Kế thừa các thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước, từ thực tế giảng dạy của bản thân và đồng nghiệp, tác giả thấy rằng cần phải có cái nhìn tổng thể về vai trò,
Trang 11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2BÁO CÁO SÁNG KIẾN
Thiết kế và sử dụng kênh hình trong dạy học Địa lí lớp 11 theo
hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
I.1 Xuất phát từ cách tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 và yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi nước ta phải có nguồn nhân lực có phẩm chất, năng lực, đạo đức và trí tuệ đồng thời có khả năng thích ứng cao, vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức của nhân loại vào hoàn cảnh thực tế của đất nước, từ đó tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của xã hội Để có nguồn nhân lực đó, yêu cầu đặt ra là phải đổi mới giáo dục một cách toàn diện, đổi mới mục tiêu, nội dung giáo dục và phương pháp dạy và học
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 giúp các em học sinh củng cố và mở rộng nền tảng tri thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi, tạo sơ sở cho HS tiếp tục theo học các ngành nghề có liên quan sau này Tiếp cận với chương trình GDPT mới, bản thân tôi được tập huấn và học hỏi các modul về xây dựng kế hoạch bài dạy, đổi mới kiểm tra- đánh giá trong dạy và học gắn với mục tiêu, yêu cầu cần đạt của mỗi chuyên đề, gắn kiến thức lí thuyết với thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS
Các môn học trong nhà trường phổ thông hiện nay nói chung và môn Địa lí nói riêng không chỉ nhằm cung cấp cho HS hệ thống các tri thức khoa học Địa lí mà còn hướng tới việc hình thành và phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học, đáp ứng yêu cầu hội nhập phát triển của đất nước Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của môn Địa lí hiện nay là phải đổi mới trên nhiều lĩnh vực, chú trọng phát huy phẩm chất, năng lực, tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học
Trong dạy học Địa lí, kênh hình được coi là một trong những phương tiện dạy học trực quan Kênh hình là cơ sở cho việc tạo biểu tượng Địa lí, lưu giữ một khối lượng kiến thức rất lớn, là phương tiện để GV và HS tổ chức các hoạt động học tập
Trang 33
Vai trò của kênh hình trong học tập, nghiên cứu địa lí là rất quan trọng, không chỉ giúp HS dễ dàng phát hiện kiến thức, khắc sâu nội dung bài học mà còn góp phần rèn luyện, phát triển khả năng tư duy, vận dụng sáng tạo kiến thức lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống Hiện nay, kênh hình phục vụ cho dạy học Địa lí rất đa dạng và phong phú bao gồm: Tranh ảnh, bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, video clip, đang được tăng cường cả số lượng và chất lượng Điều này tạo nhiều thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí Tuy nhiên, khó khăn của nhiều GV địa lí hiện nay là chưa biết xây dựng, sử dụng và khai thác kiến thức một cách hiệu quả từ kênh hình, GV chỉ đơn thuần sử dụng kênh hình để minh họa cho nội dung bài học mà chưa biết cách khai thác do đó làm giảm hiệu quả giảng dạy, chưa đáp ứng được mục tiêu môn học đề ra Vì thế chưa khơi dậy được tính tích cực, chủ động, hình thành và phát triển được các phẩm chất và năng lực cho HS Việc tự thiết kế kênh hình của GV còn ít, sử dụng kênh hình trong dạy học còn nhiều hạn chế Một số giáo viên vẫn còn tư tưởng ngại đổi mới, vẫn chủ yếu dựa vào kênh hình, kênh chữ SGK cũ và ít cập nhật thông tin, tính hiệu quả trong các giờ học chưa cao
Kế thừa các thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước,
từ thực tế giảng dạy của bản thân và đồng nghiệp, tác giả thấy rằng cần phải có cái nhìn tổng thể về vai trò, chức năng, cách thức thiết kế và quy trình sử dụng của các loại kênh hình thường được dùng trong dạy học bộ môn Địa lí ở nhà trường phổ thông, qua đó giúp HS hình thành và phát triển các năng lực Trong khi xây dựng kế hoạch bài dạy, tác giả luôn trăn trở việc gắn kênh hình với các hoạt động nhận thức của HS như thế nào trong mỗi bài học địa lí, để HS dễ dàng chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện cho HS năng lực tư duy, khả năng sáng tạo, tự chủ và độc lập trong học tập Vì
vậy, tác giả chọn tìm hiểu, nghiên cứu nội dung “Thiết kế và sử dụng kênh hình trong dạy học Địa lí lớp 11 theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh” làm chủ đề cho sáng kiến kinh nghiệm của mình
Trang 4I.2 Xuất phát từ đặc điểm đối tượng học sinh hiện nay và yêu cầu thực tế
Các đối tượng địa lí KTXH luôn thay đổi không ngừng theo không gian và thời gian, việc cập nhật thông tin, số liệu mới cần nhanh chóng, kịp thời về các khu vực, các quốc gia trên thế giới Nếu sử dụng thông tin cũ, không có tính thời sự sẽ không những gây nhàm chán mà còn phản ánh không đúng bản chất, xu hướng biến đổi, phát triển của sự vật, hiện tượng trong giai đoạn hiện nay
Dạy học theo hướng phát triển năng lực đang là yêu cầu cấp thiết đòi hỏi đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục đích phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS,
để HS thích thú với bài học, có hứng thú tìm tòi tri thức thì GV phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng giờ dạy của mình GV đổi mới về phương pháp dạy học, hình thức dạy học tiếp cận chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018
