Thu thập và phân tích sơ bộ nguồn dữ liệu (phân tích chuỗi thời gian thống kê)11Lựa chọn mô hình và xây dựng mô hình dự báo phù hợpPhân tích đánh giá địa điểm doanh nghiệp262.2.1 Xác định mục tiêu sử dụng để đánh giá các phương án địa điểm đặt cơ sở sản xuất mới của doanh nghiệp.262.2.2 Xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất mới của doanh nghiệp.262.2.3 Xây dựng các phương án định vị272.3 Phân tích mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp342.3.1 Xác định mục tiêu,tiêu chí của việc bố trí mặt bằng tại doanh nghiệp342.3.2 Xác định hình thức thiết kế bố trí mặt bằng sẽ sử dụng372.3.3 Bố trí công việc cho các nơi sản xuất
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -THỰC TẬP:
QUẢN TRỊ SẢN XUẤT(CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG)
Giảng viên hướng dẫn : Th.S.PHẠM TRUNG HẢI Sinh viên thực hiện : CHU HUY HOÀNG
: NGUYỄN NGỌC NGA
Lớp : ĐHQTKD11A5HN
HÀ NỘI - 2020
1
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2020 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG 6 NỘI DUNG 1:DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT SẢN PHẨM 11
1.1 Xác định mục tiêu (vấn đề) của việc dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 11
1.2 Thu thập và phân tích sơ bộ nguồn dữ liệu (phân tích chuỗi thời gian thống kê) .11
1.3 Lựa chọn mô hình và xây dựng mô hình dự báo phù hợp 13
NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH THIẾT KẾ (HOẶC CẢI TIẾN) HỆ THỐNG SẢN XUẤT 16
2.1 Phân tích quy trình và cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất sản phẩm được lựa chọn 16
2.1.1 Phân tích cơ cấu hệ thống sản xuất: Vitamin B1+B6+B12 16
2.1.2 Phân tích quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 18
2.1.2.1 Mô tả các bước trong quy trình công nghệ sản xuất Vitamin B1+B6+B1218 2.1.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Vitamin B1+B6+B12 Error! Bookmark not defined. 2.2 Phân tích đánh giá địa điểm doanh nghiệp 26
2.2.1 Xác định mục tiêu sử dụng để đánh giá các phương án địa điểm đặt cơ sở sản xuất mới của doanh nghiệp 26
2.2.2 Xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất mới của doanh nghiệp 26
2.2.3 Xây dựng các phương án định vị 27
2.3 Phân tích mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp 34
2.3.1 Xác định mục tiêu,tiêu chí của việc bố trí mặt bằng tại doanh nghiệp 34
2.3.2 Xác định hình thức thiết kế bố trí mặt bằng sẽ sử dụng 37
2.3.3 Bố trí công việc cho các nơi sản xuất 38
NỘI DUNG 3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP 43
3.1 Khái quát chung về hoạch định tổng hợp 43
3.1.1 Khái niệm hoạch định tổng hợp 43 3
Trang 43.1.2 Mục tiêu của hoạch đinh tổng hợp 43
3.1.3 Nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp 43
3.1.4 Mối quan hệ giữa hoạch định tổng hơp và các hoạt động khác 44
3.2 Xây dựng kế hoạch tổng hợp 45
3.2.1 Xác định các chiến lược thuần túy có thể lựa chọn phù hợp với mục tiêu, chính sách của doanh nghiệp 45
3.2.2 Xác định chi phí liên quan cho từng chiến lược thuần túy đã lựa chọn 52
3.2.3 Xác định các phương án hoạch định 53
NỘI DUNG 4 : XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LỊCH TRÌNH 57
SẢN XUẤT 57
4.1 Xác định cơ sở dữ liệu làm căn cứ xây dựng lịch trình sản xuất tổng thể 57
4.1.1 Khái niệm về lịch trình sản xuất tổng thể MPS 57
4.1.2 Xác định cơ sở dữ liệu cần thiết xây dựng lịch trình sản xuất tổng thể MPS58 4.2 Lập lịch trình sản xuất cho các tuần trong 2 tháng đầu kỳ kế hoạch tổng hợp đã xây dựng: 60
4.2.1 Các yếu tố cơ bản quá trình lập lịch trình sản xuất tổng thể 60
4.2.2 Cách thức tính toán các yếu tố trong lập trình sản xuất 60
4.2.3 Xác định số liệu cụ thể cho quá trình lập lịch trình sản xuất tổng thể 61
4.2.4 Lập lịch trình sản xuất 62
NỘI DUNG 5:QUẢN TRỊ TỒN KHO VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ – MRP 63
5.1 Phân tích cách thức vận hành hệ thống kiểm soát tồn kho có nhu cầu độc lập của doanh nghiệp 63
5.2 Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư thông qua việc xác định các yếu tố đầu vào cơ bản của hệ thống và lập các kế hoạch tiến độ vật tư cho từng hạng mục vật tư có nhu cầu phụ thuộc 64
5.2.1 Những yếu tố cơ bản của hệ thống MRP 64
5.2.2 Kế hoạch tiến độ vật tư theo trình tự các bước sau: 67
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh sự phát triển ngày càng nhanh và mạnh mẽ của các doanhnghiệp hiện nay.Vấn đề sản xuất trở thành yếu tố vô cùng quan trọng đánh giá khảnăng cạnh tranh của hệ thống sản xuất trong mỗi doanh nghiệp, thể hiện trình độphát triển của doanh nghiệp.Việc doanh nghiệp thực hiện tốt vấn đề sản xuất giúpdoanh nghiệp tăng lợi nhuận, tăng tính hiệu quả trong quá trình làm việc, nâng caochất lượng của doanh nghiệp để thích ứng với thị trường Sản xuất đóng vai tròquyết định trong tạo ra sản phẩm, dịch vụ
Nội dung của quản trị sản xuất thể hiện trong thực hiện các chức năngnhiệm vụ cơ bản của từng chức năng quản lý như hoạch định sản xuất, tổ chức,điều hành và kiểm tra sản xuất Để quản trị sản xuất,doanh nghiệp cần phải xâydựng được những chỉ tiêu cụ thể, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnsản xuất và các giải pháp hoàn thiện quản trị sản xuất nhằm nâng cao năng suấttrong doanh nghiệp
Vậy quản trị sản xuất là gì? Phương án thực hiện quản trị sản xuất như thếnào? Con người, máy móc thiết bị được sử dụng hiệu quả tối ưu ra sao? Đó là bàitoán đặt ra đối với các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp sẽ có những đáp án khácnhau, nhưng đều hướng đến mục đích chung là lợi nhuận kinh doanh, nâng caohoạt động sản xuất và phát triển vững chắc trên thị trường cạnh tranh ngày càngkhốc liệt như hiện nay
