1. Trang chủ
  2. » Tất cả

skkn địa lý THPT

80 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề SKKN Địa lý THPT
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, trong lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới, ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục đều hướng tới hình thành và phát triển các năng lực cho học sinh: năn

Trang 1

I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

Với tầm nhìn thời đại và tư duy toàn cầu, lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra những mục tiêu của giáo dục là “đào tạo các em nên những người công dân hữu ích cho nước Việt Nam, phát triển toàn diện con người, thúc đẩy hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em” Dạy học là nhằm phát triển trí tuệ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Trong giáo dục, người học bao giờ cũng là trung tâm Người luôn lưu ý những người dạy phải chú ý tới đặc điểm của đối tượng, phải “đóng giầy theo chân”, không phải “khoét chân cho vừa giầy” Điều này đòi hỏi người thầy phải bám sát, hiểu rõ đặc điểm đối tượng người học để

từ đó có phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá phù hợp, đảm bảo tính vừa sức

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ, sự xuất hiện của nền kinh tế tri thức, xã hội thông tin, hình thành nền văn minh tri thức và tiến tới xây dựng một “ xã hội học tập” đã tạo ra những cơ hội lớn, đồng thời là những thách thức lớn đối với nền giáo dục hiện đại, nhất là trước yêu cầu cao hơn đối với việc hình thành phẩm chất, năng lực của con người trong thời đại mới Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực không chỉ là xu hướng phổ biến trên thế giới mà đó cũng là mục tiêu của công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục ở Việt Nam hiện nay

Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29-NQ/TW nhấn mạnh: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu

tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình,

kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn Vì thế, trong quá trình dạy học, giáo viên cần hình thành cho học sinh các năng lực chung

và năng lực đặc thù ở các bộ môn Ở Việt Nam, trong lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới, ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục đều hướng tới hình thành và phát triển các năng lực cho học sinh: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Như vậy

có thể nói năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là một trong những năng lực cốt lõi, cơ bản nhất cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực này giúp các

em phát triển tư duy, suy luận lôgic, kĩ năng phát hiện và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh trong cuộc sống Việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo cho học sinh sẽ góp phần giúp các em tự tin, chủ động, thích ứng tốt

Trang 2

khi bước vào cuộc sống Đánh giá năng lực trong đó có năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo cũng là một trong những xu hướng tuyển sinh hiện tại và tương lai của nhiều trường đại học để tạo cơ sở đào tạo nguồn lao động chất lượng cao cho đất nước

Môn Địa lí ở cấp Trung học phổ thông là môn học có nhiều khả năng và cơ hội để hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Môn Địa lí lớp 12 cung cấp cho các em hệ thống kiến thức về Địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội của Việt Nam, trong đó phần Địa lí tự nhiên lớp 12 có nhiều vấn đề về tự nhiên, vấn đề về vai trò của các nguồn lực tự nhiên trong phát triển kinh tế, mối quan hệ giữa cuộc sống con người và thế giới tự nhiên tạo điều kiện cho các em phát triển tư duy lôgic, tư duy theo lãnh thổ, tư duy liên hệ, tổng hợp, vận dụng kiến thức đã học… để tìm hiểu, giải thích, đánh giá các mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên, cũng như giữa thiên nhiên và hoạt động kinh tế của con người, các mối liên hệ trong dân cư, xã hội, kinh tế….để giải quyết vấn đề nhất là những vấn

đề thực tiễn cập nhật, có tính thời sự của đất nước và địa phương

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh, trong dạy học, cần sử dụng các phương pháp dạy học hợp lí kết hợp tăng cường sử dụng các công cụ kiểm tra đánh giá Trong quá trình dạy học, giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động học tập tạo điều kiện cho học sinh được trao đổi, thảo luận, tranh luận, thuyết trình về các vấn đề trong học tập và thực tiễn Việc sử dụng các công

cụ kiểm tra đánh giá trên cơ sở đánh giá vì học tập và đánh giá là học tập sẽ giúp giáo viên phát hiện sự tiến bộ của học sinh, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học, cung cấp cho học sinh các thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình trong các giai đoạn tiếp theo Đồng thời việc giáo viên tổ chức để học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó như là một hoạt động học tập để học sinh thấy được khả năng học tập, sự tiến bộ của chính mình so với yêu cầu cần đạt của bài học, từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo

Xuất phát từ những lí do trên, với mong muốn phát triển năng lực giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy và học môn Địa lí lớp

12, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: Phát triển năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học chủ đề Địa lí tự nhiên Việt Nam lớp

12

II MÔ TẢ GIẢI PHÁP

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

Trên cơ sở nền tảng kiến thức địa lí đại cương về tự nhiên và kinh tế - xã hội

ở chương trình Địa lí lớp 10 Chương trình Địa lí lớp 12 hiện hành cung cấp cho các em hệ thống kiến thức về địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, địa lí các ngành kinh tế, địa lí các vùng kinh tế và tìm hiểu địa lí địa phương Trong đó phần Địa lí tự nhiên gồm các chủ đề dạy học:

Chủ đề 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Chủ đề 2: Đặc điểm chung của tự nhiên

Trang 3

Chủ đề 3: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên

Trong phần Địa lí tự nhiên Việt Nam, học sinh được tìm hiểu về vị trí địa lí

và phạm vi lãnh thổ, các đặc điểm chung cơ bản của tự nhiên: đất nước nhiều đồi núi; thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển; thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên nhiên phân hoá đa dạng, vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

và bảo vệ môi trường Các chủ đề này làm rõ những đặc điểm cơ bản nhất về vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam được thể hiện sâu sắc trong các thành phần tự nhiên, sự phân hoá đa dạng của lãnh thổ cả theo chiều Bắc – Nam, Tây – Đông và theo độ cao địa hình, tạo cơ sở hình thành các miền địa lí tự nhiên với các đặc trưng lãnh thổ khác nhau, chi phối lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng miền Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên được xem như phần kết nối giữa con người và thiên nhiên trong khai thác, sử dụng và phát triển lãnh thổ một cách hợp lí theo hướng phát triển bền vững Nhiều vấn đề thực tế về tài nguyên, môi trường nổi cộm đã được đề cập đặt ra cho học sinh những suy nghĩ, thái độ, hành động tham gia vào thực tế phát triển đất nước

Do vậy trong quá trình dạy và học môn Địa lí 12 phần Địa lí tự nhiên, ngoài yêu cầu hướng dẫn các em khai thác kiến thức, vận dụng các kĩ năng Địa lí thì một nhiệm vụ rất quan trọng đặt ra là tổ chức các hoạt động học tập, kiểm tra đánh giá phải phát huy tính chủ động của người học, tạo điều kiện cho các em tham gia phát hiện, đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết các vấn

đề trong học tập và đời sống tạo cơ sở cho sự định hướng nghề nghiệp trong tương lai của các em

Thực tế việc dạy và học Địa lí trong những năm qua đã có nhiều đổi mới tuy nhiên vẫn còn nặng về trang bị kiến thức và kĩ năng cho người học Trong các giờ học, giáo viên chủ yếu vẫn là người thuyết trình, diễn giảng, học sinh là người nghe, nhớ và ghi chép Việc tạo ra các tình huống, các vấn đề có tính mở gắn liền với thực tế của đất nước và địa phương để học sinh được chủ động tham gia vào các hoạt động học tập, được trao đổi, thảo luận, bày tỏ quan điểm của bản thân, vận dụng kiến thức, kĩ năng được học để giải quyết vấn đề, tìm kiến các giải pháp vẫn còn hạn chế Việc sử dụng các công cụ đánh giá trong các hoạt động học tập

