1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

48 3,2K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp bài giải của các chương môn Quản trị sản xuất. Chương 2 Dự báo nhu cầu sản phẩm. Chương 3 Quyết định về sản phẩm dịch vụ, công suất, công nghệ và thiết bị. Chương 4 Xác định vị trí của doanh nghiệp, chọn vị trí phù hợp tạo điều kiện cho sản xuất sản phẩm. Chương 5 Hoạch định tổng hợp. Chương 6 lập lịch trình sản xuất. Chương 7 Quản trị hàng tồn kho. Chương 8 Hoạch định nhu cầu vật tư.

Trang 1

Bài 1: Bệnh viện Tiền Giang có thống kê số người nhập viện trong 10 tuần qua như sau:

Tuần thứ Số nhập viện Tuần thứ Số nhập viện

Trang 2

Dự báo bình quân di động có trọng số

Độ lệch tuyệt đối

g

 Dự báo số người nhập viện trong tuần thứ 11 theo phương pháp bình quân di động 3 tuần có trọng số là 38 người

3 Tính sai số dự báo MAD cho cả hai phương pháp trên:

𝐌𝐀𝐃 =∑ Các sai lệch trong dự báo

Số thời kỳ tính toánSai số dự báo MAD của phương pháp bình quân di động 3 tuần một là:

𝐌𝐀𝐃 = 30,34

7 = 4,33 Sai số dự báo MAD của phương pháp bình quân di động 3 tuần có trọng số là:

𝐌𝐀𝐃 =30,6

7 = 4,37

Trang 3

Bài 2: Bệnh viện Nhi Đồng muốn mua một số xe cấp cứu mới, GĐ bệnh viện dựa vào

số cây số đã chạy trong 5 năm qua, để dự báo lại nhu cầu

1) Dự báo cây số xe sẽ chạy trong năm tới bằng phương pháp bình quân di động

Bài 3: Hai ông Phó GĐ của một xí nghiệp dự báo số Acquy

Ta có:

Năm Số bán thực

tế

Số dự báo của Phó Giám đốc kinh doanh

Sai số của Phó Giám đốc kinh doanh

Số dự báo của Phó Giám đốc sản xuất

Sai số của Phó Giám đốc sản xuất

Trang 4

Bài 4: Công ty vật tư bưu điện có thống kê số lượng bán máy nhắn tin xách tay trong

Trang 5

 Số máy sẽ bán ra trong năm thứ 6 theo phương pháp san bằng số mũ là 3270 máy

4) Theo phương pháp hoạch định theo xu hướng:

Trang 6

Vậy, số máy sẽ bán ra trong năm thứ 6 theo phương pháp hoạch định theo xu hướng là:

Y6= 280X6 + 2200 = 280.6 + 2200 = 3880 (máy) Bài 5: Dự báo số xe bán ra năm 1993 bằng phương pháp san bằng số mũ với hệ số san bằng =0.3, năm 1988 đã dự báo là 4100 xe:

Bài 6: Khách sạn MeKong có thống kê số khách hàng đăng ký trong 9 tháng đầu năm nay như bảng sau Hãy dùng phương pháp hoạch định xu hướng để dự báo số khách đăng ký cho đến hết năm?

Trang 7

 Có 44 người nhập viện trong tuần thứ 12

Bài 8: Nhu cầu của chi tiết số 2710 được như sau:

Độ lệch tuyệt đối bình quân:

Trang 8

Bài 9: Dự báo số vụ hỏa hoạn xảy ra trong quý tới

1) Bằng phương pháp bình quân di động 2 quý một:

Trang 9

2) Bằng phương pháp bình quân 3 quý với trọng số 1= 0,45, 2= 0,35, 3= 0,20 Quý Số vụ Dự báo

Vậy bằng phương pháp bình quân di động 3 quý với trọng số 0,45; 0,3 ; 0,2 dự báo được

số vụ hoả hoạn trong quý tới là 38 vụ

3) Bằng phương pháp san bằng số mũ biết dự báo quý 1 là 30 và hệ số san bằng là 0,2