Với lý do đó, nội dung trong bài thực tập lần này của em là: “Tìmhiểu,nghiên cứu và phân tích hoạt động quản trị sản xuất tại Công ty Cổ phầnDược Phẩm Cửu Long”
Bài thực tập quản trị sản xuất của em gồm 5 nội dung:
Nội dung 1: Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm
Nội dung 2: Phân tích và ra quyết định thiết kế hệ thống sản xuất
Nội dung 3: Xây dựng kế hoạch sản xuất tổng hợp
Nội dung 4: Xây dựng kế hoạch lịch trình sản xuất
Nội dung 5: Quản trị tồn kho và xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư -MRP
5
Trang 6TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU
LONG
I Thông tin khái quát
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1500202535 cấp lần đầu ngày09/11/2004, cấp thay đổi lần thứ 20 ngày 05/09/2019
Tháng 04/1984: Xí nghiệp Dược phẩm Cửu Long và Công ty Dược phẩmCửu Long sáp nhập thành Xí nghiệp Liên hiệp Dược Cửu Long Xí nghiệp cónhiệm vụ chính là sản xuất, lưu thông phân phối thuốc, chế biển thuốc và xuấtnhập khẩu các mặt hàng dược phẩm
Năm 1992: tỉnh Cửu Long được chia tách thành hai tỉnh Vĩnh Long và TràVinh Xí nghiệp Liên hiệp dược phẩm Cửu Long cũng được tách ra làm 2, baogồm công ty Dược Trà Vinh và Công ty Dược Cửu Long
Tháng 11 năm 1992, công ty Dược Cửu Long đổi tên thành Công ty Dược
và Vật tư y tế Cửu Long
Tháng 09/2004: Công ty bắt đầu chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp nhànước sang công ty cổ phần theo chủ trương cổ phần hóa Doanh nghiệp của Chính
Trang 71.2 Những cột mốc phát triển:
Năm 1997: Công ty liên doanh với Hàn Quốc thành lập nhà máy sản xuấtdụng cụ y tế Việt Nam - Hàn Quốc (gọi tắt là Vikimco), với công nghệ sản xuấtthế hệ mới của Hàn Quốc Hiện nay là Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế trực thuộcIDC
Năm 2000: liên doanh với đối tác Canada của chung nhà máy Vicruncap,áp dụng công nghệ tiên tiến trong việc sản xuất Capsule (nang rỗng) các loại.Hiện nay nhà máy Vicruncap với tên gọi mới là Nhà máy sản xuất Capsule trựcthuộc DCL
Ngày 17/09/2008: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long chính thức trởthành công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh(HOSE) với mã giao dịch DCL
Năm 2015 Công ty cổ phần Đầu tư F.I.T trở thành cổ đông lớn của DượcCửu Long và hiện nay DượcCửu Long là Công ty thành viên của Công ty cổ phầnTập đoàn F.I.T
Năm 2016 - 2017, DCL góp vốn thành lập Công ty cổ phần Thiết bị y tếBenovas, Công ty cổ phần dược phẩm Benovas, Công ty cổ phần thuốc ung thưBenovas
Đặc biệt, dự án xây mới Nhà máy sản xuất Capsule 3 đã hoàn thành, đưavào hoạt động tháng 8/2018, nâng công suất sản xuất đáp ứng nhu cầu thịtrường,tăng doanh thu toàn Công ty và góp phần phát triển nền kinh tế nước nhà
3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
3.1 Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, kinh doanh: Dược phẩm, Capsule các loại, trang thiết bị y tế cho ngànhdược, ngành y tế,
3.2 Địa bàn kinh doanh:
- Hệ thống phân phối của DCL với hình thức bán trực tiếp, bán qua Công ty cổphần Dược phẩm Benovas, 10 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố lớn và 61 nhàphân phối trên phạm vi toàn quốc
- Hệ thống ETC DCL trực tiếp tham gia thẩu tại các Sở y tế trên cả nước và cungcấp hàng hóa trực tiếp đến tất cả các bệnh viện, trung tâm y tế thông qua hệ thốngchi nhánh của DCL trên toàn quốc
7
Trang 8- Capsule cung cấp năng cho các Công ty lớn chuyên sản xuất thuốc tân dược,đông dược và thực phẩmchức năng trong nước
4 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Sứ mệnh: Kết nối và cải thiện cuộc sống của cộng đồng thông qua những giải
pháp sức khỏe tối ưu
Trang 9- Giá trị cốt lõi: Chúng tôi hiểu rằng,sự thành công của bất cứ doanh nghiệp nàocũng đều được bắt nguồn từ những giá trị cốt lõi của doanh nghiệp đó.Kể từ khitrở thành một thành viên trong hệ thống tập đoàn F.I.T,với định hướng chiến lược
từ công ty mẹ,Dược Cửu Long đã tạo nên những giá trị cốt lõi của công ty,là kimchỉ nam dẫn đường cho Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty đồngtâm,đồng lòng xây dựng công ty ngày càng phát triển để trở thành công ty Dược
uy tín,được đánh giá bởi các bệnh nhân,nhận viên và các đối tác
6.Nguồn lực của doanh nghiệp
- Cơ sở hạ tầng: DCL hiện sở hữu 4 nhà máy: bao gồm 2 nhà máy dược phẩm đạtchuẩn GMP - WHO và nông trường dược liệu 40 ha tại Bình Phước, 1 nhà máysản xuất dụng cụ y tế, 1 nhà máy sản xuất viên nang cứng rỗng Vicancap Đây làđơn vị duy nhất tại Việt Nam sản xuất và cung ứng sản phẩm capsule (viên nangcứng rỗng) các loại Các nhà máy hiện chạy công suất tối đa, với công nghệ tiêntiến được nhập từ Canada và Hàn Quốc
- Nguồn lực lao động:
Tổng số lao động hiện có của công ty cuối năm 2019 là 982 người Trong đó: + Trình độ trên Đại học: 15 người (1.5%)
+ Trình độ Đại học – Cao đẳng: 310 người (31.6%)
+ Trung cấp: 300 người (30.5%)
+ Sơ cấp và công nhân lành nghề: 357 người (36.4%)
- Nguồn lực tài chính: (Năm 2019)
+ Tổng giá trị tài sản: 1.712.471.440.846 đồng
7 Những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây ( 2017 – 2019)
9
Trang 10ĐVT: đồng
Doanh thu thuần 765.341.797.858 804.179.613.967 752.014.228.599Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
88.321.973.273 20.314.677.965 103.757.260.620
