1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập quản trị sản xuất 2

63 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập quản trị sản xuất 2
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị sản xuất
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 399,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tính MAD cho mỗi phương pháp dùng để dự báo trên BÀI 3 : Hai bộ phận Kinh doanh và Sản xuất của xí nghiệp đã dự báo số sản phẩm bán được như sau : Năm Số bán thựctế Số dự báo của phò

Trang 1

PHẦN 1: DỰ BÁO

Các phương pháp dự báo định lượng :

1 Phương pháp bình quân đơn giản

Ft : Nhu cầu dự báo ở thời điểm t

Ai : Nhu cầu thực ở giai đoạn i

n: : số giai đoạn quan sát

2 Phương pháp bình quân di động

Khi nhu cầu có sự biến động, thời gian gần nhất sẽ ảnh hưởng đến kếtquả dự báo nhiều nhất ® áp dụng PP bình quân di động

Ft : Nhu cầu dự báo ở thời điểm t

Ai : Nhu cầu thực ở giai đoạn i

n: : số giai đoạn quan sát

3 Phương pháp bình quân di động có trọng số

Mỗi giai đoạn ảnh hưởng khác nhau đến nhu cầu® trọng số

Ft : Nhu cầu dự báo ở thời điểm t

Ai : Nhu cầu thực ở giai đoạn i

n: : số giai đoạn quan sát

Hi : trọng số ở giai đoạn i

4 Phương pháp san bằng mũ đơn giản

Trang 2

Là dự báo nhu cầu mới dựa trên dự báo nhu cầu cũ cộng với khoảngchênh lệch giữa nhu cầu thực và dự báo của giai đoạn trước, có điềuchỉnh.

F (t) = F (t-1) + a ( A (t-1) – F (t-1) )

Với:

Ft : Nhu cầu dự báo ở thời điểm t

Ft -1 : dự báo của giai đoạn ngay trước đó

At-1 : Nhu cầu thực ở giai đoạn ngay trước đó

Tt : hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn t

Tt-1 : hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn trước đó

b : hằng số san bằng xu hướng

Ft : dự báo san bằng số mũ đơn giản cho giai đoạn t

Ft-1 : dự báo cho giai đoạn trước đó

 Lựa chọn hệ số a

Hệ số a được chọn dựa vào “độ lệch tuyệt đối bình quân – MAD

(Mean Absolute Deviation) ® MAD càng nhỏ thì a càng hợp lý ® kết quả dự báo càng ít sai lệch.

Với :

Sai số dự báo = Nhu cầu thực – dự báo

Trang 3

II CÂU HỎI :

1 Dự báo là gì? Tại sao dự báo lại là nội dung quan trọng của quản trị sản xuất.Cho biết trình tự các bước trong dự báo nhu cầu?

2 Hãy trình bày những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả dự báo?

3 Có bao nhiêu phương pháp dự báo ? Hãy chỉ ra những ưu, nhược điểm củatừng phương pháp?

4 So sánh và phân tích rõ bản chất của các phương pháp dự báo định tính và các

phương pháp dự báo định lượng?

5 Tại sao cần tính hệ số mùa vụ Sử dụng hệ số mùa vụ trong dự báo như thế nào Hãy cho ví dụ minh hoạ?

6 Phương pháp hồi qui được áp dụng để dự báo trong trường hợp nào? Cho ví dụ minh hoạ?

BÀI 1 Bệnh viện Hùng Vương có số thống kê người nhập viện trong 8 tuần qua

như sau :

Hãy dự báo số người nhập viện trong tuần thứ 9 bằng :

1 Phương pháp bình quân di động 3 tuần một

Tuầnthứ

Số nhậpviện

Tuầnthứ

Số nhậpviện

Trang 4

2 Phương pháp bình quân di động 3 tuần một có trọng số 0,5 ; 0,3 ; 0,2

3 Phương pháp bình quân đơn giản

4 Trong 3 phương pháp trên, phương pháp nào cho kết quả chính xác nhất ?

BÀI 2 : Nhà hàng Gành Hào chuyên bán hải sản và món được thích nhất là tôm

càng Chủ nhà hàng muốn tính dự báo nhu cầu hàng tuần cho món này để có kếhoạch đặt hàng cho vừa đủ Nhu cầu trong thời gian qua như sau :

Tuần Số lần được gọi Tuần Số lần được gọi

3 Hãy tính MAD cho mỗi phương pháp dùng để dự báo trên

BÀI 3 : Hai bộ phận Kinh doanh và Sản xuất của xí nghiệp đã dự báo số sản

phẩm bán được như sau :

Năm

Số bán thựctế

Số dự báo của phòng kinh doanh

Số dự báo của phòng sản xuất

1

Trang 5

Vậy bộ phận nào dự báo chính xác hơn ?