Vậy bằng phương pháp san bằng số mũ biết dự báo quý 1 là 30 và hệ số san bằng là 0,2

dự báo được số vụ hoả hoạn trong quý tới là 34 vụ

4) Bằng phương pháp hoạch định theo xu hướng và xác định số vụ hỏa hoạn cho 2 quý tới là quý 5 và quý 6:

Trang 10

Khi X=5 thì Y= 45.5  dự báo quý 5 sẽ có 46 vụ hỏa hoạn

Khi X= 6 thì Y= 49.7  dự báo quý 6 sẽ có 50 vụ hỏa hoạn

Trang 11

Hàm tương quan giữa năng suất lúa với lượng mưa là: Yi = 0,2Xi + 1,97

b) Nếu mùa mưa năm thứ 6 có cột nước là 14,75 thì hy vọng một ha thu được bao nhiêu:

Ta có X6 =14,75

Suy ra Y6=0,2X6+1,97=0,2*14,75+1,97= 4,92

 Mùa mưa năm thứ 6 hy vọng thu được 4.92 tấn/ha

Trang 12

CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ,

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ

Bài 3:

1 Tính công suất của hệ thống:

 Công suất của bộ phận bốc hàng = Số lượng công nhân bốc hàng x Tốc độ làm việc

= 30 * 12 = 360 kiện/ phút

 Công suất của bộ phận phân loại hàng hóa = Số lượng công nhân phân loại x Tốc độ làm việc = 20 * 15 = 300 kiện/phút

 Tốc độ làm việc của bộ phận chất hàng là 10 giây/kiện  6 kiện/phút

 Công suất của bộ phận chất hàng = Số lượng công nhân chất hàng x Tốc độ làm việc =

40 * 6 = 240 kiện/phút

Theo đó, Công suất của bộ phận bốc hàng > Công suất của bộ phân phân loại hàng > Công suất của bộ phận chất hàng  360 kiện/phút > 300 kiện/phút > 240 kiện/ phút Do đó, để hệ thống hoạt động đồng bộ, các bộ phận đề có thể hoạt động với công suất phù hợp thì công suất của hệ thống phải là 240 kiện/ phút

2 Mức độ làm việc của công nhân chuyên nghiệp theo công suất của hệ thống:

 Mức độ làm việc của bộ phận bốc hàng = Công suất hệ thống/Công suất bốc hàng = 240/ 360= 0,667 = 66,67% => Số công nhân bộ phận bốc hàng phù hợp là: 66,67% x

30 = 20 người

 Mức độ làm việc của bộ phận phân loại = Công suất hệ thống/Công suất phân loại = 240/ 300 = 0,8 = 80% => Số công nhân bộ phận phân loại phù hợp là: 80% x 20 = 16 người

 Mức độ làm việc của bộ phận chất hàng = Công suất hệ thống/Công suất chất hàng = 240/ 240= 1 =100% => Số công nhân bộ phận chất hàng phù hợp là: 100% x 40 = 40 người

Trang 13

Một năm xe ZIL hoạt động 300 ngày nên chi phí xăng 3 năm của xe ZIL:

Chi phí dầu mỗi ngày của xe IFA: 14,4 * 2.300 = 33.120 đ

Một năm xe IFA hoạt động 300 ngày nên chi phí dầu 3 năm của xe IFA:

EMV = Doanh thu (DT) – Chi phí (CP) = DT - Biến phí (VC) – Định phí (FC)

Do doanh thu là cố định (vì mức giá là cố định cho 200.000 sản phẩm bán ra của công ty) nên để có giá trị kinh tế mong đợi EMV càng cao thì Chi phí phải càng nhỏ Vì vậy, ta sẽ ưu tiên chọn phương án có Chi phí thấp nhất trong 03 chiến lược đã đề ra là chiến lược tốt nhất dựa theo tiêu chuẩn giá trị mong đợi EMV

