Kế hoạch tiến độ vật tư theo trình tự các bước sau

Một phần của tài liệu Thực tập Quản trị sản xuât (Trang 69 - 76)

II. Xây dựng kế hoạch tổng hợp

2. Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư thông qua việc xác định các yếu tố đầu vào cơ bản của hệ thống và lập các kế hoạch tiến độ vật tư cho

2.2. Kế hoạch tiến độ vật tư theo trình tự các bước sau

Tình huống xây dựng cụ thể cho trường hợp Công ty Cổ phần Dược Cửu Long:

Công ty Cổ phần Dược Cửu Long sản xuất sản phẩm Vitamin B1+B6+B12 với sơ đồ cấu trúc thiết kế sản phẩm như đã cho.Căn cứ vào các thông số đã cho ở bảng sau.Xác định các đơn hàng nên được phát lệnh cho A,B,C,D,E,F và G và xác định quy mô đơn hàng đó.Xây dựng lịch trình tiến độ vật tư cho các hạng mục vật tư?

Chi tiết Dự trữ sẵn có

Tiếp nhận theo tiến độ

LT (tuần) Cỡ lô MPS

A 1 1 494,tuần 8

B 2 1 -

C 1 1 -

D 1650,Tuần 2 1 1650 -

E 2 1 -

F 3 1 -

G 2 1 -

Bước 1. Phân tích kết cấu sản phẩm theo nguyên tắc hình cây

Phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu được tiến hành dựa trên việc phân loại nhu cầu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc.

Nhu cầu độc lập là nhu cầu về sản phẩm cuối cùng và các chi tiết, linh kiện, phụ tùng dùng để thay thế... Nhu cầu độc lập được xác định bằng các phương pháp dự báo mức tiêu thụ sản phẩm hoặc bằng các đơn hàng.

Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu được tạo ra từ các nhu cầu độc lập. Đó là những bộ phận, chi tiết, nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng. Nhu cầu này được xác định bằng phương pháp tính toán thông qua phân tích cấu trúc sản phẩm cuối cùng, nhu cầu dự báo, đơn đặt hàng, kế hoạch dự trữ và lịch trình sản xuất.

Để tính toán nhu cầu phụ thuộc, cần tiến hành phân tích cấu trúc sản phẩm.

Cách phân tích dùng trong MRP là kết cấu hình cây của sản phẩm. Mỗi hạng mục trong kết cấu hình cây tương ứng với từng chi tiết bộ phận cấu thành sản phẩm.

69

Chúng được biểu diễn dưới dạng cấp bậc từ trên xuống theo trình tự sản xuất và lắp ráp sản phẩm. Kết quả phân tích sơ đồ kết cấu sản phẩm cần phản ánh được số lượng các chi tiết và thời gian thực hiện. Trong sơ đồ kết cấu sản phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh được ghi ở cấp 0 trên đỉnh của cây. Sau đó là những bộ phận cần thiết để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh ở cấp 1. Tiếp theo mỗi bộ phận này lại được cấu tạo từ những chi tiết khác và các chi tiết này được biểu diễn ở bậc cấp 2.

Cứ như vậy tiếp diễn để hình thành cây cấu trúc sản phẩm.

Sơ đồ cấu trúc hình cây sản phẩm Vitamin B1+B6+B12:

Hình 5.2 Sơ đồ cấu trúc hình cây sản phẩm Vitamin B1+B6+B12:

Sơ đồ kết cấu trúc thiết kế sản phẩm đã vẽ như trên, cho biết mối quan hệ giữa các hạng mục, thời gian chờ và hệ số nhân của từng hạng mục. Theo sơ đồ hạng mục cấp 0 là A và cấp 1 là B và C,cấp 2 là E,F,cấp 3 là D và G.

Tổng nhu cầu của hạng mục A (cấp 0) lấy từ lịch trình sản xuất, cụ thể là 494 hạng mục vào tuần 8.

B (2) LT: 2 tuần

D (2) LT: 1 tuần

C (3) LT: 1 tuần

G (1) LT: 2 tuần A

LT: 1 tuần

E (2) LT: 2 tuần

E (2) LT: 2

tuần

F(2) LT: 3 tuần

D(2) LT: 1 tuần

mục cấp 0 tổng nhu cầu sẽ lấy ở kế hoạch tiến độ. Đối với hạng mục cấp thấp hơn (từ cấp 1 trở đi) tổng nhu cầu sẽ bằng lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch của cấp trước đó và nhân với hệ số nhân của nó (hệ số ghi trong từng hạng mục của cấp đó).

Nhu cầu thực của từng hạng mục nguyên vật liệu tại từng cấp là lượng nguyên vật liệu cần thiết trong từng khoảng thời gian nhất định và được xác định như sau:

Nhu cầu thực = Tổng nhu cầu - Dự trữ hiện có + Dự trữ an toàn

Trong trường hợp doanh nghiệp chấp nhận một tỷ lệ phế phẩm theo kế hoạch thì nhu cầu thực cần cộng thêm phần phế phẩm cho phép đó.

