1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập quản trị sản xuất: Phần 1

132 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
Tác giả TS. Nguyễn Thanh Liêm, TS. Nguyễn Quốc Tuấn, ThS. Lê Thị Minh Hằng
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 8,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn “Bài tập Quản trị sản xuất” được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và rèn luyện kỹ năng thực hành quản trị sản xuất - một trong những chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp. Tài liệu gồm các bài tập được giải sẵn, các bài tập có gợi hướng dẫn giải và các bài tập tự thực hành. Các nội dung được đề cập đến trong cuốn sách này bao quát được những vấn đề cốt yếu của các lĩnh vực trong chức năng sản xuất. Sách được chia thành 2 phần, mời các bạn cùng tham khảo phần 1 của ebook sau đây.

Trang 2

Nhóm biên

TS NGUYỀN THANH LỈẺM

TS NGUYỀN QUỐC TUẤN - ThS LÊ THỊ MINH HẰNG

BÀI TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

NHÀ XUẤT BẢN TẢI CHÍNH

Trang 3

Bài tập Quàn trị sân Xĩỉát ' _ ~~ * " * ' 3

LỜI GIỚI THIỆU

luyện kỳ năng thực hành quàn trị sán xuất trong những năng cơ bàn cùa quàn

trị doanh nghiệp.

Tài liệu gồm các bài tập được giải sẵncác bài tập cỏ gợi hướng dẫn giói và các bài tập tự thực hành.

Các nội dung được đề cập đến trong tài này bao quát được những vấn đề cốt

như các tinhtóan về hiệu quả và định lượng năng

chuyền sàn xuất, tinh toán các tham so và đánh giá quà dây chuyền sàn các

trí nội bộ nhà xưởng.

trong dài hạn.

nguồn lực và lập kế hoạch tông hợp.

phân tích biên tế tồn 1 kỳ, phân loại vật liệu băng kỹ thuật phân loại ABC.

hệ thống tồn kho nhu cầu độc lập.

kế hoạch tiến độ sàn xuất.

Trong quá trình soạn thào, khỏ có thê có những sót Mong quý độc già đóng

góp ý kiếnplìe bình để chúng tôi hoàn thiện tà được hơn.

Nhóm tác giả

Trang 4

Cjwxmg I:

CHƯƠNG

NĂNG SUẤT

5

I NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

K.PI) có thê ai úp nhà quản trị dụ báo dược hiệu qua kinh tê cua tô chức, từ đó họ

có thề có những thay dôi cần thiết vê quá trình hoạt động Các chì số do lường

hiệu quả cùa tổ chức bao gồm những chì tiêu vè tài chính như dòng ngân quỹ lợi

nhuận, tỷ suất sinh lợi và những chi số phi tài chính như thời gian giao hàng %

doanh sô từ sản phàm mới Trong dó năng suât là một chi sô quan trọng phàn

ánh hiệu quá cùa tô chức

Nătnĩ suất phản ánh cách thức sử dụng nguồn lực của tổ chức hay ngành

Quàn trị sản xuất dặc biệt quan tâm đên việc sử dụng tốt hơn các nguồn 'lực san có

cua tô chức, do dó do lường năng suât đóng vai trò quan trọng giúp nhận bièt hiệu

quá tác nghiệp của tổ chức

1 Do lưòng năng suất

Một cách tổng quát, hiệu suất cua hệ thống thế hiện trong sự so sánh giữa

kết quà dầu ra và các yếu tố đầu vào mà nó sir dụng Năng suất dược tính bàng

tông giá trị cùa đầu ra (sản phàm hay dịch vụ) được tạo ra từ quá trinh dem chia

cho tống giá trị dầu vào) nguyên vật liệu, thiêt bị lao dộng ) Công thức căn bán

de tính năng suất là:

thức đế đo lường nguồn lực đã sứ

Đo lường

bộ phận Lao dộngDâu ra/ Dầu ra/vốn

Đầu ra/ Đầu ra/

Nguyên liệu Năng lượng

Đo lường

nhiều yếu tố Đầu ra/(Lao động+Vốn+Năng lượng)

Đầu ra/ (Lao động+Vổn+Nguyên

BàntỊ 1-1: Đo ỉưỜTUỊ năng suất.

Cụ thể, việc do lường năng suất bộ phận có thể mô tả như sau:

Số dơn vị đầu ra/ giờ lao dộng

Số don vị đầu ra/ một caNăng suất lao dộng Giá trị gia tăng trên một giờ Tao dộng

Giá tri dầu ra trên mót giờ lao động

Trang 5

6 Chương 1 : Nàngsuât

Giá trị đầu ra/giờ máyNăng suất cùa vốn Số dơn vị đầu ra/một đơn vị vốn đầu vào

Giá trị dầu ra/ một đơn vị vốn đầu vàoNăng suất của năng lượng Số đơn vị đầu ra/một kilowatt điện

Giá trị đầu ra/ một kilowatt diện

Bàng 1 :Đo lường năng suai bộ phận.