HS hiện nay rất năng động, sáng tạo, tích cực tìm tòi, học hỏi tri thức mới Việc sử dụng kênh hình trong dạy học địa lí theo hướng phát triển năng lực người học giúp HS có cái nhìn trực quan về đối tượng, mối quan hệ giữa các đối tượng, thông qua kênh hình HS có thể khái thác kiến thức và vận dụng sáng tạo để giải quyết các nhiệm vụ học tập Dưới sự hướng dẫn, định hướng của GV, HS cũng có thể tự thiết kế kênh hình phục vụ hiệu quả cho học tập (thiết kế video, Inforgraphic, sơ đồ…) với việc ứng dụng các phần mềm Canva, Microsoft Office, Biteable… HS thỏa sức sáng tạo và phát triển năng lực của mình, đồng thời kiến thức bài học cũng được ghi nhớ sâu hơn
Tác giả mong rằng những kinh nghiệm này sẽ là tài liệu tham khảo có thể giúp ích các đồng nghiệp và các em học sinh trong quá trình dạy học môn Địa lý nói chung và đặc biệt cách thiết kế bài giảng, xây dựng kênh hình phù hợp, sáng tạo, đem lại hiệu quả cao trong phần rèn luyện, phát triển khả năng tư duy, vận dụng sáng tạo kiến thức lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống
Trang 55
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
II 1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Qua khảo sát điểu tra về thực trạng việc sử dụng kênh hình của GV và HS hiện nay, tác giả nhận ra rằng: phần lớn các GV thấy được vai trò quan trọng của kênh hình trong học tập, xây dựng kế hoạch bài dạy, trong kiểm tra, đánh giá địa lí Khi thường xuyên khai thác kênh hình thì sẽ đạt hiệu quả cao trong giảng dạy, HS có hứng thú tiếp thu bài và nhớ kiến thức lâu hơn Tuy nhiên, hiện nay nhiều GV sử dụng kênh hình chủ yếu với mục đích minh họa kiến thức đã học, một số GV vẫn chủ yếu dựa vào kênh hình từ SGK, chưa có đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học, chưa đạt được mục tiêu, yêu cầu bài học và vì thế việc thiết kế các hoạt động học tập cho HS sử dụng kênh hình còn khá ít
Các kênh hình thường được sử dụng đó là tranh ảnh, video có sẵn trên mạng hoặc tư liệu (có thể thời lượng quá dài lại không sát với nội dung bài học, không nhấn mạnh vào vấn đề chính…), sử dụng bảng số liệu đã có trong SGK mà chưa cập nhật… Một yêu cầu mới đặt ra là GV phải thường xuyên học hỏi, đổi mới làm sinh động bài giảng, đạt được mục tiêu, yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất của HS
GV tìm tòi, nghiên cứu, biết cách làm và hướng dẫn HS biết làm là vấn đề hết sức cần thiết hiện nay
Điểm mới của sáng kiến là đưa ra quy trình thiết kế kênh hình, sử dụng các kênh thông tin chính thống, hữu ích, cập nhật số liệu, thông tin mới rất cần thiết khi dạy học địa lí KTXH thế giới, khu vực và các nước SK nêu bật việc làm thế nào để
sử dụng kênh hình một cách hiệu quả đáp ứng mục tiêu bài học về kiến thức, kĩ năng, phẩm chất HS Trong sáng kiến có trình bày các bước để thiết kế kênh hình trong dạy học Địa lí lớp 11, có ví dụ cụ thể, phân tích quy trình thiết kế, sử dụng kênh hình Đặc biệt dưới sự định hướng của GV, năng lực vốn có và hiểu biết của HS thì HS đã
tự thiết kế được kênh hình phục vụ cho học tập tại lớp và ở nhà Từ đó khẳng định tính hiệu quả trong hoạt động dạy và học, ứng dụng thực tiễn, phát triển năng lực và
Trang 6phẩm chất của HS HS cũng có thể tham gia đánh giá đồng đẳng, đánh giá cá nhân về quá trình làm việc và sản phẩm học tập của chính mình và các bạn
Sáng kiến cũng thể hiện một số kết quả khi được tập huấn và tự học của cá nhân qua các Modul học tập trực tiếp và online trên LMS vận dụng sáng tạo vào thiết
kế, tổ chức các hoạt động dạy- học và kiểm tra đánh giá
II 2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Với mục tiêu cao nhất là phát triển năng lực cho học sinh đặc biệt là năng lực
tự học, sáng tạo và nâng cao chất lượng dạy học và kết quả học tập của HS, tôi đã mạnh dạn áp dụng các giải pháp mới Những giải pháp này thể hiện sự cố gắng, đóng góp của bản thân giáo viên với sự học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp Đặc biệt trong các giải pháp tôi còn rất chú ý đến phát huy sự cố gắng, nỗ lực, khả năng sáng tạo, hợp tác của học sinh Với những biện pháp mà bản thân thực hiện trong sáng kiến so với những giải pháp cũ tôi nhận thấy: học sinh đã được phát triển nhiều năng lực như mục tiêu Đổi mới của ngành giáo dục hiện nay đang hướng tới (năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng kênh hình trong học tập địa lí…) HS được tự thiết kế kênh hình với sự hỗ trợ của CNTT, HS biết cách chọn lọc thông tin, thu thập và xử lí thông tin, HS có khả năng ghi nhớ, vận dụng tốt kiến thức đã học HS biết cách khai thác, sử dụng kênh hình khi học tập Đồng thời, hiệu quả giảng dạy cũng được nâng lên rõ rệt, HS yêu thích môn học, hứng thú với bài học
Cá nhân tôi đã tiếp cận chương trình GDPT 2018 theo định hướng phát triển năng lực HS, tích cực đổi mới về phương pháp dạy học, áp dụng các kĩ thuật dạy học mới nhằm chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
II 2.1 Cơ sở khoa học của sáng kiến
II.2.1.1 Vai trò của kênh hình trong dạy- học
Trong bài báo “Phát triển khả năng tư duy phản biện trong học tập Địa lý cho học sinh dựa trên phần mềm Visual Adobe Flash Media ở trường Trung học phổ thông”,
Trang 77
tác giả T Gayatri cũng đã khẳng định rằng: “Kênh hình được coi là công cụ hữu hiệu
để nâng cao khả năng tư duy phản biện của học sinh và cũng thúc đẩy học sinh học tập Kênh hình bao gồm hai khía cạnh chính là khía cạnh âm thanh và khía cạnh thị giác Kênh hình hỗ trợ việc truyền tải thông điệp thông qua cảm nhận trực quan Học sinh cũng có thể nhận văn bản dưới dạng âm thanh thông qua thính giác”
Trong việc thu nhận tri thức Trong việc lưu trữ tri thức
Kênh hình sử dụng trong dạy học nhằm phát triển năng lực sử dụng công cụ địa lí học, khả năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề cho HS thông qua các yêu cầu như phân tích, so sánh, tổng hợp khi HS tiến thành khai thác kênh hình Hơn nữa,
HS có thể sử dụng kênh hình để xây dựng các sản phẩm học tập, giúp quá trình học tập trở nên trực quan và sinh động hơn