Cũng cần chú ý thêm: Dự trữ hiện có = Lượng tiếp nhận theo tiến độ + Dự trữ còn lại của giai đoạn trước

Bước 3. Xác định thời điểm phát lệnh đặt hàng hoặc sản xuất theo nguyên tắc trừ lùi từ thời điểm cần có sản phẩm hoặc chi tiết

Để cung cấp hoặc sản xuất nguyên vật liệu, chi tiết cần tốn thời gian cho chờ đợi, chuẩn bị, bốc dỡ, vận chuyển, sắp xếp, hoặc sản xuất. Đó là thời gian phân phối hay thời gian cung cấp, sản xuất của mỗi bộ phận. Do đó, từ thời điểm cần có sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ phải tính ngược lại để xác định khoảng thời gian cần thiết cho từng chi tiết bộ phận. Thời gian phải đặt hàng hoặc tự sản xuất được tính bằng cách lấy thời điểm cần có trừ đi khoảng thời gian cung ứng hoặc sản xuất cần thiết đủ để cung cấp đúng lượng hàng yêu cầu. Thời gian cần thiết để cung cấp hoặc sản xuất các chi tiết bộ phận được cho như sau:

Chi tiết A B C D E F G

Hoạt động Sản xuất

Sản xuất

Sản xuất

Sơ chế Mua Sơ chế Mua

Cấp NVL 0 1 1 3 2 2 3

Thời gian( tuần)

1 2 1 1 2 3 2

Căn cứ vào bảng trên lập sơ đồ cấu trúc sản phẩm theo thời gian như hình 5.2 Như vậy, để sản xuất hoàn tất 1 sản phẩm Vitamin B1+B6+B12 cần phải

71

chuẩn bị trước mất 8 tuần đối với chi tiết đầu tiên (mua H và I), trước 7 tuần với chi tiết D và F, trước 6 tuần với chi tiết E...

Căn cứ vào bảng trên ta lập được sơ đồ cấu trúc sản phẩm Vitamin B1+B6+B12 theo thời gian như sau:

Hình 5.3 Sơ đồ cấu trúc sản phẩm Vitamin B1+B6+B12 theo thời gian.

Bước 4: Xây dựng các báo cáo kế hoạch vật tư cho từng hạng mục vật tư Kết quả của quá trình MRP được thể hiện cụ thể các biểu kế hoạch sau:

Hạng mục: A Cỡ lô: 1

Cấp NVL: 0 LT: 1 tuần

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Dự trữ sẵn có 97 97 97 97 97 97 97 97

Nhu cầu thực 397

Lượng tiếp nhận đơn đặt hàng theo kế hoạch

397

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch

397

Tổng nhu cầu của B: 397A x 2 = 794 tuần 7 Hạng mục: B

Cỡ lô: 1

Cấp NVL:1 LT: 2 tuần

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng nhu cầu 794

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Dự trữ sẵn có 150 150 150 150 150 150 150

Nhu cầu thực 644

Lượng tiếp nhận đơn đặt hàng theo kế hoạch

644

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch

644

Tổng nhu cầu của C: 397A x 3 = 1191 tuần 7 Hạng mục: C

Cỡ lô: 1

Cấp NVL:1 LT: 1 tuần

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

73

Tổng nhu cầu 1191 Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Dự trữ sẵn có 201 201 201 201 201 201 201

Nhu cầu thực 990

Lượng tiếp nhận đơn đặt hàng theo kế hoạch

990

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch

990

Tổng nhu cầu của E: 644B x 2 = 1288 tuần 5 và 990C x 2 = 1980 tuần 6 Hạng mục: E

Cỡ lô: 1

Cấp NVL:2 LT: 2 tuần

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng nhu cầu 1288 1980

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Dự trữ sẵn có 118 118 118 118 118

Nhu cầu thực 1170 1980

Lượng tiếp nhận đơn đặt hàng theo kế hoạch

1170 1980

Lượng đơn hàng phát ra theo kế 1170 1980

Hạng mục: F Cỡ lô: 1

Cấp NVL: 2 LT: 3 tuần

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng nhu cầu 1980

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Dự trữ sẵn có 396 396 396 396 396 396

Nhu cầu thực 1584

Lượng tiếp nhận đơn đặt hàng theo kế hoạch

1584

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch

1584

Tổng nhu cầu của D: 644B x 2 = 1288 tuần 5 và 1584F x 2 = 3168 tuần 3 Hạng mục: D

Cỡ lô: 1650

Cấp NVL:3 LT: 1 tuần

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng nhu cầu 3168 1288

Lượng tiếp nhận theo tiến độ 1650

Dự trữ sẵn có 275 1925 1925 682 682 1319 1319 1319

Nhu cầu thực 1243 606

Lượng tiếp nhận đơn đặt hàng theo kế hoạch

1925 1925

Lượng đơn hàng phát ra theo kế 1925 1925

75

hoạch

Tổng nhu cầu của G: 1584F x 1 = 1584 tuần 3 Hạng mục: G

Cỡ lô: 1

Cấp NVL:3 LT: 2 tuần

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng nhu cầu 1584

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Dự trữ sẵn có 0 0 0

Nhu cầu thực 1584

Lượng tiếp nhận đơn đặt hàng theo kế hoạch

1584

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch

1584

Một phần của tài liệu Thực tập Quản trị sản xuât (Trang 69 - 76)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(77 trang)
w