Ví dụ:

1 Doanh thu 10.000 Tổng đầu ra/Tồng đầu vào 13.500/15.193=0.8

2 Tồn kho trong quy trình

3 Cổ tức 1.000 Tổng dầu ra/(chi phí lao động

1 Lao động 3.000 Tổng đầu ra/chi phí năng 13.500/540=25

Bàng 1 :Ví dụ về đo lường năng

Năng suất có thể tăng lên khi:

- Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn với cùng một lượng đâu vào

- Sản xuất ra một khối lượng đầu ra không đổi trong khi giảm lượng đầu vào

- Sản xuất ra nhiều dầu ra hơn trong khi sử dụng ít đầu vào hơn, hay mức độ tăng lên của đầu ra lớn hơn mức độ tăng lên của đầu vào sử dụng

Ví dụ, bằng cách tổ chức tác nghiệp tốt hơn một công ti có thê tăng đâu ra của mình trong khi sử dụng ít đầu vào hơn Hãng đường săt quôc gia Mĩ đã căt giảm từ27.000 đau máy và 440.000 công nhân xuong còn 18.000 đầu máy và 260.000

Trang 6

Chương 1 :Năng suấl 7

công nhân năm 1992 Năng suất cũng có thể tăng từ việc sử dụng những kĩ thuật sản xuất tốt hơn Tại một nhà máy thép cùa M tại Gary, Ấn Đọ, năng suất lao động đã tăng từ 4.000 tấn lên 6.000 tấn trong một ca

Năng suất là một đo lường quan hệ (relative measure), nghĩa là nó chi có ý nghĩa khi so sánh nó với một giá trị khác Nó không có ý nghĩa gì nêu đứng một mình Ví dụ năng suất lao động tại một cửa hàng là 8.4 khách hàng/lao động/tuần Giá trị này không có ý nghĩa gì cả

Việc so sánh năng suất có thể thực hiện theo hai cách Đầu tiên, có thể so sánh năng suất của một tổ chức với một tổ chức tương tự trong ngành Thứ hai, có thê so sánh năng suât cùa một tô chức theo các khoảng thời gian khác nhau

2 Các yếu tố ảnh hưỏìig đến năng suất

Nhìn chung, năng suất chịu ảnh hưởng cùa một số yếu tố ảnh hưởng chẳng hạn như: phương pháp sản xuất, vôn, chât lượng, kỹ thuật và quản lý Tuy nhiên, đôi khi người ta nhận thức sai lầm răng công nhân là yêu tố quan trọng ảnh hưởng đên năng suât Do đó, cải tiên năng suât đông nghĩa với việc bặt công nhận làm việc nặng nhọc hơn Thực ra, thì có nhiều yêu tổ ảnh hưởng đến năng suất xuất phát từ những cải tiến về kĩ thuật Những ví dụ điên hỉnh như việc ra đời máy fax, máy photo copy, internet, thiết bị tự động, máy tính đã tạo ra những thay đôi lớn vê năng suât

Tuy nhiên, kĩ thuật chỉ có thể phát huy tác dụng khi nó được sử dụng rộng rãi và được thông hiểu hoàn toàn Nêu không được hoạch định cân thận kĩ thuật

có thể làm giảm năng suất, đặc biệt nó có thể làm giảm sự linh hoạt, tăng chi phí, tạo ra mất cân đối cho máy móc thiết bị Ví dụ như việc sử dụng máy tính vào những hoạt động không liên quan dên công việc (chơi game, đọc tin tức trên mạng ) có thể là một cạm bẫy làm giảm năng suất

Tóm lại, những yếu tố khác ảnh hưởng đên năng suât có thê kê đên bao gôm:

• Sự chuẩn hóa của'quá trình và thủ tục, cái ảnh hưởng đến khả năng giảm

sự biến đổi Vì vậy nó có ý nghĩa đối với cả năng suất và chất lượng

• Những khác biệt về chất lượng có thể bóp méo đo lường năng suất Người ta thường mắc sai lầm khi so sánh năng suất qua các khoảng thời gian khác nhau

vì mức chất lượng tại môi khoảng thời gian khác nhau là khác nhau Do đó, việc so sánh năng suất tại môi thời điểm khác nhau sẽ không đơn giản

• Việc sử dụng internet có thể làm giảm chỉ phí, và vị vậy sẽ làm tăng năng suất Yếu tố này sẽ tiếp tục làm tăng năng suất trong tương lai

• Việc tìm kiếm những chi tiết bị mật hay để không đúng chỗ có thể gây lãng phí thời gian, do đó nó là một yêu tố ảnh hưởng tiêu cực đên năng suât

• Tỷ lệ hao hụt cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, đó là dâu hiệu của việc sử dụng không hiệu quả nguồn lực

