Mặt khác kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi là một tiêu chí không thể thiếu để đánh giá năng lực chuyên môn của của giáo viên và sự phát triển của các nhà trường, mỗi học sinh giỏi không ch
Trang 1MỤC LỤC
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến 2
1.2 Thực trạng đối với giáo viên và học sinh 2
2 Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến 5
2.1 Thành lập đội tuyển
5
2.1.1 Phát hiện, lựa chọn và tổ chức thành lập đội tuyển học sinh
giỏi môn Địa lí
5
2.1.2 Giúp đỡ, động viên kích lệ các em trong đội tuyển thường
xuyên, kịp thời
6
2.2 Xây dựng kế hoạch, sử dụng phương pháp bồi dưỡng đội tuyển
1 cách khoa học, đúng hướng và có hiệu quả
7
Trang 22.3 Rèn luyện kĩ năng tự học, tự đọc tài liệu, khai thác kiến thức
2.5 Phân loại học sinh trong quá trình bồi dưỡng 58
2.6 Tăng cường trao đổi giao lưu, lắng nghe ý kiến phản hồi từ học sinh
59 2.7.Một số yêu cầu đối với học sinh trong quá trình ôn tập 59 2.8 Yêu cầu cao và giao nhiệm vụ cho học sinh 60
2.9 Tranh thủ sự đồng thuận của các lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường
60
Trang 3BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
1 Hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
Đảng ta xem việc chọn nhân tài, bồi dưỡng nhân tài là 1 phần quan trọng trong quốc sách phát triển con người, điều đó được thể hiện qua việc dạy và học trong các nhà trường Nghị quyết TW2 khóa VIII đã chỉ rõ “Việc bồi dưỡng học sinh giỏi là nguồn nhân tài cho đất nước được các nhà trường THPT đặc biệt quan tâm và mọi giáo viên phổ thông đều có nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi” Việc tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi và thi học sinh giỏi nhằm : “Động viên khích lệ những học sinh và giáo viên trong dạy và học, góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời phát hiện những học sinh có năng khiếu để tiếp tục bồi dưỡng ở cấp học cao hơn nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước” (Điều 1- Quy chế thi chọn học sinh giỏi ban hành theo quyết định 3479/1997/QĐ- BGD & ĐT ngày 01/11/1997) Như vậy đào tạo bồi dưỡng học sinh giỏi là vấn đề cần thiết và cấp bách bởi vì hơn lúc nào hết đất nước đang cần những con người tài năng đón đầu tiếp thu những thành tựu khoa học mới, công nghệ hiện đại để phát minh ra những sáng kiến đáp ứng những yêu cầu của công cuộc đổi mới hội nhập đất nước hiện nay Bồi dưỡng học sinh giỏi ở bậc THPT là phát huy hết khả năng phát triển “tiềm tàng” của học sinh, là tạo nguồn học sinh giỏi cho các cấp học tiếp theo, thực hiện chiến lược “bồi dưỡng nhân tài cho đất nước” Mặt khác kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi là một tiêu chí không thể thiếu để đánh giá năng lực chuyên môn của của giáo viên và sự phát triển của các nhà trường, mỗi học sinh giỏi không chỉ là niềm tự hào của cha mẹ, của thầy cô giáo mà còn là niềm tự hào của cả cộng đồng
Xong để có được sản phẩm học sinh giỏi ở các môn nói chung và môn Địa lí nói riêng, người giáo viên phải dày công nghiên cứu, trang bị cho học sinh về
phương pháp học tập, về kiến thức kỹ năng tốt nhất phù hợp với từng đối tượng học sinh và từng địa phương
Chính vì thế trong những năm học gần đây, các đội tuyển học sinh giỏi của trường nói chung và đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí nói riêng luôn đạt được thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh Để đạt được kết quả như trên,
tôi đã đúc rút được một số kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng
học sinh giỏi môn Địa lí và đã đạt được kết quả trong quá trình giảng dạy Tôi đã
thực hiện sáng kiến “Một số biện pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 12”
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
Thông qua sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh môn Địa lí 12” tôi mong muốn góp một tiếng nói giúp giáo viên, học sinh, phụ huynh thấy được tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung và học sinh giỏi môn Địa lí nói riêng
Trong sáng kiến, tôi mạnh dạn đưa ra một số kinh nghiệm, giải pháp của bản thân trao đổi cùng quý thầy cô đồng nghiệp, mong được các thầy cô tham khảo, nhận xét, góp ý, bổ sung để nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 12 ở trường THPT hiện nay
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này tôi đã sử dụng đối tượng nghiên cứu là các đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh Địa lí 12 từ năm học 2018 – 2019 đến nay ở trường THPT Hoàng Văn Thụ- Nam Định
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn, trao đổi với học sinh
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
tài cho đất nước
1.2 Thực trạng đối với giáo viên và học sinh
* Đối với học sinh
Vấn đề quan trọng đầu tiên trong giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi đó là xác định đúng đối tượng học sinh cần chọn Thông thường, giáo viên trực tiếp đứng lớp qua kinh nghiệm giảng dạy sẽ quan sát, chú ý những học sinh tiềm năng, tiếp cận và động viên các em tham gia đội tuyển học sinh giỏi Địa lí 12 Những năm gần đây do tác động của kinh tế, xã hội và gia đình nên học sinh không hứng thú với các bộ môn khoa học xã hội - trong đó có môn Địa lí Hiện trạng học sinh quan
Trang 5niệm Địa lí là "môn phụ" diễn ra khá phổ biến nên ít có sự đầu tư học tập theo đúng yêu cầu bộ môn
