MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO MỘT DOANH NGHIỆP CỤ THỂ 5 I Giới thiệu về doanh nghiệp 5 1 Lịch sử hình thành và phát triển 5 2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 6 2 1 Lĩnh vực hoạt động 6 2.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 21 Hoạt động kinh doanh của công ty 46
2.3 Hoạt động nghiên cứu và phát triển ( Research & Development - R&D) 57
3 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong 60
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam khi thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnhđạo, đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng trên mọi lĩnh vực kinh tế, xãhội, đối ngoại, an ninh quốc phòng đặc biệt là đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoátập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Từ chỗ các doanhnghiệp nhà nước giữ vị trí độc tôn trong sản xuất kinh doanh, theo mệnh lệnh hành chính,không có cạnh tranh và hạch toán kinh tế chỉ là hình thức, sang phát triển mọi loại hìnhdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trưởng các doanhnghiệp phải tự hạch toán phải tự lo mọi khẩu của quá trình sản xuất kinh danh theo cơchế thị trường
Ngày nay môi trường kinh doanh có sự ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanhcủa công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản xuất của doanhnghiệp Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá hữu hiệu
đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, đó là chiến lượckinh doanh Đặc biệt trong xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới thì muốn tồntại và phát triển, các doanh nghiệp không những phải đủ sức cạnh tranh trên thị trườngnội địa mà phải có khả năng vươn ra thị trường quốc tế Vậy làm thế nào để có tu thếcạnh tranh hơn đối thủ cạnh tranh và cạnh tranh được với các đối thủ khi họ có lợi thếcạnh tranh dài hạn my minh không Không chỉ với các doanh nghiệp Việt Nam mà cả đốivới các công ty lớn trên thế giới trong suốt quá trình đặt tình huống và tìm giải pháp, cómột câu hỏi luôn đặt ra là: làm sao doanh nghiệp có thể giải quyết được mâu thuẫn giữamột bên là khu năng có hạn của mình và đòi hỏi vô hạn của thị trường không chỉ bây giờ
mà cả cho tương lai Giải quyết được mẫu thuẫn ấy là mục tiêu của hoach định chuẩnlược kinh doanh
Công ty Cổ phần Sao Thái Dương là một doanh nghiệp mới tiên phong về ngành hóa
mỹ phẩm dược liệu tại Việt Nam Trong những năm qua, công ty đã biết chăm lo pháthuy các nhân tố nội lực để vượt qua các thử thách của thời kỳ chuyển đổi, phát triển sảnxuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả Với mục tiêu trở thành một trong những doanhnghiệp hóa mỹ phẩm dược liệu hàng đầu Việt Nam thì công ty phải nhanh chóng xâydựng cho mình một chiến lược phát triển toàn diện , trong đó đặc biệt quan tâm đến chiếnlược sản phẩm
Từ những kiến thức học được và tích lũy được trong quá trình học tập, cùng với sựhướng dẫn của cô giáo Th.S Hoàng Thị Chuyên, khoa Quản Tri Kinh Doanh trường Đạihọc Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, đã giúp em hoàn thành bài thực tập: “Mô phỏng chiếnlược Công ty Cổ phẩn Sao Thái Dương” để tìm hiểu rèn luyện kỹ năng, chuyên môn củabản thân để tìm hiểu đánh giá hoạt động thực hiện chiến lược của doanh nghiệp
Trang 5Mặc dù đã cố gắng hết khả năng của mình nhưng do trình độ kiến thức và kinhnghiệm còn hạn chế, nên không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sựnhận xét, đánh giá, đóng góp của cô để bài thực tập được hoàn thiện hơn.
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 6………
………
………
……… …
………
………
………
………
……… …
………
………
………
………
……… …
………
………
………
………
……… …
………
………
………
………
……… …
………
………
………
………
……… …
………
………
………
………
Trang 7XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO MỘT DOANH NGHIỆP CỤ THỂ
I Giới thiệu về doanh nghiệp
1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty cổ phần Sao Thái Dương
- Tên quốc tế: SUNSTAR JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: SUNSTAR.JSC
Vào năm 2002 Công ty cổ phần Sao Thái Dương được thành lập dưới sự lãnh đạo củaBan giám đốc gồm có: Giám đốc: DS Nguyễn Hữu Thắng, Phó giám đốc: Th.S, DS.Nguyễn Thị Hương Liên, cùng các dược sỹ trẻ, các Thạc sỹ, kỹ sư, cử nhân… năng động,tâm huyết với sự nghiệp phát triển công nghiệp Dược - Mỹ phẩm Việt Nam
Hơn mười năm hoạt động với phương châm "Sao Thái Dương - Hạnh phúc đến mọinhà", Công ty Sao Thái Dương đã gây dựng được thương hiệu nổi tiếng về lĩnh vực sảnxuất và kinh doanh mỹ phẩm, thuốc và thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thảo dược Sản phẩm của Sao Thái Dương đã có mặt ở nhiều nơi trên giới như: Pháp, Đức,Australia, Mỹ… Và đến nay, Sao Thái Dương là công ty nội địa lớn chuyên về sản xuấtkinh doanh hóa mỹ phẩm có nguồn gốc từ thảo dược Ngoài ra, Sao Thái Dương còn nằmtrong top các công ty trẻ, đang trên đà phát triển trong lính vực sản xuất đông dược tạiViệt Nam
Trang 8Công ty Sao Thái Dương có hệ thống phân phối hiện diện khắp 63 tỉnh thành trên toànquốc Đây chính là cam kết của công ty không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đưasản phẩm của Sao Thái Dương đến gần hơn với người Việt Ngoài những dòng sản phẩmtruyền thống đã nhận được sự đánh giá cao của khách hàng, hàng năm công ty còn giớithiệu đến người tiêu dùng một danh mục phong phú các sản phẩm mới như: Dạ MinhChâu, viên Vai Gáy, collagen Tây Thi, bộ mỹ phẩm Tây Thi…
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1 Lĩnh vực hoạt động
Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: Mỹ phẩm, Dược phẩm và thực phẩm chăm sóc sứckhoẻ, công ty cổ phần Sao Thái Dương luôn chú trọng đầu tư nghiên cứu và phát triểnsản phẩm, không ngừng đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, dịch vụ
tư vấn tốt nhất, để làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
2.2 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh chính
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh , sản phẩm chủ yếu của công ty gồm có :
- Mỹ phẩm : Gót sen, Kem nghệ Thái Dương, Bộ mỹ phẩm Collagen Tây Thi, Bộ mỹphẩm Tây Thi…
- Dược phẩm : Thuốc xịt mũi Thái Dương, Tuần hoàn não Thái Dương, Bổ tỳ dưỡng cốtThái Dương, dầu gội dược liệu Thái Dương…
- Thực phẩm chức năng : Viên uống Tây Thi, viên uống Rocket, Viên xương khớp cây
đa, Viên vai gáy Thái Dương…
Ưu điểm:
+ Tất cả dòng sản phẩm của công ty đều được chiết xuất từ thảo dược, đa phần thuộc loạiĐông dược do đó không gây những tác dụng phụ có hại như khi dùng thuốc tây Sảnphẩm là dựa vào nguyên lý Đông y nên điều trị phòng ngừa tốt và lâu dài
+ Giá cả hợp lý
+ Sản phẩm an toàn và dễ sử dụng
+ Kiểu dáng, mẫu mã bao bì an toàn
+ Phù hợp với nhiều đối tượng
+ Sản phẩm đa dạng, đáp ứng được mọi nhu cầu
+ Kênh phân phối đa dạng, sản phảm dễ đến tay người tiêu dùng, dịch vụ tư vấn trực tiếp
Trang 9tạo tâm lý tốt cho khách hàng.
Nhược điểm:
+ Thương hiệu chưa mạnh , sản phẩm còn mới đối với người tiêu dung
+ Sản phẩm trị bệnh dựa trên nguyên lý Đông y, có tác dụng chậm nên chưa được cácbênh viện sử dụng nhiều
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới là thế mạnh đặc biệt của công ty Sao Thái
Dương Hiện nay, với gần 50 nhãn hàng được đưa ra thị trường Đó là kết quả và thước
đo sự lớn mạnh không ngừng của bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm của công ty.Ngoài sự làm việc sáng tạo không mệt mỏi, việc nghiên cứu phát triển sản phẩm đượcđầu tư các trang thiết bị nghiên cứu, sản xuất và kiểm nghiệm hiện đại đảm bảo tốt quátrình đưa ra sản phẩm từ khâu nghiên cứu, sản xuất, kiểm soát trước khi đưa đến taykhách hàng
Bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm là một tập thể không ngừng học hỏi, mọilúc mọi nơi, cập nhật kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn cũng như nghiệp vụ quản
lý Học từ kinh nghiệm dân gian đến khoa học công nghệ hiện đại Học từ người tiêudùng đến thầy cô bạn bè… Học để nâng cao tri thức và biến tri thức thành giá trị phục vụcho cuộc sống
3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Là một công ty cổ phần nên bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo luật doanhnghiệp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong mỗi doanh nghiệp việcxây dựng tốt bộ máy quản lý là rất quan trọng đối với sự thành bại của Công ty Mộtdoanh nghiệp được quản lý tốt sẽ đứng vững trong mọi tình huống, vì vậy công tác tổchức quản lý là rất cần thiết, để thực hiện được điều đó đòi hỏi mỗi cán bộ quản lý phải
có năng lực nội bộ doanh nghiệp phải có sự đoàn kết, phối hợp với nhau một cách có hiệuquả để thực hiện thành công mục tiêu chung của mình Xuất phát từ tầm quan trọng đóCông ty cổ phần Sao Thái Dương đã xây dựng mô hình quản lý qua sơ đồ:
Trang 10Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Hội đồng quản trị: Gồm 5 người (Nguyễn Hữu Thắng, Nguyễn Tiến Thành, NguyễnThị Hương Liên, Ngô Văn Thiểm, Nguyễn Thị Yến) và là những người nắm số cổ phẩnchi phối Hội đồng quản trị có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị chịu trách nhiệmtrước Đại hội cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm phápluật, gây thiệt hại cho công ty Chủ tịch hội đồng quản trị là người lập ra chương trình, kếhoạch hoạt động của Hội đồng quản trị và theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyếtđịnh của Hội đồng quản trị
Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc: Do chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễnnhiệm Là người đại diện cho pháp nhân công ty, điều hành mọi hoạt động của công tytheo đúng chính sách và pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm về đời sống của cán
Trang 11bộ công nhđn viín trong công ty, chịu trâch nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thựchiện câc quyền vă nhiệm vụ được giao Giâm đốc hiện tại của công ty Sao Thâi Dương lẵng Nguyễn Hữu Thắng – trực tiếp phụ trâch khối kinh doanh , phđn phối vă tiíu thụ sảnphẩm.