Trang 7

8 Chương 1:

• Những công nhân mới cũng thường có năng suất thấp hơn nhân viên làm việc thường xuyên Do đó những công ty dang phát triển thường có tốc độ tăng năng suất chậm

• Vấn đề an tọàn cũng được quan tâm Nhùng tai nạn có thể gây thiện hại cho năng suất

• Việc thiếu nhân viên kĩ thuật có thể làm chậm khả năhg cập nhật thông tin

và làm giảm khả năng phát triển những cơ hội mới

• Việc giảm lao động thường ảnh hưởng đến năng suất Ảnh hướng này có thê tiêu cực hoặc tích cực Ban dâu năng suât có thê tăng sau khi giảm lao động, vì khôi lượng công việc không thay đổi trong khi sử dụng ít nhân viên hơn Tuy nhiên, nhân viên có thể lo sợ vì bị cắt giám lao động Và vì vậy họ có thê quyết định rời bỏ công ty

• Sự thuyên chuyển lao động có ảnh hướng tiêu cực đến năng suất

• Thiết kế không gian làm việc có thế ảnh hướng đến năng suất Ví dụ, việc

dê dàng lây những công cụ làm việc có thê ảnh hưởng tích cực đến năng suất

• Những biện pháp thúc đẩy (ví dụ phần thướng khi năng suất tăng) có thể anh hưởng den việc tăng năng suất

3 Cải thiên năng suất

Tổ chức có một số cách dể cai thiện năng suất như:

1 Phát triển những do lường năng suất tại mọi bộ phận tác nghiệp Đo lường

là bước đầu tiên dể quản lý và kiểm soát một tác nghiệp

2 Xem xét toàn bộ hệ thống dể tìm ra những tác nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất Hình 1-1 sau cho thấy có nhiều tác nghiệp mà đầu ra cùa nó là đầu vào cùa một tác nghiệp có tính chất "cổ chai" hay còn gọi là “khâu yếu” cua quá trình sản xuất Đó chính là tác nghiệp mà năng lực sản xuât cùa nó nhỏ hơn năng lực sản xuât cùa những

bộ phận cung cấp đầu vào cho nó Cải tiến nàng suất cùa những tác nghiệp không phải là tác nghiệp “cổ chai” năng suât sẽ không được cải thiện Cải thiện năng lực sản xuât của những tác nghiệp "cô chai” sẽ làm tăng năng suât cho đến khi năng lực sản xuât cùa những tác nghiệp "cô chai” bàng năng lực sản xuất cùa những tác nghiệp cung cấp đầu vào cho nó

3 Phát triển những phương pháp cái thiện năng suât như thu thập ý tưởng từ công nhân (có thế tố chức làm việc nhóm), nghiên cứu cách thức các tô chức khác tăng năng suất, và nghiên cứu cách thức làm việc dê dạt dược năng suất cao

4 Thiết lập những mục tiêu hợp lý cho cải tiên

5 Làm chó tổ chưc nhận thức rõ ràng những hỗ trợ và khích lệ cùa nhà quản trị về cải tiến năng suất

6 Do lường và truyền thông những cải tiến

Trang 8

Chương 1 :Năng suái 9

Một lưu ý mà chúng ta phái quan tâm đó là không nên nhầm lẫn oiừa năns suât và hiệu quả Hiệu quả là khái niệm liên quan đến việc gia tăng đầu ra dựa trên nguôn lực đâu vào không dôi Trong khi năng suất là khái niệm liên quan đến việc

Hao phí lao động đối với sản phẩm A 20.000 giờ 12 USD/giờ

Hao phí lao động dổi với sản phẩm B 30.000 giờ 14 USD/giờ

Tính năng suất lao động cùa mỗi loại xe

Bài giải:

Ngưòi ta có thể tính năng suất lạo động bàng khối lượng sản phẩm sàn xuất

ra trên một giờ lao động hoặc giá trị đâu ra được tạo ra trong một giờ lao động

Trang 9

b Năng suất theo lao động và giờ máy (sp/giờ) 5/4 r r

c Năng suất theo nguyên vật liệu (sp/đồng) 0.005 0.0001

Bài tập 3.

Báo cáo tài chính của một công ty trong 2 năm 2005, 2006 như sau:

Trang 10

Năng suất theo nguyên vật liệu 5.71 4.89

Bài tập 4.

Nhà quản trị của một công ty thu thập được số liệu sau:

Trang 11

12 Chương 1:

Bài tập 5.