BÀI 4 :

Trang 6

Đại lý của Pepsi co nhận thấy doanh số nước giải khác bán ra phụ thuộc vàonhiệt độ trung bình trong ngày, được thống kê dưới bảng sau :

Nhiệt độ (Fo

bán ra (x1000USD)

Nhiệt độ(o F)

Doanh số bánra (x 1000USD)

BÀI 5: Bưu điện quận 10 nhận thấy số bưu phẩm nhận được hàng ngày biến

đổi theo ngày trong tuần Họ theo dõi trong hai tuần tiếp và thu được kết quảnhư sau:

(1000 cái)

Tuần 2 (1000 cái)

Trang 7

Nếu trưởng chi nhánh ước lượng trong tuần tới sẽ có độ 250.000 bưu phẩm phảichuyển, hãy dự báo số bưu phẩm phải chuyển trong từng ngày?

Bài 6: Doanh số của siêu thị X phụ thuộc vào thu nhập trung bình hàng tháng

của người dân trong vùng, thống kê trong bảng sau:

Thu nhập (x 1000 usd) Doanh số (x100 usd) Thu nhập (x 1000 usd) Doanh số (x100 usd) 4.0 25 2

Trang 8

6.2 32.0 5.0 26.4 5.4 26.1 4.6 25.8 5.2 27.0 5.2 26.8 4.2 24.6 7.1 41.2 4.1 21.0

Nếu thu nhập trung bình tháng sau là 4500 usd, vậy doanh số của siêu thị là baonhiêu?

Bài 7 Công ty lữ hành Lửa Việt có thống kê số lượng du khách trong 3 năm qua

như sau Nếu phòng kinh doanh của dự báo lượng du khách của năm thứ 4 là

Trang 9

45.250 người thì lượng du khách của mỗi tháng là bao nhiêu trong năm thứ 4này?

Bài 8 :Ông Danh, trưởng phòng kinh doanh muốn dự báo doanh số của công ty

nhằm lên kế hoạch sản xuất cho 3 tháng tiếp theo Ông tin rằng, số liệu hàng bán ra trong 6 tháng qua có thể đại diện cho tương lai

Tháng Số lượng bán Tháng Số lượng bán

Trang 10

3 1.800 6 1.900

Ông Danh muốn xây dựng dự báo theo phương pháp điều hòa mũ theo xuhướng cho số lượng hàng bán ra ở tháng tiếp theo Qua kinh nghiệm dự báo,ông đã xác định rằng số liệu dự báo có MAD thấp nhất thường ứng với hệ số a

= 0,2 còn hệ số b được xác định trên cơ sở thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhưng

hệ số b = 0,4 thì tốt hay b = 0,3 ông A không khẳng định được nên sử dụng hệ

số nào là tốt hơn Bạn hãy giúp ông Danh việc này để dự báo lượng hàng bán racho tháng tới

Bài 9: Công ty Vina là nhà máy chế tạo với qui mô vừa về trang thiết bị làm

nóng và lạnh Số lượng hàng bán ra gia tăng nhanh chóng và năng lực sản xuất cũng cần được gia tăng Các nhà quản lý của công ty cho rằng số lượng nhà cửa được xây cất là con số chỉ dẫn tốt đối với doanh số bán của công ty

2 Bao nhiêu phần trăm biến động trong doanh số bán của công ty có thể giải thích được?

Trang 11

Bài 10: Một xí nghiệp cần ước lượng số lượng hàng bán ra cho năm tới Nhu

cầu về sản phẩm của xí nghiệp có xu hướng theo mùa Số liệu thu thập được như sau:

Xây dựng dự báo cho 4 qúi của năm thứ 4

Bài 11: Công ty TNHH Sao Mai buôn bán máy vi tính có doanh số bán máy

tính

trong năm qua như sau:

Tháng Số lượng Tháng Số lượng Tháng Số lượng

Trang 12

mũ a = 0,3 và a= 0,5 Theo anh (chị) phương pháp nào trong 2

phương pháp này chính xác hơn?