Chiến lược kỹ thuật thấp

CP = FC + VC = 45.000 + (0.2*0.55 + 0.5*0.5 + 0.3*0.45)*200.000 = 144.000đ

Trang 14

Chiến lược kỹ thuật trung bình

CP = FC + VC = 65.000 + (0.7*0.45 + 0.2*0.4 + 0.1*0.35)*200.000 = 151.000đ

Chiến lược kỹ thuật cao

CP = FC + VC = 75.000 + (0.9*0.4 + 0.1*0.35)*200.000 = 154.000đ

Như đã nói ở trên, ta sẽ ưu tiên chọn phương án có Chi phí thấp nhất trong 03 chiến lược đã

đề ra  Chọn chiến lược kỹ thuật thấp là chiến lược tốt nhất dựa theo tiêu chuẩn giá trị mong đợi EMV

Bài 12

Giá trị sau 3 năm của máy A và máy B:

Trang 15

Cách 2 Quy đổi về giá trị hiện tại ở thời điểm bắt đầu dự án (PV) Đơn vị: USD

Trang 16

( )

( )

( )

( )

( )

Trang 17

Bài 2

 Do điểm tại vị trí C khi tính theo hệ số là lớn nhất nên công ty VIETSOPETRO cần chọn vị trí C để đặt nhà máy lọc dầu

Bài 5

Địa điểm Chi phí cố định hàng năm Chi phí biến đổi/1 đơn vị

Tổng quát chi phí Chi phí khi sản lượng là 5000 sp

Các yếu tố Hệ

số

Điểm tại ví trí

A khi tính theo hệ số

Điểm tại ví trí

B khi tính theo

hệ số

Điểm tại ví trí C khi tính theo hệ số

1 Gần cảng 5 5*100 = 500 5*80 = 400 5*80 = 400

2 Nguồn điện có sẵn và giá điện 3 3*80 = 240 3*70 = 210 3*100 = 300

3 Thái độ và giá nhân

Trang 18

1 Hãy vẽ sơ đồ tổng chi phí của 4 địa điểm

2 Địa điểm nào thích hợp với số lượng hàng năm là bao nhiêu và sẽ cho chi phí thấp nhất?

Từ đồ thị ta có thể thấy rằng:

- Nếu xí nghiệp sản xuất sản lượng < 3.429sp thì nên chọn TP Hồ Chí Minh

- Nếu sản xuất từ 3.429 – 5.000sp thì nên chọn Biên Hòa

- Nếu sản xuất từ 5.001 – 26.000sp thì vẫn chọn Biên Hòa

- Nếu sản xuất > 26.000sp thì nên chọn Mỹ Tho

3 Nếu dự định sản xuất 5000 quả bóng thì nên chọn địa điểm nào?

Sản xuất 5.000 quả bóng thì nên chọn địa điểm là Biên Hòa vì chi phí thấp nhất (99 triệu)

Tổng chi phí tại 4 địa điểm

Trang 20

=> Chưa tối ưu vì có 3 hệ số Eij > 0 Tiếp tục bước 3

Bước 3 Cải thiện kế hoạch chọn E23

Trang 21

Bước 4 Kiểm tra tối ưu Bài toán chưa tối ưu vì có 1 hệ số Eij dương Tiếp tục điều chỉnh:

Trang 22

Bước 4 Kiểm tra tối ưu:

Trang 23

BÀI 3

1 Tính mức tồn kho trung bình mỗi tháng:

 Tồn kho mỗi tháng=(Sản xuất trong tháng+Tồn kho tháng trước) – Nhu cầu

= Thừa/thiếu hàng trong tháng + Tồn kho tháng trước

Tháng Nhu cầu Sản xuất Thừa/thiếu hàng Tồn Kho

 Mức tồn kho trung bình mỗi tháng = Tổng tồn kho cả năm/12 =510/12=42.5

2 Có thể thiếu hàng không? Có thiếu bao nhiêu?

 Không thiếu hàng Mức thiếu hàng trong mỗi tháng luôn < tồn kho tháng trước

Do đó, nếu sản xuất trong tháng không đủ nhu cầu sẽ được bù đắp vào bằng

hàng tồn kho

 Tổng mức thừa/ thiếu hàng trong năm = Tổng mức thừa/thiếu hàng trong 12

tháng = 40  Thừa hàng, không thiếu hàng

3 Mức tồn kho cuối kỳ là bao nhiêu?

 Mức tồn kho cuối kỳ theo tháng = (Sản xuất trong tháng+Tồn kho tháng

trước) – Nhu cầu = Thừa/thiếu hàng trong tháng + Tồn kho tháng trước

Tồn

 Mức tồn kho cuối kỳ theo năm = Tồn kho tháng 12

= (Sản xuất tháng 11+Tồn kho tháng 10) - Nhu cầu tháng 11= 90 + 30 – 80 = 40

= Thừa/thiếu hàng tháng 12 + Tồn kho tháng 11 = 10 + 30 = 40

4 Tiến trình này dựa trên chiến lược thuần túy hay hỗn hợp?

Tiến trình này là chiến lược thay đổi mức tồn kho  Chiến lược đơn thuần

Trang 24

Bài 5

a Chiến lược ít biến động lao động nhất

Sản xuất thường xuyên không đổi = = 516,6 ~ 517

Tháng Nhu cầu Mức sản xuất bình thường Thừa/Thiếu Tồn kho

Trang 27

9.800 x 10.000đ = 98.000.000đ

9.800 x 10.000đ = 98.000.000đ

CP tồn kho 600 x 2.000đ =

1.200.000đ

600 x 2.000đ = 1.200.000đ CPSX ngoài

giờ

1.600 x 12.000đ = 19.200.000đ

1.800 x 500đ = 9.000.000đ

Mức thiếu hàng

Chi phí sản xuất trong giờ: 10.000 đ/đơn vị * 9.800 đơn vị = 98.000.000đ

Chi phí sa thải: (2.600 – 2.000) * 10.000đ/ đơn vị = 6.000.000đ

Chi phí thiếu hàng: 5.000đ/ đơn vị * 1.800 = 9.000.000đ

 Tổng chi phí của chiến lược 2 là: 113.000.000đ

Trang 28

Tổng cung

Trang 29

Tổng chi phí = (300*5000 + 50*6500 + 50*8000) + (400*5000 + 50*6500 +

100*8000) + (50*8100 + 450*5000 + 50*6500 + 200*8000) = 9.930.000đ

 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 1:

- Sử dụng 50sp tồn kho đầu kỳ nhằm đáp ứng như cầu giai đoạn 1;

- Sản xuất trong giờ 300sp nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 1;

- Sản xuất ngoài giờ 50sp nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 1;

- Thuê ngoài 50sp nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 1

 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2:

- Sản xuất trong giờ 400sp nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 2 ;

- Sản xuất ngoài giờ 50sp nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 2;

- Thuê ngoài 150sp trong đó 100sp nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 2 và để

50sp tồn kho đáp ứng nhu cầu giai đoạn 3

 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 3:

- Sử dụng 50sp tồn kho đầu kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 3;

- Sản xuất trong giờ 450sp nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 3 ;

- Sản xuất ngoài giờ 50sp nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 3;

- Thuê ngoài 200sp nhằm đáp ứng nhu cầu giai đoạn 3

BÀI 10

Số sản phẩm 1 công nhân làm được trong 1 ngày (8h lao đông) là: 8/4=2 sản phẩm

Một tháng có 20 ngày làm việc

Sử dụng chi phí tồn kho là 2đ/1đơn vị/tháng cho lượng tồn kho

1 P/a: Sử dụng hợp đồng phụ (sản xuất với mức nhân công hiện tại 8 nhân

công, thiếu thì sử dụng hợp đồng phụ)

Lượng sản phẩm 8 công nhân làm trong 1 tháng là: 8 x 2 x 20= 320 sản phẩm

Chi phí lao động trong giờ: 1920 x 10đ =19200đ

Trang 30

2 P/a: Tổng chức làm thêm giờ hoặc tổ chức khắc phục thời gian nhàn rỗi (sản

xuất với mức nhân công hiện tại 8 nhân công, thiếu thì sản xuất vượt giờ)