Mặt khác đối tượng học sinh tham gia đội tuyển là học sinh đại trà, học sinh còn phải tập trung học nhiều môn văn hóa để thi THPTQG, đây là một vấn đề khó khăn, các em ít có sự đầu tư, không có nhiều thời gian học nhất là các em theo khối
D, việc quan tâm chú trọng môn Địa lí là rất ít
* Đối với giáo viên
Muốn đạt được kết quả tốt trong công tác dạy - học, vai trò của thầy cô giáo
là rất lớn, phải yêu cầu, hướng dẫn và tổ chức điều kiển học sinh phát triển tư duy nhất là tư duy độc lập, sáng tạo; biết tự tiếp thu tri thức từ nhiều nguồn trong đó phải kể đến việc giải các dạng câu hỏi trắc nghiệm và câu trả lời ngắn trong quá trình học bằng cách tự mình suy nghĩ, đặt vấn đề và giải quyết các vấn đề được đặt ra; kết hợp với trao đổi cá nhân , thảo luận nhóm, làm phong phú thêm kiến thức Sau đó, người học tự kiểm tra đánh giá sản phẩm ban đầu sau khi đã trao đổi với bạn bè và dựa vào kết luận của thầy cô, tự sửa chữa, tự điều chỉnh, tự hoàn thiện, đồng thời tự rút ra kinh nghiệm về cách học, cách xử lí tình huống, cách giải quyết vấn đề của mình Nhiệm vụ tư duy đặt ra cho giáo viên khi bồi dưỡng cho học sinh giỏi phần lớn là việc lựa chọn vấn đề tổng hợp, sâu rộng ,chuyên sâu
Trước sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, trước sự đòi hỏi ngày càng cao của chương trình đổi mới giáo dục phổ thông, của xã hội, giáo viên gặp
rất nhiều khó khăn trước nhiệm vụ được giao Để “nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi “ là không hề đơn giản mà phải được đầu tư, đào tạo, phải dày công
bồi dưỡng kiến thức cho các em một cách kĩ lưỡng, bài bản Học sinh "năng khiếu" được phát hiện và bồi dưỡng sớm bao nhiêu thì sẽ thu được kết quả tốt bấy nhiêu Nhưng bồi dưỡng học sinh như thế nào để có kết quả tốt là một vấn đề hết sức khó
khăn đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị kỹ lưỡng
Qua thực tế bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí trong các năm qua, tôi thấy rằng vấn đề quan trọng là giáo viên bồi dưỡng cần có quan niệm đúng về học sinh giỏi nói chung và học sinh giỏi môn Địa lí nói riêng Bên cạnh đó cần trả lời cho câu hỏi “việc bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm mục tiêu gì?” để từ đó người giáo viên bồi dưỡng lựa chọn nội dung chương trình và phương pháp bồi dưỡng sao cho thích hợp và đạt kết quả cao nhất
Theo giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Viết Thịnh, giảng viên khoa Địa lí trường Đại học Sư phạm Hà Nội, người được ví như “một trong những con chim đầu đàn” của ngành khoa học Địa lí kinh tế xã hội Việt Nam và cũng là người có nhiều năm tham
Trang 6gia ra đề cho các trường Đại học, cao đẳng, thi học sinh giỏi Địa lí cho rằng “học sinh giỏi môn Địa lí chỉ cần học thuộc là chưa đủ, chưa chính xác và Địa lí là môn khoa học có đối tượng nghiên cứu phong phú, phức tạp Các hiện tượng địa lí
không chỉ phân bố trên bề mặt Trái Đất mà cả không gian và trong lòng đất Hơn nữa, các hiện tượng đó ở đâu và bao giờ cũng phát sinh, tồn tại và phát triển một cách độc lập nhưng lại có mỗi quan hệ hữu cơ với nhau Chính vì vậy, người dạy
và học địa lí cần có phương pháp tư duy, phân tích, nhận xét các hiện tượng địa lí theo quan điểm hệ thống”
Với quan điểm trên, chúng ta hiểu rằng học sinh giỏi môn Địa lí là những học sinh nắm được kiến thức cơ bản của bộ môn và phải vận dụng được những hiểu biết, những kĩ năng Địa lí để giải quyết những nội dung cơ bản theo yêu cầu của đề bài, của thực tiễn sống và học sinh giỏi là những học sinh có năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng tốt những kiến thức, kĩ năng chắc chắn về địa lí
Về mục tiêu bồi dưỡng học sinh giỏi, có nhiều mục tiêu khác nhau tùy theo quan điểm của mỗi giáo viên và tùy theo môn học nhưng dù quan niệm như thế nào chung quy lại có những điểm tương đồng
- Bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung và học sinh giỏi môn Địa lí nói riêng nhằm phát triển tư duy ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ của học sinh
- Bồi dưỡng sự lao động và làm việc một cách sáng tạo
- Phát triển các phương pháp, kĩ năng và thái độ tự học suốt đời
- Nâng cao ý thức và khát vọng của học sinh
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung và môn Địa lí nói riêng được các nhà trường chú trọng Có sự chỉ đạo sát sao, tạo điều kiện về mặt thời gian, cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, có chế độ khen thưởng kịp thời đối với học sinh cũng như cũng như các giáo viên có học sinh đạt giải Đó
là nguồn động viên lớn đối với thầy – trò, tạo môi trường thuận lợi cho giáo viên tiến hành hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi và các em học sinh được thỏa mãn
Trang 7Tuy nhiên, môn Địa lí là một môn học ít được học sinh yêu thích, nên việc tuyển chọn học sinh vào đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí là hết sức khó khăn Thông thường những em học sinh giỏi môn Địa lí là học sinh giỏi toàn diện, hoặc giỏi về khoa học tự nhiên, do đó các em không mấy hứng thú khi được chọn môn Địa lí để dự thi Bên cạnh đó nhiều phụ huynh học sinh cho rằng đây là môn phụ nên ít khi được quan tâm, hoặc khi thấy con em mình đầu tư vào môn Địa lí cũng lấy làm khó chịu và thậm chí tỏ thái độ không đồng tình