2 Để có số liệu dự báo chính xác, công ty muốn dùng hằng số a= 0,5

và b = 0,3 và phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh theo đường xu hướng để tính dự báo cho tháng 1 năm tới Theo anh (chị) công ty nênchọn cách nào trong 3 cách trên để dự báo cho tháng 1 năm tới? Vì sao?

Trang 13

PHẦN 2: ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP

Các phương pháp định vị doanh nghiệp :

1 Phân tích chi phí theo vùng

― Phương pháp: Chọn địa điểm có tổng chi phí hoạt động thấp nhất ứng

với quy mô đầu ra khác nhau Các bước thực hiện:

 Xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi của từng vùng

 Vẽ đường tổng chi phí của tất cả các vùng lên cùng 1 đồ thị

 Xác định vùng có tổng chi phí thấp nhất ứng với mỗi khoảng đầu ra

 Lựa chọn vùng có tổng chi phí thấp nhất ứng với đầu ra dự kiến

― Để áp dụng phương pháp này, phải thỏa các giả định sau:

 Doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm

 Chi phí cố định không đổi trong khoản đầu ra đã cho

 Phương trình biểu diễn chi phí là tuyến tính

2 Phương pháp dùng trọng số đơn giản

― Cho phép kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp địnhlượng, nhưng có xu hướng nghiên về định tính nhiều hơn Các bước thựchiện:

 Xác định những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp

 Cho trọng số từng nhân tố dựa vào mức độ quan trọng

 Cho điểm từng nhân tố ứng với các vị trí đặt doanh nghiệp

 Nhân điểm và trọng số cho từng nhân tố

 Tính tổng số điểm của từng địa điểm đặt doanh nghiệp

 Chọn địa điểm có tổng số điểm cao nhất

3 Phương pháp tọa độ trung tâm

― Ứng dụng trong các trường hợp: chọn vị trí cho nhà máy hoặc kho hàngcung cấp hàng hóa cho nhiều điểm tiêu thụ khác nhau

― Mục tiêu: tổng quảng đường vận chuyển hàng hóa đến các điểm tiêu thụ

Trang 14

 Hoành độ:

 Tung độ:

Với:

 Xt : hoành độ của điểm trung tâm

 Yt : tung độ của điểm trung tâm

 Xi : hoành độ của điểm i

 Yi : tung độ của điểm i

 Qi : Khối lượng hàng hóa vận chuyển từ trung tâm đến điểm i

 i = [1 , n]

4 Phương pháp bài toán vận tải

― Ứng dụng trong các trường hợp: xác định cách vận chuyển hiệu quả nhất

từ nhiều điểm cung cấp (sản xuất) đến nhiều nơi tiêu thụ (thị trường)

― Mục tiêu: Tổng chi phí vận chuyển nhỏ nhất

― Để ứng dụng bài toán vận tải, cần phải có các thông tin sau:

 Danh sách các điểm cung cấp hàng hóa và khả năng cung cấp tương ứng

 Danh sách các địa điểm tiêu thụ và nhu cầu tiêu thụ tương ứng

 Chi phí vận chuyển 1 đơn vị sản phẩm từ nơi cung cấp đến nơi tiêu thụ

― Phương pháp: Từ thông tin trên lập “ma trận vận tải” với các hàng là

nguồn cung cấp, các cột là địa điểm tiêu thụ, các ô có chi phí vận chuyển

đơn vị Bài toán được giải qua 3 bước:

 Bước 1: Tìm giải pháp ban đầu

 Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu của giải pháp ban đầu

 Bước 3: Cải tiến để tìm phương pháp tối ưu

a Bước 1: Tìm giải pháp ban đầu

Gồm 4 bước:

― Bước 1: Tìm ô có chi phí vận chuyển đơn vị nhỏ nhất

Trang 15

― Bước 2: Phân bổ tối đa lượng hàng hóa có thể vào ô đó và gạch 1 đường

thẳng qua hàng hoặc cột đã dùng hết

― Bước 3: Tìm ô có chi phí thấp nhất trong những ô còn lại

― Bước 4: Lặp lại bước 2 và bước 3 đến khi tất cả hàng hóa được phân bổ

b Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu của lời giải

Có 2 phương pháp kiểm tra:

― Bước 3: Tính chỉ số cải tiến = (tổng chi phí vận chuyển đơn vị của các ô

có dấu +) – (tổng chi phí vận chuyển đơn vị của các ô có dấu -)

― Bước 4: Lặp lại các bước trên cho đến khi tính được chỉ số cải tiến của tất

cả các ô chưa dùng

― Nếu tất cả các chỉ số cải tiến đều ³ 0 ® Phương án đã đưa ra là tối ưu

― Ngược lại, có giá trị < 0 ® Phương án chưa tối ưu ® có thể cải tiến đểgiảm chi phí và tìm ra phương án tối ưu

Trang 16

― Lập phương trình trên cho tất cả các ô đã dùng, giải hệ phương trình bằngcách cho N1 = 0

― Tính chỉ số cải tiến của các ô chưa dùng theo công thức:

Kij = Cij - Ni - Mj

c Bước 3: Cải tiến để tìm phương pháp tối ưu

Phương pháp:

― Chọn ô có chỉ tiêu cải tiến âm nhỏ nhất

― Chuyển số lượng sản phẩm nhỏ nhất trong tất cả các ô mang dấu “-”(nằm trên đường khép kín đi qua ô có chỉ tiêu cải tiến âm nhất) sang ô cóchỉ tiêu cải tiến âm nhất đó

― Sau khi chuyển, tính lại các chỉ tiêu cải tiến:

― Tất cả các chỉ tiêu cải tiến đều ³ 0 ® Phương án cải tiến là tối ưu

― Ngược lại ® Cải tiến đến khi nào không còn chỉ tiêu mang giá trị < 0

1.Khái niệm định vị doanh nghiệp? Mục tiêu của định vị doanh nghiệp là gì ?

2.Trình bày tầm quan trọng của định vị doanh nghiệp? Các

trường hợp nào cần tiến hành định vị doanh nghiệp?

3.Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến vùng định vị doanh nghiệp?

4.Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm định vị doanh nghiệp?

5.Có bao nhiêu phương pháp định vị doanh nghiệp? Nêu ứng dụng của từng phương pháp

6.Cho ví dụ và dùng phương pháp phân tích chi phí theo vùng

để lựa chọn phương án

định vị doanh nghiệp ?

7.Cho ví dụ và dùng phương pháp cho điểm có trọng số để lựa chọn phương án định vị doanh nghiệp ?

Trang 17

8.Cho ví dụ và dùng phương pháp toạ độ trung tâm để lựa chọnphương án định vị doanh nghiệp ?

9 Cho ví dụ và dùng phương pháp bài toán vận tải để lựa chọn phương án định vị doanh nghiệp ?

10 Hãy nêu quy trình tổ chức xác định địa điểm nhà máy

Bài 1: Công ty dự định xây dựng thêm một nhà kho để tăng cường khả năng

phân phối Công ty hiện thời đang có 3 nhà kho (1,2,3) Có 2 địa điểm đang được xem xét cho các nhà kho mới là 4 và 5 Chi phí vận chuyển trên đơn vị sảnphẩm từ nhà máy chế tạo đến từng nhà kho, nhu cầu hàng năm của nhà kho, năng lực sản xuất hàng năm được cho như bảng số liệu:

a Nên chọn nhà kho nào trong 2 nhà kho đang được xem xét?

b Chi phí vận chuyển sản phẩm là bao nhiêu nếu chọn 4, chọn 5 ?

c Có bao nhiêu đơn vị sản phẩm sẽ được chuyển từ từng nhà máy đến các nhà kho?

Trang 18

Bài 2: Công ty M đang cố gắng quyết định lựa chọn giữa 2 vị trí C và D cho

nhà máy mới của công ty Hiện tại có 2 nhà máy A và B, công ty muốn chọn một địa điểm mới để xây dựng nhà máy nhằm cực tiểu hóa khoảng cách đi lại từ

4 trung tâm dân cư 1, 2, 3, 4 đến 3 địa điểm nhà máy Năng lực sản xuất của từng nhà máy, số dân cư tối thiểu mong muốn có nhu cầu về sản phẩm trong từng trung tâm dân cư/năm, và khoảng cách từ trung tâm dân cư đến từng nhà máy (Km) cho như sau:

a Hãy xác định vị trí đặt nhà máy mới?

b Có bao nhiêu sản phẩm của từng nhà máy được tiêu thụ ở từng trung tâm dân cư?