Phó giâm đốc: Do giâm đốc công ty bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Phó giâm đốc đượcgiâm đốc uỷ quyền điều hănh một số lĩnh vực hoạt động của công ty vă chịu trâch nhiệm
về kết quả công việc của mình trước phâp luật vă trước giâm đốc công ty
- Kế toân trưởng: Do giâm đốc công ty bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Kế toân trưởng
giúp giâm đốc công ty công việc quản lý tăi chính vă lă người điều hănh chỉ đạo, tổ chứccông tâc hoạch toân thống kí của công ty
Câc phòng chức năng bao gồm:
- Phòng kinh doanh: Do trưởng phòng phụ trâch vă phó phòng giúp việc Phòng có nhiệm
vụ chỉ đạo câc nghiệp vụ kinh doanh toăn công ty, tìm hiểu vă khảo sât thị trường để nắmbắt nhu cầu cuả thị trường Tham mưu cho giâm đốc lập kế hoạch kinh doanh quý vă nămcho toăn công ty, đề xuất câc biện phâp điều hănh, chỉ đạo kinh doanh, đồng thời còn thumua nguyín vật liệu hoâ chất, bao tiíu sản phẩm
- Phòng chất lượng: (Bao gồm Nghiín cứu - Kiểm tra - Kiểm nghiệm): Có nhiệm vụnghiín cứu tạo ra sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường sau đó thực hiện việckiểm tra chất lượng sản phẩm vă đưa sản phẩm đi kiểm nghiệm đânh giâ chất lượng tạiCục quản lý Dược Việt Nam
- Phòng kế toân tăi chính: Có nhiệm vụ quản bộ tăi vốn tăi sản của công ty, tổ chức kiểmtra thực hiện chính sâch kinh tế, tăi chính, thống kí kịp thời, chính xâc tình hình tăi sản,nguồn vốn của công ty Thực hiện đầy đủ công tâc ghi chĩp sổ sâch câc nghiệp vụ phâtsinh trong toăn công ty đồng thời kiểm tra thường xuyín hoạt động của toăn bộ hoạt độngcủa Công ty để sử dụng đồng vốn có hiệu quả
- Phòng tổ chức hănh chính: Phụ trâch công tâc về tổ chức nhđn sự vă công việc hănhchính
- Phòng kế hoạch: Lín kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm với số lượng cụ thể, dự kiến
số lượng từng nguyín vật liệu phục vụ cho sản xuất vă dự trữ trong trường hợp nguyínvật liệu khan hiếm Lín kế hoạch thu mua nguyín vật liệu chuẩn bị cho toăn bộ quâ trìnhsản xuất của công ty.Chịu sự quản lý trực tiếp của ban Giâm đốc vă câc phòng chức năng
lă hệ thống kho, xưởng sản xuất dược phẩm, xưởng sản xuất mỹ phẩm
Hệ thống kho gồm có: Một kho thănh phẩm vă một kho nguyín vật liệu
Trang 12+ Kho thành phẩm: Sau khi sản xuất, kiểm tra, đóng kiện thành phẩm được tập kết vàodưới sự quản lý của thủ kho thành phẩm Thủ kho còn có nhiệm vụ xuất hàng khi cóphiếu xuất cho khách hàng, cho nội bộ để nghiên cứu và kiểm kê thường xuyên số lượngthành phẩm báo cáo cho phòng kế toán Ngoài ra thủ kho còn có nhiệm vụ nhận và quản
lý hàng trả về từ các tỉnh
+ Kho nguyên vật liệu: Dưới sự quản lý của thủ kho nguyên vật liệu, các nguyên liệu khi
về công ty được tập kết, phân loại và sắp xếp, khoa học Khi có lệnh yêu cầu xuất vật tư
từ bộ phận sản xuất thủ khi xuất nguyên vật liệu với đúng chủng loại và số lượng
+ Xưởng sản xuất Dược phẩm: Chuyên sản xuất các loại Dược phẩm khác nhau nhưngđều tuân thủ chặt chẽ theo một quy trình chung
+ Xưởng sản xuất Mỹ phẩm: Chuyên sản xuất các loại Mỹ phẩm khác nhau nhưng đềutuân thủ chặt chẽ theo một quy trình chung
4 Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh:
4.1 Tư tưởng kinh doanh
Trong tất cả mọi hoạt động kinh doanh, Sao Thái Dương luôn luôn coi trọng tư tưởng:Hoạt động của Sao Thái Dương để đem lại hạnh phúc đến cho mọi nhà
Sao Thái Dương, theo chiêm tinh học, là ngôi sao may mắn, Năm nào được Sao TháiDương chiếu mệnh, người đó sẽ khỏe mạnh, làm ăn phát đạt, thăng tiến, gặp may mắntrong công việc, được nhiều người giúp đỡ, cuộc sống có nhiều thuận lợi, bình an, và vui
vẻ Tên gọi Công ty cổ phần Sao Thái Dương hình thành và hoạt động với mục tiêu cốtlõi mang đến niềm vui, hạnh phúc cho mọi người, mọi gia đình
Đó là:
1 Khách hàng trực tiếp sử dụng sản phẩm và dịch vụ của công ty
2 Thành viên trong công ty
Trang 13hưởng thụ các giá trị như: Giảm nỗi đau, giảm gánh nặng do bệnh tật, cải thiện sức khỏeđược tốt hơn Khách hàng khỏe hơn – đẹp hơn – hấp dẫn hơn – tự tin hơn – chất lượngsống cao hơn – hài lòng hơn những gì mong đợi đó là niềm hạnh phúc của Sao TháiDương.