Tính chỉ số năng suất đa nhân tố theo mỗi tuần biết rằng mỗi tuần làm việc

40 giờ và tiền lương mỗi giờ là 25.000 Chi phí cố định mồi tuần gấp 1.5 lần chi phí lao động Chi phí nguyên vật liệu là 13.000 đ/kg Giá bán một sàn phẩm là ơOO.OOO

Tuần Đầu ra (sản phấm) Công nhân Nguyên vật liệu (kg)

khối lượng NVL*giá

l,5*chi phí lao động

cp laođộng+cp NVI

doanh thu/tổng cp

Một công ty điện tứ chuyên sản xuất các thiết bị viền thông Công ty dang

có 2 hợp dồng Hạp đồnu thứ nhất sản xuất 2.300 chi tiết Đe thực hiện hợp đồng này cần sứ dụng 25 công nhân, làm việc trong 2 tuần (40giờ/tuân) Hợp đông thứ hai phải sản xuất 5.500 chi tiết, với việc sử dụng 35 công nhân trong 3 tuân Hợp dồng nào có năng suất lao dộng lớn hơn?

Trang 12

Dáp sổ: 11.125 hamburger/ciờ

Bài tập 9.

Một công ty sản xuất xe dẩy cho các siêu thị vừa mới mua một số thiết bị mới để giảm thời gian lao dộng cân thiêt trong sản xuât Trước khi mua thiết bị mới công ty sử dụng 5 công nhân và đạt dược mức sản xuât trung bình 80 xe/giờ Tiền lương trá cho công nhân là 20.000/giờ và chi phí cho MMTB là 80.000đ/giờ Với thiết bị mới người ta có thể giảm bớt một công nhân và chi phí cho MMTB tăng thêm 20.000 trong khi tăng sản lượng dâu ra thêm 4 xe/giờ

a Tính năng suất theo lao dộng

b Tính năng suất tổng hợp của hệ thống

c Đánh giá sir thay dổi của năng suất lao dộng và năng suất tồng hợp của hệ thống

Trang 14

Chương 2 :Tố sàn xuất

CHƯƠNG

TỚ CHỨC SẢN XUẤT

15

I NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

trình sàn xuât một cách hiệu quà Tô chức sàn xuât có thê nhìn nhận trên hai góc

độ khác nhau: tổ chức sản xuất như một trạng thái và tổ chức sản xuất như một

quá trình Với mồi góc độ, TCSX gồm nhiều nội dung khác nhau, từ việc hình

thành cơ cấu sản xuất hợp lí, xác định loại hình sản xuất cho các nơi làm việc, cho

đến việc lựa chọn phương pháp TCSX, rút ngắn chu kì sản x u ấ t

Tuy nhiên, toàn bộ phần bài tập thực hành của chương này tập trung vào

giải quyết hai nội dung: Cân đối dây chuyền và các phương pháp phối họp bước

công việc

1 Cân đối dây chuyền

Sản xuất dây chuyền là một trong những cách thức tổ chức quá trình sản

xuất, dựa trên cơ sở một quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm đã được nghiên

cứu một cách tì mỉ, phân chia thành nhiêu bước công việc săp xếp theo trình tự

hợp lí nhất, với thời gian chế biến bàng nhau hoặc lập thành quan hệ bội số với

bước công việc ngắn nhất trên dây chuyên Đây là đặc diêm chủ yếu nhât cùa sản

xuất dây chuyền, nó cho phép dây chuyên hoạt động với tính liên tục cao

Để dây chuyền hoạt động có hiệu quà thì dây chuyền phải cân đối Cân dối

dây chuyền là nhàm lựa chọn một tổ hợp các công việc phù hợp được thực hiện ở

mỗi nơi làm việc sao cho công việc được thực hiện theo trình tự khả thi và khôi

lượng thời gian tương đối bằng nhau cân thiêt cho mồi nơi làm việc

Mục tiêu của cân đối dây chuyền là nhằm cực tiểu hoá nhu cầu lao động và

các phương tiện sản xuất để sản xuất được một lượng sản phẩm cho trước Mục

tiêu này biểu thị trên hai phương diện: Một là, cực tiểu hoá số nơi làm việc (công

nhân) cần thiết để đạt được chu kì cho trước Hai là, cực tiểu hoá chu kì (tôi đa

hoá mức sản xuất) của một số nơi làm việc cho trước

Mục tiêu thứ nhất phù hợp khi xem xét cân đối dây chuyền lần đầu hay điều

chỉnh lại dây chuyền Mục tiêu thứ hai phù hợp hơn nếu lượng cầu bằng hoặc cao

hơn mức có thể đạt được với các nguôn lực săn có

Trang 15

16 Chương 2: Tô chức sán xuất

1 ính cân đối cùa dây chuyền được đánh giá dựa trên tổng thời gian nhàn rỗi

của dây chuyền:

/=I

Trong đó: IT: tông thời gian nhàn rỗi cùa dây chuyền

n: số nơi làm việc r: nhịp dây chuyền ti: thời gian dê thực hiện công việc i m: tổng sổ công việc được thực hiện trên dây chuyền Một dây chuyền cân đối hoàn chỉnh nếu 1T=0

