1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các biểu hiện thần kinh ở bệnh nhân AIDS bị viêm màng não C. Neoformans, nhiễm T. Godii não và lao màng não

5 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 114,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết xác định những biểu hiện thần kinh trên lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân AIDS bị viêm màng não do nấm C. neoformans, nhiễm T. gondii não và lao màng não bằng phương pháp thiết kế nghiên cứu hàng loạt trường hợp.

Trang 1

CÁC BIỂU HIỆN THẦN KINH Ở BỆNH NHÂN AIDS BỊ VIÊM MÀNG NÃO

C NEOFORMANS, NHIỄM T GODII NÃO VÀ LAO MÀNG NÃO

Cao Ngọc Nga∗, Lê Thanh Nhàn**

TĨM TẮT

Mục tiêu: Xác định những biểu hiện thần kinh trên lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân AIDS bị viêm màng não

do nấm C neoformans, nhiễm T gondii não và lao màng não

Phương pháp: thiết kế nghiên cứu hàng loạt trường hợp

Kết quả:

- Liệt 1/2 người gặp trong viêm màng não (VMN) nấm và VMN lao, nhưng VMN lao cĩ tỉ lệ cao hơn ( 3,6% và 17,9%; theo thứ tự; p=0.023)

- Hội chứng tiểu não chỉ gặp trong nhiễm T gondii não (13,6%)

- Dị cảm gặp trong cả 3 nhĩm nguyên nhân với tỉ lệ khá cao: nấm 69,1%; T.gondii 65,9% và lao 39,3%

- MRI hoặc CT Scan cĩ tổn thương trên lều thường gặp nhất (67,4% ở bệnh nhân VMN do nấm; 13% do

lao và 19,6% do T.gondii), kế đến tổn thương phối hợp cả trên và dưới lều Nấm gây tổn thương nhiều

nhất (39/84 trường hợp)

ABSTRACT

NEUROLOGIC MANIFESTATIONS IN AIDS PATIENTS WITH C NEOFORMANS MENINGITIS, TOXOPLASMA ENCEPHALITIS AND TUBERCULOSIS MENINGITIS

Objective: To determine neurologic manifestations on clinical and laboratory investigations in AIDS patients with

C neoformans meningitis, Toxoplasma encephalitis and tuberculosis meningitis.

Method: study designe: case series

Results:

- Hemiparesis was seen in both C neoformans meningitis and tuberculosis meningitis, but this sign was seen more frequent in tuberculosis meningitis (3.6% and 17.9%, respectively; p = 0.023)

- Cerebellar syndrome was seen only in Toxoplasma encephalitis (13.6%)

- Paresthesia was seen in all three diseases with relatively high percentages: 69.1% in C neoformans meningitis, 65.9% in Toxoplasma encephalitis and 39.3% in tuberculosis meningitis

- MRI or CT scan showed that anterior fossa lesion was seen most frequently (67.4% in patients with C neoformans meningitis, 13% due to tuberculosis meningitis and 19.6% due to Toxoplasma encephalitis) The next common lesion was the combined lesion of possterior fossa and infratentorial lesion; C neoformans meningitis made up the highest proportion (39/84 patients)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đại dịch nhiễm HIV/AIDS đã gây tử vong hàng triệu người trên thế giới do nhiều nguyên nhau Viêm màng não do

C.neoformans, viêm màng não lao và áp xe não do T.gondii là những bệnh lý cơ hội thường gặp ở bệnh nhân AIDS Trừ nhiễm T.godii não, viêm màng não do C neoformans và lao màng não cĩ tỉ lệ tử vong cao [1,2] để lại di

chứng nặng nề do hầu hết bệnh nhân nhập viện muộn Mục tiu nghiên cứu nhằm xác định những biểu hiện thần kinh về lâm sàng và hình ảnh học của các bệnh lý này nhằm giúp các thầy thuốc lâm sàng cĩ nhiều kinh nghiệm trong chẩn đốn sớm

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mơ tả hàng loạt trường hợp

2 Đối tượng nghiên cứu: tất cả bệnh nhân AIDS được chẩn đốn theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế [1] cĩ dấu

hiệu tổn thương thần kinh trung ương nhập bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ tháng 9/2006 đến tháng 6/2007 thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn mẫu