Vì vậy để học sinh yêu thích môn Địa lí, hứng thú học Địa lí và tham gia học đội tuyển học sinh giỏi đạt kết quả cao giáo viên phải không ngừng tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, lựa chọn các nội dung và phương pháp phù hợp Đặc biệt, nếu các giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi có sự đầu tư, tổng kết các nội dung , phương pháp mình đã thực hiện trong năm học để trao đổi, chia sẻ cùng đồng nghiệp và giúp các em học sinh có thêm một tài liệu tham khảo thì thực sự đó là những nguồn tài liệu và kinh nghiệm vô cùng quý báu và chắc chắn nếu việc làm này được thực hiện thường xuyên, kết quả thi học sinh giỏi môn Địa lí sẽ tăng lên đáng kể
Do đó, việc nghiên cứu và những đề xuất của sáng kiến kinh nghiệm “Một
số biện pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 12” là hiệu
quả, thiết thực, phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của ngành của bản thân, của đồng nghiệp và học sinh yêu thích bộ môn Địa lí
2 Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến
Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi tôi thực hiện các giải pháp sau:
tố chất cá nhân Người thầy phải là “chất xúc tác” trong quá trình biến đổi chất, người quản lí là nguồn động lực tiếp sức định hướng cho cả thầy và trò
Trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi người thầy đóng vai trò quan trọng nhưng học sinh là yếu tố quyết định sự thành công Thông thường những em có tố
Trang 8chất thông minh, học lực khá – giỏi bao giờ cũng đăng kí học khối A, D Ngoài ra
xu thế hiện nay, học sinh theo ban xã hội ngày càng ít, vậy làm thế nào để học sinh say mê, thích học môn Địa lí? Điểm xuất phát phải bắt đầu từ người thầy , thầy phải coi bộ môn mình dạy như cái nghiệp của mình để chuyên tâm gắn bó và sáng tạo không ngừng Ngoài năng lực truyền thụ tri thức lí luận khoa học, thầy phải nhập vai là minh chứng sống động trong thực tiễn để học sinh thấy được cái thú vị cũng như ý nghĩa của bộ môn có tính định hướng và tính giáo dục cao Niềm say
mê ấy phải được bộc lộ qua từng bài giảng, trong từng câu chuyện đời thường và giải quyết những tình huống xảy ra trong thực tế cuộc sống
Vì vậy tôi nhận thấy, giáo viên dạy đội tuyển môn Địa lí phải là người truyền được “lửa” cho học sinh Tức là phải khơi dạy ở các em sự yêu thích môn học, niềm tin và lòng say mê để các em tự giác tham gia với động cơ đúng đắn và đạt kết quả cao Có thể nói đây là khâu quan trọng nhất tác động đến tâm lý học sinh vì
nó quyết định việc các em sẽ học và thi như thế nào Để làm được điều này, theo tôi giáo viên vừa đóng vai trò là người thầy đồng thời cũng là người bạn lớn của các
em, để phân tích và chỉ ra cho các em những lợi thế khi tham gia đội tuyển học sinh giỏi
Đối với bản thân tôi, cứ vào đầu mỗi năm học tôi khảo sát và ghi chép kết quả học tập của những em học sinh có thành tích học tập khá – giỏi của ban xã hội, đặc biệt là học sinh lớp 12A5,6 (khối D) và học sinh lớp khối C để lựa chọn và vận động các em tham gia vào đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí của trường
Bên cạnh đó, tôi còn sự thăm dò ý kiến của giáo viên chủ nhiệm và giáo viên
bộ môn Giáo viên chủ nhiệm là người gần gũi, người có sự quan tâm sâu sát học sinh nhất, họ có thể hiểu rõ tường tận về năng lực học tâp của các em học sinh, giúp
đỡ động viên các em tham gia đội tuyển Bên cạnh đó tôi cũng cần phải tham khảo
ý kiến của các giáo viên bộ môn để tìm hiểu năng lực học tập của học sinh ở các môn học khác, kể cả các môn tự nhiên Một học sinh giỏi môn Địa lí thì các em cũng học giỏi các bộ môn khác, nhất là các môn tự nhiên
Vậy vấn đề đặt ra là cần phải phát hiện những học sinh có khả năng giỏi Địa
lí từ lúc nào? Nên tổ chức bồi dưỡng từ khi nào? Trên thực tế, có nhiều trường khi chuẩn bị thi học sinh giỏi cấp tỉnh mới dồn sức, học gấp gáp, nhưng theo tôi việc phát hiện và chọn học sinh giỏi phải làm sớm, tổ chức bồi dưỡng phải thường xuyên ngay cả trong các tiết học, các môn học các em phải quan tâm, được uốn nắn và phát hiện
Trang 9Tham gia ôn luyện đội tuyển là quá trình nỗ lực bền bỉ và gắn bó giữa thầy
và trò trong quá trình bồi dưỡng, giáo viên phải thực sự là người có tâm với học sinh đội tuyển của mình Sự quan tâm đó không chỉ dừng lại ở thái độ, lời nói, kiến thức, kinh nghiệm truyền đạt cho các em mà còn bằng cả tấm lòng không đơn thuần là tình thầy trò mà như một người thân thực sự của các em Vì thế các em sẵn sàng chia sẻ với giáo viên về mọi mặt trong cuộc sông Tôi nhớ năm học 2019-
2020 có học sinh đội tuyển của tôi do bố mẹ không cho theo môn này mà bắt phải học các môn tự nhiên, nhưng vì thích và say sưa với khối C nên mỗi buổi đi học đội tuyển em ấy đều phải nói dối là đi học thêm các môn khác Năm đó còn thi học sinh giỏi theo tổ hợp môn, 3 giáo viên Văn – Sử - Địa chúng tôi phải vận động phụ huynh, giải thích cho phụ huynh hiểu những lợi ích của việc học đội tuyển và mong nhận được sự ủng hộ của phụ huynh
Tôi thường động viên kích lệ học sinh trong mỗi giờ học, mỗi bài kiểm tra, mỗi lần thi thử với số điểm chưa được như mong đợi Tóm lại giáo viên phải thực
sự có “tâm” với đội tuyển học sinh giỏi của mình, hiện nay giáo viên có thể trao đổi cởi mở với học sinh qua mạng xa hội để hiểu được tâm tư nguyện vọng của các em Nhờ vậy nhiều học sinh và phụ huynh đã cảm nhận được sự gần gũi, sự tận tâm của giáo viên để học sinh nỗ lực cố gắng và đạt kết quả cao
2.2 Xây dựng kế hoạch, sử dụng phương pháp bồi dưỡng đội tuyển 1 cách khoa học, dúng hướng và có hiệu quả
2.2.1 Xây dựng chương trình