Lợi nhuận khác 9.930.608.209 -286.824.380 975.602.658
Lợi nhuận trước thuế 98.252.581.482 20.027.853.585 104.732.863.278Lợi nhuận sau thuế 74.877.213.248 12.698.029.644 87.003.627.848
8 Định hướng phát triển
8.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Mục tiêu 5 năm: Là Công ty Dược Việt Nam được đánh giá hàng đầu trên thịtrường bởi các bệnh nhân, nhân viên và đối tác
- Mục tiêu hoạt động:
+ Tập trung xây dựng nhóm hàng chiến lược có doanh số lớn và lợi nhuận cao + Triển khai chiến lược sản phẩm mới Xây dựng hệ thống sản xuất năng suất,chất lượng, hiệu quả và kịp thời
+ Duy trì tốt hệ thống quản lý chất lượng Luôn xem uy tín thương hiệu, chấtlượng sản phẩm và đạo đức trong kinh doanh là mục tiêu hoạt động của Công ty
8.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy sản xuất Capsule giai đoạn 4
- Dự án xây mới Nhà máy sản xuất Vật tư y tế
- Tăng cường đầu tư phát triển các sản phẩm tương đương sinh học, mục tiêu mỗi
Trang 11NỘI DUNG 1: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT SẢN PHẨM
1 Xác định mục tiêu (vấn đề) của việc dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Xác định mục tiêu (vấn đề) của việc dự báo đôi khi là khía cạnh khó khăn nhấttrong toàn bộ nhiệm vụ của người dự báo Nó bao gồm việc tăng cường sự hiểubiết sâu sắc của người làm dự báo về các vấn đề như: dự báo sẽ được sử dụng nhưthế nào, ai cần đến dự báo và chức năng nào của dự báo sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng của tổ chức Đó là công việc đòi hỏi nhiều chi phí nhằm truyền đạt đến mọingười có liên quan trong vấn đềlựa chọn dữ liệu, duy trì cơ sở dữ liệu và sử dụngcác dự báo cho kế hoạch tương lai
- Trong quản lý doanh nghiệp, các vấn đề dự báo thường xoay quanh mục đíchphục vụ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, tùy từng hoàncảnh cụ thể vấn đề dự báo cần được xác định sao cho nó có thể đáp ứng đượcmong đợi của doanhnghiệp trong việc giải quyết các vấn đề ưu tiên đặt ra.Chẳnghạn, chúng ta cần biết chính xác những sản phẩm gì cần dự trữ?Ai là người sửdụng chúng?Thời hạn sản xuất mỗi loại sản phẩm là bao lâu? Mức cầu chưa thỏamãn mà công ty cần đáp ứng là bao nhiêu?…Đó là các vấn đề cần dự báo để phục
vụ nhiệm vụ quản lý của công ty
- Cơ sở dự báo về nhu cầu sản xuất sẽ giúp cho bộ phận sản xuất lập các kế hoạchsản xuất tổng hợp, điều chỉnh lại mức nhân lực, tồn kho trong trung hạn, lập lịchtrình sản xuất tổng thể và điều chỉnh các kế hoạch về nhu cầu vật tư trong ngắnhạn
2 Thu thập và phân tích sơ bộ nguồn dữ liệu (phân tích chuỗi thời gian thống kê)
11
Trang 131 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 0
3 Lựa chọn mô hình và xây dựng mô hình dự báo phù hợp
Kết quả thu được:
Model R R Square Adjusted R
Square
Std Error of the Estimate
a Dependent Variable: sanluong
b Predictors: (Constant), thutu
Nhận xét: Giá trị F = 123.305 với Sig của kiểm định F = 0.000 < 0.05, ta có thể kếtluận R2 của tổng thể khác 0
=> Mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng được là phù hợp với tổng thể (R2 khác 0chứng tỏ các biến độc lập có tác động đến các biến phụ thuộc)
13
Trang 14a Dependent Variable: sanluong
- Nhìn vào bảng Coefficients trên,kiểm định các giả thuyết sử dụng phần mềm SPSS:các giá trị ở cột Sig đều < 0.05 => Các biến độc lập đều tác động có ý nghĩa thống kêđến biến phụ thuộc
- Nhìn vào hệ số của B ta có thể giải thích: Khi biến “Thutu” tăng 1 đơn vị thì biến
“sanluong” tăng 926.256 đơn vị
- Ngoài ra hệ số B còn thể hiện mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: Yếu tố B có hệ sốcàng lớn thì có thể nhận xét rằng các yếu tố đó có mức độ ảnh hưởng cao hơn cácyếu tố khác trong mô hình nghiên cứu
Trang 15Kết quả ta được biểu đồ thể hiện các điểm dữ liệu quan sát sản lượng - thờigian và đường thẳng Y = 3751.758 + 926.256 t với R2 = 0.866
- Giá trị dự báo điểm sản lượng tiếp theo cho quý thứ 21 bằng: 23203.14211 tấn
Dự báo khoảng với độ tin cậy 96% (mức ý nghĩa 5%): [18220.14019;28186.14402]
- Giá trị dự báo điểm sản lượng tiếp theo cho quý thứ 22 bằng: 24129.39850 tấn
Dự báo khoảng với độ tin cậy 96% (mức ý nghĩa 5%): [19079.05566;29179.74133]
- Giá trị dự báo điểm sản lượng tiếp theo cho quý thứ 23 bằng: 25055.65489 tấn
Dự báo khoảng với độ tin cậy 96% (mức ý nghĩa 5%): [19932.85873;30178.45105]
- Giá trị dự báo điểm sản lượng tiếp theo cho quý thứ 24 bằng: 25981.91128 tấn
Dự báo khoảng với độ tin cậy 96% (mức ý nghĩa 5%): [20781.76306;31182.05949]
15
Trang 16Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean Std Deviation ERRSQ1
20 3503.57 16950630.04 4164341.7618 5838780.16246 Valid N (l
stwise)
20
Cột Mean cho giá trị trung bình bình phương sai số MSE = 4164341.7618
Trang 17NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH THIẾT KẾ (HOẶC CẢI
Nguyên liệusạch bào chếVitamin
Nguyên liệutrộn theo đúngthành phần bàochế Vitamin
3 Phân xưởng
phun sấy
Nguyên liệu sau khi được trộn sẽ đượcđưa đến phân xưởng phun sấy vớinhiệt độ đầu vào 170oC, nhiệt độ đầu
ra là 60oC, tốc độ bơm dịch 30v/phút
Nguyên liệubào chế hoànchỉnh
4 Phân xưởng
dập viên
Sau khi nguyên liệu được bào chếxong sẽ được chuyển sang máy dậpviên Máy dập viên sẽ tiến hành dậpviên, định hình sản phẩm Các bộ chàycủa máy có hình oval hoặc hình tròntùy theo yêu cầu của sản phẩm
Viên nénVitamin
5 Phân xưởng
bao phim
Giai đoạn bao phim tại nhà máy sảnxuất được thực hiện trên hai thiết bịbao có thiết kế tương tự như nhau, nồibao có đục lỗ và hoạt động với 3 súngphun Quá trình bao phim này sẽ gồm