3 Tiêu chí chọn mẫu:

- Bệnh nhân AIDS nhập viện được chẩn đốn lâm sàng và cận lâm sàng của 3 bệnh lý kể trên được đưa vào nghiên cứu

- Xác dịnh nguyên nhân dựa vào các xét nghiệm đặc hiệu: viêm màng não (VMN) nấm cĩ C neoformans (+)

trong dịch não tủy; VMN lao khi thấy trực khuẩn kháng acid – alcool trong dịch não tủy bằng kỹ thuật PCR;

nhiễm T.gondii được chẩn đốn khi cĩ tổn thương trên CTscan, MRI sọ não hoặc cĩ đáp ứng điều trị với TMP-SMZ

- Bản thân hoặc gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu

4 Thu thập số liệu: mỗi bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu sẽ được bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh

khm xác định

- Ghi nhận các triệu chứng và hội chứng lâm sàng: rối loạn tri giác (được đánh giá theo thang điểm Glasgow năm 1978), thay đổi thị lực; sợ ánh sáng; co giật; động kinh; rối loạn cơ vịng; sa sút trí tuệ; hội chứng liệt nửa người; hội chứng màng não; hội chứng tăng áp lực nội sọ; hội chứng liệt hai chi dưới; hội chứng tiểu não; hội

∗∗ Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới

Trang 2

chứng tiền đình trung ương

- Khảo sát các đặc điểm cận lâm sàng khác: cơng thức máu, dịch não tuỷ, TCD4, X quang tim- phổi, CT scan

hoặc MRI sọ não, siêu âm bụng, huyết thanh chẩn đốn T.gondii

4 Xử lý dữ liệu:

Các dữ liệu thu thập sẽ được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 15.0 Các biến số được tính theo tỉ

lệ %, trung bình; phép kiểm chi bình phương (cĩ hay khơng hiệu chỉnh Fisher’s dùng cho mẫu nhỏ) để so sánh các tỉ

lệ, phép kiểm T để so sánh các giá trị trung bình Giá trị p được xem là cĩ ý nghĩa thống kê ở mức <0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Từ tháng 9/2006 đến tháng 6/2007 cĩ 156 bệnh nhân AIDS được chẩn đĩan các bệnh lý cơ hội nêu trên nhập viện

BV Bệnh Nhiệt Đới thành phố Hồ Chí Minh Các tác nhân gây bệnh được phân bố như sau: C neoformans 84 (53,8%); T.gondii 44 (28,2%); lao 28 (18%)

2 Đặc điểm lâm sàng của các tác nhân gây bệnh

2.1 Hội chứng thần kinh của các nhĩm bệnh

Bảng 2: Liên quan giữa hội chứng thần kinh với các nhĩm bệnh

10 pgiá trị (so sánh từng cặp)

i chứng

n kinh

3

MN 4

ấm 5

, (%)

6.

N T

gondii

7

, (%)

8

MN Lao 9

, (%)

11

ấm-T

gondii

12

ấm-Lao

13

gondii-Lao

16

8

17

18

4,8)

19

20

2,2)

21

22

25) 26

-12

27

28

3,6)

29

30

11,4)

31

32

17,9)

14

ối loạn tri giác 15

GCS) 33

3-15

34

7 35

91,6)

36

8 37

86,4)

38

6 39

57,1)

23

,415

24

,001

25

,004

màng não

41

4 42

100)

43

44

13,6)

45

7 46

96,4)

47

,000

48

,250

49

,000

liệt nửa người

51

52

3,6)

53

1 54

93,2)

55

56

17,9)

57

,000

58

,023

59

,000

liệt 2 chi dưới

61

62

0)

63

64

0)

65

66

3,6)

67

ằng số

68

,311

69

,389

tăng áp lực nội sọ

71

6 72

31,0)

73

9 74

43,2)

75

1 76

39,3)

77

,119

78

,278

79

,469

tiền đình

81

82

0)

83

84

6,8)

85

86

0)

87

,079

88

ằng số

89

,222

tiểu não

91

92

0)

93

94

13,6)

95

96

0)

97

,001

98

ằng số

99

,045

100 ≥ 2 hội chứng

TK

101

102

6,0)

103

104

11,4)

105

106

3,6)

107

,227

108

,531 109

,240

Trang 3

Bảng 3: Liên quan giữa triệu chứng thần kinh với các nhóm bệnh

118 pgiá trị (so sánh từng cặp)

110 Triệu

chứng

111 thần

kinh

112 Nấm

113 n, (%)

114 T

gondii

115 n, (%)

116 Lao

117 n, (%) 119.

