1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tran khi trung that

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tràn khí trung thất tự phát
Người hướng dẫn Bs N.K.Cuong
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo y học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TKTT Bs N.K.Cuong • Định nghĩa: TKTT là xuất hiện khí trong trung thất... – TKTT tự phát: TKTT nguyên phát không có bệnh phổi nền.. • Sinh bệnh học: – Đa phần: TKTT xẩy ra khi khi khí t

Trang 1

• Nam thanh niên 24 tuổi đi khám bệnh vì lý do đau tức ngực và nuốt khó

• Không sốt, không ho khạc đờm, không khó thở, đau tức ngực phải, mạch huyết áp bình thường

• Thăm khám:

• Phổi không rales

• Có tình trạng tràn khí vùng nền cổ

Chẩn đoán ?????

Trang 2

(TKTT)

Bs   N.K.Cuong

• Định nghĩa: TKTT là xuất hiện

khí trong trung thất

Trang 3

– TKTT tự phát: ( TKTT nguyên

phát không có bệnh phổi nền.

TKTT thứ phát có yếu tố nguy

cơ: vd: bệnh lý đường thở, kén,

hen phế quản ) 0

– TKTT trấn thương ( sang chấn

ngưc, thủ thuật y tế, thông khí

nhân tạo)

Khí dọc theo nền cổ

• Dịch tễ: TKTT không thường gặp ở trẻ em

từ 1 / 800 tới 1 /42,000 người lớn vào viện.

• Sinh bệnh học:

– Đa phần: TKTT xẩy ra khi khi khí từ phế nang bị vỡ

lách dọc theo bao quanh phế quản  mạch mách để

vào trung thất ( hướng tâm vào  rốn phổi )

– Số ít khí từ đường hô hấp trên, 

Trang 4

đường tiêu hóa dẫn vào trung thất. ( vd:sau nhổ răng, )

• Yếu tố khởi phát:

– Hen phế quản cấp, ( 1/3 ) – Các biện pháp tăng áp lực ổ bụng ( nghiệm pháp Valsalva ( vd: hoạt động thể thao, ho, nôn, dị vật, chấn thương khí áp,

Nghiên hút hôm nọ có hen và tiền sử

Mũi tên đỏ: dọc theo nền cổ Mũi tên vàn: khí bọc tách dọc theo cung mạch chủ xuống

Các nguyen nhân TKTT thường gặp

Trang 5

• Biểu hiện lâm sàng:

– Đau ngực (80%) ( đau sau xương ức, đau có tính chất màng phổi, có thể lan tới vùng

cánh tay và vai )

– Khó thở ( 25%) ( thường gặp nếu có kèm

theo TKMP)

– Nuốt khó ( 10% )

Trang 6

• Khám thực thể ( : không có dấu hiệu

lâm sàng khoảng 30% số trường

hợp.)

– TK dưới da: vùng nền cổ hoặc trước tim (

dấu hiệu Harman), độ nhậy mức độ trung

bình, độ đặc hiệu mức độ cao

– Dấu hiệu Harman ( nghe bằng ống nghe thấy

tiếng lạo xao ở thì tâm trương tại vị trí mỏm

tim, cạnh xương ức trái )

Hình ảnh xq của TKTT

• Dải sáng ( khí ) đi dọc theo những

mạch lớn của trung thất, những

đường dẫn khí lớn, thực quản

hoặc vòm hoành ). ( khí đi bóc tác

màng phổi lá thành của của màng

phổi trung thất). Dễ thấy trên

phim nghiêng, dọc theo động

mạch chủ lên, ( lên, xuống),  quanh

màng tim

• Dải mờ chính là kết hợp củ

a màng phổi lá thánh và lá tạng dọc 

Trang 7

Dải mờ Một số dấu hiệu khác

Bóc tách quanh mạch máu : vdL mạch phổi

Trang 8

Vòm   hoành   liên   tục

Trang 9

Khí bóc tách theo cung động mạch Dấu hiệu vòm hoành liên tục

Trang 10

Khí   cạnh   thực   quản

Khí trong màng nhện tủy

Trang 11

• Chẩn đoán phân biệt với:

– Viêm màng ngoài tim

– Hội chứng mạch vành

– Rách thực quản

• Tiên lượng:

Trang 12

Uptodate depends

– Lành tính với 95 % TKTT

tự phát

• Điều trị

– Tránh yếu tố nguy cơ ( vd:

chống ho, tăng áp lực ổ

bụng,

– Thở oxy tăng hấp thu khí

– Dẫn lưu trung thất trong

trường hợp TKTT cạnh

những mạch lớn, hoặc kết

hợp TKMP gây ảnh hưởng

tới huyết động

• TREATMENT — The treatment of spontaneous pneumomediastinum2013 upon whether or not there are

complications

• Uncomplicated SPM is managed conservatively with analgesia, rest, and avoidance of maneuvers that increase

pulmonary pressure (Valsalva or forced expiration, including spirometry) [ 51 ]. Therapy with high concentration oxygen has been used in an effort to enhance nitrogen washout but is probably not necessary except in patients with severe symptoms [ 52-54 ]. If such patients have underlying chronic lung or airway disease that predisposes to atelectasis, 100 percent oxygen therapy should be administered with caution, because it may lead to absorptive atelectasis [ 55 ]

• Massive pneumomediastinum may be complicated by tension pneumomediastinum, which may interfere with

breathing or venous return. In this case, limited mediastinotomy may be performed to drain the pneumomediastinum [

56

 ]. This condition is rare; only about ten cases have been reported, most of which were in patients with post-traumatic pneumomediastinum who were on mechanical ventilation [ 14,56-58 ]. (See       "Initial      evaluation      and       

stabilization of children with thoracic trauma" .)

Trang 13

• OUTCOME — Spontaneous pneumomediastinum (SPM) usually is a benign condition that resolves without

consequences within 2 to 15 days, frequently after a transient worsening of symptoms [ 2,3,14 ]. Recurrent SPM occurs

in less than 5 percent of cases, and such recurrences are typically also benign [ 1-3,59 ]

• Therefore, patients with isolated SPM do not require follow-up or monitoring. We counsel patients to avoid Valsalva maneuvers and activities predisposing to barotrauma (eg, scuba diving). The efficacy of this advice on preventing

recurrence has not been formally studied

• The prognosis of pneumomediastinum is much worse when it occurs in association with pneumothorax, underlying lung disease other than asthma, or measles [ 33,60 ]. With respect to measles, SPM might be considered a marker for more severe underlying disease rather than a direct contributor to mortality

Ngày đăng: 17/03/2023, 23:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w