3 bước nhỏ.Đó là phun dịch bao, đảo
Viên nén baophim Vitamin
17
Trang 18viên và tiến hành sấy viên
6 Phân xưởng
đóng lọ,ép vỉ
Tùy theo đăng ký mà sản phẩm có thể
ép vỉ hay đóng lọ tùy theo yêu cầu củadoanh nghiệp Quy trình sản xuấtthuốc viên nén chuẩn GMP sẽ thựchiện đúng theo yêu cầu đó
+ Nếu đóng lọ thì sẽ sử dụng máyđóng lọ Máy có khả năng đếm đúng
số lượng viên theo tiêu chuẩn của mỗilọ
+ Nếu ép vỉ sẽ sử dụng máy ép vỉ.Saukhi thuốc được đưa vào vỏ, máy sẽtiến hành hàn vỏ nhôm kín.Đảm bảo
độ ẩm không khí không tác động đượcvào thuốc bên trong
Lọ, vỉ chứaVitamin
7 Phân xưởng
đóng gói
Sản phẩm được đóng gói theo mẫu đãđăng ký Trên bao bì sản phẩm phảighi rõ thông tin cần thiết để người tiêudùng tiện tra cứu, kiểm tra và theo dõi
Lọ,vỉ Vitaminhoàn chỉnh
8 Phân xưởng
kiểm nghiệm
Đây là bước kiểm tra chất lượng cuốicùng.Nếu bỏ qua bước này, sản phẩm
sẽ không được phép đưa vào lưu hành
Kiểm tra xem sản phẩm có chất lượngtốt và an toàn hay chưa.Toàn bộ cáccông đoạn đều được kiểm soát bánthành phầm đảm bảo tiêu chuẩn đầu racủa công đoạn này đạt mới chuyểnsang công đoạn tiếp theo
Bảng 2.1 Bảng mô tả cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất Vitamin B1+B6+B12
của Công ty CP Dược Cửu Long
Trang 192 Phân tích quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2.1 Mô tả các bước trong quy trình công nghệ sản xuất Vitamin B1+B6+B12
Quy trình công nghệ sản xuất Vitamin B1+B6+B12 của Công ty Cổ phầnDược Phẩm Cửu Long được thực hiện qua 9 bước,cụ thể:
Bước 1: Nhập nguyên liệu vào kho
Doanh nghiệp đã tiến hành đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp nguyênliệu để đảm bảo nguồn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn.Nguyên liệu là thành phầncấu tạo lên thuốc.Vì vậy nó cần phải được chuẩn bị thật kỹ càng Vì vậy nguyênliệu được nhập về phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Bước 2: Lấy mẫu đi kiểm nghiệm
Nguyên liệu sau khi được nhập về sẽ được mang đi tiến hành kiểmnghiệm.Kiểm tra xem trong nguyên liệu có những chất độc hại nào không.Đồngthời kiểm tra chất lượng của nguyên liệu.Loại bỏ các nguyên liệu không tương tácđược với nhau
Bước 3: Chuyển nguyên liệu vào xưởng sản xuất
Chỉ khi 100% lô nguyên liệu đều qua kiểm duyệt mới được đưa sang xưởngsản xuất Nếu không đạt chuẩn, quy trình sẽ ngay lập tức dừng lại, Không đượcphép sản xuất khi nguyên liệu không đạt chuẩn
Bước 4: Tiến hành bào chế,chế tạo
Bắt đầu vào dây chuyền sản xuất Số nguyên liệu đã được kiểm duyệt kỹcàng trên sẽ được cân, chia thành các mẻ Có máy trộn nguyên liệu sẽ tiến hànhtrộn đều nguyên liệu.Khống chế kích thước tiểu phân, cũng như độ ẩm của bột
19
Trang 20Máy phun sấy tầng sôi
Tiến hành phun sấy tạo cốm, sau đó bao trộn bên ngoài sao cho phù hợpvới dạng bào chế.Tốc độ quay, thời gian trộn đều cần phải được kiểm soát liêntục
Máy trộn nguyên liệu
Để hỗn hợp sau khi trộn đạt được sự đồng đều tốt nhất, tất cả các quá trìnhtrộn đều phải được kiểm soát từ các yếu tố thuộc về thiết bị như thể tích làm việc,tốc độ quay, thời gian trộn đến các yếu tố về nguyên liệu trước khi trộn cũng cầnphải được khống chế đó là kích thước tiểu phân, độ ẩm của bột,…
Bước 5: Dập viên bao phim
Sau khi nguyên liệu được bào chế xong sẽ được chuyển sang máy dập viên.Máy dập viên sẽ tiến hành dập viên, định hình sản phẩm Các bộ chày của máy cóhình oval hoặc hình tròn tùy theo yêu cầu của sản phẩm
Trang 21Máy dập viên
Quá trình dập viên tại nhà máy sản xuất được tiến hành trên máy dập viênquay tròn Máy có 35 bộ chày cối, thiết kế đối xứng hai bên, mỗi bên đều có phễuchứa hạt, phân phối hạt và bộ điều chỉnh khối lượng viên, chiều dày viên tạo ra 2dòng viên cùng lúc Các bộ chày cối có hình oval hoặc hình tròn tùy theo thiết kếcủa sản phẩm Trong quá trình dập viên, công nhân phụ trách công đoạn này phảilấy mẫu viên thường xuyên để kiểm tra khối lượng và kịp thời điều chỉnh, nhật kýsản xuất về khối lượng viên được ghi chép 30 phút một lần với 35 viên được lấytương ứng với 35 bộ chày cối của máy Độ cứng của viên được kiểm tra tại phòngngay trong xưởng để cho kết quả nhanh chóng, kịp thời điều chỉnh nếu cần thiết
Sau khi dập viên xong, thuốc sẽ được bao phim
21
Trang 22Máy bao phim
Giai đoạn bao phim tại nhà máy sản xuất được thực hiện trên hai thiết bịbao có thiết kế tương tự như nhau, nồi bao có đục lỗ và hoạt động với 3 súngphun Quá trình bao phim này sẽ gồm 3 bước nhỏ.Đó là phun dịch bao, đảo viên
và tiến hành sấy viên.Tại các quá trình này, mọi thông số đều được kiểm soát chặtchẽ nhằm tạo ra sản phẩm đều màu, chất lượng bề mặt tốt
- Quá trình phun: Lưu lượng dịch phun, áp lực khí phun, góc phun dịch, khoảngcách từ súng phun đến khối viên
- Quá trình sấy: Lưu lượng khí sấy, nhiệt độ khí vào, nhiệt độ khí ra (hai giá trịnhiệt độ này thường được hiển thị ngay trên máy), nhiệt độ khối viên (được đotrực tiếp bằng súng bắn nhiệt)
- Quá trình đảo: Tốc độ quay của nồi bao
Bước 6: Ép vỉ, đóng lọ,lựa nang
Tùy theo đăng ký mà sản phẩm có thể ép vỉ hay đóng lọ tùy theo yêu cầucủa doanh nghiệp Quy trình sản xuất thuốc viên nén chuẩn GMP sẽ thực hiệnđúng theo yêu cầu đó
Nếu đóng lọ thì sẽ sử dụng máy đóng lọ Máy có khả năng đếm đúng sốlượng viên theo tiêu chuẩn của mỗi lọ
Máy đóng lọ
Trang 23Nếu ép vỉ sẽ sử dụng máy ép vỉ.Sau khi thuốc được đưa vào vỏ, máy sẽ tiếnhành hàn vỏ nhôm kín.Đảm bảo độ ẩm không khí không tác động được vào thuốcbên trong.