Việc bồi dưỡng đội tuyển trước hết phải có kế hoạch, có kế hoạch khoa học, đúng đắn là 1 trong những yếu tố giúp việc bồi dưỡng được thuận lợi và hiệu quả cao hơn Ôn luyện học sinh giỏi không giống như tiết học ở lớp học bình thường vì
ở lớp chúng ta dạy cho học sinh với các đối tượng khác nhau: khá, giỏi, trung bình
và yếu kém Song dạy cho học sinh giỏi là dạy để đưa học sinh đi thi Đối tượng dự thi đều ngang tầm nhau về mặt học lực, nhận thức Vì vậy việc xây dựng nội dung chương trình là hết sức cần thiết Đây là công việc quan trọng sau khi thành lập đội tuyển
Giáo viên phải lên kế hoạch cụ thể về: thời gian bồi dưỡng, nội dung, số lượng học sinh bồi dưỡng (mỗi đội là 3 học sinh đi thi chính thức nhưng chúng ta nên lấy 4-5 học sinh để lựa chọn và tạo ra sự cạnh tranh); chỉ tiêu phấn đấu đạt giải… và bản thân phải thực hiện nghiên túc theo kế hoạch
Giáo viên bồi dưỡng nên biên soạn tài liệu theo từng chuyên đề của nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí vì đây là biện pháp mang tính bền vững đối với
Trang 10công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Từ thực tế kinh nghiệm bồi dưỡng những năm qua cho thấy nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí 12 tập trung chủ yếu chương trình Địa lí 12 và lớp 11(phần kĩ năng) gồm các chuyên đề sau:
- Chuyên đề 1: rèn luyện kĩ năng Địa lí (nhận dạng biểu đồ, Atlat, tính toán
và nhận xét bảng số liệu, biểu đồ)
- Chuyên đề 2: Địa lí tự nhiên
- Chuyên đề 3: Địa lí dân cư
- Chuyên đề 4: Địa lí ngành kinh tế (đến hết ngành công nghiệp)
2.2.2 Phương pháp bồi dưỡng
2.2.2 1 Chuyên đề: rèn luyện các kĩ năng Địa lí: tính toán, bảng số liệu, nhận dạng biểu đồ, Atlat…
* Kĩ năng tính toán, bảng số liệu, nhận xét biểu đồ
Trước hết tôi đưa ra các công thức tính toán và yêu cầu học sinh phải nhớ kĩ các công thức này để phục vụ cho các câu hỏi rèn kĩ năng nhận xét bảng số liệu và biểu đồ:
CÔNG THỨC ĐỊA LÍ THƯỜNG GẶP
1 Tính độ che phủ rừng (Đơn vị : %)
2 Tính tỉ trọng trong cơ cấu ( Đơn vị : %)
3 Tính năng suất cây trồng (Đơn vị: tạ/ ha)
4 Tính bình quân lương thực theo đầu người ( Đơn vị: kg/ người)
Trang 115 Tính thu nhập bình quân theo đầu người ( Đơn vị: USD/ người)
6 Tính mật độ dân số ( Đơn vị: người/ km2)
7 Tính tôc độ tăng trưởng của một đối tượng qua các năm với năm đầu ứng với
Trang 1210 Tính cán cân xuất nhập khẩu (Đơn vị: USD, Tỉ đồng)
11 Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu ( Đơn vị: %)
12 Tính tỉ lệ xuất khẩu (Đơn vị: %)
13 Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên (Đơn vị: %)
Sau khi học sinh nhớ được các công thức này tôi yêu cầu học sinh vận dụng luôn để làm các câu hỏi trắc nghiệm Có 2 dạng câu hỏi trắc nghiệm cho kĩ năng này: dạng 1: cho biểu đồ -> tính toán, nhận xét ; dạng 2 cho bảng số liệu tính toán hoặc nhận xét
Ví dụ :
Câu 1: Cho biểu đồ:
Trang 13GDP CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-LAI-XI-A NĂM 2015 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theoNiên giám thống kê ASEAN 2021https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP năm 2020 so với năm 2015 của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a?
A Ma-lai-xi-a tăng nhiều hơn In-đô-nê-xi-a
B In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a
C Ma-lai-xi-a tăng và In-đô-nê-xi-a giảm
D Ma-lai-xi-a tăng gấp hơn 5 lần In-đô-nê-xi-a
Câu 2: Cho biểu đồ:
TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA THÁI LAN VÀ MI-AN-MA NĂM 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, gia tăng tự nhiên của Thái Lan và Mi-an-ma?
A Tỉ lệ sinh của Mi-an-ma thấp hơn Thái Lan
B Tỉ lệ tử của Mi-an-ma thấp hơn Thái Lan
C Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Mi-an-ma thấp hơn Thái Lan
D Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Mi-an-ma cao hơn Thái Lan
Câu 3: Cho biểu đồ:
Trang 14SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ
MA-LAI-XI-A NĂM 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số dân và tỉ lệ dân thành thị của đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a?
In-A Số dân của In-đô-nê-xi-a ít hơn Ma-lai-xi-a
B Số dân của Ma-lai-xi-a ít hơn In-đô-nê-xi-a
C Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao hơn Ma-lai-xi-a
D Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a gấp đôi In-đô-nê-xi-a
Câu 4: Cho biểu đồ:
TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA MA-LAI-XI-A VÀ PHI-LIP-PIN NĂM 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, gia tăng tự nhiên của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin?
A Tỉ lệ sinh của Ma-lai-xi-a cao hơn Phi-lip-pin
B Tỉ lệ tử của Ma-lai-xi-a cao hơn Phi-lip-pin
Trang 15C Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Ma-lai-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin
D Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Ma-lai-xi-a cao hơn Phi-lip-pin
Câu 5: Cho biểu đồ:
DÂN SỐ CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM NĂM 2016 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số dân của Thái Lan và Việt Nam?
A Số dân của Thái Lan luôn nhiều hơn Việt Nam
B Số dân của Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam
C Số dân của Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan
D Số dân của Việt Nam tăng ít hơn Thái Lan
Câu 6: Cho biểu đồ:
TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA MI-AN-MA VÀ LÀO NĂM 2015 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theoNiên giám thống kê ASEAN 2021https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng GDP của Mi-an-ma và Lào?