Bài 3: Nhà máy bia X có kho phân phối đặt ở các toạ độ (54;40) kho này cung

cấp hàng hoá cho 6 đại lý, toạ độ các đại lý và lượng hàng hoá vận chuyển cho như sau

Các đại lý Toạ độ (x;y) Lượng vận

chuyển/tháng

Trang 19

Bài 4: Xí nghiệp sản xuất bóng đá định đặt cơ sở trong 4 địa điểm dưới đây:

Sau khi kiểm tra Xí nghiệp có các chi phí cố định và chi phí biến đổi theo bảngdưới đây:

Địa điểm Chi phí cố định hàng năm Chi phí biến đổi/ 1 đơn vị

1 Hãy vẽ đường tổng chi phí của 4 địa điểm

2 Xác định những địa điểm thích hợp ứng với những khoảng sản lượnghàng năm tương ứng là bao nhiêu sao cho chi phí là thấp nhất?

3 Nếu dự định hàng năm sản xuất 5000 quả bong thì chọn địa điểm nào?

Bài 5: Một công ty sản xuất đồ chơi có 5 nhà máy đặt ở các vị trí khác nhau.

Công ty đang xác định vị trí đặt 1 kho vật liệu cung cấp cho 5 nhà máy này Biếttọa độ và khối lượng vật liệu vận chuyển cho 5 nhà máy như sau:

Trang 20

Hãy xác định tọa độ (x, y) của vị trí trung tâm?

Bài 6: Công ty X hiện có 2 cơ sở sản xuất đặt tại địa điểm A và B Sản phẩm của

2 cơ sở sản xuất chủ yếu cung cấp cho 3 địa điểm là I, II, III Do nhu cầu thịtrường ngày càng gia tăng, nên công ty quyết định sẽ xây dựng thêm một cơ sởsản xuất nữa tại địa điểm C hoặc D Biết chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển từ

cơ sở sản xuất đến từng nơi tiêu thụ như sau:

Trang 21

Hãy cho biết địa điểm C hay D được chọn để xây dựng cơ sở mới?

Trang 22

PHẦN 3: HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP

 Quy trình chung cho hoạch định tổng hợp

1 Xác định nhu cầu cho từng thời kỳ

2 Xác định khả năng ha các chính sách phù hợp cho từng thời kỳ (thời gianđịnh kỳ, ngoài giờ, hợp đồng phụ)

3 Xác định chi phí đơn vị cho thời gian định mức, ngoài giờ, hợp đồng phụ,tồn kho, đặt hàng trước và các chi phí khác

4 Đề ra phương án lựa chọn và tính toán chi phí cho từng phương án

5 Nếu phương án thoả mãn yêu cầu, hãy chọn ra một phương án thoả hiệpnhất ngược lại, quay trở lại bước 5

 Các chiến lược hoạch định tổng hợp

1 Chiến lược thay đổi mức tồn kho

Nội dung: Duy trì sản xuất ở một mức ổn định, khi nhu cầu của thị

trường nhỏ hơn mức sản xuất thì tồn kho sản phẩm, khi nhu cầu thịtrường lớn hơn mức sản xuất thì sử dụng hàng tồn kho để bù đắp lượnghàng thiếu hụt

Ưu điểm:

 Sản xuất ổn định

 Giảm chi phí do việc điều chỉnh lao động

 Giảm chi phí cho việc điều chỉnh mức sản xuất

 Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cuản lý

 Sản xuất không ổn định, tăng chi phí do việc điều chỉnh lao động

 Người lao động không yên tâm công tác

 Chỉ áp dụng trong lĩnh vực lao động giản đơn, thời gian đào tạo ngắn,chi phí đào tạo không đáng kể

Trang 23

3 Chiến lược sản xuất ngoài giờ

Nội dung: Duy trì sản xuất ở mức ổn định, khi nhu cầu thị trường cao

hơn mức sản xuất bình thường thì tổ chức làm ngòai giờ để bù đắp lượnghàng thiếu hụt

