BAOCAOTHUCTAP NET QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH TÍN THÀNH, KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN, BẮC NINH LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu trích d.
Trang 1KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN, BẮC NINH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các sốliệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trungthực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các phòng/ban,lãnh đạo Công ty TNHH Tín Thành; sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp
và gia đình đã chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luậnvăn tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 3
5 Kết cấu luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản trị sản xuất của doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm quản trị sản xuất của doanh nghiệp 5
1.1.2 Vai trò của quản trị sản xuất đối với doanh nghiệp 10
1.1.3 Nội dung quản trị sản xuất của doanh nghiệp 11
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị sản xuất của doanh nghiệp 17
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản trị sản xuất của doanh nghiệp 23
1.2.1 Kinh nghiệm tăng cường quản trị sản xuất của một số doanh nghiệp trong nước .23
1.2.2 Bài học kinh nghiệm tăng cường quản trị sản xuất cho Công ty TNHH Tín Thành 29
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 32
Trang 42.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 33
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34
2.3.1.Hệ thống chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 34
2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về quản trị sản xuất của doanh nghiệp 35
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH TÍN THÀNH 41
3.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Tín Thành 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tín Thành 41
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 42
3.1.3 Quan điểm kinh doanh, cam kết chất lượng và khách hàng phục vụ 42
3.1.4 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Tín Thành 43
3.1.5 Đặc điểm về công nghệ 45
3.1.6 Quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 - 2017 46
3.2 Thực trạng công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Tín Thành 49
3.2.1 Thực trạng lập kế hoạch sản xuất 49
3.2.2 Thực trạng lập kế hoạch các nguồn lực 50
3.2.3 Thực trạng công tác thiết kế và phát triển sản phẩm 58
3.2.4 Thực trạng năng lực sản xuất của công ty 60
3.2.5 Vị trí đặt công ty 61
3.2.6 Thực trạng bố trí sản xuất trong công ty 64
3.2.7 Thực trạng kiểm soát hệ thống sản xuất 65
3.3 Kết quả khảo sát về tình hình quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Tín Thành 71
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị sản xuất tại công ty TNHH Tín Thành 81
3.4.1 Yếu tố khách quan 81
3.4.2 Các yếu tố chủ quan 82
3.5 Đánh giá công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Tín Thành 86
3.5.1 Những kết quả đạt được 86
3.5.2.Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 86
Trang 5Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY TNHH TÍN THÀNH 90
4.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Tín Thành 90
4.1.1 Định hướng tăng cường quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Tín Thành 90
4.1.2 Mục tiêu tăng cường quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Tín Thành 91
4.2 Giải pháp tăng cường quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Tín Thành 91
4.2.1 Giải pháp đối với đội ngũ cán bộ quản trị sản xuất 91
4.2.2 Giải pháp đối với công tác lập kế hoạch 92
4.2.3 Giải pháp đối với lập kế hoạch các nguồn lực 93
4.2.4 Giải pháp đối với bố trí, sắp xếp phân xưởng 96
4.2.5 Ghi chép trong sản xuất 98
4.2.6 Kiểm soát hệ thống sản xuất 99
4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 101
4.3.1 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh 101
4.3.2 Đối với Ban quản lý khu công nghiệp Tiên Sơn 102
4.3.3 Đối với Công ty TNHH Tín Thành 103
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Quy mô tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Tín Thành 47
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Tín Thành 48
Bảng 3.3: Lao động tại Công ty TNHH Tín Thành năm 2017 53
Bảng 3.4: Bảng chấm công tại Công ty TNHH Tín Thành 55
Bảng 3.5: Máy móc, thiết bị sản xuất bao bì carton tại Công ty 56
Bảng 3.6: Mức độ sử dụng các loại tài sản của Công ty giai đoạn 2015 - 2017 60
Bảng 3.7: Kế hoạch dự trữ các nguyên vật liệu của Công ty trong năm 2017 70
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát về công tác lập kế hoạch sản xuất 71
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát về công tác lập kế hoạch các nguồn lực 72
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát đối với công tác thiết kế và phát triển sản phẩm 74
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát đối với năng lực sản xuất của công ty 75
Bảng 3.12: Kết quả khảo sát về vị trí đặt công ty 77
Bảng 3.13: Kết quả khảo sát về bố trí sản xuất trong công ty 78
Bảng 3.14: Kết quả sản xuất về công tác quản lý sản phẩm đầu ra 79
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Quá trình sản xuất 6
Hình 1.2: Những yếu tố ảnh hưởng tới lập kế hoạch sản xuất 12
Hình 3.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Tín Thành 44
Hình 3.2: Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại Công ty 49
Hình 3.3: Quy trình cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty 51
Hình 3.4: Quy trình xuất NVL vào sử dụng 52
Hình 3.5: Quy trình thiết kế sản phẩm tại Công ty ………58
Hình 3.6: Quy trình chuẩn bị sản xuất tại Công ty 66
Hình 3.7: Quy trình sản xuất bao bì carton tại Công ty TNHH Tín Thành 67
Hình 4.1: Quy trình xuất kho nguyên vật liệu/bán thành phẩm 94
Hình 4.2: Giải pháp 5S 97
Trang 91 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất bao gồm ba phân hệ cơ bản là quảntrị tài chính, quản trị sản xuất và quản trị Marketing Trong các hoạt động trên, sảnxuất được coi là khâu quyết định tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, và giá trị gia tăng.Chỉ có hoạt động sản xuất hay dịch vụ mới là nguồn gốc của mọi sản phẩm và dịch
vụ được tạo ra trong doanh nghiệp Sự phát triển sản xuất là cơ sở làm tăng giá trịgia tăng cho doanh nghiệp, tăng trưởng kinh tế cho nền kinh tế quốc dân tạo cơ sởvật chất thúc đẩy xã hội phát triển Quá trình sản xuất được quản lý tốt góp phần tiếtkiệm được các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, giảm giá thành, tăng năng suất vàhiệu quả của doanh nghiệp nói chung Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ do khâusản xuất hay cung ứng dịch vụ tạo ra Hoàn thiện quản trị sản xuất tạo tiềm năng tolớn cho việc nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp Sản xuất là một trong những nhiệm vụ chính có ý nghĩa quyết định đến việctạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho xã hội Quản lý hệ thống sản xuất sảnphẩm, dịch vụ là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng doanh nghiệp Hình thành,phát triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu
để mỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường
Quản trị sản xuất (QTSX) chính là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điềuhành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sảnxuất đã đề ra Hay nói cách khác, quản trị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xâydựng hệ thống sản xuất và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thànhcác sản phẩm, dịch vụ ở đầu ra theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện cácmục tiêu đã xác định
Công ty TNHH Tín Thành được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2007,
do Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy phép Đăng ký Kinh doanh ngày07/02/2007, được tọa lạc tại vị trí: Đường TS7 - KCN Tiên Sơn - Xã Hoàn Sơn -Huyện Tiên Du - Tỉnh Bắc Ninh, trên diện tích 36.000 m2 Ngành nghề sản xuất,kinh doanh của công ty bao gồm: Bao bì carton, với các chủng loại đa dạng carton 3lớp (Sóng A,B) và carton 5 lớp (Sóng AB, BC) Sản phẩm sản xuất của Công tyTNHH Tín Thành đáp ứng cho các khách hàng thuộc nhiều lĩnh vục ngành nghềkhác nhau, bao gồm ngành thực phẩm, dược phẩm, hàng nông sản, may mặc, điện
tử, vật liệu xây dựng Thời gian qua, nhờ áp dụng các máy móc, thiết bị hiện đại
Trang 10hàng tiêu biểu của Công ty như: Vina ACECOOK, Bibica, NutiFood, Hữu Nghị,OneOne, AvinaA…
Công tác QTSX tại Công ty luôn được quan tâm, mặc dù mới đi vào hoạt độngđược hơn 10 năm, gặp nhiều khó khăn về kinh nghiệm thị trường, vốn, công nghệ,