A Mi-an-ma luôn cao hơn Lào
B Lào luôn cao hơn Mi-an-ma
C Tốc độ tăng GDP của Lào cao dần
Trang 16D Tốc độ tăng GDP của Mi-an-ma cao dần
Câu 7: Cho biểu đồ:
TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA BRU-NÂY VÀ VIỆT NAM NĂM 2017 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theoNiên giám thống kê ASEAN 2021https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng GDP của Bru-nây và Việt Nam?
A Việt Nam luôn cao hơn Bru-nây
B Bru-nây luôn cao hơn Việt Nam
C Tốc độ tăng GDP của Việt Nam cao dần
D Tốc độ tăng GDP của Bru-nây cao dần
Câu 8: Cho biểu đồ dưới đây :
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA
NĂM 2000 VÀ 2012 (%)
Biểu đồ trên không cung cấp thông tin nào sau đây
A Tổng sản lượng lúa cả nước năm 2012 lớn hơn năm 2000
B Vùng có sản lượng lúa lớn nhất là Đồng bằng Sông Cửu Long
C Tỉ trọng sản lượng Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm
D Tỉ trọng sản lượng các vùng còn lại có xu hướng tăng
Câu 9: Cho biểu đồ:
Trang 17TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU CỦA MỘT SỐ QUỐC
GIA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2018
(Số liệu Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với tốc độ tăng trưởng giá trị nhập khẩu của một số quốc gia năm 2018 so với 2010?
A Lào giảm, Cam-pu-chia tăng B In-đô-nê-xi-a tăng, Bru-nây giảm
C Cam-pu-chia tăng, Bru-nây giảm D In-đô-nê-xi-a tăng, Lào tăng Câu 10: Cho biểu đồ:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA MI-AN-MA, NĂM 2015 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theoNiên giám thống kê ASEAN 2021https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của
Mi-an-ma năm 2020 so với năm 2015?
A Xuất khẩu tăng, nhập khẩu tăng B Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu
C Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu D Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng
Dạng 2:
Câu 1: Cho bảng số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA MI-AN-MA VÀ LÀO, GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 (%)
Trang 18Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với tốc độ tăng trưởng GDP năm 2020 so với năm 2013 của Mi-an-ma và Lào?
A Mi-an-ma giảm, Lào tăng B Mi-an-ma tăng, Lào giảm
C Lào tăng, Mi-an-ma tăng D Lào giảm, Mi-an-ma giảm
Câu 2: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG LÚA CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2015 -2020
(Đơn vị: nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi sản lượng lúa năm 2020 so với năm 2015 của Thái Lan và Việt Nam?
A Thái Lan giảm nhanh hơn Việt Nam B Việt Nam giảm nhanh hơn Thái Lan
C Việt Nam giảm ít hơn Thái Lan D Thái Lan giảm, Việt Nam tăng
Câu 3: Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN
2015 – 2020 (Đơn vị: triệu USD)
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, cho biết Cam-pu-chia nhập siêu ít nhất vào năm nào sau đây?
A Năm 2015 B Năm 20018 C Năm 2019 D Năm 2020 Câu 4: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MÍA ĐƯỜNG CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ PHI-LIP-PIN, GIAI
Trang 19Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi sản lượng mía đường năm 2020 so với năm 2015 của In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin?
A In-đô-nê-xi-a tăng, Phi-lip-pin giảm B In-đô-nê-xi-a giảm, Phi-lip-pin tăng
C In-đô-nê-xi-a tăng, Phi-lip-pin tăng D In-đô-nê-xi-a giảm, Phi-lip-pin giảm Câu 5: Cho bảng số liệu
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có số dân thành thị nhiều nhất?
A In-đô-nê-xi-a B Cam-pu-chia C Ma-lai-xi-a D Phi-lip-pin
Câu 6: Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA MI-AN-MA
GIAI ĐOẠN 2015 –2020 (Đơn vị: triệu USD)
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, cho biết Mi-an-ma nhập siêu lớn nhất vào năm nào sau đây?
A Năm 2015 B Năm 20018 C Năm 2019 D Năm 2020
Câu 7: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG ĐẬU TƯƠNG CỦA CAM-PU-CHIA VÀ THÁI LAN, GIAI
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi sản lượng đậu tương năm 2020 so với năm 2015 của Cam-pu-chia và Thái Lan?
Trang 20A Cam-pu-chia giảm chậm hơn Thái Lan
B Thái Lan giảm chậm hơn Cam-pu-chia
C Cam-pu-chia giảm ít hơn Thái Lan
D Thái Lan giảm, Cam-pu-chia tăng
Câu 8: Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG
NAM Á NĂM 2015 VÀ 2020 (Đơn vị: Triệu USD)
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với GDP của các nước trên?
A Lào tăng nhanh nhất B Ma-lai-xi-a tăng nhanh nhất
C Mi-an-ma tăng nhiều nhất D Lào tăng nhiều nhất
Câu 9: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM2020
Quốc gia In-đô-nê-xi-a Cam-pu-chia Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin
Diện tích
(nghìn km 2 )
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất
A In-đô-nê-xi-a B Cam-pu-chia C Ma-lai-xi-a D Phi-lip-pin
Câu 10: Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA MỘT SỐ
QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2015 VÀ 2020 (Đơn vị: Triệu USD)
Trang 21Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với GDP của các nước trên?