• Với thành viên công ty
Ưu tiên số 2 là đồng nghiệp, là toàn thể cán bộ công nhân viên đang sát cánh cùngnhau vượt mọi khó khăn để chèo lái con thuyền Sao Thái Dương đến bến bờ thành công.Các thành viên Sao Thái Dương hạnh phúc hơn khi chính những công việc họ đang say
mê, đang tâm huyết thực hiện tại công ty mang lại cho họ không những cơm no, áo ấm
mà còn ăn ngon mặc đẹp; được an toàn; được tự hoàn thiện bản thân Các thành viênđược hạnh phúc, tự hào khi được là một đại diện của Sao Thái Dương
• Đối tác và các nhà quản lý
Các nhà quản lý, các đối tác, các bạn hàng là niềm trân trọng và cảm phục của SaoThái Dương Họ được hạnh phúc khi bán được hàng cho Sao Thái Dương, được thanhtoán đúng hẹn, được chia sẻ khi gặp khó khăn, và phối hợp cùng với Sao Thái Dương để
có bước đi phát triển vững chắc
• Tới cộng đồng và xã hội
Những hoạt động của Sao Thái Dương còn lan tỏa đến những người kém may mắnhơn những người khác, đó là cộng đồng những người khuyết tật, những người gặp tai nạnrủi ro, nạn nhân lũ lụt, động đất, sóng thần, trẻ em nghèo hiếu học…Họ được hạnh phúckhi bên cạnh họ có Sao Thái Dương biết lắng nghe, biết đồng cảm, và biết giúp đỡ, độngviên họ vượt qua khó khăn, không gục ngã trước cuộc sống
Với phướng châm “LIÊN TỤC THỬ NGHIỆM VÀ GIỮ LẠI NHỮNG GÌ THÍCHHỢP NHẤT”, Sao Thái Dướng chấp nhận rủi ro của mọi thử nghiệm trong hoạt độngkinh doanh để kích thích sáng tạo Ở Sao Thái Dương có một nhận thức sâu sắc rằng sángtạo liên tục là động lực to lớn tạo nên sự phát triển vượt bậc để tiến tới vị trí dẫn dầu vàbền vững cần thử nghiệm và sàng lọc, giữ lại những gì thích hợp nhất Mọi thay đổi đểphát triển là cần thiết nhưng tư tưởng kinh doanh của Sao Thái Dương luôn được duy trì
để xây dụng quá trình phát triển và trường tồn
4.2 Giá trị cốt lõi
Trong quá trình xây dựng và phát triển của mình Sao Thái Dương luôn tin tưởng, duytrì, và phát huy những giá trị cốt lõi, là điểm tựa nội lực cho sự phát triển trường tồn củacông ty:
Trang 14- Chia sẻ lợi ích
- Trung thực - trách nhiệm - tôn trọng - đoàn kết - chia sẻ
- Môi trường tốt nhất cho sự phát triển năng lực cá nhân
• Chất lượng thỏa mãn như cầu khách hàng
Khi khách hàng tin yêu Sao Thái Dương, sẵn sàng mua sản phẩm là vì tin tưởng vàokhả năng làm được những sản phẩm thực sự có chất lượng tốt, đúng với những gì đượcgiới thiệu từ phía công ty Khách hàng cũng là người cảm nhận rõ nhất các giá trị sảnphẩm và dịch vụ do công ty cung cấp và cam kết hoàn thiện Với phương châm “Chấtlượng tạo thịnh vượng” công ty chỉ đưa ra thị trường những sản phẩm và dịch vụ đảmbảo “CHẤT LƯỢNG THỎA MÃN NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG”
• Chia sẻ lợi ích
Tại Sao Thái Dương, các nhà sáng lập, các nhà lãnh đạo tạo ra sự khác biệt lớn so vớicác công ty khác Mọi người sẵn sàng chia sẻ lợi ích vật chất, lợi nhuận bằng các chế độđãi ngộ cao nhất có thể, theo tình hình kinh doanh của công ty như: Lương, thưởng,phương tiện đi lại, nhà ở… không phân biệt thân sơ, cùng làm cùng hưởng Mọi thànhviên trong tổ chức đều là anh em một nhà
Sự chia sẻ lợi ích được lan tỏa tới khách hàng bằng việc: Cam kết chất lượng, tư vấn
và giao hàng miễn phí, bồi hoàn bằng tiền và với sự trân trọng như với cha mẹ của mình.Nhân viên sẵn sàng gặp gỡ trực tiếp khách hàng nếu khách hàng không hài lòng về tácdụng không mong muốn của sản phẩm (dịch vụ) Đối với các đại lý, đó là sự bảo đảm cácquyền lợi hấp dẫn Đối với các nhà cung cấp đó là sự thanh toán đúng hẹn và đúng camkết
• Trung trực –Trách nhiệm-Tôn trọng-Đoàn kết –Chia sẽ
Văn hóa Sao Thái Dương được xây dựng như một tín ngưỡng của một tôn giáo, trong
đó các giá trị sống đẹp nêu trên được yêu cầu thực hiện quyết liệt Các lãnh đạo, các nhàquản lý bắt buộc phải làm gương cho tập thể, dành thời gian suy nghĩ và hành động mọilúc, mọi nơi để xây dựng các giá trị sống đẹp với thái độ tích cực Mọi thành viên cótrách nhiệm tự sửa mình, tự hoàn thiện bản thân, tích cực tham gia các hoạt động văn hóatinh thần của công ty
• Môi trường tốt nhất cho sự phát triển năng lực bản thân
Các lãnh đạo, các nhà quản lý các cấp có trách nhiệm cao nhất trong việc xây dựngmột sân chơi hấp dẫn cho các cá nhân thể hiện tài năng Mỗi cá nhân có thể phát huynăng lực bản thân không giới hạn, có thể cùng một lúc tham gia công việc trong nhiều
Trang 15phòng ban khác nhau, tự lập kế hoạch cho mình và báo cáo kết quả cho người phụ tráchtrực tiếp.
Trong công việc, mỗi thành viên của Sao Thái Dương được đồng nghiệp và người phụtrách trực tiếp tạo điều kiện, giúp đỡ để tỏa sáng Trong các hoạt động văn hóa tinh thần,các thành viên được tạo điều kiện phát huy năng khiếu thể thao, văn nghệ, chia sẻ hiểubiết xã hội Trong cuộc sống, khi gặp khó khăn, đồng nghiệp sẵn lòng giúp đỡ bằng việcquyên góp tiền ủng hộ, chia sẻ hiểu biết, sẵn sàng nhờ cậy người thân giúp đỡ
4.3 Tầm nhìn:
Tiên phong cho sự nghiệp phát triển công nghiệp Dược - Mỹ phẩm Việt Nam, đem lạihạnh phúc cho mọi nhà Tạo một bước đột phá cho ngành Y dược cổ truyền Việt Namvươn ra thế giới
4.4 Sứ mạng:
Khẳng định chất lượng Việt - Nâng tâm cuộc sống
II Phân tích môi trường bên ngoài.
1 Phân tích môi trường vĩ mô
1.1 Môi trường kinh tế.
● Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016 – 2021.
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua tăng trưởng đều và ổn định tạo điều kiệnthuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển Nhưng cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầulâu năm đã ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là các ngành công nghiệpchế biến, xuất nhâp khẩu, tài chính ngân hàng, bất động sản Lạm phát tăng cao, làm chongười dân thận trọng hơn trong việc đầu tư và tiêu dùng Điều này đã khiến cho cácngành công nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn Tuy vậy so với các ngành khác thì dược-mỹphẩm là một trong những ngành ít chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nhất, vì đây làmột trong những mặt hàng thiết yếu đối với người dân
Ngày 12/04/2016, Quốc hội đã ra Nghị quyết số 142/2016/QH13 về Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội 5 năm 2016- 2020 Nghị quyết đã đặt ra mục tiêu về kinh tế sau đây:i.Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm tăng 6,5 - 7%/năm
ii GDP bình quân đầu người đến năm 2020 khoảng 3.200- 3.500 USD
iii Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP năm 2020 khoảng 85%
iv Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân 5 năm khoảng 32 – 34% GDP
Trang 16v Bội chi ngân sách năm 2020 dưới 4% GDP.
vi Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 30 – 35%.vii Năng suất lao động xã hội bình quân tăng 5%/năm
viii Tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 – 1,5%/năm
Ngoài các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, các chỉ tiêu về xã hội và môi trường cũng đượcđặt ra
Kết quả, về tăng trưởng GDP, mặc dù môi trường kinh tế toàn cầu trở nên thách thứchơn, nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn đứng vững nhờ sức cầu mạnh trong nước và nềnsản xuất định hướng xuất khẩu
Biểu đồ 1 Tăng trưởng Việt Nam so với các khu vực trên thế giới Nguồn: World Economic Outlook, 10/2021, Tổng cục Thống kê và tổng hợp các dự báo.
Nền kinh tế không những đạt mức tăng trưởng cao, mà cơ cấu kinh tế còn tiếp tụcchuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Tỉ trọng trong GDP của khu vựcnông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ mức 17% của năm 2015 xuống 13,96% vào năm
20121, trong khi đó, tỉ trọng của khu vực dịch vụ tăng từ mức 39,73% của năm 2015 lên41,17% vào năm 2020 và 41,64 % trong năm 2021; tỉ trọng khu vực công nghiệp và xâydựng duy trì ổn định ở mức 33-34,5% từ năm 2016 đến năm 2021
Tăng trưởng kinh tế dần chuyển dịch theo chiều sâu, tỉ lệ đóng góp của năng suất cácnhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng GDP năm 2021 đạt 46,11%, bình quân giaiđoạn 2016- 2021 đạt 44,46%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,6% của giai đoạn
Trang 172011- 2015 Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2021 ướcđạt 110,4 triệu đồng/lao động (tương đương 4791 USD/lao động), tăng 6,2% so với nămtrước theo giá so sánh.
Tăng trưởng kinh tế dựa nhiều hơn vào gia tăng tốc độ tăng năng suất lao động NSLĐ
có sự cải thiện đáng kể theo hướng tăng đều qua các năm NSLĐ toàn xã hội bình quângiai đoạn 2016-2021 đạt 5,8%/năm, cao hơn so với mức tăng bình quân 4,3%/năm củagiai đoạn 2011-2015, đạt mục tiêu đặt ra (tăng trên 5,5%)
Hiệu quả đầu tư được cải thiện phản ánh qua Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư(ICOR) giảm từ mức 6,42 năm 2016 xuống còn 6,11 năm 2019; 5,97 năm 2020; năm
2021 ước tính đạt 6,07 Bình quân giai đoạn 2016-2021 hệ số ICOR đạt 6,12, thấp hơn sovới hệ số 6,25 của giai đoạn 2011-2015
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tiếp tục xu hướng tăng trưởng tích cực Năm
2021, đầu tư phát triển tăng 10,2%, nâng tổng mức đầu tư lên mức 33,9% GDP so với32,6% trong năm 2015 Trong đó, đầu tư khu vực nhà nước chiếm 31% tổng vốn và tăngtrưởng 2,6% so với năm trước; mặc dù có tăng trưởng nhưng tỉ trọng vốn đầu tư khu vựcnhà nước tiếp tục xu hướng giảm từ mức 38% năm 2016 xuống 31% năm 2021
Đầu tư khu vực nhà nước giảm về tỉ trọng trong thời gian qua được bù đắp còn nhiềuhơn bởi đầu tư của khu vực tư nhân nhờ chính sách ưu đãi, hỗ trợ tạo điều kiện cho doanhnghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đưa tốc độ tăng trưởng và tỉ trọng vốn đầu tưcủa khu vực này lần lượt lên mức 17,3% và 46% vào năm 2021 so với mức 13% và38,7% năm 2016 Đầu tư khu vực FDI vẫn duy trì mức tăng trưởng khá trong thời gianqua; năm 2021, tổng vốn FDI đạt 38,02 tỉ USD, tăng 7,2% so với cùng kì; duy trì tỉ trọng
ổn định ở mức 23,3 – 23,8% trong giai đoạn 2016 – 2021
Xuất nhập khẩu vẫn tăng trưởng Cơ cấu chuyển dịch tích cực theo hướng giảm xuấtkhẩu thô, tăng tỷ trọng hàng chế biến, nông sản và tăng nhập khẩu máy móc thiết bị,nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
● Lạm phát.