Máy ép vỉ
Một số sản phẩm dạng viên nén khác (theo quy cách đã đăng ký) sẽ được
ép vỉ polyme –nhôm trên máy ép vỉ tự động, polymer thường dùng là PVC Máy
ép vỉ có khả năng tạo khuôn vỉ từ tấm PVC phẳng, sau khi viên được dàn vào vỉ,phần vỏ nhôm sẽ được hàn kín Ưu điểm chính của PVC là trong suốt và có khảnăng chống thấm khí, ẩm khá tốt, còn nhôm là vật liệu chống thấm khí và ẩm rấttốt, đồng thời màng nhôm lại dễ dàng bóc tách để sử dụng
Bước 7: Đóng gói
Đóng gói theo mẫu đã đăng ký Trên bao bì sản phẩm phải ghi rõ thông tincần thiết để người tiêu dùng tiện tra cứu, kiểm tra và theo dõi
23
Trang 24Máy đóng gói
Bước 8: Kiểm nghiệm chất lượng
Đây là bước kiểm tra chất lượng cuối cùng.Nếu bỏ qua bước này, sản phẩm
sẽ không được phép đưa vào lưu hành Kiểm tra xem sản phẩm có chất lượng tốt
và an toàn hay chưa.Toàn bộ các công đoạn đều được kiểm soát bán thành phầmđảm bảo tiêu chuẩn đầu ra của công đoạn này đạt mới chuyển sang công đoạn tiếptheo Sau các bước sản xuất trên dây chuyền thực tế, sản phẩm thành phẩm sẽ tiếptục được lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định Yêu cầu của bước này là 100% lôđạt chất lượng tiêu chuẩn.Qua được “cửa ải” này, sản phẩm mới được nhập khotrước khi đưa ra phân phối.Bộ phận kiểm tra chất lượng:
Kiểm nghiệm chất lượng
Bước 9: Lưu giữ hồ sơ, bàn giao sản phẩm
Cuối cùng, 100% các lô sản phẩm sản xuất tại nhà máy đều được lưumẫu/lưu hồ sơ đúng theo quy trình của Nguyên tắc thực hành sản xuất tốt TPCN –GMP Thông tin về sản phẩm sẽ được lưu giữ lại, tiện cho việc tra cứu sau này.Nhà máy sẽ tiến hành bàn giao thuốc viên nén cho phía khách hàng đúng tiến độcam kết
Trang 25
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VITAMIN B1+B6+B12
25
Bước 1: Nhập nguyên liệu vào kho
Bước 2: Lấy mẫu đi kiểm nghiệm
Bước 3: Chuyển nguyên liệu vào xưởng sản
xuất
Bước 4: Tiến hành bào chế ,chế tạo
Trang 262.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Vitamin B1+B6+B12
2.2 Phân tích đánh giá địa điểm doanh nghiệp
2.2.1 Xác định mục tiêu sử dụng để đánh giá các phương án địa điểm đặt cơ
sở sản xuất mới của doanh nghiệp.
Đối với công ty cổ phần Dược Cửu Long : Mục tiêu chiến lược của việc đặt
cơ sở sản xuất mới nhằm kết nối và cải thiện cuộc sống của cộng đồng thông quanhững giải pháp sức khỏe tối ưu,nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thịtrường ngành dược,đáp ứng nhu cầu nâng cao sức khỏe con người Việt Nam
Các mục tiêu cụ thể của việc đặt cơ sở sản xuất mới có thể là:
Bước 6.1 Lựa nang Bước 6.2 Ép vỉ, đóng lọ
Bước 7: Đóng gói
Bước 9.1 Lưu hồ sơ Bước 9.2 Lưu mẫu
Bước 5 : Dập viên – Bao phim
Bước 8: Kiểm nghiệm chất lượng
Trang 27- Đa dạng hoá sản phẩm ngành dược;
- Giảm chi phí sản xuất nói chung và đặc biệt là chi phí vận chuyển;
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh về mặt địa lý;