A Bru-nây tăng nhanh nhất B Việt Nam tăng nhanh nhất
C Cam-pu-chia tăng nhanh nhất D Cam-pu-chia tăng ít nhất
* Kĩ năng nhận dạng biểu đồ
Nhiều ý kiến cho rằng, nhìn câu hỏi thấy dạng biểu đồ nào cũng có thể áp dụng được, vì thể chẳng biết nên căn cứ vào đâu để chọn được đáp án đúng nhất Đúng vậy, có những bảng số liệu có thể vẽ được bằng cả hai, ba dạng biểu đồ Vì vậy, để
có đáp án chuẩn xác nhất tôi hướng dẫn học sinh cần phải nắm được “từ khóa” của từng dạng biểu đồ Cụ thể là:
1 Biểu đồ tròn
Dạng biểu đồ này được sử dụng khi bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu,
sự thay đổi cơ cấu, sự chuyển dịch cơ cấu, quy mô và cơ cấu, tỉ lệ các thành phần trong một tổng thể Đồng thời biểu đồ tròn khi bảng số liệu tỉ lệ % cộng lại
bằng 100 Bảng số liệu có thể là số tuyệt đối nhưng trong câu hỏi có một trong các
chữ: tỉ lệ, tỉ trọng, cơ cấu, kết cấu (phải xử lý bảng số liệu sang số liệu tương đối),
có thể để ý nếu đề ra cho nhiều thành phần để thể hiện trong 1 hoặc 2 mốc năm thì phải lựa chọn biểu đồ tròn, chú ý biểu đồ tròn khi “ít năm, nhiều thành phần”
2 Biểu đồ miền
Trang 22Dạng biểu đồ này được sử dụng thể hiện cơ cấu, tỉ lệ, ví dụ tỉ lệ xuất và
nhập, cán cân xuất nhập khẩu, tỷ lệ sinh tử… Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm
5 Biểu đồ kết hợp
Trang 23Sử dụng dạng biểu đồ này là khi muốn thể hiện các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau hoặc những đề bài có hai số liệu
khác nhau nhưng cần phải biểu diễn trên một biểu đồ
Như vậy, chỉ cần nắm rõ một số từ khóa cùng với khả năng hiểu biết về các dạng biểu đồ chúng ta đã có thể tự tin để chọn cho mình những đáp án chính xác nhất Lưu ý mỗi dạng biểu đồ có cách thể hiện khác nhau, có thể bằng số liệu
tương đối hoặc số liệu tương đối, nên cần chú ý điều đó để xử lí và làm bài tốt hơn
* Kĩ năng khai thác Atlat
Nắm rõ cấu trúc quyển Atlat Địa lý Việt Nam
Atlat Địa lý Việt Nam là một tài liệu học tập hữu ích đối với các em học sinh Nội dung chính của Atlat bao gồm 29 trang (Tính từ trang 2 cho đến hết trang 30) và được chia thành 3 phần, lần lượt từ cái chung đến cái riêng, từ Địa lý tự nhiên đến Địa lý kinh tế - xã hội
Theo đó, Atlat Địa lý gồm các nội dung như sau:
• Phần 1: Địa lí tự nhiên (từ trang 4 đến trang 14)
• Phần 2: Địa lý dân cư (từ trang 15 đến trang 16)
• Phần 3: Địa lý các ngành kinh tế (từ trang 17 đến trang 25)
• Phần 4: Địa lý các vùng kinh tế (từ trang 26 đến trang 30)
Các kỹ năng cần nắm vững khi khai thác Atlat
• Hiểu hệ thống ký hiệu bản đồ (trang bìa của Atlat) + Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bản đồ
• Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình thái và
vị trí các đối tượng địa lý trên lãnh thổ
• Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ
• Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ
• Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ
Trang 24• Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế)
Biết khai thác biểu đồ có trong các bản đồ của Atlat
Thông thường mỗi bản đồ ngành kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu đồ (cột, đường, tròn…) bên cạnh thể hiện sự tăng, giảm về giá trị tổng sản lượng, về diện tích (đối với các ngành nông - lâm nghiệp) của các ngành kinh tế Học sinh cần biết cách khai thác các biểu đồ trong các bài có liên quan để đỡ phải nhớ nhiều số liệu trong phần lý thuyết
Các bước khi làm bài khai thác Atlat
• Bước 1: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu của đề bài
• Bước 2: Xác định trang và một số trang liên quan cần dụng dụng để giải
quyết yêu cầu của đề bài
• Bước 3: Xác định loại kỹ năng làm việc với bản đồ (kĩ năng nhận biết, đọc
tên các đối tượng địa lý, kỹ năng xác định vị trí, hay kỹ năng xác định mối quan hệ tương hỗ, mối liên hệ không gian…)
• Bước 4: Tiến hành xác định và khai thác các ký hiệu thông tin từ Atlat Lưu ý
nên khai thác tối đa những nội dung liên quan được thể hiện trong trang đó gồm nội dung chính và các nội dung phụ là các biểu đồ bảng số liệu, tranh ảnh xung quanh bản đồ
• Bước 5: Thực hiện tổng hợp nội dung khai thác được từ bản đồ, kết hợp kiến
thức đã học để trình bày khoa học đúng trọng tâm vào bài thi
Các dạng câu hỏi Atlat trong cấu trúc bài thi
Câu hỏi Atlat trong cấu trúc bài thi có 2 dạng: câu hỏi đơn giản và câu hỏi phức tạp
• Câu hỏi đơn giản: Dạng câu hỏi này rất dễ giúp thí sinh có thể ăn điểm Ví
dụ: Hãy kể tên các vườn quốc gia nước ta; kể tên các trung tâm công nghiệp quy mô lớn…
• Câu hỏi phức tạp: Dạng bài này đòi hỏi sự kết hợp các kiến thức đã học và
kết hợp nhiều trang Atlat hoặc phải khai thác tối đa các biểu đồ, bản đồ có trong trang Atlat đó Ví dụ: Hãy nêu và giải thích sự phân bố các thảm thực vật nước ta
Điều đặc biệt lưu ý khi đọc Atlat là các thí sinh phải đọc theo một một trật tự để tránh bỏ sót các đối tượng theo yêu cầu của đề thi
Một số câu hỏi Atlat :
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào
Trang 25A Cần Thơ B Mỹ Tho C Nha Trang D Vũng Tàu
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp
nào sau đây có ngành công nghiệp luyện kim đen?
A Hưng Yên B Nam Định C Hải Dương D Hải Phòng
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Hoa
Lư thuộc tỉnh nào sau đây?
A Bình Phước B Đồng Nai C Bình Dương D Tây Ninh
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân
số cao nhất trong các tỉnh sau đây?
A Lai Châu B Lào Cai C Bình Dương D Gia Lai Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây
cao nhất?
A Vọng Phu B Ngọc Krinh C Nam Decbri D Lang bian Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào
sau đây có ngành hóa chất, phân bón?
A Quy Nhơn B Nha Trang C Phan Thiết D Quảng Ngãi Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết tuyến đường biển trong
nước dài nhất nối Hải Phòng với nơi nào sau đây?