Đôi khi mức độ cân dối dây chuyền dược biểu hiện bàng ti lệ % thời gian

nhàn rỗi : 100(IT)/nr

Dây chuyền có tỉ lệ nhàn rỗi càng thấp thì càng cân đối

Do số lượng công việc nhiều nên việc cân dối dôi khi rất phức tạp cần phải lập chương trình máy tinh đề tìm được giai pháp tương dối thoà mãn Người ta thường sứ dụng các phương pháp sau dế càn dối dày chuyền:

Thử và sửa lồi

Phương pháp tự tìm kiếm

Chọn mẫu bàng máy tính cho đến khi tìm được giải pháp tối ưu

Quy hoạch tuyến tính

Trong khuôn khổ quyển sách này, chúng tôi sử dụng kĩ thuật thử và sửa lỗi

để thực hiện cân đối dây chuyền Đây là kĩ thuật đơn giản, giúp người học dê dàng thông hiểu và úng dụng

Đê tiến hành cân đối dày chuyền, nhà phân tích cần thực hiện theo những bước sau:

1 Xác định tất cả các nhiệm vụ công việc cần thiết đê sản xuất ra sản phẩm

2 Xác định lượng thời gian càn thiết để hoàn thành các nhiệm vụ

3 Xác định trình tự cần thiết đề hoàn thành các nhiệm vụ

4 Xác định nhịp dây chuyền mục tiêu

- Nếu mục tiêu là thiết kế dây chuyền để đạt được một mức năng suất mục tiêu w mi thì nhịp dây chuyền mục tiêu rmi=l/wmt

Trang 16

Ưu tiên công việc có thời gian lớn nhât

Ưu tiên công việc có thời gian nhó nhât

Ưu tiên công việc có khả năng giái phóng nhiều công việc nhất

Sau khi lựa chọn tiêu chuẩn ưu tiên, các công việc được phân vào các nơi làm việc sao cho thoả mãn nhịp dây chuyền mục tiêu

Nếu mục tiêu là thiết kế dây chuyền dc dạt dược một mức nãng suất mục tiêu WmI, thì tổng thời gian cùa mỗi nơi làm việc phái <rmt

Nếu mục tiêu là thiết kế dây chuyên dê bào đảm thoá mãn một số nơi làm việc nhất định n thì tổng thời gian cùa mồi nơi làm việc phái xoay xung quanh giá trị rml Độ lệch giữa tông thời gian của mồi nơi làm việc và rmt càng nhỏ thì thời gian gián doạn càng nhó

Bài tập 1 dưới dây mô tà chi tiết cách thức cân dối dây chuyền

2 Những phương thức phối họp bưó'c công việc

Phương thức phối hợp bước công việc có thể ảnh hường lớn đến thời gian chu kì sản xuất vì se ảnh hưởng đến tông thời gian công nghệ Trong trường hợp mọi điều kiện không thay đổi, nghĩa là thời gian của bước công việc không thay đổi thì tổng thời gian công nghệ vân có thê khác nhau, bởi cách thức mà chúng ta phối hợp cac bước công việc một cách tuần tự hay đồng thời Giáo trình này đề cập đến 3 cách thức phối hợp bước công việc:

Là cách thức mà mỗi chi tiết của loạt chế biển phải chờ cho toàn bộ chi tiết cùa loạt ấy chế biến xong ở loạt trước mới dược chuyển sang chế biên ở bước côna việc sau

Thời gian công nghệ của phương thức phối hợp tuần tự

Trang 17

18 Chương 2: Tổ xuẩ

1=1

Trong đó: TCnit: thời gian công nghệ theo phương thức tuần tự

ti: thời gian thực hiện công việc thứ i n: số chi tiết của một loạt

m: số bước công việc trong quá trình công nghệ

b Phưoìig thức song song

Là cách thức mà việc sản xuất sản phẩm được tiền hành đồng thời trên tất cả các nơi làm việc Mỗi chi tiết sau khi hoàn thành ở bước công việc trước được chuyển ngay sang bước công việc sau, không phải chờ các chi tiết của cả loạt

m

/•=1Trong đó: tmax là thời gian của bước công việc dài nhất

c Phưong thức hỗn họp

Thực chất là sự kết hợp của phương thức song song và tuần tự Khi chuyển

từ bước công việc trước sang bước công việc sau có thời gian chê biên lớn hơn ta

có thể chuyển song song, còn nhỏ hơn ta chuyển tuần tự cả đợt, sao cho chi tiết cuối cùng của loạt được chế biến ở bước công việc sau ngay khi nó hoàn thành ở bước công việc trước

Trang 18

a Tính nhịp dây chuyền tối đa và tối thiểu

b Tính khả năng sản xuất tối đa và tối thiểu của dây chuyền

c Nếu muốn sản xuất 125 sản phẩm/ngày thì nhịp dây chuyền phải bằng bao nhiêu?

d Khả năng sản xuất bằng bao nhiêu nếu nhịp dây chuyền bàng 9 phút?

