 Tăng cường cho nông dân vay vốn kết hợp

với công tác khuyến nông và khuyến công.

Trong kết quả chạy hàm sản xuất, vốn là yếu tố

có ảnh hưởng mạnh thứ hai sau lao động đến thu nhập của hộ nông dân Do vậy, việc cung cấp vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân là hết sức cần thiết

Trang 17

4 Tăng cường áp dụng KHKT vào sản xuất kết hợp với đẩy mạnh cơ giới hóa.

Trong kết quả chạy hàm sản xuất, lao động là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến thu nhập của hộ nông dân Điều đó cũng chứng tỏ nông thôn sản xuất còn lạc hậu, lao động thủ công là chính Vì vậy, cần tăng

cường áp dụng KHKT vào sản xuất làm tăng năng suất lao động.

Trang 18

5 Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo.

Qua phân tích số liệu điều tra cho thấy các hộ

nghèo có tỷ suất sử dụng thời gian lao động rất thấp Những lý do nghèo đói thường là thiếu đất canh tác, không có các hoạt động phi nông nghiệp, trình độ

văn hóa thấp dẫn đến khả năng quản lý kém, kết

hợp một số rủi ro khác…Việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn xóa đói giảm nghèo là hết sức quan trọng đi liền với công tác khuyến nông, đào tạo kỹ thuật cũng như khả năng quản lý cho hộ nghèo

Trang 19

 Tăng cường hợp tác trong tiêu thụ nông sản.

Chính quyền các cấp cần giúp nông dân hình thành nên những nhóm hộ hợp tác với nhau trong sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm, điều đó tạo điều kiện cho hộ nông dân giới thiệu sản phẩm, tìm hiều thị trường, nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh.

Ngày đăng: 05/01/2017, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w