• Sự xuất hiện các dấu hiệu của phổi ở ngoài đường này cho phép loại trừ TKMF... TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI DƯỚI PHỔI TKMF dưới phổi hiếm gặp: khí đọng lại giữa đáy phổi và vòm hoành, bờ hoành t
Trang 1CA LÂM SÀNG
• Bệnh nhân nam, 34
tuổi, diễn biến bệnh 2
ngày sau mổ nội soi
X quang tim phổi:
cho phim dưới đây.
Trang 2CHẨN ĐOÁN XQ TRÀN KHÍ KHOANG LỒNG
NGỰC
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
Tràn khí lồng ngực được hiểu
là sự xuất hiện khí ở một số khoang và tổ chức của lồng ngực ngoài đường dẫn khí và chứa khí của bộ máy hô hấp.
Trang 4PHÂN LOẠI THEO VỊ TRÍ
Trang 5+ Tổn thương gây rách thực quản.
+ Tổn thương gây thủng đường dẫn khí: vết
thương do dao đâm, đạn bắn.
+ Chấn thương vật tày.
+ Các nhiễm trùng do vi khuẩn hoại thư sinh hơi.
• Dưới đây là một số hình minh họa.
Trang 6Tràn khí dưới da vùng cổ và vai
Trang 8Tràn khí màng phổi kết hợp với tràn khí dưới da, trung thất ở BN U phổi thứ phát
Trang 10TKDD sau đặt catheter vùng ngực
Trang 11TKDD sau đặt catheter vùng ngực
Trang 12TKDD sau đặt catheter vùng ngực
Trang 13+ Ngoại khoa: vết thương xuyên thấu thành ngực do dao đâm, đạn bắn, gãy xương
sườn, sau phẫu thuật, thủ thuật vùng
ngực.
Trang 14Tràn khí màng phổi có thể được phát hiện ở các tư thế chụp:
+Tư thế đứng: là tư thế phổ biến nhất,
dễ phát hiện nhất TKMF, áp dụng với các bệnh nhân sức khỏe cho phép
đối với các bệnh nhân nặng trong
khoa điều trị tích cực, phải dựa vào một số dấu hiệu để phát hiện TKMF
Trang 15• Thấy được đường màng phổi mảnh, nét.
• Không thấy tổ chức phổi ở ngoài đường màng phổi
• Sự xuất hiện các dấu hiệu của phổi ở ngoài đường này cho phép loại trừ TKMF.
Trang 16Tràn khí màng phổi kính đáo
Trang 17Tràn khí màng phổi kín đáo vùng đỉnh: chú ý không thấy cấu trúc phổi bên ngoài đường màng phổi.
Trang 18Tràn khí màng phổi trái
Trang 19Tràn khí
màng phổi trái
Trang 20• Phân biệt TKMF với nếp da thành ngực : nếp da kéo dài liên tục với thành ngực còn đường màng phổi trong TKMF không có
Trang 21TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI DƯỚI PHỔI
TKMF dưới phổi hiếm gặp: khí đọng lại giữa đáy phổi và vòm hoành, bờ hoành trước cao hơn
bờ hoành sau dẫn đến dấu hiệu vòm hoành đôi.
Trang 23Khí đọng dưới
đáy phổi tạo
nên dấu hiệu
vòm hoành đôi
Trang 24TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI ÁP LỰC
TENSION PNEUMOTHORAX
• Các dấu hiệu: như TKMF thông
thường và thêm các dấu hiệu :
• Trung thất bị đẩy lệch sang bên đối diện
• Khoang liên sườn giãn rộng
• Phổi bị xẹp nhiều, có khi xẹp toàn bộ
• Một dấu hiệu quan trọng là vòm
hoành lõm xuống
Trang 25Tràn khí
màng phổi
áp lực
Trang 27Tràn khí màng phổi trái
Trang 28Tràn khí
áp lực màng phổi phải
Trang 30Tràn khí màng
phổi phải áp
lực + Vôi hóa
màng phổi
Trang 32Tràn khí
áp lực màng phổi phải
Trang 33Tràn khí
áp lực màng phổi
trái
Trang 342.2.TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI Ở BN
CHỤP PHỔI TƯ THẾ NẰM
• Với các bệnh nhân nặng nằm trong khoa điều trị tích cực, phải chụp phổi ở tư thế nằm TKMF được phát hiện dựa vào :
• Dấu hiệu góc tâm hoành sáng: do khí
đọng lại ở vùng trước – trong của phổi
• Dấu hiệu góc sườn hoành sâu: do TKMF vùng trước-bên làm góc sườn hoành
sáng hơn
Trang 35TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI VÙNG
TRƯỚC TRONG
Tràn khí màng phổi vùng trước trong tạo hình ảnh góc tâm hoành sáng hơn
Trang 36TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI VÙNG TRƯỚC BÊN TẠO
DẤU HiỆU GÓC SƯỜN HOÀNH SÂU.
DEEP SULCUS SIGN
• Dấu hiệu này thấy được
trên phim chụp BN ở tư
thế nằm trong các
phòng điều trị tích cực
Khi có TKMF, khí sẽ
đọng lại ở góc
sườn-hoành tạo ra dấu hiệu
góc sườn – hoành sâu.