Trang 19

20 Chương 2: Tô chức

Công việc Công việc thực

hiện trước

Thời gian (phut)

1 Bố trí dây chuyền có khả năng sản xuất 400 sản phâm/ca

2 Nếu chi có 3 nơi làm việc sản xuất sán phẩm này, thì dây chuyền có thê bô trí như thế nào?

Trang 20

Chương 2 :Tỏ san 21

Đế có năng suất 400 sản phẩm/ca phải thiết kế dây chuyền với nhịp dây chuyền mục tiêu là 1,2 phút, nghĩa là thời gian chê biên tại các nơi làm việc không quá 1,2 phút

Để bố trí bước công việc vào từng nơi làm việc cần chú ý:

Kỹ năng cần thiết dế thực hiện công việc

- Tuân thủ qui trình công nghệ (quan hệ thứ tự)

- Có thể sử dụng plnrơmi pháp dự thảo khử lồi (thừ và saj) để bố trí công việc thích hợp Theo phương pháp này bạn cỏ thể thay đổi các tiêu chuẩn lựa chọn khác nhau, như ưu tiên bước công việc có thời gian dài nhất, bước côn li viêc gần nhất, bước công việc liên quan đến nhiêu công việc khác

Tron» bài «iải này giả sử ta ưu tiên bước công việc có thời gian dài nhất Khi

dó trinh tư hra chon các bước công việc vào từng nơi làm việc dược thực hiện như sau:

Nơi làm việc Bước công việc có thể chọn

Bước công việc chọn Thời gian còn lại

Vậy các bước công việc dược bô trí như sau:

Nơi làm việc Bước công việc Thời gian chế biến (ri)

Trang 21

' Chương 2: sản

Nhịp dây chuyền thực tế r=max(ri) =1,2

Tổng thời gian nhàn rỗi của dây chuyền

Câu 2: Thiết kế dây chuyền có ba nơi làm việc

Tính hiệu quả của dây chuyền được đo bằng thời gian gián đoạn Dây chuyền có thời gian gián đoạn càng ngắn càng được coi là hiệu quả Với yêu câu thiết kế dây chuyền có ba nơi làm việc (n=3), để đạt được năng suât cao nhât hay thời gian nhàn rỗi thấp nhất thì:

9

IT=n X r - ^ t i = 3x r-3,8 -^ m in

i = lGiả thiết, có một dây chuyền lý tưởng thì 1T“>0, khi đó ta có nhịp dây chuyền sẽ phải tiến dần đến nhịp dây chuyền mục tiêu rmt=3,8/3=1,27 phút (từ hai phía - cao hơn và thâp hơn)

Vậy người ta phải bố trí các bước công việc thành ba nơi làm việc sao cho độ iẹch giữa thơi gian chế biến tại mỗi nơi làm việc (ri) và rmt là nhò nhât, nghĩa là:

Trang 22

Chương 2 ]7 0 chức sả x itắt 23

Ta tiến hành chia các bước công việc vào các nơi làm việc như sau (nguyên tắc ưu tiên bước công việc có thời gian chế biến dài):

Nơi làm Bước công việc Bước công việc Thời gian còn Thời gian

Ti lệ thời gian nhàn rỗi trên dây chuyên la d — ^ ^ 5,49%

Chúng ta có thể đổi tiêu chuẩn lựa chọn bước công việc dể có thể có phương pháp khác có thời gian nhà rôi nhò hơn

Bài tập 3.

Quy trình để chế tạo một loại sản pham như sau:

Công việc Công việc thực hiện trước Thời gian (phút)

Trang 23

Chương 2: Tổ sản

2

á_

Yêu cầu:

1 Bố trí dây chuyền cỏ khả năng sản xuất 33.33 sản phẩm/giờ

2 Neu chi có 3 nơi làm việc sản xuất sản phẩm này thì dâv chuyền có thể bố trí như thế nào?

Trang 25

26 Chương 2 :Tố chức sán X IU

Vậy các bước công việc được bố trí như sau:

Nơi làm việc Bước cône việc Thời gian chế biến ri

Nếu nhu cầu tăng lên gấp đôi thì năng suất W=280x2=560

Nhip dây chuyền mục tiêu rmt= — = 0,75

w 560

Ta thấy bước công việc c có thời gian chế biến là 0.9>0,75, do đó nếu muối

có nhịp dây chuyền mục tiêu rmt=0,75 thì số nơi làm việc của bước công việc c

Trang 26

Ta CÓ thể bố trí các bước công việc vào các nơi làm việc theo thứ tự ưu tiên bước công việc có thời gian dài hơn như sau:

Vậy các bước công việc được bô trí như sau:

Nơi làm việc Bước công việc Thời gian chế biến ri

Trang 27

- 28 - - - • • - - - - - - 2 : sán xiit

Bài tập 5.