Sử dụng kênh hình trong dạy học có khả năng làm tăng hiệu quả giờ dạy, giúp
HS tiếp nhận tri thức một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn
Sử dụng kênh hình giúp bồi dưỡng cho HS các giá trị về phẩm chất như yêu nước, trung thực, chăm chỉ, cần cù và trách nhiệm
Trong dạy học địa lí, kênh hình được hiểu là nguồn tri thức, thông tin địa lí dưới dạng trực quan, có thể được thể hiện dưới dạng tĩnh hoặc động và được trình bày bằng phương pháp đồ họa Kênh hình không chỉ giúp minh họa cho nội dung bài học mà còn giúp HS khai thác kiến thức, từ đó hình thành các khái niệm, biểu tượng
Trang 8địa lí cho HS Hệ thống các kênh hình được xác định như: tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, biểu đồ, video clip, …
Như vậy, kênh hình trong dạy học ngoài việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành phẩm chất và thái độ còn phát triển khả năng tư duy địa lí, năng lực
sử dụng công cụ địa lí học, năng lực giải quyết vấn đề cho HS Trong dạy học, kênh hình vừa đóng vai trò là phương tiện trực quan vừa là phương pháp trong giảng dạy
II.2.1.2 Tiếp cận chương trình GDPT mới 2018
Chương trình bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: Chương trình môn Địa lí xác định rõ các phẩm chất và năng lực có thể hình thành, phát triển qua môn học Một mặt, chương trình căn cứ vào các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi làm cơ sở và điểm xuất phát để lựa chọn các nội dung giáo dục; mặt khác, chương trình hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi cho học sinh thông qua việc hướng dẫn học sinh tiếp thu và vận dụng nội dung giáo dục của môn học vào thực tiễn
Chương trình bảo đảm kết nối giữa các lớp học, cấp học và đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp: Nội dung chương trình được thiết kế theo ba mạch: địa lí đại cương, địa lí thế giới, địa lí Việt Nam, bao gồm các kiến thức cốt lõi và chuyên đề học tập; phát triển, mở rộng và nâng cao nội dung giáo dục địa lí đã học ở cấp trung học cơ sở; bảo đảm tinh gọn, cơ bản, cập nhật các tri thức khoa học, hiện đại của địa
lí học, các vấn đề về phát triển của thế giới, khu vực, Việt Nam và địa phương Các nội dung giáo dục và yêu cầu cần đạt của chương trình có tính đến sự phù hợp với thực tế dạy học ở trường phổ thông trong định hướng phát triển Đối với những học sinh có định hướng nghề nghiệp liên quan đến kiến thức địa lí, ngoài kiến thức cốt lõi, chương trình có các chuyên đề học tập ở mỗi lớp, nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp
Chương trình bảo đảm tính kế thừa, hiện đại: Chương trình môn Địa lí kế thừa phát huy ưu điểm của những chương trình đã có, tiếp thu kinh nghiệm phát triển
Trang 99
chương trình môn học của các nước có nền giáo dục tiên tiến, tiếp cận với những thành tựu của khoa học kĩ thuật hiện đại; phù hợp với thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện và khả năng học tập của học sinh ở các vùng, miền khác nhau
Chương trình chú trọng tích hợp, thực hành và vận dụng: Chương trình môn Địa lí chú trọng tích hợp, thực hành, gắn nội dung giáo dục của môn học với thực tiễn nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống
Chương trình được xây dựng theo hướng mở: Trên cơ sở bảo đảm định hướng, yêu cầu cần đạt và những nội dung giáo dục cốt lõi thống nhất trong cả nước, chương trình dành thời lượng nhất định để các trường hướng dẫn học sinh thực hành tìm hiểu địa lí địa phương phù hợp với điều kiện của mình; đồng thời triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của cơ sở giáo dục, của địa phương Trong đó, chương trình môn Địa lí đã xác định được các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi cụ thể cần hình thành cho HS như sau:
Hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu: Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, môn Địa lí giáo dục cho học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, tình yêu thiên nhiên, tình cảm yêu thương người lao động, thái độ tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau; ý thức, niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; rèn luyện cho học sinh các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
Hình thành, phát triển các năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động học tập như thu thập thông tin và trình bày báo cáo địa lí; khảo sát, điều tra thực
tế địa phương, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế,
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học thảo luận, dạy học dự án, xêmina,
Trang 10+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả thuyết hoặc giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, tưởng tượng khoa học, giải quyết vấn đề mới, tự học về lí thuyết và công cụ địa lí
Hình thành, phát triển năng lực địa lí:
+ Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học địa lí, giáo viên tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới
+ Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu địa lí, giáo viên tạo điều kiện cho học sinh sử dụng các công cụ của địa lí học như: atlat địa lí, bản đồ, lược đồ, biểu đồ,
sơ đồ, lát cắt, mô hình, khối đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, tìm tòi, khám phá các tri thức địa lí; tăng cường khai thác Internet trong học tập, tổ chức cho học sinh học tập ngoài thực địa, trong môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương
+ Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về địa