Về ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát, NHNN đã điều hành chính sách tiền tệ chủđộng, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ môkhác nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinhtế; thanh khoản của tổ chức tín dụng được đảm bảo và có dư thừa, thị trường tiền tệ,ngoại hối ổn định, thông suốt
Lạm phát được kiểm soát nhờ thực hiện tốt, đồng bộ các giải pháp về tiền tệ, tín dụng
và tài khóa cũng như cơ chế phối hợp linh hoạt giữa chính sách tài khóa và chính sách
Trang 18tiền tệ Chỉ số CPI bình quân năm giảm từ 4,74% năm 2016 xuống 3,54% năm 2020; năm
Điểm khá đặc biệt trong cách thức điều hành tỉ giá của NHNN so với trước đây, đó là,
đã sử dụng những công cụ mang tính thị trường hơn là các công cụ mang tính áp đặt hànhchính Điều này thể hiện quyết tâm theo đuổi cơ chế tỉ giá trung tâm linh hoạt và địnhhướng thị trường của ngành NH Nhờ đó, tỉ giá được duy trì ổn định, thanh khoản thịtrường được đảm bảo, các giao dịch ngoại tệ diễn ra thông suốt, dự trữ ngoại hối đượctăng cường
Thu NSNN trong giai đoạn 2016- 2021 đều vượt dự toán; chi NSNN chuyển biến tíchcực, bội chi được kiểm soát tốt, nợ công nằm trong giới hạn an toàn cho phép Bội chiNSNN so với GDP giảm mạnh từ mức 5,52% năm 2016 xuống 3,46% năm 2020 và dựtoán bội chi năm 2016 là 3,6%; năm 2020 là 3,44% Như vậy, bình quân cả giai đoạn
2016 - 2021, bội chi NSNN khoảng 3,6 – 3,7%, hoàn thành mục tiêu Quốc hội đề ra ởmức 4% đến năm 2020
Nhờ kiểm soát bội chi, các khoản vay bảo lãnh của Chính phủ nên tốc độ tăng của nợcông đã giảm hơn một nửa và tăng thấp hơn tốc độ tăng GDP danh nghĩa Nếu như giaiđoạn 2011 – 2015, tốc độ tăng nợ công là 18,1%/năm trong khi GDP danh nghĩa tăng14,5%/năm thì giai đoạn 2016 – 2020, tốc độ tăng nợ công là 8,2%/năm trong khi GDPdanh nghĩa tăng 9,7%/năm Nhờ vậy, ước tính nợ công đến cuối năm 2020, chỉ còn54,3% từ mức 64,3% năm 2016
Vị thế kinh tế đối ngoại của Việt Nam được tăng cường trên cơ sở thặng dư cán cânvãng lai và dòng vốn FDI đổ vào mạnh mẽ
Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam đạt kỉ lục thặng dư 9,9 tỉ USD trong năm
2021, vượt đỉnh gần nhất là 9 tỉ USD vào năm 2019
Với tốc độ tăng trưởng trên mang lại thách thức không nhỏ doanh nghiệp Việt Namcũng như cho công ty cổ phần Sao Thái Dương trong sự canh tranh nhau trên thị trườngvới các nước bạn ngày càng gay gắt buộc công ty phải có những chiến lược đúng đắn đểkhông bị loại ra khỏi cuộc chiến Tuy nhiên đó cũng là cơ hội để những doanh nghiệpViệt Nam bước ra thị trường thế giới có thị trường rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm
Trang 19● Lãi suất.
Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước gửi các đại biểu Quốc hội cho thấy nhờ triển khaiquyết liệt, đồng bộ các giải pháp, từ năm 2016 đến nay, tín dụng đều có mức tăng trưởngdương ngay từ những tháng đầu năm và có mức tăng trưởng bình quân năm trên 16% Theo đó, tăng trưởng dư nợ tín dụng năm 2016 đạt 18,25%; năm 2019 là 18,28%; năm
2020 đạt 13,89% và năm 2021 đạt 13,65%
Giai đoạn 2016-2021, tín dụng đối với ngành công nghiệp bình quân tăng 9,17%/năm,chiếm trên 20% tổng dư nợ nền kinh tế; tín dụng ngành xây dựng bình quân tăng 12,76%,chiếm 9,64%; tín dụng ngành thương mại dịch vụ tăng trưởng ổn định đạt mức trung bìnhkhoảng 18,6%, chiếm từ 57%-62,5%, trong đó, ngành bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ôtô, mô
tô, xe máy và xe có động cơ khác là ngành có dư nợ cao nhất, chiếm từ 16,7%-20,5% Cũng trong giai đoạn 2016-2021, bình quân tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn tăng 19,83%, chiếm khoảng 22% tổng dư nợ nền kinh tế; doanh nghiệp nhỏ vàvừa tăng 16,69%, chiếm 19%; lĩnh vực xuất khẩu tăng 7%, chiếm 3,2%; công nghiệp hỗtrợ tăng 19,57%, chiếm 2,81%; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng 2,6%, chiếm0,42%
Theo thống kê của chứng khoán Rồng Việt (VDSC) tổng hợp từ các thông cáo báo chícủa NHNN, lãi suất huy động bình quân kỳ hạn trên 1 năm của các NHTM đã tạo đáytrong năm 2016 – 2019 và liên tục tăng từ cuối năm 2020 Tác động lan tỏa lên lãi suấthuy động kỳ hạn ngắn (tiền gửi 6 – 12 tháng) có phần chậm hơn
Từ đầu quý III/2021, lãi suất huy động kỳ hạn ngắn bắt đầu nhích 0,15 điểm phầntrăm so với đầu năm VDSC cho rằng diễn biến này là hệ quả của chính sách kiểm soát
an toàn thanh khoản (thông qua tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn) và tỷ lệ an toànvốn (tiến đến áp dụng Basel II) trong hệ thống ngân hàng
Thống kê của VDSC cũng cho thấy, lãi suất tiền gửi bình quân kỳ hạn trên 1 năm hiện
là 6,95%, kỳ hạn 6 tháng - 1 năm là 6,15% cao nhất kể từ năm 2015
Theo thông tin của Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động ngân hàng tuần từ 7/8/2020, tỷ giá mua, bán VND/USD niêm yết (cuối ngày) trên website của Ngân hàngNgoại thương niêm yết ổn định ở mức 23.090/270 VND/USD, không đổi so với ngày làmviệc cuối tuần trước (07/8/2020)
Về lãi suất, mặt bằng lãi suất huy động bằng VND của TCTD có xu hướng giảm.Hiện, lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,1- 0,2%/năm đối với tiền gửi không
kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 3,7-4,25%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng
Trang 20đến dưới 6 tháng; 4,4-6,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng;
Đối với các giao dịch USD: lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần dao độngkhông đáng kể so với mức lãi suất tuần trước ở các kỳ hạn Cụ thể: lãi suất bình quân kỳhạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt là 0,12%/năm, 0,15%/năm và 0,43%/năm
1.2 Môi trường văn hóa-xã hội.
● Dân số và nhân khẩu:
Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2021 thu thập thông tin cơ bản về dân số và nhânkhẩu học của trên 96,2 triệu người là nhân khẩu thực tế thường trú tại gần 26,9 triệu hộdân cư sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam vào thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2021 Để bổ sungthông tin đánh giá những biến động về nhân khẩu học như tình hình sinh, chết, di cư củangười dân, thông tin về lao động việc làm, điều kiện sống của các hộ dân cư và một sốthông tin khác, điều tra mẫu trong Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2021 được thựchiện với quy mô mẫu 9% hộ dân cư trên cả nước (khoảng 8,2 triệu người sinh sống tạihơn 2,3 triệu hộ dân cư) Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2021 ứng dụng công nghệthông tin trong tất cả các công đoạn của Tổng điều tra giúp nâng cao chất lượng thôngtin, minh bạch quá trình sản xuất thông tin thống kê, rút ngắn thời gian xử lý để công bốsớm kết quả Tổng điều tra và tiết kiệm kinh phí so với các cuộc điều tra và Tổng điều tratheo phương pháp điều tra truyền thống
Dưới đây là một số chỉ tiêu chính về kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2021: Tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người, trong đó, dân số nam là 47.881.061người, chiếm 49,8% và dân số nữ là 48.327.923 người, chiếm 50,2% Việt Nam là quốcgia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-li-pin) và thứ
15 trên thế giới Sau 10 năm, quy mô dân số Việt Nam tăng thêm 10,4 triệu người Tỷ lệ
Trang 21tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 - 2021 là 1,14%/năm, giảm nhẹ so với giaiđoạn 1999 - 2009 (1,18%/năm).