- Tận dụng môi trường kinh doanh thuận lợi
2.2.2 Xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất mới của doanh nghiệp.
a) Các điều kiện tự nhiên
- Địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tượng, tài nguyên, sinh thái
- Đảm bảo yêu cầu xây dựng công trình bền vững, ổn định, đảm bảodoanh nghiệp hoạt động bình thường quanh năm
b) Các điều kiện xã hội
- Tình hình dân số, phong tục tập quán, các chính sách phát triển kinh tế, khả năngcung cấp lao động và năng suất lao động
- Các hoạt động kinh tế của địa phương về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
- Cấu trúc hạ tầng kỹ thuật của địa phương: điện, nước, giao thông vận tải, thôngtin liên lạc, giáo dục…
c) Các nhân tố kinh tế
- Gần thị trường tiêu thụ
- Doanh nghiệp dịch vụ: cửa hàng, khách sạn, bệnh viện, trung tâm thông tin
- Doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng khó vận chuyển như dễ vỡ, đông lạnh, hoatươi…Trong điều kiện phát triển như hiện nay, thị trường tiêu thụ trở thành mộtnhân tố quan trọng nhất tác động đến quyết định địa điểm doanh nghiệp
- Gần nguồn nguyên liệu: có ảnh hưởng lớn đến quyết định địa điểm doanhnghiệp như: Chủng loại, số lượng và qui mô nguồn nguyên liệu; Chất lượng vàđặc điểm của nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Nhân tố vận chuyển: Chi phí vận chuyển có thể chiếm 25% giá bán
- Gần nguồn nhân công: Thường doanh nghiệp đặt ở đâu thì sử dụng nguồn laođộng tại đó là chủ yếu Đặc điểm của nguồn lao động như khả năng đáp ứng về
số lượng, chất lượng lao động, trình độ chuyên môn, tay nghề ảnh hưởng trựctiếp tới năng suất lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp sau này
d) Các nhân tố về văn hóa – chính trị
27
Trang 28- Tình hình an ninh, công tác phòng chống cháy nổ, các dịch vụ y tế, hành chính;
- Quy định của chính quyền địa phương về lệ phí dịch vụ và nghĩa vụ đóng gópcho công ích
- Sự phát triển của các ngành bổ trợ trong vùng
- Các nhân tố thuộc về văn hóa như cộng đồng dân cư, tập quán tiêu dùng, cáchsống, thái độ lao động có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động củadoanh nghiệp
- Thái độ của công nhân đối với sự luân chuyển công việc, các nghiệp đoàn, và sựvắng mặt là các yếu tố liên quan Những thái độ này có thể ảnh hưởng tới quyếtđịnh của công ty khi xem xét có tiếp tục tuyển dụng công nhân ở vùng sở tạikhông, nếu công ty đặt vị trí mới ở một địa điểm khác
2.2.3 Xây dựng các phương án định vị
Trong thực tế luôn có rất nhiều phương án lựa chọn địa điểm sản xuất,mỗi phương án lại có những ưu nhược điểm khác nhau Việc xây dựng nhiềuphương án sẽ giúp doanh ngiệp dễ dàng lựa chọn được phương án tốt nhất, phùhợp nhất
Đối với Công ty Dược Cửu Long,Công ty chủ trương sử dụng phương ánđánh giá theo nhân tố và phương pháp phân tích điểm hòa vốn để định vị địa điểmsản xuất cho doanh nghiệp
*Sử dụng phương pháp đánh giá theo nhân tố
Năm 2021, Công ty Cổ phần dược Cửu Long cần chọn một địa điểm để xâydựng nhà máy Qua nghiên cứu sơ bộ thấy có thể chọn 1 trong 3 địa điểm tỉnhBình Dương (1), tỉnh Đà Nẵng (2) và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (3) Theo cácchuyên gia thì trọng số và điểm số cho các yếu tố của 2 địa điểm này được chonhư bảng sau:
STT Nhân tố quan trọng Trọn
g số
Điểm số (thang 100)
Điểm trọng số
PA 1 PA 2 PA 3 PA 1 PA 2 PA 3
Trang 29Bảng 2.5 Hệ thống đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định vị trí
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định địa điểm của Công ty Dược Cửu Long:
- Đối với nhân tố sự sẵn có của lao động: Ở nhân tố này Bình Dương có tổngđiểm cao nhất ( 7,65) so với Đà Nẵng (6,3) và Bà Rịa – Vũng Tàu (6,75).Do BìnhDương hiện là thành phố mới có tiềm năng phát triển nhất cả nước.Hiện nay BìnhDương đang thu hút rất nhiều nhà đầu tư,tiềm năng phát triển kinh tế vô cùnglớn.Hiện nay tỉnh Bình Dương đang là một trong những địa phương có trung tâmcông nghiệp lớn nhất cả nước nên có hệ thống lao động dồi dào
- Đối với nhân tố giao thông vận tải: Ở nhân tố này Bình Dương có tổng điểmcao nhất (8) so với Đà Nẵng (6.5) và Bà Rịa – Vũng Tàu (6,5) Ở nhân tố về giaothông,Bình Dương tiếp tục dẫn đầu trong 3 địa phương Điều này phản ánh đúng
vị trí địa lý thuận lợi của Bình Dương Bình Dương nằm trong Vùng Kinh tế trọngđiểm của khu vực phía Nam,lại giáp với trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước là29
Trang 30TP.HCM.Vì vậy Bình Dương được đầu tư hệ thống giao thông hiện đại,có quyhoạch cụ thể,thuận lợi cho việc phát triển cụm công nghiệp,khu công nghiệp trọngđiểm của tỉnh.
- Đối với nhân tố chi phí thuê mặt bằng: Đà Nẵng dẫn đầu 3 địa phương về chiphí thuê mặt bằng với tổng điểm (10,8),theo sau là Bà Rịa – Vũng Tàu (10,56) vàBình Dương (10,2) Đà Nẵng có vị trí địa lý “vàng”,lại liên tục giữ hạng cao nhất
về phát triển kinh tế của cả nước nên chi phí thuê mặt bằng ở đây rất cao
- Đối với nhân tố chính sách thuế và pháp luật: Bà Rịa – Vũng Tàu dẫn đầu 3 địaphương về nhân tố này Chính quyền các cấp ở Bà Rịa luôn chú trọng đến chínhsách về thuế đối với doanh nghiệp,thực hiện nhiều chính sách phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao,đảm bảo doanh nghiệp được tạo điều kiện tốt nhất về cơ
sở vật chất cũng như chính sách hỗ trợ về pháp luật
- Đối với nhân tố điều kiện sống: Đà Nẵng dẫn đầu với tổng điểm nhân tố là 13,8.Theo sau là Bình Dương (11,4) và xếp cuối là Bà Rịa – Vũng Tàu (10,5).Khôngchỉ được thiên nhiên ưu đãi cho nhiều cảnh quan đẹp,Đà Nẵng còn là một thànhphố đáng sống bởi sự trong lành và yên bình nơi đây.Với nền kinh tế luôn dẫn đầucả nước,tình hình an ninh trật tự tốt,các hoạt động văn hóa du lịch phát triểnmạnh,chỉ số hạnh phúc của người dân cao nhất cả nước,Đà Nẵng xứng đáng đứngđầu về nhân tố điều kiện sống trong việc lựa chọn địa điểm sản xuất của công tyDược Cửu Long
- Đối với nhân tố giá nhân công và thái độ của người lao động: Đây là yếu tố rấtquan trọng trong việc lựa chọn địa điểm sản xuất của doanh nghiệp.Địa phương
có chi phí nhân công rẻ sẽ hấp dẫn công ty đầu tư vào,cụ thể Công ty Dược CửuLong luôn ưu tiên đặt nhà máy của mình ở nơi có chi phí lao động thấp,điều đó sẽlàm giảm bớt chi phí cho công ty và tăng lợi nhuận.Thái độ của người lao độngcũng là một yếu tố thiết yếu đặc biệt trong ngành dược phẩm.Thái độ của nhânviên đánh giá mức độ thành công của công ty đó.Đối với nhân tố này Bình Dươngthực sự là nơi lý tưởng nhất do đây là nơi tập trung của rất nhiều khu công nghiệphiện đại và có nguồn nhân lực trẻ có trình độ học vấn khá cao
- Đối với nhân tố tình hình cạnh tranh: Ở nhân tố này Bình Dương (16,40) dẫnđầu,theo sau là Đà Nẵng (14,6) và Bà Rịa – Vũng Tàu (13) Do Bình Dương hiệntại có rất nhiều khu công nghiệp,cụ thể là rất nhiều nhà máy sản xuất dược phẩm
Trang 31phát triển rất mạnh… là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế,du lịch và thươngmại Bình Dương do không có vị trí giáp biển nên hạn chế hơn,tuy nhiên BìnhDương lại có hệ thống sông ngòi trọng điểm có giá trị giao thương hội nhập trongkhu vực cao.