… Tuy nhiên, bằng nỗ lực của mình công ty đã vươn lên và khẳng định được vị trícủa mình trên thị trường với sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã, kiểu dáng đẹp, giáthành hợp lý Để đạt được thành công đó, nhờ Công ty không ngừng hoàn thiệncông tác QTSX như: công tác lập kế hoạch khoa học, bám sát vào thực tiễn của từngkhâu sản xuất; máy móc thiết bị luôn được đầu tư hiện đại (năm 2007: đầu tư dâychuyền sản xuất bao bì carton với sản lượng 14.400.000 SP/Năm; năm 2008 - 2009:đầu tư bổ sung thiết bị đồng bộ sản xuất, thiết bị phương tiên nâng hạ sản phẩm.Đồng bộ hóa toàn bộ các khâu trong sản xuất; năm 2010: đầu tư dây chuyền máysóng mới công suất 160.000 M2/ngày (tương ứng với 60 triệu sản phẩm/năm)
& hệ thống máy in Flexo 4 màu tự động của Đài Loan…); ứng dụng hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001-2008 do tổ chức JQA (Japan Quality AssuranceOrganization) của Nhật Bản chuyển giao; …
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, công tác QTSX của Công ty vẫn còn những tồntại như: Công ty chưa xây dựng cho mình mô hình dự báo phù hợp, mới chỉ dựa vào kinhnghiệm của nhà quản lý điều này làm cho các quyết định không có độ tin cậy cao,
tăng mức rủi ro trong lập kế hoạch sản xuất, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường; Cơ cấu lao động của công ty đa phần là lao động trẻ, tuy vậy taynghề chưa cao, chưa có nhiều kỹ năng, kỹ xảo trong công việc; Công tác quản lý vật tư, tồnkho, theo dõi tình hình, tiến độ, chất lượng vật tư cung ứng yếu kém, số liệu tồn kho khôngchính xác, dòng thông tin liên lạc giữa bộ phận quản lý kho với nhà quản lý chưa chínhxác; nguồn nguyên liệu sản xuất của Công ty gồm dăm bột, bột giấy…chưa thực
sự ổn định, nhiều lúc vẫn còn tình trạng thiếu nguyên liệu; mối quan hệ giữa cácphòng, bộ phận trong công ty vẫn chưa thực sự đồng bộ hóa…
Xuất phát từ tầm quan trọng của QTSX, nhằm hạn chế rủi ro, giảm tối đa chiphí, góp phần tối đa hóa lợi nhuận, tăng hiệu quả hoạt động, nâng cao vị thế cạnh
tranh của công ty trên thị trường, tác giả lựa chọn đề tài “Quản trị sản xuất tại
Công ty TNHH Tín Thành, KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh” đề tài luận văn thạc sỹ
Trang 11Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản trị sản xuất tại Công tyTNHH Tín Thành, Bắc Ninh.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QTSX của doanh nghiệp;
- Phân tích thực trạng công tác QTSX tại Công ty TNHH Tín Thành;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QTSX tại công ty TNHH Tín Thành
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác QTSX tại công ty TNHH Tín Thành, khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnhBắc Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Tín
Thành, khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu, dữ liệu được sử dụng để phục
vụ nghiên cứu đề tài là số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công tácquản trị sản xuất của công ty TNHH Tín Thành các năm từ 2015 đến năm 2017 và
số liệu điều tra công tác quản trị sản xuất tháng 5/2018
4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về lý luận: Đề tài góp phần hoàn thiện và làm phong phú hơn lý luận về
- Về thực tiễn: Đề tài đánh giá thực tiễn công tác QTSX tại công ty TNHH Tín
Thành Đề tài cũng đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác QTSX tại công
Trang 125 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục,nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về QTSX của doanh nghiệp;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng QTSX tại công ty TNHH Tín Thành
Chương 4: Giải pháp tăng cường QTSX tại công ty TNHH Tín Thành
Trang 13DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về quản trị sản xuất của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm quản trị sản xuất của doanh nghiệp
1.1.1.1 Sản xuất
Ở nước ta lâu nay có một số người thường cho rằng chỉ có những doanhnghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể như xi măng, tủlạnh, mới gọi là các đơn vị sản xuất Những đơn vị khác không sản xuất các sảnphẩm vật chất đều xếp vào loại các đơn vị phi sản xuất Ngày nay trong nền kinh tếthị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa
Theo quan niệm của kinh tế thị trường thì sản xuất được hiểu là quá trình tạo rasản phẩm hoặc dịch vụ Vì vậy, trong nhóm ngành kinh tế dã chia ra 3 ngành làNông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ, cả 3 ngành này đều tạo ra giá trị sản xuấtcho xã hội
Vậy sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra Mục đích của quá trình chuyển hóa này là tạo ra giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin Đầu ra của quá trình chuyển đổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với môi trường.
Theo nghĩa rộng, sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người Nó có thể phân thành: Sản xuất bậc 1; sản xuất bậc 2 và sản xuất bậc 3 (Nguyễn Anh Sơn, 1998).
*Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): Là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài
nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn,còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản,trồng trọt,
*Sản xuất bậc 2 (công nghiệp chế biến): Là hình thức sản xuất, chế tạo, chế
biến các loại nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hóa
như gỗ chế biến thành bàn ghế, quặng mỏ biến thành sắt thép Sản xuất bậc 2 bao
Trang 14*Sản xuất bậc 3 (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụ nhằm
thỏa mãn nhu cầu đa dạng của con người Trong nền sản xuất bậc 3, dịch vụ đượcsản xuất ra nhiều hơn các hàng hóa hữu hình Các nhà sản xuất công nghiệp đượccung cấp những điều kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm vi rộng lớn Các công tyvận tải chuyên chở sản phẩm của các nhà sản xuất từ nhà máy đến các nhà bán lẻ.Các nhà bán buôn và nhà bán lẻ cung cấp các dịch vụ đến người tiêu dùng cuốicùng Ngoài ra còn nhiều loại dịch vụ khác như: bốc dỡ hàng hóa, bưu điện, viễnthông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, y tế, giáo dục, nhà hàng, khách sạn,
Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầuvào biến chúng thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra Ta có thể hình dung quátrình này như trong sơ đồ dưới đây trong 3 bậc sản xuất trên, đề tài này tập trung chủyếu vào lĩnh vực sản xuất bậc 2
Hình 1.1: Quá trình sản xuất
(Nguồn: Nguyễn Anh Sơn (1998)) 1.1.1.2 Quản trị sản xuất
a Khái niệm Quản trị sản xuất
QTSX bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc tổ chức, phối hợp, sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm chuyển hóa thành kết quả ở đầu ra, là sản phẩm và dịch
vụ với chi phí sản xuất thấp nhất và hiệu quả cao nhất (Nguyễn Minh An, 2006)
Trang 15QTSX là một nội dung của quản lý doanh nghiệp nên cũng có quá trình cácchức năng dựa trên nguyên tắc chung, từng đặc thù của DN nhưng nhìn chung thìQTSX là một quá trình từ: thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm tra theodõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra.
Tùy đặc điểm DN mà quan hệ trong QTSX sẽ khác nhau nhưng nhìn chungvới các DNNVV thường có các vướng mắc, như quản lý chung của ban giám đốc,quản lý của các phó giám đốc phụ trách sản xuất, quản lý của các bộ phận sản xuấtnhư đội, tổ phân xưởng
b Mục tiêu của quản lý sản xuất
Các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchsinh lời Lợi nhuận tối đa là mục tiêu chung nhất, mục tiêu cuối cùng của bất kỳdoanh nghiệp nào khi đầu tư tiền của và sức lực vào các hoạt động kinh doanh trênthị trường QTSX đồng thời với tư cách là tổ chức quản lý sử dụng các yếu tố đầuvào, và cung cấp đầu ra phục vụ nhu cầu của thị trường Vì vậy, mục tiêu tổng quátđặt ra là bảo đảm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệuqủa nhất các yếu tố sản xuất Nhằm thực hiện mục tiêu này, QTSX có các mục tiêu
cụ thể sau:
- Bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng:điều này có nghĩa là sản phẩm sản xuất ra phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuậttheo quy định, đồng thời phù hợp với nhu cầu khách hàng Chất lượng có thể đượcđánh giá với những tiêu chuẩn đặt ra từ bên ngoài DN, cũng có thể đặt ra từ chính
DN, chất lượng và sự phù hợp cũng có thể được đánh giá với đối thủ cạnh tranh của
DN Hầu hết các công ty tiếp cận đến chất lượng theo cách thụ động hoặc đối phó,chất lượng bị hạn chế trong việc cực tiểu tỷ lệ hỏng hoặc thích nghi với đặc trưng
về thiết kế Để có thể cạnh tranh thông qua chất lượng theo hướng chủ động Công
ty phải xem chất lượng như là cơ hội để làm thỏa mãn khách hàng, không chỉ làcách loại bỏ các hỏng hóc hoặc giảm chi phí cho việc tái gia công
- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra: giảmchi phí góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh của DN trên thịtrường Điều này DN cần có một cán bộ QTSX nhiều kinh nghiệm nắm vững quy
Trang 16trình sản xuất, đặc điểm từng loại sản phẩm để làm chủ quy trình sản xuất Đồngthời DN cần có hệ thống kế toán có hiệu lực để nắm được chính xác về các loại chiphí Từ đó góp phần giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất.