Tổng số hộ dân cư trên cả nước là 26.870.079 hộ dân cư, tăng 4,4 triệu hộ so với cùngthời điểm năm 2009 Bình quân mỗi hộ có 3,6 người/hộ, thấp hơn 0,2 người/hộ so vớinăm 2009 Trong giai đoạn 2009 - 2021, tỷ lệ tăng bình quân số hộ dân cư là 1,8%/năm,thấp hơn 1,2 điểm phần trăm so với giai đoạn 1999 - 2009 và là giai đoạn có tỷ lệ tăng số
hộ dân cư thấp nhất trong vòng 40 năm qua
Mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km2, tăng 31 người/km2 so với năm 2009.Việt Nam là quốc gia có mật độ dân số đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, sau Phi-li-pin (363 người/km2) và Sin-ga-po (8.292 người/km2)
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có mật độ dân số cao nhất toànquốc, tương ứng là 1.060 người/km2 và 757 người/km2 Trung du và miền núi phía Bắc
và Tây Nguyên là hai vùng có mật độ dân số thấp nhất, tương ứng là 132 người/km2 và
107 người/km2
Tỷ số giới tính của dân số là 99,1 nam/100 nữ Trong đó, tỷ số giới tính khu vực thànhthị là 96,5 nam/100 nữ, khu vực nông thôn là 100,4 nam/100 nữ Tỷ số giới tính có sựkhác biệt theo các nhóm tuổi, tuổi càng cao tỷ số giới tính càng thấp, cao nhất ở nhóm 0-
4 tuổi (110,3 nam/100 nữ) và thấp nhất ở nhóm từ 80 tuổi trở lên (48,6 nam/100 nữ) Tỷ
số giới tính gần như cân bằng ở nhóm 45-49 tuổi (100,2 nam/100 nữ) và bắt đầu giảmxuống dưới 100 ở nhóm 50-54 tuổi (95,9 nam/100 nữ)
Dân số thành thị là 33.122.548 người, chiếm 34,4% tổng dân số cả nước; dân số nôngthôn là 63.086.436 người, chiếm 65,6% Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thànhthị giai đoạn 2009 - 2021 là 2,64%/năm, gấp hơn hai lần tỷ lệ tăng dân số bình quân nămcủa cả nước và gấp sáu lần so với tỷ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực nông thôncùng giai đoạn
Đông Nam Bộ có tỷ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước (62,8%), Trung du và miềnnúi phía Bắc có tỷ lệ dân số thành thị thấp nhất (18,2%) Các tỉnh có tỷ lệ dân số thành thịcao nhất gồm Đà Nẵng, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh (tương ứng là 87,2%,79,9%, 79,2%)
Các tỉnh có tỷ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước gồm Bến Tre, Thái Bình, BắcGiang (tương ứng là 9,8%, 10,6% và 11,4%)
Đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung dân cư lớn nhất của cả nước với 22,5 triệungười, chiếm 23,4% tổng dân số cả nước Tây Nguyên là nơi có ít dân cư sinh sống nhấtvới 5,8 triệu người, chiếm 6,1% dân số cả nước Giai đoạn 2009 - 2021, Đông Nam Bộ
Trang 22có tỷ lệ tăng dân số bình quân cao nhất cả nước, 2,37%/năm; Đồng bằng sông Cửu Long
có tỷ lệ tăng dân số bình quân thấp nhất, 0,05%/năm
Dân số thuộc dân tộc Kinh là 82.085.826 người, chiếm 85,3% Trong 53 dân tộc thiểu
số, 6 dân tộc có dân số trên 1 triệu người là: Tày, Thái, Mường, Mông, Khmer, Nùng(trong đó dân tộc Tày có dân số đông nhất với 1,85 triệu người); 11 dân tộc có dân sốdưới 5 nghìn người, trong đó Ơ Đu là dân tộc có dân số thấp nhất (428 người) Địa bànsinh sống chủ yếu của người dân tộc thiểu số là vùng Trung du và miền núi phía Bắc vàTây Nguyên
Tổng tỷ suất sinh (TFR) là 2,09 con/phụ nữ, dưới mức sinh thay thế Điều này chothấy Việt Nam vẫn duy trì mức sinh ổn định trong hơn một thập kỷ qua, xu hướng sinhhai con ở Việt Nam là phổ biến TFR của khu vực thành thị là 1,83 con/phụ nữ; khu vựcnông thôn là 2,26 con/phụ nữ Phụ nữ có trình độ đại học có mức sinh thấp nhất (1,85con/phụ nữ), thấp hơn khá nhiều so với phụ nữ chưa bao giờ đi học (2,59 con/phụ nữ).Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có mức sinh thấp nhất cả nước (1,39 con/phụ nữ),
Hà Tĩnh là tỉnh có mức sinh cao nhất (2,83 con/phụ nữ)
Tỷ số giới tính khi sinh của Việt Nam (SRB) có xu hướng tăng hơn so với mức sinhhọc tự nhiên từ năm 2006 đến nay SRB năm 2021 giảm so với năm 2020 nhưng vẫn ởmức cao (năm 2020: 114,8 bé trai/100 bé gái; năm 2021: 111,5 bé trai/100 bé gái) Tỷ sốnày cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng (115,5 bé trai/100 bé gái) và thấp nhất ở Đồngbằng sông Cửu Long (106,9 bé trai/100 bé gái)
Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73,6 tuổi; trong đó, tuổi thọ của nam giới
là 71,0 tuổi, của nữ giới là 76,3 tuổi Từ năm 1989 đến nay, tuổi thọ trung bình của ViệtNam liên tục tăng, từ 65,2 tuổi năm 1989 lên 73,6 tuổi năm 2021 Chênh lệch về tuổi thọtrung bình giữa nam và nữ qua hai cuộc Tổng điều tra gần nhất hầu như không thay đổi,duy trì ở mức khoảng 5,4 năm
Mặc dù dân số liên tục tăng nhưng di cư đang có dấu hiệu giảm cả về số lượng và tỷ
lệ Người di cư có xu hướng lựa chọn điểm đến di cư trong phạm vi quen thuộc của họ.Trong số 88,4 triệu dân từ 5 tuổi trở lên, số người di cư là 6,4 triệu người, chiếm 7,3%.Trong đó, di cư giữa các tỉnh chiếm tỷ lệ lớn nhất, 3,2%, cao hơn di cư trong huyện(2,7%) và di cư giữa các huyện (1,4%)
Đông Nam Bộ là điểm đến thu hút nhất đối với người di cư, tiếp đến là Đồng bằngsông Hồng Có đến 1,3 triệu người nhập cư đến vùng Đông Nam Bộ, chiếm hơn hai phần
ba tổng số người di cư giữa các vùng trên cả nước Phần lớn người nhập cư đến ĐôngNam Bộ là người của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (710,0 nghìn người, chiếm
Trang 2353,2%); phần lớn người nhập cư đến Đồng bằng sông Hồng là những người đến từ vùngTrung du và miền núi phía Bắc (209,3 nghìn người, chiếm 61,2%).
Toàn quốc có 12 tỉnh có tỷ suất di cư thuần dương, nghĩa là người nhập cư nhiều hơnngười xuất cư Trong đó, tỉnh Bình Dương có tỷ suất di cư thuần dương cao nhất(200,4‰) với hơn 489 nghìn người nhập cư nhưng chỉ có khoảng 38 nghìn người xuất cưkhỏi tỉnh này trong 5 năm trước Như vậy, cứ 5 người từ 5 tuổi trở lên ở tỉnh Bình Dươngthì có 1 người đến từ tỉnh khác Tiếp theo là Bắc Ninh, thành phố Hồ Chí Minh và ĐàNẵng với tỷ suất di cư thuần lần lượt là 85,3‰, 75,9‰ và 68,4‰
Tìm việc/bắt đầu công việc mới hoặc theo gia đình/chuyển nhà là những lý do di cưchủ yếu Có 43,0% người di cư đang phải sống trong các căn nhà thuê mượn, gấp gầntám lần tỷ lệ này của người không di cư Các địa phương có nhiều khu công nghiệp thuhút đông lao động phổ thông là những nơi có tỷ lệ người di cư phải thuê/mượn nhà caonhất, như: Bắc Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ Trong đó, Bình Dương là tỉnh có
tỷ lệ người di cư phải thuê/mượn nhà cao nhất cả nước (74,5%) Bên cạnh đó, một số địaphương khác cũng có tỷ lệ này khá cao (từ 40-50%) bao gồm: Thái Nguyên, Hưng Yên,Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh và Long An
Trong 10 năm qua, giáo dục phổ thông đã có sự cải thiện rõ rệt về việc tăng tỷ lệ đihọc chung và đi học đúng tuổi Trong đó, bậc trung học phổ thông có sự cải thiện rõ ràngnhất Tỷ lệ đi học chung của cấp tiểu học là 101,0%, cấp trung học cơ sở (THCS) là92,8% và trung học phổ thông (THPT) là 72,3% Tỷ lệ đi học đúng tuổi các cấp này lầnlượt là 98,0%, 89,2% và 68,3%
Việt Nam hiện có 8,3% trẻ em trong độ tuổi đi học phổ thông nhưng không đếntrường, giảm 12,6 điểm phần trăm so với năm 1999 và giảm 8,1 điểm phần trăm so vớinăm 2009 (năm 1999: 20,9%; năm 2009: 16,4%) Tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường ở khuvực nông thôn cao hơn gần hai lần khu vực thành thị (9,5% so với 5,7%) Cấp học càngcao, tỷ lệ này càng lớn: Cấp tiểu học, cứ 100 em trong độ tuổi đi học cấp tiểu học thì cókhoảng 1 em không được đến trường; con số tương ứng ở cấp THCS là gần 7 em, ở cấp
Hơn một phần ba dân số từ 15 tuổi trở lên đạt trình độ học vấn từ THPT trở lên(36,5%), tăng gần hai lần so với năm 2009 (20,8%) Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên cótrình độ này của khu vực thành thị cao hơn hai lần so với khu vực nông thôn (lần lượt là54,0% và 27,0%)
Toàn quốc có 80,8% dân số từ 15 tuổi trở lên không có trình độ chuyên môn kỹ thuật(CMKT) Tỷ lệ dân số có CMKT đã tăng 5,9 điểm phần trăm so với năm 2009
Trang 24Gần 88% dân số trong độ tuổi từ 25-59 tham gia lực lượng lao động; trong đó tỷ trọngdân số tham gia lực lượng lao động cao nhất ở nhóm tuổi 25-29 (14,3%) và giảm nhẹ ởnhóm 30-34 (14,2%) Dân số ở nhóm tuổi trẻ (nhóm 15-19 tuổi và nhóm 20-24 tuổi) vànhóm tuổi già (từ 60 tuổi trở lên) đều chiếm tỷ trọng tham gia lực lượng lao động thấp(dưới 10%).