Một nhà quán trị muốn sắp xếp các bước công việc vào các nơi làm việc sai cho hiệu quả nhất có thể Biết ràng họ mong muốn dây chuyền có khả năng sải xuất 100 sản phẩm trong vòng 3 giờ Trình tự thực hiện các bước công việc V thời gian cần thiết đế thực hiện các bước công việc cho như sau:

H0.8

Trang 28

Nhịp dây chuyền mục tiêu r,nt—180/100— 1.8

a Bố trí các bước công việc theo nguyên tắc ưu tiên bước công việc cỏ thời gian thực hiện dài nhất:

b Bô trí các bước công việc theo nguyên tăc ưu tiên bước công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất:

Trang 30

Bài tập 8.

Quy trình công nghệ để sản xuất một loại sản phẩm gồm các bước công việc với thời gian và trình tự thực hiện các bước công việc được cho như sau:

Trang 31

Biết ràng dây chuyền làm việc 420 phút một ngày.

a Giả sử mồi bước công việc chi thực hiện tại một nơi làm việc Hay bi trí dây chuyền có khả năng sàn xuất tối da Tính hiệu năng của dâ; chuyền

b Bố trí các bước công việc thành 2 nơi làm việc có khả năng sàn xuất lới nhất Tính hiệu nàng của dây chuyền

Trang 33

Thời gian công nghệ theo phương pháp hỗn hợp:

Tcnhh=(4+7)+ (7x4-5x4)+(5+6+8)+8x4+3= 73 phút

Câu 2:

Chu kì sản xuẩt: T=TCn+Tiư+Tgd+Tvc

Trường hợp phối hợp theo phương pháp song song

T=65+5%*65+3%(65+5%65)=79,95 phút Trường hợp phối hợp theo phương pháp hỗn hợp

Bài giải:

Câu 1.

Vẽ biểu đồ Gantt theo phương pháp song song:

2- BÀI TẬP QTSX-A

Trang 35

36 Chương 2 :Tồ

Thời gian công nghệ theo phương pháp hỗn hợp:

Tcni.h=3+5+5+(4x5-4x4)+4+4+6+6x4+3 = (3+5+5+4+4+6+6+3)+4[(5+6)-< Tcnhh= 64 phút

Bài tập 11.

Cho quy trình công nghệ chế biến một loại chi tiết như sau:

Trang 36

chuyền có thơi gian gián đoạn càng ngắn thì càng hiệu quả Và theo nguyên á c

cùa bo trí theo dây chuyền, nếu thời gian chế biến của các bước công việc bàng nhau hoặc lạp thành quan hệ bội số khi dó thời gian gián đoạn sẽ bàng 0 Vậy muốn có thời gian gián đoạn nhỏ thì thời gian chế biến của các bước^công việc phải bàng nhau hoặc lập thành quan hệ bội số, nếu không thì độ lệch về thời gian chế biến giữa các bước công việc cung la Ít nhat

Do đó ta có thể kết hợp các bước công việc như sau:

Trang 37

1 5 1 0 1 5 2 0 2 5 3 0

Trang 38

Bố trí nội bộ xí nghiệp tức là xác dịnh vị trí hợp lí cho các bộ phận sàn xuất, các quá trình chế biến, các nơi làm việc, máy móc thiết bị nhàm mục đích tránh tắc nghẽn sản xuất, giảm chi phí vận chuyên, nâng cao hiệụ quả sử dụng không gian sản xuất, an toàn cho công nhân và các quá trình sản xuât.

Chươne này cung cấp các kĩ thuật để nhà quản trị sàn xuất và tác nghiệp có thể vận dụng trong việc xác định vị trí xí nghiệp và bô trí nội bộ xí nghiệp Cụ thể:

1* Xác định vị trí xí nghiệp

Giả sử giá bán sàn phẩm và khối lượng bán không phụ thuộc vào chi phí Doanh thu trên mỗi vị trí chỉ phụ thuộc vào quy mô Môi vị trí thường có một chi phí cố định Ci và một chi phí biến đôi Vi theo quy mô sản xuất Phương pháp này lựa chọn vị trí trên quan điểm toàn bộ chi phí liên quan đến vị trí là nhỏ nhất

Đươc sử dụng để đánh giá các yếu tố khó hoặc không định lượng được Phương pháp này được thực hiện tuân tự theo các bước sau:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vị trí

- Thiết lập trọng sổ cho mỗi yếu tố Trọng số này phản ánh tầm quan trọng của mỗi yeu to trong mối quan hệ so sánh với những yếu tố khác Tổng trọng số luôn bằng 1

- Quyết định thang điểm (ví dụ từ 0 đên 10)

- Cho điểm mỗi phương án

- Nhân điểm với trọng số của mỗi yếu tố trong từng phương án, và tính tống điểm cho từng phương án