lí, học sinh cần được tạo cơ hội để cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, tiếp cận với các tình huống thực tiễn, thực hiện các chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp Giáo viên cần quan tâm rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải quyết vấn đề, đánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến, tăng cường sử dụng các bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thức thực tế và tư duy phản biện, sáng tạo
II.2.2 Thiết kế kênh hình trong dạy- học Địa lí 11
Nguyên tắc sử dụng kênh hình trong dạy học:
+ Đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ, tính vừa sức đối với HS
+ Đảm bảo tính thực tiễn, hệ thống
+ Đảm bảo tính giáo dục
Trang 1111
+ Đảm bảo tính phát triển tư duy cho HS
Quy trình thiết kế kênh hình trong dạy học ĐL theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS
Các bước thực hiện:
+ Xác định mục tiêu bài học
+ Xác định nội dung của các hoạt động nhận thức
+ Lựa chọn và thiết kế kênh hình phù hợp
+ Sử dụng kênh hình để thiết kế các hoạt động học phù hợp mục tiêu, yêu cầu của bài học
Về xác định mục tiêu bài học và xác định nội dung của các hoạt động nhận thức, tôi minh họa qua thiết kế kế hoạch bài dạy chuyên đề “Nhật Bản” ở mục II.2.3.3 của sáng kiến
Đề cập đến lựa chọn, thiết kế kênh hình phù hợp cho tổ chức hoạt động ở một số bài học chương trình địa lí 11, tôi xin đưa ra một số kinh nghiệm như sau:
Ngoài việc sử dụng kênh hình có sẵn trong SGK hay từ tư liệu trên Internet, GV cũng có thể tự thiết kế kênh hình cho các hoạt động trên lớp và hướng dẫn để HS thiết kế kênh hình trong quá trình học bài cũ và chuẩn bị bài học mới cũng như ôn tập hiệu quả tại nhà Các công cụ thiết kế kênh hình hữu ích như Microsoft Powerpoint, Microsoft Excel, Mapinfo, Arcgis, Canva, các công cụ online khác…
Các kênh hình thường dùng đó là:
1 Số liệu thống kê
Số liệu trong SGK Địa lí 11 hiện nay đang sử dụng đã là các số liệu cũ từ năm
2005, GV có thể sử dụng các công cụ tìm kiếm thông tin như Google với kho dữ liệu rất phong phú Tuy nhiên, GV cần sử dụng có chọn lọc, lựa chọn những trang web chính thống, đối chiếu thông tin để có sự chuẩn xác và phù hợp với yêu cầu bài giảng Một số trang web hữu ích cho học tập, nghiên cứu địa lí đó là: The World Bank- Ngân hàng thế giới, cung cấp các số liệu về dân số, GDP, nông nghiệp, công
Trang 12nghiệp, dịch vụ của các quốc gia và khu vực trên TG Hơn nữa ở đó còn có các biểu
đồ, lược đồ về kinh tế các quốc gia
Một số trang web tham khảo hữu ích có thể kể đến là :
Bảng 1 GDP bình quân đầu người của một số quốc gia trên thế giới năm 2020
(Đơn vị: USD/người)
Các nước phát triển Các nước đang phát triển
Trang 1365 trở lên
Thế giới 30,2 63,0 6,8 25,5 65,2 9,3
Các nước phát triển 18,2 67,5 14,3 16,4 64,3 19,3 Các nước đang phát triển 33,1 61,9 5,0 27,2 65,4 7,4
Trang 14Ví dụ 1: Khi tìm hiểu về dân số Nhật Bản- một quốc gia có cơ cấu dân số già, tăng dân số chậm, có giai đoạn dân số giảm, để HS trả lời cho câu hỏi: Em hãy nhận xét
về quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số Nhật Bản từ 1970- 2019? HS dựa vào biểu đồ dưới đây để nhận xét
Hình 1- Biểu đồ thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số Nhật Bản từ 1970- 2019
Ví dụ 2: GV có thể khai thác thông tin trên Grapminder khi thiết kế nội dung Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người của các nước ASEAN giai đoạn 1960- 2020, Bài 11- tiết 3- Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Trang 15ô tô của thế giới, trong xuất khẩu thế giới… có sự thay đổi GV có thể tìm các số liệu mới làm dẫn chứng, sau đó vẽ biểu đồ trong Excel và có được hình ảnh sau HS cũng
có thể dựa vào hình 7.5 và hình dưới đây để có những nhận xét, đánh giá về vai trò của EU trên thế giới và sự chuyển dịch trong cơ cấu giai đoạn 2004- 2020
Trang 16Hình 3 Vai trò của EU trên thế giới năm 2020
? Dựa vào thông tin SGK và hình 3, em hãy nhận xét về vị thế, vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới?
Hình 4- Tháp dân số Liên Bang Nga 2019
Nguồn: https://www.populationpyramid.net/russian-federation/2019/
Trang 1717
Nước Nga là nước có cơ cấu dân số già, hình tháp dân số nước Nga vào năm
2019 giúp HS tìm hiểu về quy mô dân số, đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi, cơ cấu dân số theo giới của nước Nga
3 Lược đồ, bản đồ
Ví dụ 1 Dựa vào lược đồ hình 8.10 Phân bố sản xuất nông nghiệp nước Nga, em hãy nêu sự phân bố cây trồng, vật nuôi chủ yếu của LBN Giải thích sự phân bố đó?
Hình 5: Lược đồ nông nghiệp nước Liên Bang Nga
GV hướng dẫn HS phân tích lược đồ và hoàn thành phiếu học tập sau:
Trang 18Phía Bắc Phía Nam Phía
Bắc
Phía Nam
Phía Bắc
Bò Lợn Cừu
Rừng Lúa mì
Bò Cừu
Rừng Thú có lông quý
Bò Cừu
cư
- Có nhiều
lương thực
và đông dân nên
nuôi lợn
-Khí hậu lạnh
- khí hậu
ôn hòa, đất đai màu mỡ, đông dân
cư
- Khí hậu
ôn đới lục địa, băng giá
- Địa hình núi cao
- Khí hậu lạnh nhưng vẫn ấm hơn phía Bắc và khô nên nuôi
Trang 1919
Bước 1: GV hướng dẫn học sinh xác định ranh giới phân chia 2 miền Đông – Tây
TQ (kinh tuyến 1050Đ)
Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu mỗi miền tự nhiên:
Nhóm 1: Tìm hiểu miền Đông
Nhóm 2: Tìm hiểu miền Tây
Yêu cầu các nhóm dựa vào hình 10.1 tìm hiểu theo nội dung phiếu học tập
Bước 3: Sau 3 phút, GV gọi ngẫu nhiên các học sinh lên bảng điền thông tin còn
thiếu, các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và nhấn mạnh: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của Trung Quốc có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế
Khi tìm hiểu các ngành nông nghiệp, công nghiệp của TQ, HS dựa vào lược đồ trên
để phân tích điều kiện phát triển ngành và trả lời một số sâu hỏi như sau:
Trình bày và giải thích sự phân bố lãnh thổ công nghiệp Trung Quốc?
Tại sao dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông?