Nấm-T gondii

120 Nấm-Lao

121 T gondii-Lao

122 Đau

ñầu

123 84

124 (100)

125 44

126 (100)

127 27

128 (96,4)

129 Hằng

số 130. 0,250 131. 0,389

132 Nôn

ói

133 82

134 (97,6)

135 39

136 (88,6)

137 26

138 (92,9)139 0,047 140. 0,260 141 0,439

142 Chóng

mặt

143 35

144 (41,7)

145 16

146 (36,4)

147 7

148 (25,0)149. 0,349 150. 0,087 151. 0,228

152 Dị

cảm

153 58

154 (69,1)

155 29

156 (65,9)

157 11

158 (39,3)159. 0,433 160 0,005 161 0,024

162 Thay

ñổi

163 Thị

lực

164 42

165 (50,0)

166 13

167 (29,6)

168 5

169 (17,9)170 0,020 171 0,001 172. 0,202

173 Sợ

174 ánh

sáng

175 25

176 (29,8)

177 17

178 (38,6)

179 9

180 (32,1)181. 0,206 182. 0,494 183. 0,381

184 Co

giật

185 15

186 (17,9)

187 12

188 (27,3)

189 5

190 (17,9)191. 0,156 192. 0,623 193. 0,266

kinh

195 2

196 (2,4)

197 5

198 (11,4)

199 3

200 (10,7)201 0,047 202. 0,099 203 0,625

204 Rối

loạn

205 cơ

vòng

206 2

207 (2,4)

208 1

209 (2,3)

210 8

211 (28,6)212. 0,728 213 0,004 214 0,002

215 Sa sút

216 trí tuệ

217 29

218 (34,5)

219 22

220 (50,0)

221 12

222 (42,9)223. 0,066 224. 0,284 225. 0,364

2.3 Triệu chứng tổn thương dây thần kinh của các nhóm bệnh:

Sự hiện diện của tổn thương dây thần kinh sọ ñược phân tích trong từng cặp nhóm bệnh

Bảng 4: Phân bố tổn thương dây TK sọ ở các nhóm bệnh

Nhóm bệnh pgiá trị (so sánh từng

cặp) Tổn

thương dây TK

sọ

Nấm

n, (%)

T gondii

n, (%)

Lao

N, (%)

Nấm-T

gondii

Nấm-Lao

T

gondii-Lao

Không 70

(83,3)

17 (38,6)

22 (78,6)

Có 14 (16,7)

27 (61,4)

6 (21,4)

0,000 0,576 0,001

Trang 4

3 Cận lâm sàng

3.1 Đặ c điểm DNT của các nhĩm bệnh

Bảng 5: Liên quan giữa kết quả DNT với các nhĩm bệnh

227 Tác nhân 228 pgiá trị (so sánh từng cặp)

226 Tế bào

lympho/mm3 229. Nấm

230 (%)

231 (n=84)

232 T

gondii

233 (%) (n=44)

234 Lao

235 (%) (n=28)

236 Nấm-

237 T

gondii

238 Nấm-Lao

239 T gondii-Lao

240 Áp lực

mở ≥20 cmH20 241. 81,0 242. 2,3 243. 42,9 244 0,000 245 0,001 246 0,000

247 Đạm

tăng 248. 76,2 249. 40,9 250. 100 251 0,000 252 0,002 253 0,000

giảm 255. 29,8 256. 15,9257. 82,1 258. 0,064 259 0,000 260 0,000

261 Bạch

cầu ≥5 tế

bào/mm3

262 50 263 29,6264 85,7 265 0,020 266 0,001 267 0,000

3.2 Vị trí tổn thương não-màng não của các tác nhân NTCH dựa vào hình ảnh học sọ não

Cĩ 38 (45,2 %) bệnh nhân VMN não nấm, 8 bệnh nhân (9,5%) và 11 bệnh nhân (13,1%) nhiễm T godii

não cĩ tổn thương trên CT scan hoặc MRI sọ não Tổn thương trên lều thường gặp nhất (39 bệnh nhân), kế đến tổn thương phối hợp trên và dưới lều (8 bệnh nhân)