- Bảo đảm đúng dung lượng mong muốn của thị trường: Dung lượng tiêu thụhàng hoá của thị trường phụ thuộc vào các yếu tố như: Sự phát triển của nền kinh tế,năng xuất sản xuất, tiếp thị và sự cạnh tranh, để sản xuất đúng dung lượng thịtrường đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa nhà quản lý với các bộ phận phụ trách kinhdoanh và sản xuất
- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ:
+ Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao: Khả năngsản xuất đáp ứng một cách linh hoạt đối với yêu cầu đa dạng của thị trường, đã mở
ra một mức độ mới của sự cạnh tranh, hệ thống sản xuất của doanh nghiệp phải cókhả năng phản ứng nhanh, linh hoạt đối với mọi biến đổi trong hoạt động Tính linhhoạt trở thành một vũ khí cạnh tranh lợi hại trong sản xuất hiện đại Nó bao gồmkhả năng sản xuất mở rộng một sản phẩm, giới thiệu và điều chỉnh nhanh chóng sảnphẩm sản xuất đáp ứng với nhu cầu của khách hàng, những phương pháp để đạtđược mục tiêu này là đội ngũ nhân sự mạnh, dự trữ năng lực sản xuất phù hợp.+ Bảo đảm mối quan hệ qua lại tốt với khách hàng: Khách hàng là nhân tốquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN, cần có chính sách dịch vụ kháchhàng hợp lý và khoa học, xây dựng hệ thống và các phương pháp quản trị gọn nhẹkhông có lỗi với khách hàng
+ Toàn bộ hoạt động QTSX có mục đích làm biến đổi đồng thời 3 chỉ tiêu: Giảm mức dự trữ; tăng khối lượng bán hàng; giảm chi phí sản xuất
Các mục tiêu cụ thể này gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
c Các quyết định trong Quản trị sản xuất
Các quyết định trong QTSX được phân thành 3 loại chính: Các quyết định về
chiến lược, quyết định về hoạt động và quyết định về quản lý.
* Quyết định về chiến lược: Quyết định về sản phẩm, quy trình sản xuất,
phương tiện sản xuất Đây là quyết định có tầm quan trọng chiến lược có ý nghĩa
Trang 17lâu dài cho tổ chức Những quyết định này đòi hỏi tất cả nhân viên trong các khâu
từ sản xuất, nhân sự, kỹ thuật, Marketing và tài chính đều phải làm việc cùng nhau
để nghiên cứu các cơ hội kinh doanh một cách cẩn thận, nhằm đưa ra một quyếtđịnh đặt các tổ chức vào vị trí tốt nhất để đạt mục tiêu dài hạn Các quyết định như:Quyết định xem có nên thực hiện dự án phát triển sản phẩm mới hay không; Quyếtđịnh về việc thiết lập qui trình sản xuất cho sản phẩm mới; Quyết định cách thứcphân phối nguồn nguyên vật liệu khan hiếm, các tiện ích, khả năng sản xuất và nhân
sự giữa các cơ hội kinh doanh mới và hiện có; Quyết định về việc xây dựng thêmnhà máy mới và nơi đặt chúng
* Các quyết định về hoạt động: Như giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến
việc hoạch định sản xuất, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trách nhiệm chínhcủa tác nghiệp và tìm kiếm đơn đặt hàng từ phía khách hàng, được thu hút bởi chiếnlược marketing của tổ chức và phân phối sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhucầu của khách hàng Ví dụ như: Quyết định xem cần có bao nhiêu dự trữ dùng chosản xuất; Quyết định số lượng và loại sản phẩm sẽ được sản xuất trong thời gian tới;Quyết định là có nên gia tăng năng lực sản xuất trong thời gian tới hay không? bằngcách nào? Cho công nhân làm ngoài giờ hoặc là cho các nhà cung ứng thực hiệnmột phần khối lượng sản phẩm của công ty? Quyết định chi tiết về việc muanguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất trong thời gian tới
* Các quyết định về quản lý: Đây là các quyết định có liên quan đến hoạt động
hằng ngày của công nhân, không phải lúc nào công nhân cũng luôn hoàn thành côngviệc của mình như mong muốn Về chất lượng sản phẩm, dịch vụ có xu hướng biếnđộng, máy móc thiết bị có khả năng hỏng hóc xảy ra Do đó các nhà quản lý cầnhoạch định, phân tích và quản lý các hoạt động để làm giảm đi sự cản trở đến hệthống sản xuất Ví dụ như: Quyết định về chi phí cho việc điều chỉnh lại bản thiết kếsản phẩm; Quyết định tiêu chuẩn về quản lý chất lượng cho những sản phẩm có sựthay đổi trong bảng thiết kế; Quyết định số lần bảo trì ngăn chặn hỏng hóc của máymóc sản xuất; Các quyết định hằng ngày về công nhân, chất lượng sản phẩm, máymóc dùng cho sản xuất, khi được thực hiện cùng với nhau sẽ là một khía cạnh lớntrong công việc của các nhà quản lý tác nghiệp (Nguyễn Anh Sơn, 1998)
Trang 181.1.2 Vai trò của quản trị sản xuất đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất bao gồm ba phân hệ cơ bản là quảntrị tài chính, QTSX và quản trị Marketing Trong các hoạt động trên, sản xuất đượccoi là khâu quyết định tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, và giá trị gia tăng Chỉ có hoạtđộng sản xuất hay dịch vụ mới là nguồn gốc của mọi sản phẩm và dịch vụ được tạo
ra trong doanh nghiệp Sự phát triển sản xuất là cơ sở làm tăng giá trị gia tăng chodoanh nghiệp, tăng trưởng kinh tế cho nền kinh tế quốc dân tạo cơ sở vật chất thúcđẩy xã hội phát triển Quá trình sản xuất được quản lý tốt góp phần tiết kiệm đượccác nguồn lực cần thiết trong sản xuất, giảm giá thành, tăng năng suất và hiệu quảcủa doanh nghiệp nói chung Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ do khâu sản xuấthay cung ứng dịch vụ tạo ra Hoàn thiện QTSX tạo tiềm năng to lớn cho việc nângcao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Quản trịsản xuất trong doanh nghiệp có những vai trò sau:
- Góp phần bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu củakhách hàng: điều này có nghĩa là sản phẩm sản xuất ra phù hợp với tiêu chuẩn, yêucầu kỹ thuật theo quy định, đồng thời phù hợp với nhu cầu khách hàng Chất lượng
có thể được đánh giá với những tiêu chuẩn đặt ra từ bên ngoài DN, cũng có thểđặt ra từ chính DN, chất lượng và sự phù hợp cũng có thể được đánh giá với đối thủcạnh tranh của DN Hầu hết các công ty tiếp cận đến chất lượng theo cách thụ độnghoặc đối phó, chất lượng bị hạn chế trong việc cực tiểu tỷ lệ hỏng hoặc thích nghivới đặc trưng về thiết kế để có thể cạnh tranh thông qua chất lượng theo hướng chủđộng Công ty phải xem chất lượng như là cơ hội để làm thỏa mãn khách hàng,không chỉ là cách loại bỏ các hỏng hóc hoặc giảm chi phí cho việc tái gia công
- Góp phần giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầura: giảm chi phí góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh của DNtrên thị trường điều này DN cần có một cán bộ quản trị sản xuất nhiều kinh nghiệmnắm vững quy trình sản xuất, đặc điểm từng loại sản phẩm để làm chủ quy trình sảnxuất đồng thời DN cần có hệ thống kế toán có hiệu lực để nắm được chính xác vềcác loại chi phí Từ đó góp phần giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất
Trang 19- Góp phần bảo đảm đúng dung lượng mong muốn của thị trường: Dung lượngtiêu thụ hàng hoá của thị trường phụ thuộc vào các yếu tố như: Sự phát triển của nềnkinh tế, năng xuất sản xuất, tiếp thị và sự cạnh tranh, để sản xuất đúng dung lượngthị trường đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa nhà quản lý với các bộ phận phụ tráchkinh doanh và sản xuất.
- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ
- Góp phần xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao:Khả năng sản xuất đáp ứng một cách linh hoạt đối với yêu cầu đa dạng của thịtrường, đã mở ra một mức độ mới của sự cạnh tranh, hệ thống sản xuất của doanhnghiệp phải có khả năng phản ứng nhanh, linh hoạt đối với mọi biến đổi trong hoạtđộng Tính linh hoạt trở thành một vũ khí cạnh tranh lợi hại trong sản xuất hiện đại
Nó bao gồm khả năng sản xuất mở rộng một sản phẩm, giới thiệu và điều chỉnhnhanh chóng sản phẩm sản xuất đáp ứng với nhu cầu của khách hàng, nhữngphương pháp để đạt được mục tiêu này là đội ngũ nhân sự mạnh, dự trữ năng lựcsản xuất phù hợp
- Bảo đảm mối quan hệ qua lại tốt với khách hàng: Khách hàng là nhân tốquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN, cần có chính sách dịch vụ kháchhàng hợp lý và khoa học, xây dựng hệ thống và các phương pháp quản trị gọn nhẹkhông có lỗi với khách hàng
1.1.3 Nội dung quản trị sản xuất của doanh nghiệp
Quản trị sản xuất của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nội dung, trong đó tậptrung chủ yếu vào các nội dung sau:
1.1.3.1 Lập kế hoạch sản xuất
Lập kế hoạch sản xuất là xây dựng nên các công việc cụ thể và vạch ra tiếntrình thực hiện chúng phù hợp với các điều kiện đã có sẵn và các điều kiện có thểđạt được nhằm đạt được mục tiêu ban đầu của nhà sản xuất
Lập kế hoạch có vai trò quan trọng, góp phần giúp DN ứng phó với sự bất định
và sự thay đối, tập trung chú ý vào các mục tiêu đã định, giảm chi phí sản xuất, thờigian gia công , thuận lợi cho việc kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch Có nhiềuyếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất
Trang 20Hình 1.2: Những yếu tố ảnh hưởng tới lập kế hoạch sản xuất
(Nguồn: Trần Thanh Hương (2007))
Những yếu tố trên tác động lớn đến việc hoàn thành kế hoạch sản xuất của
DN Vì vậy, khi lập KHSX cần vận dụng tính sáng tạo, linh hoạt và nhịp nhàng đểtận dụng tối đa theo công suất thiết kế
Phân loại kế hoạch gồm: kế hoạch dài hạn ( kế hoạch sản xuất và tiêu thụ) 3-5năm; kế hoạch trung hạn (kế hoạch tổng hợp) 1-3 năm; kế hoạch ngắn hạn (kếhoạch tác nghiệp): 1 tháng, một vài tháng đến 1 năm
Nội dung kế hoạch sản xuất gồm: danh mục hàng sản phẩm, chất lượng quycách và số lượng sản phẩm sẽ sản xuất trong kỳ kế hoạch; số lượng sản phẩm sảnxuất trong từng phân xưởng; kế hoạch tồn kho cuối kỳ của từng loại sản phẩm, bánthành phẩm, vật tư ; mức độ sử dụng yếu tố đầu vào như máy móc, thiết bị, laođộng; nhu cầu vật tư, các loại bán thành phẩm mua ngoài cho sản xuất; kế hoạch giacông thuê ngoài
1.1.3.2 Lập kế hoạch các nguồn lực
Lập kế hoạch các nguồn lực bao gồm việc xác định kế hoạch tổng hợp về nhucầu sản xuất trên cơ sở đó lập kế hoạch vể nguồn lực sản xuất nói chung và kếhoạch bố trí lao động, sử dụng máy móc, thiết bị, kế hoạch chi tiết về mua sắmnguyên vật liệu nhằm đảm bảo sản xuất diễn ra thường xuyên liên tục với chi phíthấp nhất bao gồm:
Trang 21-Lập kế hoạch tổng hợp: là xác định số lượng và phân bổ thời gian sản xuấtcho một tương lai trung hạn từ 3 tháng đến 3 năm Đây là kế hoạch trung hạn vềkhối lượng sản phẩm cần sản xuất đồng thời với quy đổi chúng thành nhu cầu vềnguyên vật liệu, lao động thông qua chi phí trên một giờ công lao động Một sốphương pháp được sử dụng như: phương pháp trực giác (tức là dùng cảm nhận trựcquan, phí định lượng để lập kế hoạch), phương pháp biểu đồ và phân tích chiếnlược, phương pháp cân bằng toán học tối ưu.
-Lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) là hoạch định và xây dựng lịchtrình về những nhu cầu nguyên vật liệu, linh kiện cần thiết trong giai đoạn, dựa trênviệc phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc.Việc lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu nhằm trả lời cho các câu hỏi:Doanh nghiệp cần những loại nguyên liệu, chi tiết, bộ phận gì?; Cần bao nhiêu?;Khi nào và trong khoảng thời gian nào?; Khi nào cần phát đơn hàng bổ sung hoặclệnh sản xuất?; Khi nào nhận được hàng ?
Mục tiêu của việc lập kế hoạch các nguồn lực là: Giảm thiểu lượng dự trữnguyên vật liệu; Giảm thời gian sản xuất và thời gian cung ứng; Tạo sự thỏa mãn vàniềm tin tưởng cho khách hàng; Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ,thống nhất với nhau, phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của DN; Tăng hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3.3 Thiết kế và phát triển sản phẩm
Mục tiêu cơ bản của bất kỳ một tổ chức nào cũng là cung cấp sản phẩm vàdịch vụ phục vụ cho khách hàng Do đó việc thiết kế sản phẩm thực chất là mục tiêusống còn của doanh nghiệp Một sản phẩm được thiết kế hiệu quả phải thỏa mãnđược những yêu cầu của khách hàng, đạt được hiệu quả về chi phí và tạo ra nhữngsản phẩm đạt chất lượng, đạt yêu cầu trong việc giao hàng, bán ra thị trường và đemlợi lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thiết kế sản phẩm sao cho người sử dụng có thể nhận biết được sản phẩm,hiểu được sản phẩm và biết sử dụng mà không cần có hướng dẫn, chỉ bảo gì thêm.Theo hình thức tổ chức nghiên cứu, thiết kế sản phẩm thường áp dụng là: Tổchức quan hệ giữa các bên tham gia với tư cách là bên mua - bán, quan hệ giữa 2
Trang 22bên không đơn thuần là bên mua - bán mà còn có sự hợp tác trong quá trình triểnkhai, đưa ý đồ, bản vẽ thành hiện thực; Tổ chức quan hệ liên kết giữa các cơ sở sảnxuất kinh doanh với các cơ sở nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới; Tổ chức cơ sởnghiên cứu như những bộ phận độc lập trong một tổ chức sản xuất kinh doanh cóquy mô lớn, nhiệm vụ của bộ phận này được tập trung hóa vào khâu nghiên cứuthiết kế sản phẩm mới.
Quá trình xem xét, lựa chọn và phát triển một ý tưởng thiết kế sản phẩm thànhmột dự án thiết kế cụ thể thường dựa vào 4 tiêu thức sau;
-Khả năng tiềm tàng của sản phẩm: Câu hỏi cần trả lời là sản phẩm có thểđáp ứng nhu cầu khách hàng đến đâu?