• Việc nhận biết dấu hiệu
này rất quan trọng do ta
rất dễ bỏ sót h/ả TKMF
trên phim ngực nằm.
Trang 37Dấu hiệu góc sườn hoành sâu
DEEP SULCUS SIGN
Trang 38Dấu hiệu góc sườn-hoành sâu
Trang 39TKMF chụp tư thế nằm
ngửa và nghiêng
Trang 40TRÀN KHÍ KÈM TRÀN DỊCH
MÀNG PHỔI
Trang 433.TRÀN KHÍ TRUNG THẤT
PNEUMOMEDIASTINUM
TKTT là sự xuất hiện của khí ở trong trung thất (trung thất là một khoang ở trong ngực, nằm giưa hai phổi).
• Một số nguyên nhân:
+ TKTT xảy ra khi khí thoát từ phế nang hoặc đường dẫn khí vào trung thất do có sự thông thương nhau, khí bao quanh các cấu trúc trong trung thất.
+ Do tăng áp lực lồng ngực: tập ho, hắt hơi, nôn mửa, làm nghiệm pháp Valsava.
+ Biến chứng sau đặt nội khí quản
+ Do TKMF và các bệnh lý khác.
Trang 44Triệu chứng của tràn khí trung thất:
+ Thường không có hoặc rất ít triệu chứng
+ Triệu chứng thường gặp là đau ngực nhiều sau xương ức lan tới
cổ và cánh tay
+ Do đau nên bệnh nhân thở yếu
Trang 45Các dấu hiệu của TKTT:
+ Phim thẳng: có các dải sáng đều chạy theo chiều dọc của trung thất.
+ Phim nghiêng: thấy quá sáng theo đường thẳng có dạng đứng ở phía trước.
+ Dấu hiệu viền khí quanh các mạch máu lớn: bờ trong của tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch Azygos, quai đmc, động mạch chủ xuống, các động mạch phổi.
Trang 46• Tràn khí trung thất sau: do chấn thương thực quan: Dấu hiệu viền khí quanh các mạch lớn và tĩnh mạch chủ trên.
• Khí trong trung thất sau: tách lá tạng màng phổi và góc sườn-cột sống tạo nên dấu hiệu chư V (dấu hiệu của
Trang 47Tràn khí trung thất trước và trung thất sau
Trang 48• TKTT ở BN nữ trẻ, bị hen được đặt ống do suy thở
• Viền khí dọc theo phần trên bờ trái tim kết hợp tràn khí dưới da vùng mô mềm ở cổ.
Trang 49Tràn khí trung thất( mũi tên) và tràn khí dưới da
Trang 50Trên phim nghiêng: Tràn khí trung thất trước và xẹp thùy dưới phổi trái.
Trang 51Tràn khí trung thất trên bệnh nhân hen
Trang 52DẤU HiỆU ViỀN KHÍ QUANH ĐỘNG MẠCH
RING AROUND THE ARTERY SIGN
Dấu hiệu này thấy chủ yếu trên phim ngực nghiêng giúp chẩn đoán tràn khí trung thất
Trang 534.TRÀN KHÍ MÀNG NGOÀI TIM
PNEUMOPERICARDIUM
Tràn khí màng ngoài tim là sự xuất hiện khí ở trong khoang màng tim Một số nguyên nhân hay gặp:
+ Sau phẫu thuật tim , chọc hút màng tim.
+ Vết thương thấu tim.
+ Viêm màng ngoài tim do các vi khuẩn sinh hơi.
+ Lỗ dò giữa màng tim với các cơ quan chứa khí lân cận ( dạ dày, thực quan).
+ Chấn thương vật tày (hiếm gặp).
• Trên Xquang: dấu hiệu của tràn khí màng ngoài tim là khoang sáng bao quanh tim lan tới các động mạch phổi gốc hoặc viền sáng bao quanh đáy tim ( dấu hiệu vòm hoành liên tục)
Trang 54Tràn khí màng ngoài tim sau chọc hút dịch màng tim
Trang 55DẤU HiỆU VÒM HOÀNH LIÊN TỤC
CONTINUOUS DIAPHRAGM SIGN
• Bình thường ta
không thể thấy vòm
hoành liên tục từ phải
sang trái do bóng tim
xóa vòm hoành (dấu
ngoài tim do khí len
vào dưới bóng tim.
Trang 58Tràn khí màng ngoài tim
Trang 59Tràn khí màng ngoài tim
Trang 60Tràn khí màng ngoài tim
Trang 61• Chẩn đoán X quang: tràn khí màng
ngoài tim
• BN tiếp tục được làm các xét nghiệm, điện tim, siêu âm, và chụp CT
• Chẩn đoán cuối cùng: Viêm màng
ngoài tim cấp do vi khuẩn sinh hơi
Trang 62KẾT LUẬN
• Chẩn đoán tràn khí khoang ngực trên Xquang thường qui không quá khó, khi đọc phim lồng ngực chỉ cần chúng ta quan sát toàn diện và tỉ mỷ, khai thác kỹ các triệu chứng lâm sàng là tránh được bỏ sót tổn thương.
• Trong các trường hợp khó, nghi nghờ có tổn thương cần chụp ở các tư thế khác nhau , các thời điểm khác nhau và dựa vào các dấu hiệu đặc hiệu đã nêu ở trên để