- Chọn phương án có tổng diêm lớn nhât

Trang 39

40 Chương 3: Bo tri sán xu

c- Phương pháp chọn vị trung tâm

Chọn vị trí trung tâm là phương pháp xác định vị trí của một trung tâm phỉ phôi nhăm tôi thiêu hoá chi phí phân phối Tổng chi phí phân phối được tính bằr tông sô giữa khôi lượng vận chuyên nhân với quãng dường vận chuyên

Mọi vị trí được vẽ trên một hệ trục toạ độ Oxy và mỗi vị trí sẽ nhận một tc

độ (x,y)

Neu khôi lượng vận chuyển tới mọi vị trí là bằng nhau thỉ vị trí trung tâi W(xw,yw) được tính là giá trị trung bình cùa tung d ộ X và hoành đ ộ y

nTrong đó n là sổ vị trí

Nếu khối lượng vận chuyển giữa các vị trí không bàng nhau, thì toạ d (xw,yw) cùa vị trí trung tâm phải được tính theo trung bình trọng số với trọng số 1 khối lượng vận chuyển Qi tại mồi vị trí

Phương pháp mô hình toán tối ưu cho phép bố trí tối ưu theo tiêu chuẩn lụ chọn với các điều kiện ràng buộc nhất dịnh và những giả định dược thừa nhậr Trong phương pháp này, có thể chấp nhận những giả định và lúc này phương á tối ưu là phương án dược xem là phương án có chi tiêu dạt giá trị min hoặc ma trong điều kiện giả định và thoả mãn các ràng buộc

Việc lựa chọn vị trí có thể thực hiện với mục tiêu tối thiểu hoá chi phí vậ chuyển, quãng đường vận chuyến hay tối đa hoá khả năng phục vụ, sô dân c được phục vụ

2 Bố trí nội bộ

a- Mô Itìnlí (lòng dịch chuyển theo thứ tự

Dòng dịch chuyển theo thứ tự nghĩa là sự dịch chuyển từ một bộ phận ch nhắm đến^một bộ phận tiếp theo Vi vậy, dòng dịch chuyến có thể bố trí the« đường thắng, hoặc theo hình chữ u chữ o

Cách bố trí theo kiểu này làm cho các bộ phận được sắp xếp giống như mộ nơi làm việc được bố trí trong sản xuất dây chuyên

Trang 40

C hương 3 :Bố 41

ưng duns trong trườns hợp khi luồng dịch chuyển giữa các bộ phận tươns

đương nhau khônc có sự săp đặt nào là ưu tiên hơn cả Trong trường hợp đó,

chúng ta chỉ còn phải bố trí phù hợp với diện tích săn có và hiệu quả về chi phí

Chi phí ờ dây dược tính là tông khôi lượng vận chuyên nhân với quãng dường vận

chuyển

Nếu có n vị trí cần sấp xếp ta sẽ có n! phương án bố trí Chúng ta có thể lựa

chọn phương án bố trí tốt nhất bằng cách tính chi phí của n! phương án sau đó

chọn phươnũ án có tổng chi phí nhó nhât Tuy nhiên, cách thức này làm cho khối

lượng tính toán quá lớn do đó ta có thể sử dụng kĩ thuật thừ và sửa sai để lựa

chọn phươmi án tối ưu

Toàn bộ bài tập mô hình dòng không thứ tự trong chương này được giải

quyêt trên phương pháp thử sai

H BÀI TẬP

Bài tập 1.

Đề nghị một tình huống xác định vị trí và phân tích các yếu tố ảnh hưởng

đến quyết định chọn vị trí Ước lượng hệ số tầm quan trọng mồi yếu tố sao cho

tổng số bằng 1 Hãy dề xuất 2 phương án địa điểm và tiến hành đánh giá bằng

điểm sổ cùa mồi phương án theo từng yếu tố trên Dựa vào phương pháp so sánh

tòng điểm có tính đến trọng sô đê tìm phương án tot hơn

Bài giải:

Đây là trường hợp sử dụng phương pháp cho điếm có trọng số Nội dung

tiên hành gồm các bước sau:

Bước 1 'Xác định các chì tiêu để cho điểm đánh giá Ước lượng tầm quan

trọng từng chi tiêu sao cho tông sô băng ỉ

Bước 2 Đề xuất các phương án địa diêm (ví dụ là 2 phương án A và B).

Bước 3Thưc hiện cho điểm đánh giá mức độ dạt dược từng chi tiêu của mỗi phương án Thường quy ước điểm đánh giá 0: tồi, không chấp nhận được; 1:

kém; 2: bình thường; 3: dạt mong muôn; 4: tuyệt vời

Bước 4:So sánh tổng điểm số cùa từng phương án, có tính đến tầm quan

trọng cua tưng chi tiêu đánh giá (như vậy sẽ so sánh tổng điểm số quy đổi)

Phươn» an có tống điểm số cao hơn là phương án tốt hơn Các bước thực hiện có

thể dược mô tà ớ biểu sau (các sô cho đe minh hoạ):

Ngày đăng: 02/12/2021, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w