để học sinh thấy được khả năng học tập, khả năng nhận thức, giải quyết vấn đề, sự tiến bộ học tập vẫn chưa phổ biến Việc kiểm tra, đánh giá thường tiến hành ở các bài kiểm tra đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, mục đích đánh giá kiến thức và kĩ năng, thái độ người học Do vậy việc tổ chức đánh giá chưa tạo ra được nhiều bối cảnh, cơ hội, tình huống, nhiệm vụ, …để người học vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học cùng với các kinh nghiệm của bản thân để giải quyết các tình huống trong học tập hoặc trong cuộc sống hàng ngày Trong khi môn Địa lí, nội dung chương trình rất gần gũi với thực tiễn, thuận lợi để học sinh có thể phát hiện các vấn đề trong thực tế cuộc sống, lao động – sản xuất của đất nước và địa phương để làm sáng tỏ kiến thức, từ đó thúc đẩy việc nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo các giải

Trang 4

pháp để bảo vệ tự nhiên, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng như tại địa phương

Chương trình môn Địa lí trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, chú trọng tích hợp và thực hành, tích hợp giữa các kiến thức địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, xã hội và địa lí kinh

tế trong môn học; lồng ghép các nội dung liên quan (như giáo dục dân số, giới tính, tài chính, môi trường, di sản, an toàn giao thông …) vào nội dung địa lí, vận dụng kiến thức các môn học khác (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử…) trong việc làm sáng rõ các kiến thức địa lí; hội tụ kiến thức trong nhiều lĩnh vực khác nhau để xây dựng thành các chủ đề có tính tích hợp cao như phát triển kinh tế biển đảo, phát triển bền vững, biến đổi khí hậu…Do vậy đặt ra yêu cầu cần phải đa dạng hoá phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, các công cụ kiểm tra đánh giá để phát triển các năng lực chuyên môn, góp phần vào hình thành các năng lực cốt lõi trong

đó có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

2.1 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

2.1.1 Năng lực và đặc điểm năng lực của học sinh

a Khái niệm năng lực

Năng lực là một khái niệm trừu tượng, được hiểu với nhiều nghĩa khác nhau Dưới đây là một số quan niệm khác nhau về năng lực

Theo OECD “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp

và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể” Đây là khái niệm mang

tính bao quát nhất, được dùng để đánh giá năng lực của học sinh trên gần 70 nước hiện nay, trong số đó có Việt Nam

Trong chương trình giáo dục trung học của bang Quebec (Ca-na-đa) năm

2004, xác định “Năng lực là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng

dựa trên nhiều nguồn lực

Theo từ điển tiếng Việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc”

Theo Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là khả năng thực hiện

có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ

sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động”

Theo chương trình GDPT tổng thể sau năm 2018 thì “Năng lực là thuộc tính

cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống.”

Trang 5

Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm Hai đặc điểm phân biệt cơ bản của năng lực là: (1) tính vận dụng; (2) tính chuyển đổi và phát triển Đó cũng chính là các mục tiêu mà dạy học tích cực hướng đến

b Đặc điểm năng lực của học sinh

- Năng lực của HS phổ thông không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kỹ năng học được, … mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng/vận dụng tri thức, kỹ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với chính các em

- Năng lực của HS không chỉ là vốn kiến thức, kỹ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả 3 yếu tố này thể hiện ở khả năng hành động (thực hiện) hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, tự tin, trách nhiệm xã hội )

- Năng lực của HS được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ngoài lớp học Nhà trường được coi là môi trường giáo dục chính thống giúp HS hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất Những môi trường khác như: gia đình, cộng đồng cùng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em

2.1.2 Đánh giá năng lực

Đánh giá năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học trong một bối cảnh có ý nghĩa Cụ thể là đánh giá khả năng của học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết các tình huống trong học tập hoặc trong cuộc sống hàng ngày Nhằm chứng minh người học có năng lực ở mức

độ nào thì cần phải tạo ra bối cảnh, cơ hội, tình huống, nhiệm vụ, để người học vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cùng với các kinh nghiệm của bản thân để giải quyết Thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, có thể đánh giá được khả năng nhận thức, kĩ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học

Đánh giá năng lực có sự khác biệt so với đánh giá kiến thức, kĩ năng Đánh giá kiến thức, kĩ năng là đánh giá xem xét việc đạt kiến thức kĩ năng của học sinh theo mục tiêu của chương trình giáo dục, gắn với nội dung được học trong nhà trường và kết quả đánh giá phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập

đã hoàn thành về đơn vị kiến thức, kĩ năng Còn đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của học sinh và kết quả đánh giá người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theo các mức độ khác nhau Thang đo trong đánh giá năng lực được xác định theo các mức độ phát triển năng lực của người học, chứ không phải có đạt hay không một nội dung đã được học

Trang 6

Nội dung Đánh giá năng lực

1 Mục đích chủ yếu nhất - Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ

năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống

- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ

2 Ngữ cảnh đánh giá - Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc

sống

3 Nội dung đánh giá - Những kiến thức, kĩ năng, thái độ ở nhiều môn

học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bân thân học trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện)

4 Công cụ đánh giá - Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh

thực

5 Thời điểm đánh giá - Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học,

chú trọng đến đánh giá trong khi học

6 Kết quả đánh giá - Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của

nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành

2.1.3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

a Năng lực giải quyết vấn đề

Vấn đề là gì?

- Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật cũng như những tri thức, kĩ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua

- Một vấn đề thường được đặc trưng bởi ba thành phần như: Trạng thái xuất phát (không mong muốn), trạng thái đích (trạng thái mong muốn), sự cản trở (cần vượt qua)

Có thể thấy vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện để giải quyết Khi đó tư duy sẽ trở nên cần thiết

Giải quyết vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn Người giải quyết vấn đề có thể ít nhiều xác định được mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tức biết cách làm thế nào để đạt được nó Sự am hiểu tình huống vấn đề,

và lý giải dần để đạt mục tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận tạo thành quá trình giải quyết vấn đề

Có thể thấy, giải quyết vấn đề là quá trình tư duy phức tạp, bao gồm sự hiểu biết, đưa ra luận điểm, suy luận, đánh giá, giao tiếp để đưa ra một hoặc nhiều giải

Trang 7

pháp khắc phục khó khăn, thách thức của vấn đề Trong quá trình giải quyết vấn

đề, chủ thể thường phải trải qua hai giai đoạn cơ bản: khám phá vấn đề và tổ chức nguồn lực của chính mình (tìm hiểu vấn đề; tìm hướng đi, thủ pháp, tiến trình để dần tiến tới một giải pháp cho vấn đề); thực hiện giải pháp (giải quyết các vấn đề nhỏ hơn ở từng lĩnh vực/nội dung cụ thể; chuyển đổi ý nghĩa của kết quả thu được

về bối cảnh thực tiễn); và đánh giá giải pháp vừa thực hiện, hoặc tìm kiếm giải pháp khác

Năng lực giải quyết vấn đề là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trước những vấn đề, những tình huống cụ thể, có mục tiêu và có tính định hướng cao đòi hỏi phải huy động khả năng tư duy và sáng tạo để tìm ra lời giải của vấn đề

Theo tiếp cận tiến trình giải quyết vấn đề và sự chuyển đổi nhận thức của chủ thể thì có thể hiểu năng lực giải quyết vấn đề là khả năng của con người nhận

ra vấn đề cần giải quyết và biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân, sẵn sàng hành động để giải quyết tốt vấn đề cần đặt ra

Theo lý thuyết thông tin, năng lực giải quyết vấn đề được tiếp cận từ quá trình xử lí thông tin, nhấn mạnh tới suy nghĩ của người giải quyết vấn đề hay “hệ thống xử lí thông tin”, vấn đề và không gian vấn đề thì năng lực giải quyết vấn đề thể hiện khả năng của cá nhân (làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm) để tư duy, suy nghĩ về tình huống vấn đề và tìm kiếm, thực hiện giải pháp cho vấn đề đó

Vì vậy, năng lực giải quyết vấn đề là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường

b Sáng tạo, năng lực sáng tạo

Có rất nhiều quan niệm về sáng tạo Theo từ điển Tiếng Việt thì: Sáng tạo nghĩa là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã

có Sáng tạo là nhìn một vấn đề, một câu hỏi theo những cách khác với thông thường

Theo tâm lý học thì: Sáng tạo đó là năng lực tạo ra những giải pháp mới hoặc duy nhất cho một vấn đề thực tiễn và hữu ích

Từ những kết quả nghiên cứu một số nhà tâm lý học đã cho biết: Sáng tạo là tiềm năng vốn có của mỗi người, khi gặp dịp thì bộc lộ Chính vì vậy mà trong quá trình dạy học cần tạo cho học sinh có những cơ hội để phát huy năng lực sáng tạo

Vậy năng lực sáng tạo là gì?