Ưu điểm:

 Ổn định số lao động

 Giảm chi phí sử dụng lao động

Nhược điểm:

 Chi phí thiệt hại do sản phẩm hỏng tăng

 Ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động

 Khả năng sản xuất ngoài giờ là có hạn

4 Chiến lược hợp đồng phụ

Nội dung:

Duy trì sản xuất ở một mức ổn định, khi nhu cầu thị trường cao hơn mứcsản xuất bình thường thì thực hiện hợp đồng phụ (thuê gia công ngòai) để bùđắp lượng hàng thiếu hụt

Ưu điểm:

 Sản xuất ổn định, giảm chi phí cho việc điều chỉnh mức sản xuất

 Khắc phục một số nhược điểm của sản xuất ngoài giờ

Nhược điểm:

 Khó kiểm soát chất lượng

 Dễ mất khách hàng

1 Hãy trình bày bản chất của hoạch định tổng hợp?

2 Mục tiêu của hoạch định tổng hợp là gì?

3 Để hoạch định sản xuất tổng hợp thì cần những thông tin đầu vào quan trọng nào?

4 Các đơn vị sản xuất có nhất thiết phải hoạch tổng hợp trong một khoảng thời gian giống nhau hay không?

5 Trình bày các chiến lược thuần tuý trong hoạch định tổng hợp, nêu ưu nhược điểm của từng chiến lược?

6 Trình bày phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược

Trang 24

Số ngàysản xuất

123456789101112

900110095011501200150015501050105085016001500

161816202120232220192421

Trang 25

240

- Thời gian sản xuất : 2 giờ /sản phẩm

- Tiền lương công nhân sản xuất trong giờ : 5 USD/giờ

- Tiền lương công nhân sản xuất ngoài giờ : 7 USD/giờ

- Chi phí hợp đồng phụ : 10 USD/sp

- Chi phí tồn kho : 5 USD/tháng/sp

- Chi phí thiếu hàng : 7 USD/tháng/sp

- Chi phí đào tạo : 10 USD/cn

- Chi phí sa thải : 15 USD/cn

1 Tính tổng chi phí của chiến lược 1 :

- Tổ chức sản xuất trong giờ = Mức nhu cầu trung bình hàng ngày

- Hàng dư sẽ được tồn kho, hàng thiếu sẽ được tính ở chi phí thiếu hàng

2 Tính tổng chi phí của chiến lược 2 :

- Tổ chức sản xuất = Nhu cầu hàng tháng

- Cầu tăng thì tăng thêm công nhân, cầu giảm thì giảm bớt công nhân

3 Tính tổng chi phí của chiến lược 3 :

- Tổ chức sản xuất = Mức nhu cầu tối thiểu là 850 sp/tháng

- Hàng thiếu thì làm thêm ngoài giờ nhưng không được vượt quá 300sp/tháng,nếu vượt quá 300 sp/tháng thì phần vượt quá được làm hợp đồng phụ

Bài 2: Nhà sản xuất xác định nhu cầu sản xuất về một loại sản phẩm trong 6

tháng tới như sau:

Trang 26

Tháng 1 2 3 4 5 6 Tổng

Nhu cầu 8.100 9.000 11.100 10.500 12.000 12.300

63.000Biết các thông tin về chi phí như sau:

Xí nghiệp có 9 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 24 ngày/tháng

Mức lương làm trong giờ qui định là 5.000 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 1,5 lần trong giờ

Chi phí tồn trữ 800 đồng/sản phẩm/tháng

Hao phí lao động là 10 phút/sản phẩm

Nếu sa thải thì trả thêm cho công nhân 1 tháng lương bình thường, nếu thuê công nhân thêm thì chi phí tuyển chọn, học việc, bằng 2/3 chi phí của tháng lương

Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng

Kế hoạch 1: Giữ mức sản xuất cố định bằng với năng lực sản xuất của xí

nghiệp

Kế hoạch 2: Đáp ứng theo nhu cầu cầu thị trường, khi nhu cầu giảm thì không được sa thải công nhân nhưng cho phép công nhân có giờ rổi việc, mỗi giờ không có việc thì công nhân được hưởng 20% lương

Kế hoạch 3: Đáp ứng theo nhu cầu cầu thị trường bằng cách tăng giảm số lượngcông nhân kết hợp với tồn kho hoặc làm thêm ở mức thấp nhất