Lực lượng lao động đã tốt nghiệp THPT trở lên chiếm 39,1%, tăng 13,5 điểm phầntrăm so với năm 2009; đã được đào tạo có bằng, chứng chỉ (từ sơ cấp trở lên) chiếm23,1% (ở khu vực thành thị cao gấp 2,5 lần khu vực nông thôn, tương ứng là 39,3% và15,6%)
Tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ cao nhất ở vùng Đồngbằng sông Hồng (31,8%) và Đông Nam Bộ (27,5%); thấp nhất ở Đồng bằng sông CửuLong (13,6%)
Tỷ lệ thất nghiệp của dân số từ 15 tuổi trở lên ở mức thấp, 2,05% Tỷ lệ thất nghiệpcủa khu vực nông thôn thấp hơn gần hai lần so với khu vực thành thị (tương ứng là1,64% và 2,93%) Hầu hết người thất nghiệp có độ tuổi từ 15-54 (chiếm 91,7% ngườithất nghiệp) Lao động trẻ từ 15-24 tuổi là những người thất nghiệp nhiều nhất, chiếmgần một nửa tổng số lao động thất nghiệp cả nước (44,4%)
● Văn hóa tiêu dùng:
Các loại dược liệu từ lâu đã được ông cha ta sử dụng rộng rãi trong việc chăm sóc sức
khỏe cũng như làm đẹp Các công thức trị bệnh từ một số vị thuốc quen thuộc như trị hovới quất hấp mật ong, hạ sốt với rau diếp cá và lá nhọ nồi, chữa viêm lợi, giữ chắc chânrăng với rượu cau… ngày nay vẫn được lưu truyền và sử dụng rộng rãi
Bên cạnh đó, một số dược liệu như bồ kết, lá hương nhu, nghệ, sả, đinh hương… cũngđược nhiều người sử dụng trong việc chăm sóc làn da, mái tóc, hàm răng… giúp mang lại
vẻ đẹp tự nhiên bền vững theo thời gian
Ưu điểm của các loại dược liệu không dừng lại ở hiệu quả chữa bệnh, làm đẹp mà cònkhá lành tính vì thế những bài thuốc hay mẹo làm đẹp từ món quà tuyệt vời của thiênnhiên này có thể sử dụng được cho cả trẻ em, phụ nữ mang thai và người già – nhữngngười mà cơ thể rất nhạy cảm trước bất kỳ tác nhân nào từ môi trường bên ngoài
Ngày nay khi nỗi lo về các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp chứa một số loại hóachất có hại cho sức khỏe, gây ra những căn bệnh nguy hiểm, người tiêu dùng có xuhướng lựa chọn những sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên nhiều hơn Những năm gầnđây, người tiêu dùng đang có xu hướng tìm đến các sản phẩm organic và thiên nhiên Cónhiều từ khóa tìm kiếm trên liên quan đến rụng tóc, hói đầu, gàu, tóc bạc, tóc hư tổn… và
Trang 25cách chữa trị Không ít những tư vấn sử dụng các loại dầu gội thảo dược truyền thốngnhư: bồ kết, bưởi, chanh, tinh dầu hương nhu được mọi người chia sẻ.
Chất lượng sản phẩm nắm yếu tố quan trọng đối với người tiêu dùng Việt Nam hiệnnay, họ chấp nhận bỏ ra số tiền lớn nếu nó tốt và phù hợp nhu cầu của cá nhân và giađình Chính vì vậy đối với sản phẩm mà Công ty Sao Thái Dương mang lại giúp chongười tiêu dùng vừa hài lòng về chất lượng đồng thời hài lòng cả về giá thành sản phẩm
1.3 Môi trường chính trị, pháp luật.
● Sự ổn định về chính trị:
Việt Nam là một đất nước hòa bình, ổn định về chính trị đó là tín hiệu đầu tiên giúp
công ty đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh sản phẩm , công ty sẵn sàng đầu
tư với số vốn nhiều hơn vào các dự án dài hạn
● Chính sách kinh tế:
Ngày 4/2/2016, Việt Nam đã ký kết TPP (Trans-Percific Partnership Agreement: Hiệpđịnh Đối tác xuyên Thái Bình Dương và sẽ có hiệu lực 2 năm sau đó Năm 2020 trở đi,thuế xuất nhập khẩu sẽ về 0% tạo điều kiện mở ra thị trường rộng lớn cho sản phẩm củacông ty xuất khẩu ra nước ngoài, cũng như mở ra hợp tác kinh tế với nhiều nước khác.Đồng thời nó cũng tạo ra thách thức cạnh tranh ngày càng lớn cho công ty như là: hàngngoại nhập của các đối thủ đã chiếm thị phần lớn ở Việt Nam, chúng ta phải phân chia lạithị phần ở Việt Nam Nếu các quy định của TPP tạo thuận lợi bao gồm thuế, thuận lợihải quan, minh bạch thủ tục, bảo hộ tốt về sở hữu trí tuệ ở mức cao hơn so với các camkết khác thì không loại trừ hàng hóa của các nước có công nghệ SX tiên tiến với giá cảphù hợp sẽ hấp dẫn người tiêu dùng Việt Nam hơn là hàng hóa SX của công ty Và vớitâm lí của người tiêu dùng “sính ngoại” thì việc sản phẩm ngoại tràn vào thị trường ViệtNam tạo ra một thách thức không hề nhỏ đòi hỏi chúng ta phải tự đổi mới, cải tiến sảmphẩm liên tục và cải thiện sức cạnh tranh của mình
Hiệp định Thương mại tự do (FTA) Việt Nam và Liên minh châu Âu-EU (EVFTA) làmột FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU, đồng thời, cũng là mộtFTA có mức cam kết rộng và cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay Hiệp định EVFTAthể hiện quyết tâm mạnh mẽ của cả Việt Nam và EU trong việc thúc đẩy quan hệ songphương, góp phần đưa quan hệ giữa 2 bên phát triển sâu rộng và thực chất hơn Việc kýkết và phê chuẩn EVFTA là phù hợp với chủ trương, chính sách đối ngoại, hội nhập kinh
tế của Việt Nam đi vào chiều sâu Việc tham gia Hiệp định EVFTA khẳng định cam kếtcủa Việt Nam đối với hệ thống thương mại tự do quốc tế, thúc đẩy đàm phán FTA củaViệt Nam với các đối tác quan trọng khác, đánh dấu giai đoạn hội nhập quốc tế toàn diện
Trang 26Hiệp định EVFTA có hiệu lực được dự báo sẽ tăng trưởng ở mức khá, đóng góp tích cựcvào tăng trưởng kinh tế, giải quyết công việc làm cho người lao động Riêng thu ngânsách nhà nước sẽ được cải thiện và tăng trong trung hạn, dài hạn Thực tế, những sảnphẩm mà Sao Thái Dương cung cấp cũng đã làm thỏa mãn nhu cầu hàng triệu lượt kháchhàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam Và cũng theo chân của khách hàng, sản phẩm của SaoThái Dương có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giới như Pháp, Đức, Úc,…
Được thành lập năm 1989, với tôn chỉ tập hợp lực lượng các nền kinh tế nằm bên ven
bờ Thái Bình Dương rộng lớn nhằm tăng cường hợp tác và phát triển kinh tế, thương mại,Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương luôn được biết đến như một trongnhững khu vực năng động nhất thế giới về tốc độ phát triển kinh tế, tăng trưởng thươngmại và đầu tư, cũng như xóa đói, giảm nghèo và chia sẻ thịnh vượng chung Là một thànhviên tích cực trong APEC, kể từ khi gia nhập diễn đàn này, Việt Nam đã và đang hòa vàocác nỗ lực chung của APEC nhằm hoàn thành Mục tiêu Bô-go thông qua nhiều chươngtrình hành động tập thể cũng như cá nhân Theo đó, Việt Nam đã và đang kiên định chínhsách mở cửa nền kinh tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, đàmphán, ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực (FTA/RTA), cắt giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế, cải cách cơ chế, chính sách nhằm tạothuận lợi cho hoạt động thương mại và xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh côngbằng, minh bạch Những nỗ lực này của Việt Nam đã và đang được các nước trong khuvực và trên thế giới đánh giá cao Song song với đó, Việt Nam cũng đã thực hiện các camkết giảm thuế và gỡ bỏ hàng rào phi thuế theo đúng lộ trình đề ra trong các hiệp địnhFTA/RTA có hiệu lực mà Việt Nam là thành viên Các nỗ lực về tự do hoá và tạo thuậnlợi cho kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ cũng đã được ghi nhận, đặc biệt trong cácngành xây dựng, tài chính, giao thông… Đồng thời, Việt Nam cũng đã tích cực triển khaicác chính sách thúc đẩy quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của WTO, cải thiện quy trìnhmua sắm chính phủ, đẩy mạnh thực thi Luật Cạnh tranh…
● Luật pháp:
Là một doanh nghiệp nằm trong hệ thống các doanh nghiệp của Việt Nam, công ty cổphần Sao Thái Dương luôn tuân thủ tốt nhất theo hệ thống pháp luật Việt Nam như sau:
Luật doanh nghiệp.