Vì sao có sự khác biệt lớn trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Ví dụ 3.Ở bài 12 HS tìm hiểu về dân cư Oxtraylia, làm bài thực hành viết báo cáo về các vẫn đề dân cư nước Oxtraylia, GV có thể cung cấp cho HS 1 số tư liệu sau:
Trang 20Hình 7- Lược đồ phân bố đô thị ở Oxtraylia năm 2020
Thông tin thêm: Oxtraylia là nơi có ít dân cư sinh sống, năm 2020 là 25,5 triệu người Mật độ dân số rất thấp khoảng 3 người/km2 Dân cư phân bố rất không đều, phân bố chủ yếu ở các vùng duyên hải phía Đông, Đông Nam và Tây Nam.Nhiều khu vực khác ở sơn nguyên phía Tây và đồng bằng Trung tâm hầu như không có người ở Mức độ đô thị hóa của Oxtraylia rất cao, tỉ lệ dân thành thị năm 2020 là 86% Các thành phố lớn như Xitni, Menbon, Pơc , Canbera đều nằm ở ven biển phía Đông và Đông Nam Oxtraylia là đất nước của những người nhập cư, chất lượng lao động rất cao
HS tìm hiểu thêm về dân tộc, lịch sử hình thành và những nét văn hóa truyển thống của Oxtraylia
4 Sơ đồ logic, sơ đồ quá trình
Ví dụ 1
Hình 8: Sơ đồ các cơ quan đầu não của EU
Đây là sơ đồ thể hiện thể chế hoạt động của EU, qua sơ đồ HS có thể phân tích cơ cấu tổ chức, hoạt động của các cơ quan đâù não EU, đứng đầu là Hội đồng Châu Âu, các mũi tên chỉ mối liên hệ giữa các cơ quan, nhiệm vụ và quyền hạn HS tìm hiểu để thấy rõ chức năng của từng cơ quan qua các tài liệu cụ thể
Trang 2121
Ví dụ 2
Hình 9: Sơ đồ sự hợp tác của các nước EU trong quá trình sản xuất máy bay E-Bớt
Sơ đồ quá trình thể hiện vị trí các thành phần, vai trò, nhiệm vụ của mỗi bộ phận, mối quan hệ giữa chúng trong quá trình vận động Mỗi quốc gia đảm nhận việc sản xuất, chế tạo một bộ phận của máy bay, sau đó được đem về trụ sở Tuludo là nơi lắp ráp cuối cùng Sản phẩm thể hiện sự hợp tác sản xuất của các nước EU để tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh với các hãng máy bay nổi tiếng trên TG
Ví dụ 3: sơ đồ cấu trúc, thể hiện các thành phần và mối liên hệ của đối tượng sử dụng trong bài 11- tiết 3 ASEAN
Trang 225 Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là phương tiện thường dùng trong học tập Địa lí HS sử dụng phần mềm Xmind 2022 để thiết kế sơ đồ tư duy hoặc đơn giản hơn là thiết kế trên Canva, Power Point với những nhánh sơ đồ có sẵn HS lựa chọn thông tin từ tiêu
đề, trình bày các ý từ khái quát đến cụ thể Việc làm này giúp HS nhớ bài học theo
ý chính rất nhanh và dễ dàng khi ôn tập kiến thức HS được rèn kĩ năng khái quát hóa vấn đề, kĩ năng trình bày, kĩ năng sử dụng CNTT hiệu quả
Ví dụ: Sơ đồ tư duy khái quát kiến thức bài 9- Nhật Bản (tiết 2) GV có thể sử dụng ở phần tổng kết bài và ôn tập kiến thức cho HS
GV nêu vấn đề và hướng dẫn các bước HS thiết kế sơ đồ tư duy về 1 nội dung tìm hiểu đất nước Nhật Bản Mời các thầy/cô xem một số sản phẩm của HS ở phần
PHỤ LỤC 3 của sáng kiến này
Trang 23Hình 10- Sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì
Qua hình 6.5 SGK trang 43 Địa lí 11, em hãy chứng minh Hoa Kì là một trong những quốc gia có nền nông nghiệp hiện đại và tiên tiến nhất trên thế giới?
HS thông qua hình 6.5 để khai thác thông tin, so sánh, phân tích, tổng hợp, từ đó hình thành các giả thuyết
+ Khai thác thông tin: Cánh đồng rau xanh, máy bay điều khiển từ xa đang phun thuốc trừ sâu, cần ít nhân lực
+ Liên tưởng, so sánh: Ở các quốc gia đang phát triển chủ yếu nông nghiệp dựa vào sức người là chính, ít có sự tham gia bởi máy móc tự động, năng suất lao động thấp + Hình thành các dự đoán: Năng suất lao động cao, giải phóng sức lao động của con người, tạo ra nguồn hàng hóa có sản lượng và chất lượng cao, có khả năng xuất khẩu Kết luận: Hoa Kì là một trong những quốc gia có nền nông nghiệp hiện đại và tiên tiến nhất trên thế giới nhờ ứng dụng khoa học, kĩ thuật tiên tiến hiện đại trong sản xuất
Ví dụ 2: GV hướng dẫn HS nhận biết thông tin qua hình 11.4 Khai thác lưu huỳnh ở khu vực núi lửa Indonexia
Trang 24Hình 11- Khai thác lưu huỳnh ở khu vực núi lửa Indonexia
HS nhận thấy rằng việc khai thác khoáng sản ở đây trong điều kiện làm việc rất khó khăn, khai thác thủ công bằng tay, phương tiện rất thô sơ, người dân khai thác ở khu vực núi lửa rất nguy hiểm và khói bụi độc hại, môi trường làm việc khói bụi ô nhiễm
và không có thiết bị bảo hộ lao động Điều đó cho thấy trình độ phát triển kinh tế các nước ĐNA còn chậm
7 Video clip nội dung địa lí
Videoclip giúp HS nắm vững và ghi nhớ kiến thức lâu bền thông qua việc kết hợp linh hoạt giữa âm thanh và hình ảnh, đồng thời kích thích tư duy và tạo hứng thú học tập cho HS