Bài 3 : Công ty TNHH Khánh An có 10 người thợ có thể sản xuất hàng tháng

500 đơn vị sản phẩm Nhu cầu được dự báo như sau

Trang 27

- Chi phí lao động sx trong giờ : 2,4 triệu đồng/người/tháng

- Chi phí đào tạo công nhân : 5 triệu đồng /người/tháng

- Chi phí sa thải công nhân : 5 triệu đồng /người/tháng

- Chi phí tồn kho : 0,01 triệu đồng /đơn vị/tháng

- Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 300 đơn vị sp

1.Công ty quyết định tổ chức sản xuất trong giờ với số lượng cụ thể sau : Tháng

1 : 650; Tháng 2 : 500; Tháng 3 : 400; Tháng 4 : 250; Tháng 5 : 400; Tháng 6 :

500 Và sử dụng chiến lược đào tạo và sa thải Hãy tính tổng chi phí của chiếnlược này ?

2 Công ty quyết định tổ chức sản xuất trong giờ với mức nhu cầu ổn định là

450 đơn vị sp /tháng Phần còn thiếu thì tổ chức sản xuất ngoài giờ Hãy tínhtổng chi phí của chiến lược

Bài 4: Nhu cầu về 2 loại sản phẩm A, B trong 6 tháng tới như sau:

Trang 28

Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại: A là 500 sản phẩm, B là 300 sảnphẩm Chi phí tồn trữ sản phẩm A là 700 đồng/sản phẩm/tháng; B là 1.200 đồng/sản phẩm/tháng.

Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hoá xảy ra

1 Kế hoạch 1: Sản xuất ở mức ổn định với năng lực qui định

2 Kế hoạch 2: Tăng hoặc giảm mức sản xuất theo nhu cầu khách hàng không quá năng lực qui định, không được sa thải công nhân nhưng có thểcho công nhân tạm nghỉ và được hưởng 15% lương

3 Kế hoạch 3: Tự điều chỉnh năng lực sản xuất sản phẩm A, B hàng tháng

5006006007005

678

7008009009009

10

800700

Trang 29

600600

Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 700sp/tháng

Chi phí sản xuất trong giờ : 15000 đ/sản phẩm

Chi phí sản xuất ngoài giờ: 20000 đ/sản phẩm

Bài 6 Xí nghiệp sản xuất bột giặt Tido đã có dự báo nhu cầu cho năm tới như

sau:

Đơn vị: 1000sản phẩm

1234

485654695634

Trang 30

666782864989

101112

855736626608

Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 550.000 sp/tháng

Chi phí sản xuất trong giờ : 5000 đ/sản phẩm

Chi phí sản xuất ngoài giờ: 7000 đ/sản phẩm

2 Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu bình quân các tháng Hàng dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ, nhưngkhông được làm ngoài giờ vượt quá 50000 sản phẩm, phần vượt quá 50000sp được làm hợp đồng phụ Tính tổng chi phí của chiến lược

Bài 7: Nhu cầu về một loại sản phẩm trong 6 tháng tới, với lượng nguyên liệu

đã ký kết tiếp nhận hàng tháng cho như sau:

Trang 31

Hao phí nguyên liệu để chế tạo 1 sản phẩm mất 1,2 kg, nếu sử dụng nhiều hơn mức hiện có thì phải mua thêm nhưng giá nguyên liệu sẽ tăng lên 5%, chi phí tồn trữ nguyên liệu trong tháng là 5% giá trị nguyên liệu đang tồn trữ, biết giá mua nguyên liệu là 10.000 đồng/kg.

Hao phí lao động để chế tạo 1 sản phẩm mất 2,5 giờ

Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 200 sản phẩm, tồn kho an toàn

là 100 sản phẩm, chi phí tồn trữ là 2.000 đồng/sản phẩm/tháng

Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hoánxẩy ra

1 Kế hoạch 1: Sản xuất theo năng lực hiện có hàng tháng

2 Kế hoạch 2: Sản xuất theo nhu cầu khách hàng

Bài 8: Cty Hoài An có dự báo nhu cầu và khả năng sản xuất như sau

Quí

Nhu cầuKhả năng sản xuất

0350

Ngày đăng: 13/12/2022, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w