-Tốc độ phát triển sản phẩm: Cần bao nhiêu thời gian để sản phẩm có thểđược đưa ra thị trường, không tính đến thời gian dài hay ngắn mà thời gian sản phẩm đưa ra sớm hay muộn hơn so với đối thủ cạnh tranh
-Chi phí cho sản phẩm: đảm bảo chi phí sao cho trong toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là thấp nhất
-Chi phí cho chương trình phát triển sản phẩm: là chi phí thường xuyên chocông tác nghiên cứu, được so sánh với lợi nhuận lý thuyết thu được từ việc nghiênsản xuất kinh doanh sản phẩm được thiết kế Về nguyên tác, chi phí này được caohơn lợi ích mà nó tạo ra
1.1.3.4 Quản trị năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Quản trị năng lực sản xuất của doanh nghiệp nhằm xác định quy mô công suấtdây chuyền sản xuất của doanh nghiệp Hoạt động này có ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
- Xác định đúng năng lực sản xuất làm cho doanh nghiệp vừa có khả năng đápứng được những nhu cầu hiện tại, vừa có khả năng nắm bắt những cơ hội kinh doanhmới trên thị trường để phát triển sản xuất
- Xác định năng lực sản xuất không hợp lý sẽ gây lãng phí rất lớn, tốn kém vốnđầu tư hoặc có thể cản trở quá trình sản xuất sau này
- Quy mô sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu, đồng thời là nhân tố tác động trựctiếp đến loại hình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của các doanh nghiệp
Trang 231.1.3.5 Xác định vị trí đặt doanh nghiệp (Định vị doanh nghiệp)
- Định vị doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanhnghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp đã lựa chọn
- Định vị doanh nghiệp được đặt ra đối với những doanh nghiệp mới xây dựnghoặc trong những trường hợp mở rộng quy mô sản xuất hiện có, cần mở thêm nhữngchi nhánh, bộ phận sản xuất mới (điểm giao dịch, phát triển các nút mạng mới )
- Định vị doanh nghiệp là một hoạt động có ý nghĩa chiến lược trong phát triểnsản xuất kinh doanh, có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cả về những yếu tố
vô hình và hữu hình
Để xác định vị trí đặt doanh nghiệp cần tiến hành hàng loạt các phân tích đánhgiá những nhân tố của môi trường xung quanh có ảnh hưởng đến hoạt động củadoanh nghiệp sau này Đây là một quá trình phức tạp đòi hỏi kết hợp chặt chẽ cảnhững phương pháp định tính và định lượng Trong đó các phương pháp định tínhxác định chủ yếu những yếu tố về mặt xã hội rất khó hoặc không lượng hoá mộtcách chính xác được, còn các phương pháp định lượng nhằm xác định địa điểm cóchi phí sản xuất và tiêu thụ là nhỏ nhất, đặc biệt là chi phí vận chuyển
1.1.3.6 Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp
Bố trí sản xuất trong DN là tổ chức sắp xếp, định dạng về mặt không gian vàphương tiện vật chất được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứngnhu cầu thị trường
Kết quả là hình thành các nơi làm việc, các phân xưởng, các bộ phận phục vụ sản xuất hoặc dịch vụ và dây truyền sản xuất
Mục tiêu bố trí sản xuất là tìm kiếm, xác định một phương án bố trí hợp lý,đảm bảo cho hệ thống sản xuất hoạt động có hiệu quả cao, chi phí thấp, thích ứngnhanh với thị trường Bố trí đúng sẽ tạo ra năng suất chất lượng cao hơn, nhịp độ sảnxuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đa các nguồn lực vật chất vào sản xuấtnhằm thực hiện những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Có nhiều cách bố trísản xuất, trong đó có một số cách chủ yếu sau; Bố trí theo quá trình; Bố trí theo sảnphẩm; Bố trí cố định vị trí; Bố trí hỗn hợp
Bố trí nhà xưởng, dây chuyển công nghệ, máy móc thiết bị trong doanh nghiệpđảm bảo các yêu cầu sau: Tính hiệu quả của hoạt động sản xuất; An toàn cho người
Trang 24lao động; Thích hợp với đặc điểm thiết kế của sản phẩm và dịch vụ; Phù hợp vớiquy mô sản xuất; Đáp ứng những đòi hỏi của công nghệ và phương pháp sản xuất;Thích ứng với môi trường sản xuất bên trong và bên ngoài doanh nghiệp; Nguyênvật liệu, lao động di chuyển thuận lợi; Tiết kiệm được diện tích mặt bằng và thờigian di chuyển thiết bị.
1.1.3.7 Kiểm soát hệ thống sản xuất
Gồm các nội dung
-Kiểm tra xem các yếu tố đầu vào có được chuẩn bị đầy đủ không?
-Kiểm tra năng suất, tiến độ sản xuất có theo kế hoạch không?
-Kiểm tra chất lượng sản phẩm có đảm bảo yêu cầu theo thiết kế hay không?
-Kiểm tra sản xuất có theo quy đúng trình công nghệ thiết kế hay không?
đó tùy quy mô loại hình DN mà có mức tồn kho khác nhau đảm bảo hợp lý trongquá trình sử dụng
Quản lý chất lượng trong sản xuất là một yếu tố mang ý nghĩa chiến lược tronggiai đoạn ngày nay Để sản xuất sản phẩm ra với chi phí sản xuất thấp, chất lượngcao đáp ứng được mong đợi của khách hàng thì hệ thống sản xuất của các DN phải
có chất lượng cao và thường xuyên được kiểm soát Quản lý chất lượng là nâng caochất lượng của công tác quản lý các yếu tố, bộ phận toàn bộ quá trình sản xuất củamỗi DN Việc phân tích mục tiêu, nhiệm vụ các đặc điểm, phạm vi và chức năngcủa quản lý chất lượng trong sản xuất là cơ sở khoa học để các các bộ phận quản lýsản xuất xây dựng chính sách, chiến lược chất lượng cho bộ phận sản xuất
Trang 251.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị sản xuất của doanh nghiệp
1.1.4.1 Các yếu tố chủ quan
a Bộ máy quản lý sản xuất
Các DN hoạt động trong nền kinh tế thị trường nơi mà DN phải tự chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của mình để tạo ra lợi nhuận duy trì và phát triển DN, bộmáy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của DN, bộ máy QTDN đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanhnghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng đượcmột chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp với môi trường kinhdoanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở là định hướng tốt đểdoanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạchhoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triểndoanh nghiệp đã xây dựng
Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuấtkinh doanh đã đề ra
Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị DN, ta
có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của DN Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phùhợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của DN, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chianhiệm vụ, chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũquản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanhnghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý, chức năng nhiệm vụ chồng chéo vàkhông rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt độngkhông chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫnđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao
Trang 26b Lực lượng lao động
Lực lượng lao động là đầu vào quan trọng của mọi DN, một lực lượng laođộng trẻ, năng động, sáng tạo và gắn bó với DN sẽ thúc đẩy sự phát triển của DN,ngược lại lực lượng lao đông không gắn bó thường xuyên nghỉ việc, nhảy việc sẽlàm DN mất nhiều chi phí tuyển mới và đào tạo người lao động
Mặt khác, lực lượng lao động chính là người thiết kế, tạo ra sản phẩm đápứng nhu cầu khách hàng, sự phát triển của khoa học kỹ thuật không thể thay thếđược con người trong việc tạo ra sản phẩm mới nâng cao khả năng cạnh tranh của
DN Lực lượng lao động trực tiếp tác động đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tácđộng đến việc sử dụng máy móc, thiết bị NVL nên ảnh hưởng trực tiếp đến QTSXcủa DN
c Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tài chính là vấn đề quan trọng giúp DN tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trường mang tính cạnh tranh cao DN có khả năng tài chính mạnh thì khôngnhững đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN diễn ra liên tục và
ổn định mà còn giúp cho DN có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹthuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của DN yếu kém thì DNkhông những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhdiễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng
kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượngsản phẩm Khả năng tài chính của DN ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của DN, tới khảnăng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ độngkhai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào
d Đặc tính của sản phẩm
Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quantrọng của các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm nó thoả mãnnhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứngđược nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng
Trang 27Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như: Mẫu mã, bao
bì, nhãn hiệu…trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thànhnhững yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế cho thấy, kháchhàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những loại hàng hoá cómẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và gợi cảm…luôn giành được ưu thế hơn so với cáchàng hoá khác cùng loại
Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đ Nguyên vật liệu và công tác cung ứng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và không thểthiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chấtlượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệuảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sảnphẩm do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí
sử dụng nguyên vật liệu của các DN thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinhdoanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Việc
sử dụng tiết kiệm NVL đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng mộtlượng NVL
Bên cạnh đó, chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu công tác tổchức đảm bảo nguyên vật liệu được tốt, tức là luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời
và đồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiếttheo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, không để xảy ra tình trạng thiếu hay là ứđọng nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh sửdụng của nguyên vật liệu thì không đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra bình thường mà còn góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 28e Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong DN là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN, làm nền tảng quan trọng để DN tiếnhành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh chodoanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọnglớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọngthúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanhnghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lạihiệu quả cao bất nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhàxưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độdân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giaothông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinhdoanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăngphí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất cao công nghệ sản xuất tiêntiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu,nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất củadoanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làmcho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phínguyên vật liệu