HS có thể quan sát gián tiếp được những đối tượng, hiện tượng địa lý không thể quan sát được do kích thước quá nhỏ hoặc quá lớn, HS có thể tiếp cận được với những đối tượng, hiện tượng phân bố ở những nơi rất xa mà HS không thể trực tiếp tri giác được Đồng thời, HS có thể quan sát được cả những hiện tượng, quá trình diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm, mà không kịp quan sát trong thực tế
Trang 25GV giới thiệu 1 số phần mềm thiết kế video, HS có thể sử dụng như Canva, Windows Movie Maker, HS lựa chọn chủ đề, tìm kiếm thông tin địa lí và ứng dụng CNTT để tạo ra sản phẩm
Dưới sự hướng dẫn của GV, HS dựa trên các phần mềm, HS biết cách thu thập thông tin, chọn lọc thông tin và sáng tạo trong các sản phẩm học tập Mời thầy/cô
theo dõi phần của HS ở phần PHỤ LỤC 2 với các bước cụ thể
Trang 268 Inforgraphic
Các Infographic có nội dung địa lí có những đặc điểm như sau:
Kênh hình này giúp trình bày các thông tin phức tạp thông qua các biểu tượng địa lí phù hợp, vừa làm rõ những dữ liệu phức tạp, vừa cho phép truyền tải một lượng lớn thông tin thông qua các biểu tượng địa lí
Thể hiện rõ ràng, chính xác các nội dung địa lí Thông qua infographic, các thông tin, khái niệm địa lí phức tạp sẽ trở nên đơn giản hóa mà bất kì người nào cũng
có thể hiểu được
Màu sắc, phông chữ và hình ảnh trong infographic mang tính minh họa cho đối tượng địa lí và không hạn chế sự hiểu biết
* Hiệu quả khi sử dụng:
Bằng hệ thống thông tin tổng hợp hoặc theo từng chủ đề riêng biệt, Infographic giúp HS có khả năng ghi nhớ kiến thức lâu hơn do việc trình bày chuyên sâu về một nội dung bài học
Có khả năng thu hút và tạo hứng thú học tập cho HS thông qua việc trình bày nội dung học tập theo bố cục kết hợp với màu sắc và đồ họa, đồng thời giúp HS phát triển kỹ năng nhận thức về hình ảnh, năng lực tư duy và sáng tạo, khả năng quan sát,
- Lên ý tưởng và tìm kiếm thông tin
- Lựa chọn phầm mềm phù hợp, tìm hiểu các tình năng và cách sử dụng phần mềm
- Kết hợp với Excel để vẽ biểu đồ phù hợp (nếu cần)
- Chú ý màu sắc, kênh chữ hài hòa, ảnh và biểu tượng phù hợp
Trang 27II.2.3.1 Yêu cầu của việc sử dụng kênh hình
GV cần phải xác định rõ: mục tiêu, kiến thức trọng tâm, lựa chọn và thiết kế kênh hình phù hợp cho mỗi hoạt động nhận thức, sản phẩm của HS Cụ thể, phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- GV phải xác định được các kiến thức mà HS chưa biết và đã biết, những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình lĩnh hội tri thức
- GV phải xác định được, sau bài học HS chiếm lĩnh được kiến thức nào? Hình thành các năng lực và phẩm chất gì? GV cần thiết kế được các nhiệm vụ giao cho
HS, mỗi nhiệm vụ đều phải có các yếu tố cơ bản như:
+ Tư liệu cần cung cấp cho HS và gợi ý phương án trả lời cho HS
+ Lệnh và câu hỏi đặt ra cho HS
+ Hình thức tổ chức và thời gian thực hiện cụ thể và hợp lí
Khi sử dụng kênh hình, GV cần gắn với mục tiêu và nội dung yêu cầu học tập cho phù hợp Sử dụng kênh hình để khai thác kiến thức chứ không chỉ minh họa kiến thức
GV lập kế hoạch chuẩn bị trước các kênh hình, nghiên cứu kĩ các kênh hình để hiểu rõ nội dung, tác dụng của từng loại kênh hình, tránh tình trạng khi lên lớp mới cùng HS tiếp xúc với kênh hình
Cần lựa chọn nội dung mang tính thiết thực đối với nội dung bài học và gắn liền với thực tiễn, đồng thời khai thác tối đa các nội dung đã được thể hiện trên mỗi kênh hình Khi soạn bài cũng như khi lên lớp, GV cần phải xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập nhận thức chính xác và khách quan, giúp HS có thể dễ dàng làm việc với
Trang 28các loại kênh hình nhằm lĩnh hội kiến thức, rèn luyện các kĩ năng và phát triển năng lực địa lí
GV cần giúp HS nắm được trình tự các bước làm việc với từng loại kênh hình, qua đó, HS dễ dàng tìm kiếm tri thức, rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy
GV định hướng hướng dẫn HS tự thiết kế kênh hình phục vụ học tập Địa lí trong các bài học ở lớp và tại nhà
II.2.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng kênh hình trong xây dựng kế hoạch bài dạy, trong kiểm tra, đánh giá
Phương pháp dạy học là cách thức GV tổ chức các hoạt động dạy học, hướng dẫn HS các hoạt động thực hành, HS lĩnh hội tri thức, vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huồng thực tiễn GV có thể sử dụng kênh hình trong dạy học khám phá, dẫn dắt HS giải quyết tình huống có vấn đề, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sản phẩm học tập, báo cáo, HS được thể hiện năng lực và sự sáng tạo của mình trong các hoạt động học Các phương pháp tích cực thường dùng đó là: thảo luận nhóm, dạy học dự án, phương pháp dạy học theo trạm (kênh hình là nguồn khai thác kiến thức Địa lí), tổ chức các trò chơi cho HS “đuổi hình bắt chữ”, “Nhanh mắt, nhanh tay”, “Nối hình phù hợp”
Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của
HS cần đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt, đa dạng các phương pháp và công cụ đánh giá Thứ hai là đảm bảo tính phát triển, đánh giá và phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều cần thiết để HS đạt kết quả tốt hơn về phầm chất, năng lực Tạo cơ hội cho HS thực hành, giải quyết các tình huống thực tiễn Đánh giá phải phù hợp yêu cầu môn học Các hình thức kiểm tra, đánh giá gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, cả hai hình thức này đều có thể dùng kênh hình để kiểm tra HS Cụ thể là:
- Trong đánh giá thường xuyên, GV có thể dùng công cụ bảng kiểm, hỏi- đáp, Rublic, HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng
Trang 2929
- Trong đánh giá định kì, sử dụng phương pháp kiểm tra viết, thực hành, đánh giá theo sản phẩm học tập của HS, thông qua hồ sơ học tập Các bài kiểm tra cuối kì bao gồm tự luận và trắc nghiệm đều có thể sử dụng các câu hỏi dựa trên kênh hình (biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ…)
II.2.3.3 Thiết kế, sử dụng kênh hình trong một bài học cụ thể
Bài 9 tiết 2- Kinh tế Nhật Bản
1.Xác định mục tiêu bài học, năng lực và phẩm chất cần hình thành cho HS 1.1 Về kiến thức:
- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của những ngành kinh tế chủ chốt của Nhật Bản
- Trình bày và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất tại vùng kinh tế phát triển ở đảo Hôn-su và đảo Kiu-xiu
- Ghi nhớ một số địa danh
- Sử dụng lược đồ, bản đồ, bảng số liệu để tìm hiểu sự phát triển, phân bố các ngành kinh tế chính của Nhật Bản
1.2 Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo Thông qua sử dụng kênh hình , làm việc nhóm để giải quyết vấn đề học tập
- Năng lực chuyên biệt: Nhận thức khoa học địa lí; Tìm hiểu địa lí; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, sử dụng bản đồ kinh tế, tranh ảnh, video trong học tập Đọc lược đồ các trung tâm công nghiệp NB, phân tích bảng số liệu thống kê, thiết kế sơ
đồ tư duy, video, cập nhật thông tin và liên hệ thực tiễn
1.3 Về phẩm chất:
- Phẩm chất: Yêu nước; Nhân ái; Trung thực; Chăm chỉ; Trách nhiệm
- Nhận thức được con đường phát triển kinh tế thích hợp của Nhật Bản, từ đó liên hệ
để thấy được sự đổi mới, phát triển kinh tế hợp lí ở nước ta hiện nay
Trang 302 Lựa chọn thiết kế và sử dụng kênh hình phù hợp cho các hoạt động nhận thức
- Bản đồ công nghiệp NB, bản đồ nông nghiệp NB, tranh ảnh thành tựu của các hoạt động kinh tế của NB Nền nông nghiệp tự động hóa của NB, trồng lúa trong cao ốc, thu hoạch nông sản của NB theo dây chuyền sản xuất qua video
- Các bảng kiến thức và số liệu trong SGK Cập nhật số liệu mới theo niên giám thống kê
- Phiếu học tập, công cụ đánh giá
để thấy đây là nước phát triển trên TG HS xem thông tin, ghi chép lại các nội dung chính và nêu nhận xét của mình vè kinh tế NB
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Trang 3131
HS báo cáo sản phẩm học tập ở nhà; trình bày được vị trí, vai trò, điều kiện phát triển, tình hình phát triển và phân bố các ngành kinh tế
Trang 33Ngành nào đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của dịch vụ?
Vì sao xuất khẩu được xem là động lực phát triển của nền kinh tế Nhật Bản?
GTVT biển của Nhật Bản có những đặc điểm gì?
Các cảng biển lớn của Nhật được phân bố như thế nào?
Kể tên các tập đoàn tài chính của Nhật mà em biết?
Nêu những hiểu biết của em về nguồn vốn FDI và ODA của Nhật Bản?
Kể tên các sản phẩm dịch vụ nổi bật của Nhật Bản?
Đặc điểm chung của nền nông nghiệp Tại sao NN giữ vai trò thứ yếu?
Kể tên một số nông sản chính
Tại sao đánh bắt hải sản lại được coi là ngành kinh tế quan trọng?
Nêu sự phân bố các nông sản chính của Nhật Bản
Vì sao diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản ngày càng giảm?
Câu hỏi trắc nghiệm:
Trang 34Câu 1: Đảo nào sau đây của Nhật Bản nằm ở phía Bắc?
A Hô-cai-đô B Hôn-su C Xi-cô-cư D Kiu-xiu
Câu 2: Thiên tai nào sau đây xảy ra thường xuyên và gây thiệt hại rất lớn cho Nhật Bản?
A Động đất B Hạn hán C Bão cát D Triều cường
Câu 3: Đảo nào sau đây ở Nhật Bản có diện tích lớn nhất?
A Hôn-su B Hô-cai-đô C Xi-cô-cư D Kiu-xiu
Câu 4: Kinh tế Nhật Bản có tốc độ phát triển nhanh chóng trong khoảng thời gian nào sau đây?
A 1950 - 1972 B 1973 - 1980 C 1980 - 1990 D 1991 đến nay
Câu 5: Sản phẩm công nghiệp nào sau đây của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới?
A Than đá B Dầu mỏ C Máy bay D Rôbôt
Câu 6: Ngành nào sau đây chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GDP của Nhật Bản?
A Công nghiệp B Xây dựng C Dịch vụ D Nông nghiệp
Câu 7: Ngành nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của Nhật Bản?