Luật thương mại
Luật lao động.
Luật bảo hiểm.
Luật đất đai.
Trang 27Luật xây dựng.
Luật thuế: Căn cứ số 131/2008/TT-BTC
Khi công ty nhập về các nguyên, dược liệu phải chịu mức thuế GTGT như sau:
Mã hàng 0910300000: Nghệ (Curcuma longa) 0.5% (trích chương 9 Chè, cà phê, chèParagoay và các loại gia vị)
Mã hàng 0810200000: Quả dâu tằm (morus alba) 0.5% (trích Chương 8 Quả và quảhạch ăn được; cỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa)
Mã hàng 1212201100 bao gồm Cỏ mần trầu(Eleusine indica), Hương nhu (OcimumGratissimum), Cỏ ngũ sắc (Ageratum conyzoides), Núc nác (Oroxylum indicum) và Bồkết (Gleditschia) đều là cây dược liệu nên chịu mức thuế suất là 0.5% (trích Chương 12.Hạt và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dượcliệu; rơm, rạ và cây làm thức ăn gia súc)
Bên cạnh đó căn cứ Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ y tế về việcban hành “Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” vàchương 29 Hóa chất hữu cơ (Mã hàng 2905450000: Glyceryl monostearate và Mã hàng2905490000: Sodium benzoate, Sodium Cloride): 10%
Luật sở hữu trí tuệ: Căn cứ Điều 3 Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ Luật sở hữu trí
tuệ số 50/2005/QH:
Công thức pha chế đã được đăng ký bảo hộ độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích tạiCục sở hữu trí tuệ: hỗn hợp chất gồm tinh dầu phối hợp các thảo dược thiên nhiên vàchiết xuất nghệ điều trị rụng tóc, da đầu nhiều gàu và nấm ngứa, đồng thời giúp tóc suônmềm, óng mượt
Nhãn hiệu Thái Dương 3 đã được đăng ký bảo hộ độc quyền tại Cục sở hữu trí tuệ.Mẫu thiết kế Thái Dương 3 được đăng ký bảo hộ độc quyền tác giả
Căn cứ Nghị định số 71/2014/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết Luật cạnh tranh về
xử ý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh
Mỗi sản phẩm Dầu gội dược liệu Thái Dương 3 trên tem chống hàng giả sẽ có in têntỉnh để phân biệt hàng của công ty giữa các tỉnh nhằm tránh hàng không kiểm soát được Người tiêu dùng có thể kiểm tra sản phẩm xem có phải hàng chính hãng của Công ty
cổ phần Sao Thái Dương Trên tem nhìn nghiêng, có những hình ảnh ngôi sao lớn, nhỏlấp lánh chìm nổi và chữ “Thái Dương”, nhìn nghiêng tiếp sang bên kia sẽ thấy chữ: “temchống hàng giả”
1.4 Môi trường tự nhiên.
Trang 28● Tài nguyên:
Nước ta nằm trong vành đai xích đạo với nhiệt độ cao và độ ẩm lớn thuận lợi cho thựcvật phát triển đa dạng về chủng loại Theo thống kê đến năm 2016 hiện nay thì số loàithực vật hiện có ở Việt Nam tổng cộng có 12.000 loài thực vật thì chiếm 4000 loài là cócông dụng làm thuốc, có nhiều loại dược liệu được xếp vào hàng quý hiếm của thế giới.Đối với tài nguyên có tiềm năng to lớn như vậy tuy nhiên phương thức bảo tồn và khaithác của nước ta còn nhiều hạn chế Việc khai thác dược liệu quá mức không đi đôi vớitái tạo dẫn đến nguồn dược liệu khai thác tự nhiên ngày càng khan hiếm, trên cả nướchiện nay chỉ còn 206 loài dược liệu giá trị có thể khai thác tự nhiên, nhiều loài dược liệuquý hiếm phải đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Việc này ảnh hưởng to lớn đến ngànhcông ngiệp dược phẩm của Việt Nam, nhất là đối với một số ngành chỉ chú trọng vào cácsản phẩm được làm từ dược liệu thiên nhiên Đứng trước nguy cơ đó, hiện Bộ y tế đangtriển khai danh mục 40 loại dược liệu có tiềm năng khai thác và phát triển nhằm làm cơ
sở cho việc phát triển dược liệu giai đoạn từ nay đến năm 2030
Hiện Việt Nam sẽ quy hoạch 8 vùng dược liệu trọng điểm để lựa chọn và khai tháchợp lý 24 loài, sản lượng đạt khoảng 2.500 tấn dược liệu mỗi năm
Theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ “Phêduyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm2030” và Quyết định số 179/QĐ-BYT ngày 20/1/2015 của Bộ Y tế về việc ban hành kếhoạch triển khai thực hiện Quyết định 1976/QĐ-TTg, nhằm bảo tồn và khai thác dượcliệu tự nhiên, Việt Nam sẽ quy hoạch 8 vùng dược liệu trọng điểm để lựa chọn và khaithác hợp lý 24 loài, sản lượng đạt khoảng 2.500 tấn dược liệu mỗi năm
Bản quy hoạch tổng thể này cũng đặt mục tiêu phát triển 54 loài dược liệu thế mạnhcủa 8 vùng sinh thái, gồm 36 loài dược liệu bản địa, 18 loài dược liệu nhập nội trồng tậptrung quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường Đồng thời, kèm theo Quyết định số206/QĐ-BYT ngày 22/1/2015, Bộ Y tế ban hành danh mục 54 cây dược liệu ưu tiên pháttriển, giai đoạn 2015-2020
Theo quy hoạch, 8 vùng dược liệu trọng điểm của Việt Nam bao gồm: Tây Bắc, ĐôngBắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ Việc quy hoạch 8 vùng trồng dược liệu này cũng trùngkhớp với cách phân chia địa lý của Việt Nam theo yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng và sinhthái:
- Vùng núi cao với khí hậu á nhiệt bao gồm Lào Cai (Sa Pa), Lai Châu (Sìn Hồ) và HàGiang (Đồng Văn, Quản Bạ)
Trang 29- Vùng núi trung bình có khí hậu á nhiệt đới bao gồm Lào Cai (Bắc Hà), Sơn La (MộcChâu).