f Môi trường làm việc trong doanh nghiệp
* Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp: Môi trường văn hoá do doanh
nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp Đó là bầu khôngkhí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tácphối hợp trong thực hiện công việc Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và cótác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác củadoanh nghiệp
Trang 29Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp,
nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và cácchính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việcthực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp Cho nênhiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớnvào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp
*Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp: Các yếu tố
không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất gây độc hại là nhữngyếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần và sức khoẻ của laođộng, do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc thiết bị, tới chất lượng sản phẩm
*Môi trường thông tin: Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thì
giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanhnghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc và traođổi với nhau các thông tin cần thiết Do đó mà hiệu quả các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hệ thống trao đổi thông tin của doanhnghiệp Việc hình thành qúa trình chuyển thông tin từ người này sang người khác,
từ bộ phận này sang bộ phận khác tạo sự phối hợp trong công việc, sự hiểu biết lẫnnhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt chonhau một cách thuận lợi nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanhnghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
1.1.4.2 Yếu tố khách quan
a Môi trường luật pháp
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quyphạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, cáchoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gi, sản xuất bằng cách nào,bán cho ai, ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu, đều phải dựa vào các quy định của phápluật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiệncác nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào
là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môitrường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thểnói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các
Trang 30doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
b Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng củakhoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnhhưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ củadoanh nghiệp do đó, ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởngtới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
c Nhân tố môi trường ngành
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhauảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởngtới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗidoanh nghiệp
Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực,
các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rấtnhiều các doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó để thulợi nhuận Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh lợi cao đềuphải tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợithế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp và tăng cường mở rộngchiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Người cung ứng
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi cácdoanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chất lượng, sốlượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chấtcủa các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi của họ.Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độcquyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào cácnhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làmgiảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tố đầu vào của
Trang 31doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chấtlượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộcvào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Người mua
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không cóngười hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệpkhông thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sởthích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩmsản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp, vì vậyảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản trị sản xuất của doanh nghiệp
1.2.1 Kinh nghiệm tăng cường quản trị sản xuất của một số doanh nghiệp trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Công ty TNHH Công nghiệp Bao C.P, Khu công nghiệp Biên Hòa 2, Đồng Nai
Công ty TNHH Công Nghiệp Bao C.P Việt Nam chuyên sản xuất các loại baodệt PP, Bao tráng BOPP, Bao bì các loại có trụ sở tại: Lô 8, Đường 19A, KCN BiênHòa 2, Biên Hòa, Đồng Nai
Công ty là chi nhánh của công ty TNHH C.P Poly-Industry Thái Lan - mộttrong những công ty hàng đầu và uy tín trong lĩnh vực sản xuất bao bì nhựa ở TháiLan Kể từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng đàu tư máy móc, côngnghệ để phát triển các sản phẩm bao bì mới đa dạng hóa thiết kế in ấn
Với phương châm đặt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế lên hàng đầu, công ty
đã chứng nhận và đạt được tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, ISO 14001:2000, HACCP
và GMP Ngoài ra, với kinh nghiệm chuyên môn nhiều năm trong ngành côngnghiệp bao bì cúng với các nhân viên chuyên nghiệp các sản phẩm công ty sản xuất
ra có thể đảm bảo sản phẩm chất lượng tốt nhất với giá cả cạnh tranh
Hiện tại, công ty đang cung cấp các sản phẩm bao bì cho cả hai thị trườngtrong nước và quốc tế Công ty chuyên xuất khẩu chủ yếu sang Mỹ, Anh, Malaysia,Thái Lan, Campuchia Công ty luôn cam kết mang lại sự thỏa mãn tối đa cho kháchhàng về sản phẩm và chất lượng
Trang 32Để đạt được những kết quả trên, không thể không kể đến những nỗ lực củaCông ty trong việc tăng cường QTSX Cụ thể, công tác QTSX tại Công ty đã đượcthực hiện như sau:
Về lập kế hoạch sản xuất:
Khi có lệnh sản xuất Phòng Kế hoạch tổng hợp tiến hành lập kế hoạch sảnxuất, cân đối các nguồn lực và tiến hành giao kế hoạch cho ban KH - TCSX
Nắm chắc kế hoạch Công ty giao, phối hợp cùng phòng KH- TCSX Công ty
để làm tốt công tác chuẩn bị, xác định kế hoạch bố trí mặt hàng, có tính chuyên mônhóa cao trong từng bộ phận
Cân đối kế hoạch sản xuất cho phù hợp với tiến độ nhập kho và giao hàng, đểđáp ứng tiến độ các mặt hàng được giao tại Công ty với khách Duy trì chế độ thống
kê báo cáo hàng tuần, hàng tháng để phục vụ kịp thời cho công tác quản lý điềuhành thông suốt trong toàn Công ty Không để ách tắc hoặc những phát sinh xảy ralàm ảnh hưởng đến sản xuất
Xây dựng kế hoạch chuẩn bị tốt trước khi sản xuất cho từng mặt hàng như:cung cấp vật tư đồng bộ, năng lực lao động, thiết bị phù hợp để tổ chức sản xuất cóhiệu quả cao
kê kích, che đậy bảo đảm an toàn, chống xuống cấp, chống dột, chống mối
Đối với máy móc, thiết bị: vì máy móc, thiết bị là tài sản quan trọng của doanhnghiệp sản xuất, vì vậy mà Công ty rất quan tâm đến công tác kiểm tra máy móc thiết
bị, bảo dưỡng, bảo hành và sửa chữa định kỳ Công tác kiểm tra, lau chùi máy mócđược Công ty giao cho Đoàn Thanh niên đảm nhận, nếu kiểm tra thấy có sự cố hay
Trang 33hỏng hóc thì việc sửa chữa bảo hành máy móc sẽ do Phòng Kỹ thuật của Công tyđảm nhận Đối với máy móc, thiết bị đã khấu hao hết giá trị và cũng không còn sửdụng được thì Công ty có kế hoạch trang bị các trang thiết bị mới phục vụ kịp thờicho sản xuất.
Đối với lao động: Quân số hiện có là 145 người ,trong đó: số cán bộ, nhân viên
có trình độ đại học là 3 đồng chí, cao đẳng là 6 đồng chí, trung cấp là 7 đồng chí, sơcấp là 16 đồng chí Bậc thợ bình quân là 2/6 Tuy số lượng cán bộ có trình độ đại học,cao đẳng là không cao nhưng hầu đều có kinh nghiệm trong điều hành sản xuất Bậcthợ bình quân còn thấp cho nên hàng năm Công ty vẫn tổ chức thi nâng bậc cho côngnhân, điều này khuyến khích người lao động rèn luyên tay nghề bản thân Hầu hết việctuyển lao động trong công ty đều là tuyển các lao động phổ thông rồi đào tạo tay nghềngay tại công ty Tuy việc này có thể làm tăng chi phí quản lý nhưng bù lại Công ty cóthể đào tạo được công nhân làm việc theo yêu cầu mà công ty cần Công ty TNHHCông nghiệp Bao C.P tiến hành tính tiền lương cho công nhân theo sản phẩm đây làhình thức tiền lương căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm để trả lương cho cán bộcông nhân viên chức Công ty áp dụng hình thức này cho những công nhân trực tiếpsản xuất Ngoài ra, Công ty còn áp dụng cách tính lương lũy tiến Theo đó, lương luỹtiến của công nhân được tính trên cơ sở: Khi công nhân sản xuất đạt mức năng suấtvượt mức năng suất lao động do Công ty quy định những sản phẩm vượt năng suất sẽđược thưởng Bên cạnh đó, tiền lương công nhân nhận được còn căn cứ vào chất lượngsản phẩm hoàn thành, chỉ những sản phẩm tốt mới được trả lương nên khuyến khíchngười công nhân không những hoàn thành với số lượng sản phẩm cao nhất mà còn vớichất lượng tốt nhất
Về tổ chức sản xuất sản phẩm: Công ty TNHH Công nghiệp Bao C.P sản xuất
bao bì theo công nghệ khép kín với các loại máy móc chuyên dụng Công ty đã tiếnhành chuyên môn hóa từng công đoạn sản xuất và tổ chức thành 5 dây chuyền sản xuất,mỗi dây chuyền là một tổ tiến hành một công đoạn nối tiếp nhau, cuối cùng ghép cácBTP thành các thành phẩm hoàn chỉnh Như vậy, công việc của mỗi công nhân khá đơngiản, họ chỉ cần đảm nhiệm một công đoạn nhỏ trong dây chuyền công nghệ Quy trìnhsản xuất sản phẩm của Công ty được chia thành các công đoạn và các bước công
Trang 34việc cụ thể Điều này ảnh hưởng lớn đến việc QTSX tại Công ty Mặt khác, việcchia quy trình sản xuất thành từng công đoạn không những tạo điều kiện thuận lợicho việc phân công hiệp tác trong sản xuất, bố trí sản xuất phù hợp mà còn tạo điềukiện thuận lợi cho công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm.