A Cửa Lò B Đà Nẵng C Quy Nhơn D TP Hồ Chí Minh Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có diện tích
cây công nghiệp lâu năm lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
A Đắk Lắk B Bình Định C Kon Tum D Bình Thuận Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào
sau đây thuộc cấp quốc gia?
A Vinh B Nha Trang C Đà Lạt D Huế Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có
nhiệt độ trung bình các tháng luôn trên 200C?
A Hà Nội B Sa Pa C Nha Trang D Đồng Hới
Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết khu kinh tế ven biển Nhơn
Hội thuộc tỉnh nào sau đây?
A Quảng Nam B Bình Định C Ninh Thuận D Quảng Ngãi Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công
nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô rất lớn?
A Hạ Long B Hà Nội C Nha Trang D Cần Thơ
Trang 26Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 , cho biết tỉnh nào sau đây
giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?
A Kiên Giang B An Giang C Đồng Tháp D Cà Mau Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ nào sau đây thuộc
lưu vực hệ thống sông Hồng?
A Hồ Cấm Sơn B Hồ Ba Bể C Hồ Kẻ Gỗ D Hồ Trị An Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh nào sau đây trồng
cà phê và hồ tiêu?
A QuảngTrị B QuảngBình C HàTĩnh D ThanhHóa Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết những tỉnh nào
sau đây vừa có khu kinh tế cửa khẩu, vừa có khu kinh tế ven biển?
A Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ninh
B Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Kiên Giang
C Kiên Giang, Thanh Hóa, Quảng Bình
D Thừa Thiên-Huế, Quảng Bình, Quảng Nam
Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết mỏ đồng có ở những
tỉnh nào sau đây?
A Thái Nguyên, Bắc Kạn B Cao Bằng, Hòa Bình
C Lai Châu, Lạng Sơn D Lào Cai, Sơn La
Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết cây công nghiệp nào
sau đây được trồng phổ biến ở Đông Nam Bộ?
Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết phát biểu nào sau đây
đúng về sự phân bốdâncư nướcta?
A Đồng bằng có mật độ dân số thấp hơn trung du
B Trung du có mật độ dân số thấp hơn miền núi
C Đồng bằng sông Hồng có mật độdân số cao nhất cả nước
D Duyên hải Nam Trung Bộ có mật độ dân số thấp nhất cả nước
Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
A Pu Huổi Long B Phu Luông C Pu Si Lung D Kiều Liêu Ti
2.2 2 2.Phương pháp hướng dẫn học sinh học các chuyên đề bồi dưỡng
Khi đã rèn cho học sinh các kĩ năng thành thạo, nhuần nhuyễn tôi chuyển sang
Trang 27- Lý thuyết
- Câu hỏi điền thêm (trả lời ngắn)
- Câu hỏi trắc nghiệm
Ví dụ : BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
- Bước 1 : dạy và ôn tập lí thuyết theo từng bài, hướng dẫn học sinh bám sát chặt
chẽ kiến thức sách giáo khoa
+ Hệ tọa độ trên đất liền:
Điểmcực Kinh, vĩ tuyến Địa giới hành chính
Bắc 23°23'B Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Nam 8°34'B Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Tây 102°09'Đ Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên Đông 109°24'Đ Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa + Tọa độ địa lí trên biển: hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ khoảng kinh độ 101°Đ đến trên 117°20’Đ tại biển Đông
- VN vừa gắn liền với lục địa Á- Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn
- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ thứ 7( vì có đường kinh tyến
1050 Đ chạy qua) , thuận lợi cho việc thống nhất quản lí đất nước về thời gian sinh
hoạt và các hoạt động khác (ý nghĩa)
2 Phạm vi lãnh thổ:
Phạm vi lãnh thổ bao gồm: 3 bộ phận
a Vùng đất:
- Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo ở nước ta (S: 331.212 km²)
- Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, trong đó đường biên giới chung với: + Phía Bắc giáp Trung Quốc dài (hơn 1400km)
+ Phía Tây giáp Lào (gần 2100km)
+ Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km)
+ Phần lớn biên giới nước ta nằm ở khu vực miền núi Đường biên giới được xác định theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh núi, đường sống núi, đường chia nước,
Trang 28khe, sông, suối, Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng được tiến hành qua các cửa khẩu
- Đường bờ biển cong hình chữ S dài 3260km chạy từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang) Có 28/63 tỉnh và thành phố giáp với biển
- Nước ta có khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có 2 quần đảo ngoài khơi xa trên biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (TP Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa)
- Vùng nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
(đường cơ sở là đường nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ - là cơ sở để tính chiều rộng của lãnh hải ).Vùng nội thủy cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền
- Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải VN có chiều
rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1852m) Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền của các nước ven biển
,vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí (cách đường cơ sở 24 hải lí).Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư …)
- Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành 1
vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở Ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
-Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục
địa kéo dài mở ộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo
vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam
c Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta ; trên đất
liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh
Trang 293 Ý nghĩa của vị trí địa lí:
- Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương nên có tài nguyên khoáng sản phong phú
- Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng
- Vị trí và hình thể (dài, hẹp ngang) tạo nên sự phân hoá đa dạng về tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt , hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động
b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:
- Về kinh tế:
+ Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút của các tuyến đường bộ xuyên Á, nên có điều kiện để phát triển các loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực + VN còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc
+ Tạo thuận lợi trong phát triển kinh tế và vùng lãnh thổ, thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ Góp phần khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biển
- Về văn hoá – xã hội:
+Tạo thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
+ Góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuất…
Trang 30- Bước 2: sau khi học sinh nắm chắc lý thuyết, tôi yêu cầu học sinh làm các câu hỏi
điền thêm, kể cả các câu trả lời ngắn hay dài nhằm mục đích học sinh phải hiểu sâu sắc về bài đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề
Trong quá trình ôn tập, bồi dưỡng, ngoài việc truyền thụ lý thuyết cho học
sinh thì giáo viên phải hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, làm bài tập từ đơn giản đến phức tạp Vì vậy giáo viên nên xây dựng một hệ thống câu hỏi vừa sức, hợp lí, gợi mở, kích thích tư duy, sự tò mò của học sinh Các câu hỏi phải đi từ dễ đến khó; có câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời ngay, nhưng cũng có những câu hỏi để học sinh qua thời gian suy nghĩ, tìm tòi để trả lời, với những câu hỏi khó hoặc bài tập cần nhiều thời gian, đòi hỏi sự tư duy cao độ thì giáo viên nên hướng dẫn cách làm
và yêu cầu học sinh về nhà hoàn thiện để giờ sau báo cáo
Với đối tượng là học sinh giỏi, giáo viên cần xác định rõ ngoài kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, học sinh cần phải hiểu biết, liên hệ thực tế các một cách
rõ ràng, sâu sắc hơn và trên cơ sở đó các em phải biết vận dụng vào làm các dạng bài thi với yêu cầu tổng hợp, phân tích đánh giá các hiện tượng địa lí Muốn làm
được điều này, giáo viên cần nắm được nguyên tắc "biết - hiểu - vận dụng- vận
dụng cao" Ví dụ để học sinh "biết" giáo viên cần thay đổi phương pháp dạy, thay
vì việc truyền thụ kiến thức cho học sinh, giáo viên cần tạo ra những tình huống để học sinh tự tìm hiểu các hiện tượng đó Sau đó giáo viên chỉ là người đánh giá, nhận xét và bổ sung kiến thức cho học sinh
Các câu hỏi điền thêm bài 2:
1 Trên đất liền nước ta có chung dường biên giới với những nước nào?
Trang 31
5 Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta là:
6 Điểm cực Tây trên đất liền của nước ta là:
7 Hệ tọa độ địa lí trên biển nước ta :
8 Khoảng cách vĩ độ giữa điểm cực Bắc và cực Nam trên đất liền của nước ta là
9 Khoảng cách kinh độ giữa điểm cực Đông và cực Tây trên đất liền của nước ta là
10.Về mặt vĩ độ, nước ta kéo dài khoảng
11 Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia:
12 Về mặt lãnh thổ, Việt Nam gắn liền với lục địa
13 Số tỉnh của nước ta giáp với Trung Quốc là
14 Cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã ba biên giới giữa Việt Nam - Lào - Campuchia là
15 Trên bản đồ thế giới Việt Nam nằm ở:
16 Lãnh thổ Việt Nam nằm chủ yếu trong khu khu vực khí hậu
17 Được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng
18 Được coi như đường biên giới trên biển của nước ta là
19.1 hải lí bằng bao nhiêu m:
20 Bộ phận lãnh thổ có diện tích lớn nhất thuộc vùng biển nước ta là
21 Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là:
Trang 32
22 Đường cơ sở của nước ta là:
23 Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư,… là:
27 Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm trong
28 Các đảo xa nhất về phía Đông của nước ta thuộc:
Trang 3337 Việc thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt cũng như các hoạt động khác là do :
38 Sự phân hoá đa dạng của tự nhiên nước ta là do
39 Nước ta có nền văn hoá phong phú và độc đáo là do:
40 Thách thức to lớn nhất của nền kinh tế nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là:
Bước 3: học sinh làm các câu trắc nghiệm theo các mức độ
I Nhận biết
Câu 1: Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên
biển là
A Phi-lip-pin, Mi-an-ma B Phi-lip-pin, Bru-nây
C Đông-ti-mo, Mi-an-ma D Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin
Câu 2: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
A Á-Âu và Bắc Băng Dương B Á- Âu và Đại Tây Dương
C Á-Âu và Ấn Độ Dương D Á-Âu và Thái Bình Dương Câu 3: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có
chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
A Hoàn toàn về kinh tế B Một phần về kinh tế
C Không có chủ quyền gì D Hoàn toàn về chính trị
Câu 4: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là
A 23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ
B 23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ
C 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ
D 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ
Câu 5: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A vị trí trong vùng nội chí tuyến B địa hình nước ta thấp dần ra biển
C hoạt động của gió phơn Tây Nam D địa hình nước ta nhiều đồi núi
Câu 6: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của
nước ta?
A Bên ngoài của lãnh hải B Phía trong đường cơ sở
Trang 34C Hệ thống các bãi triều D Hệ thống đảo ven bờ
Câu 7: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc
phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
A lãnh hải B tiếp giáp lãnh hải
C đặc quyền về kinh tế D thềm lục địa
Câu 8: Lãnh hải của nước ta là
A vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
B vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí
C vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở
D vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở
Câu 9: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài,
mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
A thềm lục địa B tiếp giáp lãnh hải
C lãnh hải D đặc quyền kinh tế
Câu 10: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
A vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan B vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang
C vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong D vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong Câu 11: Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của
nước ta là vùng
A lãnh hải B đặc quyền kinh tế
C thềm lục địa D tiếp giáp lãnh hải
Câu 12: Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
A Lào và Thái Lan B Campuchia và Trung Quốc
Câu 13: Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào
sau đây?
A Trung Quốc B Campuchia C Thái Lan D Mianma Câu 14: Vùng nước nằm trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
A lãnh hải B nội thủy
C đặc quyền kinh tế D tiếp giáp lãnh hải
Câu 15: Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Trang 35Câu 16: Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
A Quảng Trị B Quảng Ninh C Quảng Ngãi D Bình Thuận Câu 17: Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
A hải đảo B đảo ven bờ C đảo xa bờ D quần đảo Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
A Ở trung tâm bán đảo Đông Dương B Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc
C Tiếp giáp với Biển Đông D Trong vùng nhiều thiên tai
Câu 19: Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở
A khu vực miền núi B khu vực đồng bằng
C khu vực cao nguyên D khu vực trung du
Câu 20: Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
A Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ C Nam Trung Bộ D Nam Bộ
II Thông hiểu
Câu 1: Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn
nhất về
A thu hút đầu tư nước ngoài B bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
C thiếu nguồn lao động D phát triển nền văn hóa
Câu 2: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
A tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây
B nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có
C thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới
D thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực
Câu 3: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa
B diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động
C nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn
D liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn
Câu 4: Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác
nhau ở nước ta chủ yếu do
A Khí hậu và sông ngòi B Vị trí địa lí và hình thể
C Khoáng sản và biển D Gió mùa và dòng biển
Câu 5: Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
A Nội thủy B Lãnh hải