Bảng 6: Phân bố tổn thương trên CT scan hoặc MRI sọ não

268 Vị trí tổn thương

269 C

neoformans

270 Lao 271 T

gondii

272 Trên lều

273 31 (67,4%)

274 6 (13%)

275 9 (19,6%)

276 Dưới lều

277 3 (75%)

278 (00) 279 1

(25%)

280 Trên

& dưới lều

281 5 (62,5%)

282 2 (25%)

283 1 (12,5%) Khơng cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê giữa vị trí tổn thương trên hình ảnh học và tác nhân (p= > 0,05)

BÀN LUẬN

Tổng số bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu là 156 người Phân phối bệnh như sau: C neoformans 53,8%; T.gondii 28,2% và lao 18% Trong nhĩm nhiễm T gondii, 95,5% cĩ huyết thanh chẩn đốn dương tính

2 Đặc điểm lâm sàng

2.1 Các hội chứng thần kinh của các 3 nhĩm bệnh

Trong nghiên cứu, giữa ba tác nhân nhiễm trùng cơ hội (NTCH) này (C neoformans, T gondii và lao) tỉ lệ xuất hiện

các hội chứng thần kinh trung ương, đĩ là hội chứng màng não, hội chứng liệt nửa người, hội chứng tiểu não và mức

độ rối loạn tri giác khác nhau cĩ ý nghĩa thống kê (với p < 0,05) Theo M.J Aminoff [1], các sang thương não do T gondii thường nằm ở vùng giáp ranh chất xám-chất trắng và vùng hạch nền nơi cĩ bĩ tháp đi qua sẽ gây liệt nửa

người (93,2%) nhiều hơn các tác nhân khác Trong khi đĩ, sang thương do lao thường nằm ở bể nền sọ và vỏ não nên sẽ cĩ hội chứng màng não (96,4%) và rối loạn tri giác (GCS < 13 điểm là 42,9% (25%+17,9%), cao nhất so với

2 tác nhân cịn lại Sang thương nấm thường gây viêm màng não mềm, nên cĩ hội chứng màng não cao nhất (100%) Tuy nhiên, kết quả này quá cao, cĩ thể đây là kết quả nghiên cứu tại một thời điểm và bệnh nhân đến muộn

Hội chứng liệt hai chi dưới, hội chứng tiền đình, hội chứng tăng áp lực nội sọ và cĩ từ hai hội chứng thần kinh trở lên được ghi nhận sự khác biệt khơng cĩ ý nghĩa thống kê (p> 0,05) giữa các bệnh lý này

2.3 Triệu chứng thần kinh của các nhĩm bệnh

Kết quả cho thấy, cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa các nhĩm nguyên nhân kể trên gây bệnh với việc cĩ hay khơng cĩ triệu chứng dị cảm, thay đổi thị lực, động kinh và rối loạn cơ vịng Trong nghiên cứu của Hakim J.G [2] chỉ cĩ triệu chứng đau đầu, rối loạn tri giác khác nhau giữa các nhĩm tác nhân gây biểu hiện tổn thương TKTW Lý giải điều này, do nghiên cứu của tác giả Hakim J.G so sánh ngồi ba tác nhân thường gặp giống như trong nghiên cứu này cịn cĩ tác nhân VMN vi khuẩn và cĩ thể do dịch tễ của mỗi vùng khác nhau

Ngồi ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê (p> 0,05) giữa các nhĩm nguyên nhân

Trang 5

cũng phù hợp với nghiên cứu của Hakim J.G [2]

Về tổn thương dây TK sọ: nhiễm T gondii não cĩ tỉ lệ tổn thương dây TK sọ cao nhất (61,4%), tiếp đến theo thứ tự

là VMN do lao và nấm (21,4% và 16,7%), cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê về tỉ lệ cĩ tổn thương dây TK sọ giữa

VMN do nấm so với VN do T gondii và VN do T gondii so với VMN do lao Khơng cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa

thống kê (p > 0,05) giữa VMN do nấm so với VMN do lao về tỉ lệ tổn thương dây TK sọ

3 Đặc điểm cận lâm sàng tổn thương thần kinh

3.1 Về dịch não tủy

Theo kết quả nghiên cứu dịch não tủy, tác nhân gây gây bệnh khác nhau cĩ ảnh hưởng lên áp lực mở ≥ 20 cmH2O

cĩ ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Bệnh nhân VMN do nấm cĩ áp lực mở/DNT ≥ 20 cmH2O chiếm tỉ lệ cao nhất