Tháng Nhu cầu Sản xuất bình thường Tồn kho Sản xuất vượt giờ

Chi phí lao động trong giờ: 1920 x 10đ =19200đ

Chi phí sản xuất ngoài giờ: 1580 x 4 x 16đ = 101120đ

Chi phí tồn kho: 70 x 2đ = 140đ

Tổng chi phí: 120460đ

3 P/a: Thuê mướn thêm hay sa thải nhân công theo mức cầu

Tháng Nhu cầu Số nhân công

cần thiết

Chi phí sa thải nhân công

Chi phí thêm nhân

Chi phí lao động trong giờ là: 3500 x 10đ = 35000đ

Chi phí sa thải nhân công: 240đ

Chi phí thêm nhân công: 520đ

4 P/a Thay đổi sản xuất cố định

Nhu cầu trung bình từ tháng 7 đến tháng 12 là 3500/6 = 583,333 sản phẩm

Lựa chọn duy trì sản xuất ở mức ổn định là 584 sản phẩm/ tháng

Trang 31

Chi phí lao động trong giờ: 3504 x 10đ = 35040đ

584 sản phẩm/ tháng 30 sản phẩm/ ngày  15 nhân công

Chi phí thuê thêm nhân công: 7 x 40đ =280đ

Chi phí tồn kho: 1664 x 2đ = 3328đ

Tổng chi phí: 38648 đ

Lưu ý: Ở phương án này có thể thấy rằng DN không sử dụng tối đa khả năng sản xuất của công nhân để không có sản phẩm tồn kho, mà chỉ sản xuất theo nhu

cầu 15 công nhân thì trong 20 ngày có khả năng sản xuất 600sp, nhưng DN chỉ

phân phối để 15 công nhân này sản xuất 584sp trong 20 ngày

5 P/a hỗn hợp: Thuê mướn thêm hay sa thải nhân công theo mức cầu ở từng

giai đoạn khác nhau để có mức độ sản xuất phù hợp với nhu cầu 1 cách tương đối và hạn chế việc tuyển thêm hoặc sa thải không hợp lý, thiếu sẽ sản xuất

thêm giờ

Giai đoạn 1: Tháng 7 sản xuất với mức 280 sản phẩm với 7 công nhân

Giai đoạn 2: Tháng 8 và Tháng 9 với mức 520 sản phẩm với 13 công nhân

Giai đoạn 3: Tháng 10,11 và 12 với mức 720 sản phẩm với 18 công nhân

Tận dụng tối đa khả năng sản xuất của một công nhân với 40sp tháng

Tháng Nhu cầu

Số nhân công cần thiết

Sản xuất

Tồn kho

Sản xuất thêm

Chi phí sa thải nhân công

Chi phí thêm nhân công

Chi phí lao động trong giờ là: 3480 x 10đ = 34800đ

Chi phí sa thải nhân công: 80đ

Chi phí thêm nhân công: 440đ

Chi phí sản xuất vượt: 40 x 4 x 16đ = 2560đ

Chi phí tồn kho: 160 x 2 = 320đ

Tổng chi phí: 38200đ

Trang 32

Kết luận: Chọn Phương án “Thuê mướn thêm hay sa thải nhân công theo mức cầu.” , có chi phí nhỏ nhất với 35760đ tuy nhiên doanh nghiệp cần đánh giá khả năng

tuyển dụng lao động, khả năng đào tạo của doanh nghiệp và hiệu quả làm việc của công nhân với có đặt được hiệu suất tốt như những công nhân có tay nghề quen việc hay không? Hoặc có thể sử dụng thay vào đó là Phương án hỗn hợp với chi phí

38200đ, cao hơn một ít nhưng việc tuyển dụng công nhân mới chỉ diễn ra 2 lần trong

6 tháng

Trang 33

BÀI 53:

 Theo nguyên tắc đến trước làm trước (FCFS)

Nhà

Thời gian xây dựng (ngày)

Thời gian hoàn thành thực tế (ngày)

Thời hạn (ngày thứ )

Thời gian trễ hạn so với yêu cầu (ngày)

Thời gian hoàn thành thực tế (ngày)

Thời hạn (ngày thứ )

Thời gian trễ hạn so với yêu cầu (ngày)

Trang 34

 Công ty nên chọn cách điều độ theo nguyên tắc thời hạn sớm nhất (EDD) vì các chỉ số cho kết quả nhỏ hơn nguyên tắcđến trước làm trước (FCFS)

Bài 54: Có 4 công việc cần phải phân cho 4 công nhân A, B, C, D với chi phí như sau

Cho biết nên phân công công việc nào cho ai ?