- Đối với nhân tố môi trường văn hóa: Đà Nẵng (8,5) có tổng điểm cao nhất vềnhân tố môi trường văn hóa,tiếp theo đến Bình Dương (8) và Bà Rịa – Vũng Tàu(6,7).Số điểm trên đánh giá hoàn toàn chính xác môi trường văn hóa của từng địaphương.Đà Nẵng là địa phương hội tủ đủ các yếu tố về kiến trúc nghê thuật,vănhóa phi vật thể,văn hóa truyền thống cùng với đó là sự kết hợp sáng tạo văn hóahiện đại
- Đối với nhân tố các dịch vụ hỗ trợ khác: Ở khía cạnh này Bình Dương dẫn đầuvới điểm trọng số là 5.1 Là một thành phố phát triển trong Vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam nên Bình Dương thực sự là một nơi có chính sách hỗ trợ,ưu tiêntạo điều kiện các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển một cách tốt nhất cóthể.Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ở Đà Nẵng và Bà Rịa – Vũng Tàu cũng rất tốtnhưng thấp hơn so với Bình Dương một chút
=>> Qua tính toán với tổng điểm trọng số cao nhất có thể thấy tỉnh Bình Dương lànơi có điều kiện tốt nhất để đặt địa điểm sản xuất cho Công ty Dược CửuLong.Cụ thể là :
+ Bình Dương có lợi thế về vị trí địa lý,có được sự hợp tác của các tỉnh trongVùng kinh tế trọng điểm phía Nam và hạt nhân phát triển là TP.HCM để pháttriển kinh tế - xã hội.Bên cạnh đó Bình Dương còn tích cực hội nhập quốc tế,nângcao hiệu quả kinh tế gắn với phát triển xã hội trên cơ sở đầu tư có trọng điểm ,xâydựng mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ,phát triển công nghiệp gắn với phát triển
đô thị và dịch vụ
+Bình Dương hiện nay trở thành những khu,cụm công nghiệp trọng điểm của cảnước.Đến nay toàn tỉnh có 28 khu công nghiệp và 8 cụm công nghiệp,với tổngdiện tích khoảng 20.000ha.Bằng những chính sách phù hợp,Bình Dương đã thuhút được 4268 dự án đầu tư nước ngoài cùng với trên 17.000 doanh nghiệp trongnước
31
Trang 32Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3
+ Nhiều khu đô thị và dân cư mới văn minh,hiện đại được hình thành,trong đótiêu biểu là thành phố mới Bình Dương
Thành phố mới Bình Dương
+ Không chỉ ấn tượng bởi kinh tế phát triển,năng động Bình Dương còn được biếtđến với bề dày lịch sử với những nét văn hóa phong phú,đa dạng có nhiều nétchung hòa quyện vào lịch sử nhưng vẫn giữ những nét riêng độc đáo
Trang 33biên giới Thái Lan.Đây là con đường có ý nghĩa chiến lược về quân sự lẫn kinhtế.Với hệ thống giao thông đường thủy,Bình Dương nằm giữa 3 con sônglớn(Sông Sài Gòn – Sông Bé và Sông Thị Tính),có thể kết nối với các cảng lớn ởphía Nam và giao lưu hàng hóa với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long.Với hệthống giao thông đa dạng như vậy,rất thích hợp cho việc phân phối sản phẩm củaCông ty Dược Cửu Long đến các thị trường trọng điểm ở phía Nam.
Cảng Bình Dương
+ Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ,nên rừng ở Bình Dươngrất đa dạng phong phú về nhiều chủng loại cung cấp nhiều loại dược phẩm làmthuốc chữa bệnh là nguồn nguyên liệu quan trọng của doanh nghiệp
+ Bình Dương còn là nơi có giá nhân công thấp Đây là yếu tố rất quan trọng
trong việc lựa chọn địa điểm sản xuất của doanh nghiệp.Địa phương có chi phínhân công rẻ sẽ hấp dẫn công ty đầu tư vào,cụ thể Công ty Dược Cửu Long luôn
ưu tiên đặt nhà máy của mình ở nơi có chi phí lao động thấp,điều đó sẽ làm giảmbớt chi phí cho công ty và tăng lợi nhuận.Đối với nhân tố này Bình Dương thựcsự là nơi lý tưởng nhất do đây là nơi tập trung của rất nhiều khu công nghiệp hiệnđại thu hút rất nhiều lao động làm việc nên chi phí nhân công rẻ hơn.Ngoài ra đâycũng là nơi có nguồn nhân lực trẻ có trình độ học vấn khá cao
+ Là một thành phố có tiềm năng phát triển rất lớn về kinh tế,các cấp lãnh đạo nơiđây thường xuyên tạo điều kiện tốt nhất,có những chính sách hỗ trợ các doanh
33
Trang 34nghiệp trên địa bàn,đó là động lực để những doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào mà
cụ thể là Công ty Dược Cửu Long
Với những đặc điểm trên, Bình Dương thực sự là địa điểm xứng đáng đểCông ty Dược Cửu Long đặt địa điểm sản xuất
Sử dụng phương pháp điểm hòa vốn
Phương trình xác định điểm hoà vốn:
y1 = ax (2.1)
y2 = bx + c (2.2)
Trong đó:
a –giá bán 1 sản phẩm (đ/cái)
b –biến phí cho 1 sản phẩm (đ/cái)
c –định phí tính cho 1 năm (đ/năm)
x –số sản phẩm bán ra trong 1 năm (cái/năm)
Như vậy, việc lựa chọn địa điểm doanh nghiệp chịu ảnh hưởng chủ yếu 2yếu tố định phí và biến phí, nên ta dùng phương trình (4.2) để xác định địa điểm Năm 2021 đang trên đà phát triển nên công ty có ý định xây dựng thêm 01
nhà máy Qua nghiên cứu sơ bộ thấy có thể chọn 1 trong 3 địa điểm tỉnh Đà
Nẵng (A), Tỉnh Bình Dương (B) và Tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (C) Thông tin vềcác địa điểm được cung cấp như trong bảng 2 sau:
Trang 35Bảng 2.6 Định phí và biến phí đơn vị của các địa điểm
Đối với trường hợp này công ty có hai trường hợp để xác định:
Trường hợp 1: Khi công suất đã được xác định, ví dụ công suất đã xác định bằng
