Những yếu tố cơ bản của hệ thống MRP

Một phần của tài liệu Thực tập Quản trị sản xuât (Trang 65 - 69)

II. Xây dựng kế hoạch tổng hợp

2. Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư thông qua việc xác định các yếu tố đầu vào cơ bản của hệ thống và lập các kế hoạch tiến độ vật tư cho

2.1. Những yếu tố cơ bản của hệ thống MRP

Trong điều kiện hiện nay, hầu hết hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu đều được xử lý và tính toán bằng hệ thống máy tính điện tử, cho nên việc phân tích hệ thống nhu cầu vật liệu trở nên dễ dàng. Toàn bộ quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu có thể biểu diễn bằng sơ đồ hình 5.1 sau:

65

Hình 5.1: Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư

Những thông tin đầu vào cần thiết để lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu bao gồm:

- Kế hoạch tiến độ sản xuất: Cho biết lượng sản phẩm cần sản xuất, thời gian phải hoàn thành, thời điểm phát lệnh sản xuất, mức sản xuất và dự trữ sẵn có, dự trữ kế hoạch trong từng tuần. Đây là những nhu cầu độc lập được lấy trong dự báo về nhu cầu sản phẩm và đơn đặt hàng. Thời gian trong kế hoạch tiến độ thường lấy đơn vị là tuần. Hợp lý nhất là lấy kế hoạch tiến độ sản xuất bằng tổng thời gian để chế tạo, lắp ráp sản phẩm. Rất nhiều công ty quy định khoảng thời gian của lịch trình sản xuất trong khoảng 8 tuần.

- Hệ thống hóa đơn nguyên vật liệu, cung cấp thông tin về các hạng mục nguyên vật liệu chi tiết, bộ phận hợp thành một đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh, cấu trúc thiết kế của sản phẩm với các cấp và mối liên hệ giữa các hạng mục nguyên vật liệu. -

những thông tin chi tiết khác như nhà cung ứng, độ dài thời gian cung ứng và quy mô của lô cung ứng. Những sai sót trong hồ sơ dự trữ dẫn đến những sai sót lớn trong hoạch định nhu cầu vật tư.

Những thông tin này được thu thập, phân loại và xử lý bằng chương trình máy tính. Đầu ra hay kết quả của MRP xác định được:

- Các hạng mục nguyên vật liệu, chi tiết bộ phận cần sản xuất hoặc đặt hàng.

- Tổng nhu cầu và nhu cầu thực của từng hạng mục nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận.

- Thời điểm cần phát lệnh sản xuất nếu tự sản xuất hoặc đơn đặt hàng nếu đặt mua ngoài. Kết quả của quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu được thể hiện trong bảng sau:

Hạng mục:

Cỡ lô:

Cấp NVL:

LT:

Tuần

1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng nhu cầu

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

67

Dự trữ sẵn có Nhu cầu thực

Lượng tiếp nhận đơn đặt hàng theo kế hoạch

Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch

- Tổng nhu cầu là toàn bộ lượng cần thiết đối với một hạng mục nguyên vật liệu, chi tiết cần có.

- Nhu cầu thực là tổng số lượng nguyên vật, chi tiết cần phải có để có khả năng hoàn thành khối lượng sản phẩm theo đúng kế hoạch tiến độ đã đề ra sau khi đã tính đến dự trữ hiện có trong doanh nghiệp.

- Dự trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ, sẵn có trong kho của doanh nghiệp và có thể đáp ứng được ngay.

- Lượng tiếp nhận theo tiến độ (lịch trình) là lượng nguyên vật liệu, chi tiết đã đặt mua (từ các lệnh mua hàng hoặc lệnh sản xuất trước đó) và sẽ nhận được vào thời gian dự kiến theo kế hoạch.

- Lượng tiếp nhận đặt hàng theo kế hoạch là số lượng những chi tiết, nguyên vật liệu mong muốn nhận được tại đầu kỳ.

+ Đối với đặt hàng theo lô, lượng nguyên vật liệu này sẽ bằng với nhu cầu thực tế.

+ Đối với đặt hàng theo kích cỡ, lượng nguyên vật liệu này sẽ vượt quá nhu cầu thực tế. Lượng nguyên vật liệu vượt quá nhu cầu thực tế sẽ được cộng vào lượng dự trữ sẵn có của giai đoạn tới.

- Lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch là khối lượng dự kiến đặt ra trong từng giai đoạn. Nó chính bằng lượng tiếp nhận đặt hàng theo kế hoạch nhưng có xét tới yếu tố thời gian thực hiện (Thời gian thực hiện là khoảng thời gian dự kiến để hoàn tất một công việc nào đó). Lượng đơn hàng này sẽ được coi là tổng nhu cầu tại cấp thấp hơn trong sơ đồ kết cấu sản phẩm.

- Lệnh sản xuất là quyết định khối lượng sản phẩm cần tiến hành sản xuất vào một thời điểm nhất định đối với những hạng mục nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự

sản xuất.

Một phần của tài liệu Thực tập Quản trị sản xuât (Trang 65 - 69)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(77 trang)
w