Nội dung trình bầy• Đại cương • Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh • Các thể lâm sàng • Triệu chứng lâm sàng • Triệu chứng cận lâm sàng • Điều trị... Đại cương• Sinh bệnh học – Lao hoạt hóa
Trang 1Lao màng bụng
Bộ môn Lao và bệnh phổi Ths Nguyễn Kim Cương
Bệnh viện 71 TW15/8/2013
Trang 2Nội dung trình bầy
• Đại cương
• Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh
• Các thể lâm sàng
• Triệu chứng lâm sàng
• Triệu chứng cận lâm sàng
• Điều trị
Trang 3Đại cương
• Sinh bệnh học
– Lao hoạt hóa từ các hạch mạch treo
– Do vi khuẩn qua đường ruột, qua hệ thống hạch Payer niêm mạc ruột
– Bệnh qua đường máu từ lao sinh dục ( lao vòi trứng)
– Lao kê đường máu
• Lao thứ phát
• Hay gặp phụ nữ
• Do vi khuẩn lao
Trang 4Các thể lâm sàng
• Tổn thương màng bụng lan tỏa
• Tổn thương cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính
• Thể lao màng bụng cổ chướng tự do
• Thể loét bã đậu
• Lao màng bụng thể xơ dính
• Điều trị
Trang 5Lao màng bụng thể cổ chướng tự do
• Sốt
• Hội chứng cổ chướng tự do:
– Bụng bè ngan, rốn lồi
– Da bụng căng nhẵn
– Không có tuần hoàn bàng hệ
– Dấu hiệu sóng vỗ
– Gõ đục vùng thấp, vùng đục thay đổi theo tư thế bệnh nhân
– Gan lách không lo
• Dấu hiệu tràn dịch tại các cơ quan khác ( màng phổi, màng tim, đa màng)
Trang 6Lao màng bụng thể loét bã đậu
• Giai đoạn tiếp theo
– Diễn biễn kín đáo
– Toàn trạng suy mòn, suy kiệt nặng
– Sốt cao liên tục
– Dấu hiệu tiêu hóa: ( đau bụng, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, đại tiện phân máu, rối loạn kinh nguyệt)
– Nữ giới có rối loạn kinh nguyệt,
– Bụng chướng to, hình bầu dục, không có tuần hoàn bàng hệ
– Thăm khám: bụng vùng cứng xen kẽ vùng mềm, ấn tay vào có tiếng lọc xọc
do hơi trong quai ruột chuyển động, sờ thấy đám cứng, gõ vùng đục vùng trong xen kẽ; dấu hiệu “ bàn cờ đam”, có thể thấy lỗ dò mủ hoặc phân ra ngoài.
Trang 7Loét màng bụng thể xơ dính
• Là giai đoạn tiếp theo của thể loét bã đậu
– Toàn thân:
– Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độ mạn tính
– Suy kiệt
– Rối loạn tiêu hóa nặng nề
– Các dấu hiệu tắc và bán tắc ruột
– Bụng không chướng mà nhỏ lại, bụng lõm lòng thuyền, xơ dính, co kéo thành bụng
– Thăm khám bệnh: bụng cứng, lõm, đám cứng, dài nằm ngang
Trang 8Thăm khám cận lâm sàng
• Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh
– X/quang ổ bụng
– Siêu âm ổ bụng
– Chụp cắt lớp vi tính
• Xét nghiệm dịch ổ bụng
– Dịch mầu vàng chanh
– Protein > 30g/l
– Phản ứng Rivalta (+)
– Tế bào tăng chủ yếu là lymphocyte
Trang 10• Soi ổ bụng, sinh thiết màng bụng
– Màng bụng xung huyết, hạt lao, nốt lao màu trắng rải rác hoặc tụ lại thành đám trên 2 lá màng bụng
– Tổn thương nang lao đặc hiệu
• Phản ứng da với Tuberculin: thường Dương tính mạnh
– Xét nghiệm máu; tăng tốc độ máu lăn
– Xét nghiệm tìm tổn thương lao ở nới khác
Trang 11Chẩn đoán
• Chẩn đoán xác định
• Lao ở những cơ quan khác
• Tìm thấy tổn thương lao đặc hiệu
• Chẩn đoán phân biệt:
• Thể cap tính
• Viêm màng bụng cấp, viêm ruột thừa, tắc ruột
• Thể mạn tính
• Lao màng bung cổ chướng tự do: ( xơ gan cổ chướng, tran dịch ác tính, hội chứng Demons Meig,
Trang 12Điều trị
• Thuốc chống lao đặc hiệu
• Chọc tháo dịch
• Điều trị hỗ trợ
Trang 13Tỷ lê
Lâm sàng
Sốt
Sụt cân
Đau bụng
Tiêu chảy
Bụng căng chướng
Cổ trướng
Khổi ổ bụng
Xét nghiệm
PPD
Bất thường phim phổi
Dịch cố trướng
Protein > 3g/
Lymphocyte ưu thế
ADA
AFB soi
Nuôi cấy
Gamma Interferoon tets