Về kiểm soát hệ thống sản xuất:
Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện cả trong khâu sản xuất
và khi sản phẩm đã được hoàn thành Trong quá trình sản xuất các BTP thành cácthành phẩm, các tổ sản xuất phải kết hợp với tổ kỹ thuật kiểm tra chi tiết từng côngđoạn BTP như tiến hành kiểm tra chất lượng in, kiểm tra từng góc cạnh của baobì, Kiểm tra kích thước, kiểu dáng, màu sắc, quy cách lắp ráp và đối xứng các chitiết bằng thiết bị trực quan và thước so sánh với mẫu chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuậtphần thông số, kích thước vị trí các chi tiết
Kiểm tra toàn bộ sản phẩm bao bì: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, vệ sinh côngnghiệp: kiểm tra trên tất cả các sản phẩm bằng trực quan và thước đo
Sau khi kiểm tra, sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đóng gói và chuyển cho Bộphận bảo quản tiếp nhận, lưu trữ và xuất kho tiêu thụ trên thị trường
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Công ty May 10
Công ty cổ phần May 10 (GARCO 10 JSC) đã trải qua hơn nửa thế kỷ hìnhthành và phát triển Trong suốt hơn 70 năm qua, lớp lớp các thế hệ công nhân May
10 đã lao động không biết mệt mỏi để xây dựng May 10 từ những nhà xưởng bằngtre, nứa thành một doanh nghiệp mạnh của ngành dệt may Việt Nam Với 12.000lao động cùng 18 xí nghiệp thành viên tại 7 tỉnh thành trên cả nước, mỗi năm sảnxuất trên 20 triệu sản phẩm chất lượng cao các loại, 80% sản phẩm được xuất khẩusang các thị trường Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hồng Kông,…
Nhiều tên tuổi lớn của ngành may mặc thời trang có uy tín trên thị trườngthế giới đã hợp tác sản xuất với Công ty cổ phần May 10 như Pierre Cardin,GuyLaroche, Maxim, Jacques Britt, Seidensticker, Dornbusch, C&A, Camel,Arrow, Công ty có định hướng trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sởcủng cố và phát triển thương hiệu May 10
Trang 35Để được sự thành công như vậy, ngoài sự sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, côngnhân viên thì một trong những yếu tố quyết định sự thành công là công tác QTSXcủa công ty Cụ thể, những biện pháp mà Công ty đã thực hiện trong công tácQTSX như sau:
Đối với lập kế hoạch sản xuất:
Khi lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, ngoài việc căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch năm, chỉ tiêu kế hoạch do Tổng công ty giao xuống , nănglực hiện có của công ty, kết quả nghiên cứu và dự báo thị trường thì Công ty cònphải căn cứ vào tình hình đánh giá kế hoạch thực hiện năm trước, tức là xem xét khảnăng thực hiện kế hoạch là bao nhiêu, đạt được những kết quả gì và còn tồn tạinhững gì…để từ đó đề ra kế hoạch cho năm tới
Trong Công ty thường xây dựng kế hoạch tháng, sau mỗi một tháng Công tythường tổng kết đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đặt ra để làm cơ sở cho việc
đề ra kế hoạch cho tháng tiếp theo
Đối với quản lý yếu tố sản xuất
Công ty May 10 rất chú trọng đầu tư nhà xưởng khang trang, máy móc thiết bịhiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến Dây chuyền mà công ty May 10 sử dụng là dâychuyền thay đổi: dây chuyền không chỉ có khả năng tạo ra một loại sản phẩm, mà nócòn có khả năng điều chỉnh ít nhiều để sản xuất ra một số loại sản phẩm gần tương tựnhau Dây chuyền sử dụng cho áo sơ mi nam cũng có thể sử dụng cho áo sơ mi nữ; mộtphần dây chuyền này cũng được sử dụng cho veston và các loại hàng may mặc khác.Thêm vào đó, Công ty lại có đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ quản lý
và chuyên gia luôn được đào tạo và bổ sung Chính điều này đã giúp Công ty
May 10 khẳng định được mình là một doanh nghiệp có thương hiệu mạnh và đượckhách hàng trong và ngoài nước tin tưởng sử dụng sản phẩm
Đối với quản lý, tổ chức sản xuất:
Do đặc điểm của sản phẩm may mặc cần phải trải qua nhiều công đoạn để cóđược thành phẩm Nắm được điều này, công ty May 10 đã nghiên cứu, đưa ra mộtquy trình sản xuất phân chia chia thành nhiều bước công việc sắp xếp theo trình tựhợp lý nhất để xây dựng nên quy trình sản xuất của mình với tính liên tục cao
Trang 36Mặt khác, các nơi làm việc tương ứng với mỗi công đoạn trong quy trình cũngđược chuyên môn hóa, chỉ thực hiện một công việc của quá trình công nghệ Ví dụnhư tại khu vực cắt, sẽ có các loại máy móc, công cụ phục vụ cho việc cắt theo thiếtkế; tại xưởng may có các loại máy may phù hợp để thực hiện các công đoạn để đưa
ra thành phẩm; xưởng đóng gói có các loại bao bì, hộp, máy đóng gói,… Do đó,công việc được tiến hành liên tục và sản phẩm may mặc được tính toán động theomột hướng cố định với đường đi ngắn nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ hiện đại vàoquản lý, kể từ năm 2000, Công ty May 10 đã nghiên cứu và áp dụng thành côngcông nghệ sử dụng mã số - mã vạch trong quản lý và kinh doanh Không dừng lại ở
đó, năm 2004, tổng công ty đã tiếp tục áp dụng các phần mềm công nghệ thông tingiúp quản lý quá trình sản xuất và giảm thời gian sản xuất cho 1 sản phẩm Cụ thểthời gian sản xuất giảm từ 1.980 giây xuống 1.200 giây trong giai đầu áp dụng vàđến nay chỉ còn 690 giây cho mỗi sản phẩm
Công ty Cổ phần May 10 còn là một trong những đơn vị tiên phong của ngành dệtmay Việt Nam áp dụng thành công Sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing), nhờ đótăng năng suất lao động cũng như giảm chi phí sản xuất Việc áp dụng phương phápLean không chỉ tận dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp như giảm mức hàngtồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, giảm phế phẩm, tận dụng thiết bị và mặt bằng…
mà còn bảo đảm công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc, có khảnăng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách linh động hơn với chi phí vàthời gian chuyển đổi thấp nhất… Thực tế cho thấy, khi áp dụng mô hình sản xuất tinhgọn Lean, năng suất lao động của công ty tăng 52%, tỷ lệ hàng lỗi giảm 8%, giảm giờlàm 1 giờ/ngày, tăng thu nhập trên 10%, giảm chi phí sản xuất từ 5-10%/năm
Trang 37Với phương châm “làm đúng ngay từ đầu”, quyết tâm tạo lập môi trường sảnphẩm không khuyết tật, công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm được Công ty chú trọnghàng đầu Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty được thực hiện khá chặtchẽ, từ khâu đầu sản xuất đến khâu cuối sản xuất Do cách kiểm tra này mà Công ty đãgiảm được lượng sản phẩm không phù hợp, và lượng phế phẩm cũng giảm đi rất nhiều.Hầu nhưng không có tình trạng sản phẩm không phù hợp xuất ra ngoài.