(81,0%), tiếp đến là lao màng não 42,9%, cịn viêm não T gondii là 2,3% Chúng tơi chưa tìm thấy nghiên cứu nào

nĩi về tỉ lệ tăng áp lực mở ≥ 20 cmH2O

Tác nhân NTCH khác nhau cĩ ảnh hưởng đến lượng đạm trong DNT cĩ ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Ở nghiên cứu này, 100% bệnh nhân lao màng não cĩ lượng đạm trong DNT tăng, cao hơn nhiều so với tỉ lệ đạm trong DNT tăng của tác giả Hakim J.G (85,7%); kế tiếp là VMN do nấm chiếm tỉ lệ 76,2% xấp xỉ tỉ lệ của tác giả Hakim J.G

(80,6%), cịn viêm não do T gondii chiếm tỉ lệ 40,9% cao hơn rất nhiều so với kết quả của tác giả Hakim J.G

(5,7%)

Bên cạnh đĩ, đường trong DNT giảm tùy theo tác nhân gậy bệnh BN VMN do lao, đường trong dịch não tủy giảm nhiều nhất (82,1%), cao hơn so với kết quả của tác giả Hakim J.G (73,7%) Cịn trong viêm não do nấm và viêm

não do T gondii đường cũng giảm nhưng ít hơn, theo tuần tự 29,8% và 15,9% Tuy nhiên kết quả này thấp hơn so

với kết quả của tác giả Hakim J.G, theo thứ tự là 52,7% và 61,5% Điều này cĩ thể do khác nhau về mẫu nghiên cứu

và trong một thời điểm nhất định Cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê (p < 0,05) về đường trong DNT giảm giữa

VMN do nấm so với VMN do lao và giữa T gondii so với VMN do lao Trong khi đĩ, khơng cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê (p> 0,05) giữa VMN do nấm so với VN do T gondii về tỉ lệ cĩ đường trong DNT giảm

Về tế bào bạch cầu trong DNT, lao màng não cĩ số lượng bạch cầu ≥ 5 tb/mm3 chiếm tỉ lệ cao nhất (85,7%) và trong

viêm não do T gondii chiếm tỉ lệ thấp nhất 29,6% Cịn VMN do nấm chiếm tỉ lệ là 50% Kết quả này cũng phù hợp

với nhận xét của tác giả Likittanasombut P [4]

3.2 Vị trí tổn thương não-màng não trên hình ảnh sọ não của các nhĩm bệnh:

Trong kết quả nghiên cứu, khơng ghi nhận tác nhân NTCH khác nhau cĩ ảnh hưởng đến vị trí tổn thương trên hình ảnh học sọ não cĩ ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Tuy nhiên cĩ thể thấy rằng, trong ba tác nhân NTCH thường gặp thì

tác nhân nấm C neoformans chiếm tỉ lệ cao nhất ở cả ba nhĩm (trên lều, dưới lều, trên và dưới lều) tiếp đến theo thứ

tự là T gondii và lao Chúng tơi chưa thấy cơng trình nghiên cứu nào nĩi về phân bố tổn thương giữa ba nhĩm tác

nhân NTCH nĩi trên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 6 Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Y Tế (2005) “Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị nhiễm HIV/AIDS” ban hành kèm theo quyết định số 06/2005/ QĐ-BYT, ngày 07/ 3/ 2005 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế, p22-23 2005

2 Nguyễn Quang Trung VMN nấm C neoformans ở bệnh nhân AIDS Luận văn tốt nghiệp nội trú 2005

3 Greenberg, D.A., M.J Aminoff, and R.P Simon, Clinical Neurology 2002: McGraw Hill 81

4 2 Hakim, J.G., I.T Gangaidzoa, and R.S Heyderman, Impact of HIV infection on meningitis in Harare, Zimbabwe: a prospective study of 406 predominantly adult patients AIDS 2000 14: p 1401-1407

5 Likittanasombut P., Opportunistic central nervous system infection in human immunodeficiency virus

infected patients in Thammasat Hospital, Thailand Neurology Asia 2004 9: p 29-32

6 Hill, D and J.P Dubey, Toxoplasma gondii: transmission, diagnosis and prevention Clinical

Microbiology and Infection, 2002: p 634-640

Ngày đăng: 23/01/2020, 01:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w