A Công nghiệp B Dịch vụ C Xây dựng D Nông nghiệp
Câu 8: Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên đối với phát triển giao thông đường biển ở Nhật Bản là
A đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh
B nhiều đảo, khí hậu phân hóa đa dạng
C biển rộng, không đóng băng quanh năm
D lãnh thổ rộng, trải dài qua nhiều vĩ độ
II 2 4 Thực nghiệm
Tôi tiến hành khảo sát qua Form với 30 giáo viên bao gồm một số GV tổ chuyên môn trường đang công tác, một số GV Địa lí các trường THPT trong tỉnh và các đồng nghiệp các tỉnh Hải Dương, Lào Cai, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh Kết quả điều tra cho thấy 100% giáo viên cho rằng kênh hình có vai trò quan trọng và rất
Trang 3535
cần thiết trong dạy học Địa lí Về mức độ thường xuyên sử dụng các loại kênh hình thì tỉ lệ GV sử dụng lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong dạy học là cao nhất (89,4%), các kênh hình sơ đồ tư duy, học sinh thiết kế video và Infographic chiếm tỉ lệ thấp hơn khoảng 55%, có một số giáo hiếm khi hướng dẫn HS thiết kế kênh hình do nhiều nguyên nhân, về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, trình độ CNTT, năng lực HS, do kiến thức bài học quá dài, có thời lượng ít Từ hiệu quả của kênh hình, tôi nghĩ cần có những giải pháp tốt, dễ thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Về phía HS, các em cũng thấy sử dụng kênh hình thường xuyên sẽ rất hữu ích, tạo hứng thú học tập, niềm yêu thích bộ môn, đạt được mục đích yêu cầu, phát triển năng lực, giúp các em được trang bị cả về kiến thức lẫn kĩ năng thực hành, tích hợp liên môn và đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực đặc thù và năng lực chuyên biệt
Để thấy hiệu quả của phương pháp thiết kế và sử dụng kênh hình, sau bài học
GV cũng có những bài tập, câu hỏi nhỏ để kiểm tra mức độ nắm kiến thức và hiểu bài của HS Kết quả kiểm tra cho thấy 90% học sinh đạt điểm khá, giỏi, các em tích cực trong hoạt động cá nhân và nhóm thường có điểm số rất cao Từ sản phẩm nhóm, các
HS cũng có thể tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng
Sau đây là link một số sản phẩm báo cáo của HS khối lớp 11 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong khi học bài 9- Nhật Bản HS lựa chọn 1 nội dung trong bài-
Tìm hiểu về đất nước Nhật Bản, HS làm việc theo nhóm 2-3 HS/nhóm, thiết kế
dưới dạng sơ đồ tư duy, video, infographic và trình bày trước lớp, có tiêu chí đánh giá
Các sản phẩm này cũng cho thấy năng lực và sự nỗ lực, sự tiến bộ của các em
HS, là cơ sở thực hiện đánh giá thường xuyên Sản phẩm của các nhóm học sinh sau khi học bài Nhật Bản, các em rất thích thú và vô cùng sáng tạo, đam mê ứng dụng CNTT, tự tìm kiếm thông tin, tự thiết kế sản phẩm và có những sản phẩm rất hay Tôi
Trang 36nhận thấy các em tích cực và tự tin thể hiện năng lực của mình, các em yêu thích môn học hơn và nhớ kiến thức bài học lâu hơn
=sharing&ouid=100653279352475574389&rtpof=true&sd=true
=sharing&ouid=103041754830316735007&rtpof=true&sd=true
9 Lê Thị Hải Inforgraphic_Tự nhiên_Nhật Bản [Hải
Trang 37sd1wbjwnbcks7s5sIsmlg0/edit?usp=sharing
&ouid=103725742321638695102&rtpof=true&sd=true
15
Nguyễn Phan
Thanh Huyền
https://drive.google.com/drive/folders/1612ObNYDkA-o8rvhH8r2vOeW1-
4SbNh?usp=sharing
Trang 3821
Hoàng Thái
Sơn
my.sharepoint.com/:w:/g/personal/k101a1_hoangthaison_lhp_edu_vn/EW_RU8BaYRpMl7YXXze6gzkBk0eUAT_r-
https://thptlehongphong-xEbr7ywJOLTFw
III HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI
III.1 Hiệu quả kinh tế:
III.2 Hiệu quả về mặt xã hội:
Việc sử dụng kênh hình trong dạy học địa lí theo hướng phát triển năng lực người học giúp HS có một cái nhìn trực quan về đối tượng nhận thức, thông qua kênh hình HS có thể khai thác và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và sáng tạo để giải quyết các nhiệm vụ học tập Hơn nữa, dựa vào sự định hướng của GV, HS cũng có thể tự thiết kế được các kênh hình phục vụ hiệu quả cho quá trình học tập và ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống
Bài viết là kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn dạy học của cá nhân tôi trong quá trình giảng dạy nhiều năm môn Địa lí và tiếp cận chương trình GDPT mới 2018 Hiệu quả của sản phẩm khó có thể cân đo được lợi ích kinh tế trước mắt nhưng mang lại hiệu quả rõ rệt về mặt xã hội
- Trước hết, đây là một tài liệu tham khảo hữu ích đối với nhiều giáo viên và học sinh trong phần rèn các kĩ năng địa lý cơ bản nhằm phát triển phẩm chất và năng lực HS Hiện nay, chưa có tài liệu nào hệ thống hoá cách hướng dẫn học sinh thiết kế và sử dụng kênh hình theo quy trình cụ thể Áp dụng trong thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy các kĩ năng địa lý sử dụng kênh hình của HS tốt hơn hẳn nếu được dùng thường xuyên học sinh học dễ nhớ, dễ hiểu và dễ vận dụng Điểm bài kiểm tra và bài thi của học sinh được nâng cao rõ rệt, HS yêu thích và hứng thú với mỗi tiết học, HS sáng
Trang 3939
- Tạo được sự hứng thú học tập bộ môn của học sinh khi kết hợp giữa học lý thuyết
và thực hành; nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh; phát triển năng lực làm việc nhóm, năng lực thuyết trình, báo cáo sản phẩm Tích hợp liên môn, kích thích tìm tòi, khám phá tri thức mới, ứng dụng CNTT một cách sáng tạo, hiệu quả
- Giúp nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên
III.3 Khả năng áp dụng và nhân rộng
- Giáo viên nên sử dụng đa dạng kênh hình, kết hợp các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp để làm phong phú bài học và sáng tỏ những nội dung cần thiết trong một bài học, sử dụng kênh hình cả trong dạy bài mới, ôn tập và kiểm tra đánh giá học sinh, ra bài tập về nhà, làm bài thực hành, trong hoạt động ngoại khoá
- GV cũng có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình dạy học tích cực Cụ thể là phương pháp dạy học theo sơ đồ tư duy, phương pháp dự án, phương pháp thảo luận nhóm tôi thấy rất hiệu quả
Trên đây là một số kinh nghiệm của tôi được đúc rút ra qua việc dạy học Địa lí chương trình lớp 11 Sáng kiến không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các bạn đồng nghiệp chia sẻ, góp ý để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
IV Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Tôi xin cam kết đây là sáng kiến của cá nhân tôi, không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Nam Định, ngày 25 tháng 04 năm 2022