Bước 1: Lập ma trận vương n*n với các chi phí:

Trang 35

Bước 5: Trên các cột, chọn cột có 1 số 0, đánh dấu số 0 đó rồi gạch ngang

 Số chưa bị gạch thì trừ đi số này

 Số bị gạch 2 đường thì cộng với số này

 Bị gạch thì giữ nguyên

Bước 7: Trở lại bước 4 khi có n số 0 được đánh dấu

 Cách phân công công việc cho từng người làm tổng chi phí nhỏ nhất: Công việc 1 nên giao cho B thực hiện, chi phí: 600.000đ

Công việc 2 nên giao cho A thực hiện, chi phí: 500.000đ

Công việc 3 nên giao cho D thực hiện, chi phí: 400.000đ

Trang 36

Công việc 4 nên giao cho C thực hiện, chi phí: 500.000đ

Tổng chi phí nhỏ nhất cần tìm: 2.000.000đ

BÀI 55: Một dự án sản xuất có các công việc và thời gian thực hiện cho như bảng sau

Công việc Trình tự

Thời gian thực hiện (ngày)

Rút được còn

Chi phí trước rút (USD)

Chi phí sau rút (USD)

Trang 37

b Hãy vẽ sơ đồ PERT và xác định đường găng?

c Rút ngắn thời gian còn 9 ngày, tính chi phí

CV

Thời gian thực hiện (ngày)

Rút được còn (ngày)

Khả năng rút (ngày)

Chi phí trước rút (USD)

Chi phí sau rút (USD)

 TN = 9 ngày, TE =11 ngày, ta rút ngắn 2 ngày

Ta chỉ có thể rút ngắn các công việc nằm trên đường găng là A, B, D, F, H

Ta quyết định:

+ Rút A 0,5 ngày, đường găng không đổi: CP= 40 * 0,5 = 20

+ Rút H 1 ngày, đường găng không đổi: CP= 60

+ Rút F 0,5 ngày, đường găng không đổi: CP= 80 * 0,5 = 40

 Tổng chi phí phải chi thêm là: 20 + 60 + 40 = 120 USD

Trang 38

d Rút ngắn thời gian còn 8 ngày, tính chi phí

 TN = 8 ngày, TE = 11 ngày, ta rút ngắn 3 ngày

Ta chỉ có thể rút ngắn các công việc nằm trên đường găng là A, B, D, F, H

Ta quyết định:

+ Rút A 0,5 ngày, đường găng không đổi: CP= 40 * 0,5 = 20

+ Rút H 1 ngày, đường găng không đổi: CP= 60

+ Rút F 0,5 ngày, đường găng không đổi: CP= 80 * 0,5 = 40

+ Rút D 1 ngày, đường găng không đổi: CP= 90 * 1 = 90

 Tổng chi phí phải chi thêm là: 20 + 60 + 40 + 90 = 210 USD

Ngày đăng: 12/10/2021, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chi phí: - BÀI TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Bảng chi phí: (Trang 27)
a. Vẽ sơ đồ Gantt - BÀI TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
a. Vẽ sơ đồ Gantt (Trang 36)
Lập bảng MRP (hoạch định nhu cầu vật tư). - BÀI TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
p bảng MRP (hoạch định nhu cầu vật tư) (Trang 44)
Bảng MRP tính cho linh kiện 1840 dùng cho 6 tuần tới theo bảng như sau: - BÀI TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
ng MRP tính cho linh kiện 1840 dùng cho 6 tuần tới theo bảng như sau: (Trang 46)
- Theo mô hình EOQ, lượng đặt hàng tối ưu là: - BÀI TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
heo mô hình EOQ, lượng đặt hàng tối ưu là: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w