- Vùng trung du miền núi Bắc Bộ bao gồm Bắc Giang, Yên Bái, Quảng Ninh, Lạng Sơn
- Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Hải Dương, NamĐịnh và Thái Bình
- Vùng Bắc Trung Bộ: Đây là vùng có sự đa dạng sinh học rất cao, nguồn cây thuốcphong phú, là nơi tập trung 5 vườn quốc gia, bao gồm: Vườn quốc gia Bến En (ThanhHóa, 14.735ha), Pù Mát (Nghệ An, 94.804ha), Vũ Quang (Hà Tĩnh, 55.028,9ha), PhongNha - Kẻ Bàng (Quảng Bình, 85.754ha), Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế, 22.030ha) Bêncạnh đó, còn có 9 khu bảo tồn thiên nhiên: Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên (Thanh Hóa); PùHoạt, Pù Huống (Nghệ An); Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh); Bắc Hướng Hóa, Dakrong (Quảng Trị);Phong Điền (Thừa Thiên - Huế)
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ: Vùng này trải dài từ nam đèo Hải Vân đến mũi Dinhgồm các tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, NinhThuận, Bình Thuận
- Vùng Tây Nguyên bao gồm Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông
- Vùng Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ gồm các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang,Kiên Giang, Long An, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, ĐồngNai, Tây Ninh
● Môi trường:
Với sự phát triển của nền Công Ngiệp của thế giới và nước ta hiện nay, con người đãthải vào môi trường 1 lượng lớn các chất thải khác nhau, ảnh hưởng nghiêm trọng nhất làchất thải từ các nhà máy xí nghiệp và tiếp theo là chất thải sinh hoạt Điều này làm hạmlượng các khí độc hại tăng lên nhanh chóng Ngay ngày 5/10/2016 gần đây trạm quantrắc chất lượng không khí đưa lên thông tin về mức độ ô nhiễm không khí của thế giới,trong đó, thành phố Hà Nội tại Việt Nam đứng thứ 2 thế giới Những hiện trạng trên gây
e ngại tới người dân đồng thời gây nên mối lo sợ về cái nguy cơ bệnh tật cụ thể như hôhấp, tim mạch, ung thư…Đây chính là tiền đề phát triển các ngành dược phẩm, thựcphẩm chức năng của Việt Nam trong tương lai Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội thì môitrường bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển cũng như nguy cơ bị tiệtchủng của những thảo dược nguyên liệu chính cả những công ty trong ngành nói chung
và công ty cổ phẩn Sao Thái Dương nói riêng
● Khí hậu
Trang 30Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết mùa hè khá nóng sẽ làm cho da đầu ra nhiều
mồ hôi, tóc nhiều chất nhờn, giúp cho lượng tiêu thụ dầu gội đầu cao Ngược lại, mùađông lạnh sẽ làm giảm sức mua với mặt hàng này
Đối với khí hậu hiện nay, cụ thể là năm 2016, hàng loạt các vấn đề xảy ra như băngtuyết xuất hiện ở một loạt tỉnh phía Bắc và kéo xuống các tỉnh miền Trung Thanh-Nghệ-Tỉnh: hạn hán, ngập mặn và biển xâm thực khoét sâu vào đất liền ở các tỉnh phía Nam,Đồng Bằng Sông Cửu Long…tất cả hiện tượng đều diễn ra 1 cách khốc liệt và chưa từng
có từ xưa tới giờ Hiện tượng xâm nhập mặn ngày càng xuất hiện cao ở các tỉnh Nam Bộ
và Đồng Bằng Sông Cửu Long Dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn đưa rathì trong tương lai kế tiếp tình trạng xâm nhập mặn có thể tiến sâu lên đến 85km Điềunày gây thiệt hại to lớn đến cho người dân, đồng thời khiến cho người dân chuyển từ sảnxuất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản gây thiệt hại và thất thoát một lượng lớn thựcvật phát triển Theo dữ liệu vừa được các nhà khoa học tại Trung tâm dữ liệu Băng Tuyếtquốc gia Mỹ (NSIDC) và NASA công bố, lượng băng tại Bắc Cực đã xuống mức thấp kỷlục trong mùa đông năm nay Đây cũng là mức thấp kỷ lục trong 2 năm liên tiếp Một dựbáo khá ảm đạm là khả năng đến năm 2030 khu vực Đông Nam Á sẽ chịu ảnh hưởngnặng nề của biến đổi khí hậu và Việt Nam là một trong những quốc gia sẽ bị ảnh hưởngnhiều nhất do biến đổi khí hậu gây ra Dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ và hoàncảnh, gây nên sự gia tăng về bệnh tật nhất là các bệnh truyền qua vật trung gian như sốtrét (do muỗi truyền), sốt xuất huyết (muỗi), viêm não (muỗi) qua môi trường nước (cácbệnh đường ruột), và các bệnh khác (suy dinh dưỡng, bệnh về phổi…) Điều này tạo nênmột thách thức lớn đối với ngành công nghiệp dược phẩm của Việt Nam trong tương laiđồng thời củng chính là động lực tác động đến ý thức của từng người dân đối với sứckhỏe cũng như ý thức bảo vệ môi trường
1.5 Môi trường khoa học công nghệ.
● Công nghệ ngành:
Trong công nghiệp sản xuất dược phẩm từ các thảo dược tự nhiên để đảm bảo một quytrình khép kín an toàn tránh những sai sót và để tiếp kiệm được chi phí nhân công các nhànghiên cứu đã tạo ra những dòng công nghệ nhằm phục vụ cho nhu cầu của ngành
Về công nghệ sản xuất các sản phẩm mỹ phẩm thảo dược ở Việt Nam,hiện có hai dạngchính như sau:
- Hàng tổng hợp: Dạng này bắt chước công thức từ tự nhiên được tạo ra từ các phản ứnghóa học Loại bào chế này không kiểm soát được các dạng đồng phân của sản phẩm Do
dó, khi dùng hàng tổng hợp có thể đem đến công dụng tức thì nhưng về lâu dài lại khôngđem lại hiệu quả
Trang 31- Dạng Đông y truyền thống: Mặc dù đây là những bài thuốc đã được đúc kết hàng ngànnăm nên có tác dụng chữa bệnh tích cực Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay có các lý dosau làm cho Đông y hiện tại không còn nhiều tác dụng: Thứ nhất là các cây thuốc đượcthu mua không có hướng dẫn cách thu hoạch, mùa thu hoạch và điều kiện sơ chế, bảoquản đã mất hoạt chất, do thu mua từ Trung Quốc, đã bị chiết hết hoạt chất Thứ hai là dotrong một cây thuốc chỉ có 1 vài thành phần có tác dụng nhất định, phần còn lại là tạpchất, hoặc có thể gây hại nhưng với Đông y truyền thống không có cách nào tách nhữngphần này ra nên khi sử dụng vẫn có tác dụng phụ Thứ ba là những hoạt chất trong câynày đều ở dạng thô kém tan trong nước (phân tử lớn) nên rất khó hấp thụ, tỷ lệ hấp thụchỉ được vài phần trăm Do đó, tác dụng thường rất chậm.
Là một gương mặt quen thuộc và được tin dùng trong lĩnh vực sản phẩm mỹ phẩm từthảo dược thiên nhiên, đây chính là một thách thức đòi hỏi công ty Sao Thái Dương phảithích ứng và cải tiến công nghệ của mình để đạt được hiệu quả trong quá trình sản xuấtkinh doanh và thị hiếu của người tiêu dùng
2 Phân tích môi trường ngành.
2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại.
Nhu cầu về các sản phẩm thảo dược ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng dẫnđến sự ra đời của các sản phẩm thảo dược cạnh tranh trực tiếp với dầu gội Thái Dươngcủa Sao Thái Dương như dầu gội Nguyên Xuân của công ty dược phẩm Hoa Linh, dầugội Fresh của công ty mỹ phẩm Sài Gòn…
Ngoài ra, những đại gia trong thị truờng dầu gội đầu tại Việt Nam:
- Unilever với các nhãn hàng: Sunsilk, Clear, Dove, Lifebuoy
- P&G với các nhãn hàng: Pantene, Head & Shoulders cùng nhiều thương hiệu nổi trộikhác: Xmen, Double Rich, Enchanteur, Romano…
Về các nhãn hiệu dầu gội, Clear của Unilever là nhãn hiệu phổ biến nhất cho cả nam
và nữ Đối với thị trường dầu gội cho nam, X-Men đứng vị trí thứ 2 với 28% và theo sau
là Romano với 12% Trong khi đó, ở thị trường dầu gội cho nữ, Unilever vẫn ở vị tríthống trị với hơn 45% thị phần với các nhãn hiệu phổ biến Clear, Sunsilk và Dove; đứngsau là Pantene và Head & Shoulders của P&G
Công ty dược phẩm Hoa Linh và sản phẩm dầu gội Nguyên Xuân
Công thức: Tinh chất các dược liệu: Bạch quả (ginkgo billoba), Hà Thủ ô, Bồ kết, cỏ Mần trầu, Hương nhu, cỏ Ngũ sắc, Núc nác, Lô hội, Dâu tằm, tinh dầu Vỏ Bưởi, tinh dầu
Sả chanh, Hoắc hương, dầu Olive, Vitamin E, các thành phần khác vừa đủ
Trang 32Công dụng: Dầu gội Dược liệu Nguyên Xuân xanh giúp dưỡng da đầu và dưỡng tóc từgốc, phục hồi tóc hư tổn, giảm tóc gãy rụng, thúc đẩy quá trình mọc tóc thay thế Từ đó,giúp ngăn ngừa và điều trị các vấn đề về tóc: rụng tóc, tóc khô và xơ, da đầu ngứa vànhiều gàu Dầu gội Dược liệu Nguyên Xuân xanh còn được bổ sung thêm các thành phần:Vitamin E, dầu olive, … giúp tóc mềm mại, suôn mượt Nguyên Xuân thích hợp chongười có mái tóc khô, xơ chẻ ngọn, tóc bị hư tổn do hóa chất uốn, ép, nhuộm…
Khách hàng mục tiêu: Dùng cho mọi người để có mái tóc dày, mềm mại, suôn mượt Đặcbiệt là:
- Người có nguy cơ hoặc biểu hiện rụng tóc: người mới ốm dậy, phụ nữ mang thai và sausinh; người sử dụng hóa chất uốn, ép, nhuộm tóc
- Người hay bị ngứa da đầu, nhiều gàu
Điểm mạnh:
- Công ty dược Hoa Linh là cột thương hiệu mạnh trong lĩnh vực dược liệu.
- Mẫu mã, chủng loại đa dạng hơn
- Có sản phẩm dầu xả giúp chăm sóc chuyên sâu hơn
Dầu gội dược liệu Nguyên Xuân
bồng bềnh
200ml250ml
82.00099.000
Dầu gội Dược liệu Nguyên
Xuân nâu
200ml250ml
69.00076.000
Dầu gội Dược liệu Nguyên
Xuân xanh
200ml250ml
79.00095.000