Trường hợp 2: Khi công suất chưa được xác định, vẫn sử dụng phương trình 2.2,
tuy nhiên cho giá trị x biến thiên Kết quả tính toán được như sau:
yA = 1.750.000 X + 6.920.280.000
yB = 1.005.000 X + 1.384.560.000
yC = 575.000 X + 15.383.600.000
- Khi công suất < 1.000 -> chọn vị trí tỉnh Đà Nẵng
- Khi 1.000 < công suất < 2.500 -> chọn vị trí tỉnh Bình Dương
- Khi công suất > 2.500 -> chọn vị trí tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.3 Phân tích mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp
2.3.1 Xác định mục tiêu,tiêu chí của việc bố trí mặt bằng tại doanh nghiệp
Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuấtcủa công nhân, khu phục vụ khách hàng, khu chứa nguyên vật liệu, lối đi, vănphòng làm việc, phòng nghỉ, phòng ăn Trong hoạch định qui trình sản xuất,chúng ta lựa chọn hay thiết kế sản xuất cùng với thiết kế sản phẩm và tiến hànhđưa công nghệ mới vào vận hành Thông qua mặt bằng, người ta tiến hành sắpxếp các qui trình ở trong và xung quanh nhà máy, không gian cần thiết cho sự vậnhành các qui trình này và các công việc phụ trợ khác
35
Trang 36Mục tiêu
Mục tiêu của bố trí mặt bằng sản xuất:
- Cung cấp đủ năng lực sản xuất
- Giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu
- Thích ứng với những hạn chế của địa bàn và xí nghiệp
- Tận dụng sức sản xuất, mức sử dụng mặt bằng và lao động
- Đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho công nhân
- Dễ dàng giám sát và bảo trì
- Đạt được mục tiêu với vốn đầu tư thấp
- Đảm bảo sự linh hoạt về sản phẩm và sản lượng
- Đảm bảo đủ không gian cho máy móc vận hành
Mục tiêu cho bố trí kho hàng:
- Đảm bảo việc sử dụng hữu hiệu máy móc, vận chuyển, bốc dỡ
- Tạo điều kiện sắp xếp, xuất nhập kho dễ dàng
- Cho phép dễ kiểm tra tồn kho
Trang 37- Trình bày hàng hóa hấp dẫn.
- Giảm sự đi lại của khách hàng
- Tạo sự riêng biệt cho từng khu vực công tác
- Tạo sự thông tin dễ dàng giữa các khu vực
Mục tiêu cho bố trí mặt bằng văn phòng:
- Tăng cường cơ cấu tổ chức
- Giảm sự đi lại của nhân viên và khách hàng
- Tạo sự riêng biệt cho các khu vực công tác
- Tạo sự thông tin dễ dàng giữa các khu vực
Tiêu chí
Bố trí mặt bằng sản xuất là một công việc khó khăn trong quản trị sản xuất
Để đạt được mục tiêu phát triển sản xuất đặt ra và phát huy tối đa những lợi íchcủa bố trí mặt bằng sản xuất, trong quá trình thiết kế và triển khai bố trí mặt bằngsản xuất cần tuân thủ những tiêu chí chủ yếu sau:
- Đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động sản xuất
- Tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất
- Phù hợp với khối lượng sản phẩm sản xuất và cấu trúc thiết kế của sản phẩmhoặc dịch vụ
- Đáp ứng những đòi hỏi của công nghệ chế biến sản phẩm hoặc dịch vụ
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự di chuyển của người lao động, phương tiệntrong quá trình sản xuất hoặc sự di chuyển của khách hàng đối với các doanhnghiệp dịch vụ
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự kiểm soát và theo dõi trong quá trình sản xuất
- Đảm bảo an toàn cho người lao động, phương tiện thiết bị
- Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất trong tương lai
- Tính tới những tác động của môi trường sản xuất như tiếng ồn, ánh sáng, điềuhòa thông gió…
37
Trang 382.3.2 Xác định hình thức thiết kế bố trí mặt bằng sẽ sử dụng
Việc bố trí mặt bằng sản xuất sản phẩm dược liệu mà cụ thể là VitaminB1+B6+B12 đòi hỏi việc sản xuất với nhu cầu hàng loạt,sản xuất liên tục,khốilượng sản xuất lớn,có tính chất lặp đi lặp lại và nhu cầu ổn định
=> Vì vậy Công ty CP Dược Cửu Long chủ trương sử dụng phương pháp phântích bố trí mặt bằng theo sản phẩm
- Bố trí sản xuất theo sản phẩm có những ưu điểm sau:
+Tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh;
+Chi phí đơn vị sản phẩm thấp;
+Chuyên môn hoá lao động cao, giảm chi phí, thời gian đào tạo và tăng năng suấtlao động;
+ Việc di chuyển của nguyên vật liệu và sản phẩm dễ dàng;
+Hiệu suất sử dụng thiết bị và lao động cao;
+Hình thành thói quen, kinh nghiệm và có lịch trình sản xuất ổn định;
+Dễ dàng trong hạch toán, kiểm tra chất lượng, dự trữ và khả năng kiểm soát hoạtđộng sản xuất cao
- Những hạn chế chủ yếu của bố trí sản xuất theo sản phẩm bao gồm:
+ Hệ thống sản xuất không linh hoạt với những thay đổi về khối lượng, chủng loạisản phẩm, thiết kế sản phẩm và quá trình;
+Hệ thống sản xuất có thể bị ngừng khi có một công đoạn bị trục trặc;
+Chi phí đầu tư và chi phí khai thác, bảo dưỡng máy móc thiết bị lớn;
+Công việc đơn điệu, dễ nhàm chán
- Để đảm bảo tính hiệu quả hình thức bố trí sản xuất này cần đảm bảo những yêucầu sau:
+ Khối lượng sản xuất phải phù hợp với việc tận dụng hiệu suất máy móc thiết bị;+ Nhu cầu sản phẩm cần đủ ổn định để minh chứng cho việc sử dụng lượng vốnđầu tư lớn vào những thiết bị chuyên môn hóa;
+Đảm bảo sự ổn định và tin cậy của hệ thống cung ứng nguyên vật liệu đầu vào;