Trong công tác kiểm tra, Công đã thiết lập và duy trì một hệ thống ghi chépchính xác Các kết quả kiểm tra được ghi chép đầy đủ vào các biểu mẫu quy định.Với cách này, các kết quả được thống nhất và việc truy tìm nguyên nhân dễ dàng,khắc phục được tình trạng nhanh chóng
1.2.2 Bài học kinh nghiệm tăng cường quản trị sản xuất cho Công ty TNHH Tín Thành
Trên cơ sở tìm hiểu kinh nghiệm QTSX của hai đơn vị là Xí nghiệp may 20C Công ty X20 và Công ty May 10, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Công tyTNHH Tín Thành trong công tác QTSX như sau:
-Thứ nhất, đối với lập kế hoạch sản xuất: ngoài việc căn cứ vào nhiệm vụ , mục
tiêu của kế hoạch năm , năng lực hiện có của công ty, kết quả nghiên cứu và dự báothị trường thì Công ty còn phải căn cứ vào tình hình đánh giá kế hoạch thực hiệnnăm trước, tức là xem xét khả năng thực hiện kế hoạch là bao nhiêu, đạt đượcnhững kết quả gì và còn tồn tại những gì…để từ đó đề ra kế hoạch cho năm tới,…
Thứ hai, đối với quản lý yếu tố sản xuất: chú trọng vào đầu tư máy móc, trang
thiết bị hiện đại, bên cạnh việc sử dụng, cần phải định kỳ bảo trì, bảo dưỡng máymóc thiết bị Bên cạnh đó, cần quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ tay nghề cho người lao động, thực hiện đào tạo theo nhu cầu công việc thực tế và
có chế độ lương thưởng phù hợp để khuyến khích người lao động sáng tạo, nângcao hiệu quả công việc,
Thứ ba, đối với tổ chức sản xuất sản phẩm: nghiên cứu, đưa ra một quy trình sản
xuất phân chia chia thành nhiều bước công việc sắp xếp theo trình tự hợp lý nhất để xâydựng nên quy trình sản xuất của mình với tính liên tục cao; chuyên môn hóa từng côngđoạn sản xuất sản phẩm; áp dụng các mô hình sản xuất tiên tiến, hiện đại,…
Thứ tư, đối với quản lý sản phẩm: kiểm tra chất lượng sản phẩm trong tất cả
khâu của quá trình sản xuất; xây dựng tiêu chuẩn về sản phẩm; thiết lập và duy trìmột hệ thống ghi chép chính xác kết quả kiểm tra,…
Trang 38Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Thực trạng quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Tín Thành được thực hiện như thế nào?
- Câu hỏi 2: Nhân tố nào ảnh hưởng đến QTSX tại Công ty TNHH Tín Thành?
- Câu hỏi 3: Những giải pháp tăng cường công tác QTSX tại Công ty TNHHTín Thành?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Thu thập thông tin sơ cấp
Hiện tại Công ty TNHH Tín Thành hoạt động theo mô hình công ty TNHH haithành viên trở lên với cơ cấu tổ chức từ cao xuống thấp theo thứ tự: Hội đồng thànhviên, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, các phòng chuyên môn, các tổ đội sản xuất
Để tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác QTSX tại Công ty TNHH TínThành, tác giả thực hiện thu thập các thông tin sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấntrực tiếp các đối tượng có liên quan đến công tác QTSX Cụ thể:
-Mục đích của điều tra, phỏng vấn:
Mục đích của điều tra, phỏng vấn là để thu thập các thông tin liên quan đếnQTSX tại Công ty TNHH Tín Thành theo từng nội dung như: công tác lập kế hoạch sảnxuất; công tác lập kế hoạch các nguồn lực; công tác thiết kế và phát triển sản phẩm;năng lực sản xuất của công ty; vị trí đặt công ty; s bố trí sản xuất trong công ty và côngtác kiểm soát hệ thống sản xuất Việc thu thập các thông tin này sẽ giúp tác giả có thểđưa ra những nhận định chính xác về QTSX tại Công ty TNHH Tín Thành
-Đối tượng điều tra, phỏng vấn:
Để thu thập thông tin cho việc phân tích về QTSX tại Công ty, tác giả tiến hành điều tra, phỏng vấn 02 nhóm đối tượng:
+ Quản lý trong doanh nghiệp: gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Lãnh đạo các phòng chuyên môn trong công ty
Trang 39+ Người lao động trong Công ty
- Quy mô cỡ mẫu điều tra:
Để đảm bảo cỡ mẫu đủ độ tin cậy phục vụ phân tích tác giả lựa chọn điều tra,khảo sát toàn bộ nhân lực của công ty TNHH Tín Thành Cụ thể số lượng ngườiđược khảo sát trong Công ty như sau:
- Hội đồng thành viên: 01 người (Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc công ty)
- Ban kiểm soát: 01 người (Trưởng ban kiểm soát)
- Ban giám đốc: 02 người (Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, Phó giám đốc phụtrách kinh doanh, hành chính nhân sự)
- Lãnh đạo các phòng chuyên môn trong công ty: 11 người, trong đó: PhòngSản xuất: 03 người, Phòng Kinh doanh: 02 người, Phòng Tài chính: 02 người,
Phòng Kế hoạch sản xuất: 02 người, Phòng Kinh doanh: 02 người và Phòng Hànhchính nhân sự: 02 người
- Người lao động trong DN: trong Công ty TNHH Tín Thành có 18 bộ phận trực thuộc các phòng chuyên môn với 120 người
Như vậy tổng số người được lựa chọn điều tra khảo sát tại Công ty TNHH Tín
Thành là: 135 người
-Công cụ điều tra:
Công cụ thu thập thông tin sơ cấp là bảng hỏi được thiết kế sẵn với các thông tin gắn với các nội dung QTSX được thể hiện trong Phụ lục 01
- Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước theo từng nộidung nghiên cứu và in sẵn qua phiếu khảo sát Phiếu khảo sát bao gồm câu hỏi đóng
và câu hỏi mở được thiết kế dành riêng cho 02 đối tượng khác nhau là cán bộ quản
lý và người lao động trong Công ty (Phụ lục 01)
- Nội dung điều tra
+ Đối với công tác lập kế hoạch sản xuất: Trước khi sản xuất có lập kế hoạchkhông? Lập kế hoạch sản xuất có điều tra thị trường? Kế hoạch sản xuất có được lậpcho 01 năm và thông báo đến toàn thể cán bộ công ty?
Trang 40+ Đối với công tác quản lý, tổ chức sản xuất: Quy trình sản xuất có được xâydựng thành văn bản? Có lập định mức NVL cho từng sản phẩm, từng bộ phận? Cóxây dựng quy trình hướng dẫn thao tác cá nhân ở từng vị trí? Khi xuất nguyên vậtliệu ra sản xuất có kiểm tra đúng tiêu chuẩn?,
+ Đối với công tác quản lý yếu tố sản xuất: Có thường xuyên kiểm tra sốlượng, chất lượng NVL/BTP có trong kho? Có xây dựng quy trình xuất - nhập kho?
Có thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng tay nghề người lao động? Có tổ chứcđào tạo tại chỗ nâng cao tay nghề cho công nhân?
+ Đối với công tác quản lý sản phẩm đầu ra: Sau mỗi khâu, mỗi bộ phận sảnxuất có kiểm tra, đánh giá chất lượng bán thành phẩm, thành phẩm? Sản phẩm hoànthiện trước khi nhập kho có được kiểm tra? Có xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm hoànthiện không? Kiểm tra sản phẩm hoàn thành có ghi văn bản?
2.2.1.2 Thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin lấy từ sách, báo, các công trình nghiên cứu liên quan đã công bố nhằm cung cấp những lý luận có liên quan tới QTSX
Thu thập và nghiên cứu tài liệu về phương thức quản trị mới cũng như quátrình áp dụng các phương thức đó vào lĩnh vực QTSX ở các doanh nghiệp ở ViệtNam Trên cơ sở số liệu đã thu thập được, chọn lọc thông tin cần thiết dùng công cụexcel để tính toán và tổng hợp lại một số chỉ tiêu theo yêu cầu phân tích
Thu thập từ Internet để có các thông tin về QTSX của một số doanh nghiệptại Việt Nam, những kết quả, hạn chế trong công tác QTSX của những doanhnghiệp đó
Tài liệu của Công ty TNHH Tín Thành gồm: Báo cáo kết quả SXKD giaiđoạn 2015 - 2017 và các báo cáo liên quan đến tình hình sản xuất của công ty
Thu thập tài liệu tổng quan về QTSX, về hiện trạng QTSX tại Công tyTNHH Tín Thành qua các phòng ban như: Phòng sản xuất, phòng hành chính nhân
sự, phòng kế toán tài chính, phòng kế hoạch sản xuất, phòng kinh doanh qua đótổng hợp phân tích ưu, nhược điểm và những hạn chế cần khắc phục
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin
2.2.2.1 Sàng lọc thông tin thu thập được.
Các thông tin thu thập được, trước khi đưa vào phân tích cần được sàng lọc,
xử lý Việc sàng lọc thông tin thu thập được trước khi phân tích là cần thiết để tránh