Đối với HS: “Năng lực sáng tạo là các khả năng của học sinh hình thành ý tưởng mới, đề xuất được các giải pháp mới hay cải tiến cách làm mới một sự vật,

có các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề, sự tò mò, thích đặt các câu hỏi để khám phá sự thật xung quanh, năng lực tưởng tượng và tư duy sáng tạo ”

Trên cơ sở những khái niệm nêu ở trên, theo chúng tôi năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo đối với HS Trung học phổ thông có thể hiểu như sau:

Trang 8

Là khả năng cá nhân giải quyết tình huống có vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn, hoặc có thể giải quyết một cách thành thạo với những nét độc đáo riêng, theo chiều hướng luôn đổi mới, phù hợp với thực tế

2.1.4 Nghiên cứu về sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong giáo dục hiện nay

Theo Chương trình giáo dục phổ thông mới, nghiên cứu những biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS Trung học phổ thông hiện nay được thể hiện qua bảng dưới đây:

Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề,

đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất

Nhận ra ý tưởng mới Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ

các nguồn thông tin khác nhau Phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới

Hình thành và phát

triển ý tưởng mới

Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và thực tiễn; Suy nghĩ không theo lối mòn.Tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau Hình thành và kết nối các ý tưởng Nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh Đánh giá rủi ro và có dự phòng

Tư duy độc lập Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận

thông tin một chiều; Không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; Quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; Sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề

Để đánh giá năng lực GQVĐ và ST của học sinh THPT hiện nay, ngoài phương pháp đánh giá truyền thống như đánh giá chuyên gia (giáo viên đánh giá học sinh), đánh giá định kì bằng bài kiểm tra từ giáo viên cần chú ý đến các phương pháp đánh giá khác như phương pháp quan sát; phương pháp hỏi – đáp, phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

Tuy nhiên tất cả các phương pháp đánh giá trên đều có yêu cầu phải chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống học tập (hoặc tình huống thực tế) và chú trọng đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh

Trang 9

2.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

2.2.1 Khái niệm

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là chú trọng tổ chức cho học sinh hoạt động học Trong dạy học định hướng phát triển năng lực, HS là chủ thể nhận thức, GV có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của HS theo một tiến trình sư phạm hợp lý sao cho HS tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức

2.2.2 Bản chất, nguyên tắc, đặc điểm của dạy học theo định hướng phát triển năng lực

a Bản chất:

- Tạo hứng thú nhận thức thông qua việc tổ chức cho HS các hoạt động để

HS bộc lộ những hiểu biết ban đầu…về cái mới sẽ được học trong bài

- Tổ chức cho HS tìm hiểu về cái mới/kiến thức mới thông qua việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để HS chủ động chiếm lĩnh kiến thức

- Yêu cầu HS vận dụng/ứng dụng cái mới học được vào giải quyết các tình huống, các vấn đề thực tiễn

b Nguyên tắc

- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại

- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập

- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS

- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp

- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa

- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

c Đặc điểm

- Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh: Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp xếp sẵn Theo tinh thần này, giáo viên không cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát triển kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn…

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Các phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định Cần rèn luyện cho

HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đánh giá để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của HS

- Tăng cường học tập cá nhân với học tập hợp tác

Trang 10

Tăng cường phối hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác theo phương châm

“tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót

2.3 Phát triển năng lực dạy học và sáng tạo trong dạy học chủ đề Địa lí tự nhiên lớp 12

2.3.1 Cấu trúc nội dung chủ đề Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam

Nội dung 2: Đặc điểm chung của tự nhiên

- Đất nước nhiều đồi núi: Đặc điểm chung của địa hình, các khu vực địa hình

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển: Khái quảt về biển Đông, ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, các thành phần tự nhiên khác

- Thiên nhiên phân hoá đa dạng: Thiên nhiên phân hoá theo Bắc – Nam, theo

Đông – Tây, theo độ cao Các miền địa lí tự nhiên

Nội dung 3: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên

- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên rừng, tài nguyên đất và các tài nguyên khác

- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai: Bảo vệ môi trường, một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

2.3.2 Mục tiêu dạy học chủ đề Địa lí tự nhiên lớp 12

2.3.2.1 Mục tiêu chương trình Địa lí 12 hiện hành:

a Về kiến thức

- Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Trang 11

- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh – xã hội và quốc phòng

- Phân tích các thành phần tự nhiên để thấy được các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam

+ Đất nước nhiều đồi núi: Đặc điểm chung của địa hình, các khu vực địa hình

+ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển: Khái quát về biển Đông, ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam

+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa: Nguyên nhân, biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các thành phần tự nhiên (khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật)

+ Thiên nhiên phân hoá đa dạng: Nguyên nhân, biểu hiện sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc – Nam, theo đông – tây và theo độ cao địa hình

- Phân tích và giải thích được đặc điểm cảnh quan ba miền tự nhiên nước ta: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung

Bộ và Nam Bộ (phạm vi, đặc điểm cơ bản về tự nhiên)

-Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra: Bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán, động đất (nơi thường xảy ra, nguyên nhân, hậu quả, biện pháp phòng chống)

- Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng và đất; một số nguyên nhân và biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường

b Về kĩ năng

- Xác định được vị trí địa lí Việt Nam trên bản đồ Đông Nam Á và thế giới

- Sử dụng các bản đồ Tự nhiên, khí hậu, đất, thực động vật Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai, thực động vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng, trình bày đặc điểm của ba miền tự nhiên (về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật)

- Xác định và ghi đúng trên lược đồ một số yếu tố tự nhiên (các dạng địa hình: các dãy núi, các cao nguyên, các sông lớn) ở nước ta

- Biết vẽ lược đồ Việt Nam: Vẽ được lược đồ Việt Nam có hình dạng tương đối chính xác với đường biên giới, đường bờ biển, một số sông lớn và một số đảo, quần đảo

- Phân tích biểu đồ khí hậu, bảng số liệu về khí hậu của một số địa điểm (Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh), về sự biến động của tài nguyên rừng ở nước ta

- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ tự nhiên và phòng chống thiên tai

ở địa phương

c Về thái độ, hành vi

- Có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước và tôn trọng các thành quả

của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại

Trang 12

- Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú tìm hiểu và giải thích các

sự vật, hiện tượng địa lí

- Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước; sẵn sàng tham gia vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình và cộng đồng

2.3.2.2 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí sau năm 2018

a Về năng lực

- Học sinh nhận thức được:

+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam + Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng

+ Trình bày được sự phân hoá của địa hình tại các khu vực địa hình khác nhau Phân tích được ảnh hưởng của các khu vực địa hình đến phát triển kinh tế -

+ Phân tích được ảnh hưởng của sự phân hoá thiên nhiên đến phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước

+ Xác định được những biểu hiện của biến đổikhí hậu ở nước ta qua các

thành phần tự nhiên và thiên tai

+ Trình bày được các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta + Chứng minh và giải thích được hiện trạng suy giảm một số loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta

+ Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nước ta + Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ViệtNam Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển bền vững

- Học sinh tìm hiểu được:

+ Sử dụng bản đồ hành chính, bản đồ tự nhiên Việt Nam, Atlat Địa lí Việt Nam, các lát cắt địa hình để:

Xác định vị trí địa lí nước ta (tọa độ, tiếp giáp, múi giờ…) và lãnh thổ của Việt Nam

Trình bày về đặc điểm các khu vực địa hình

Trình bày đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Chứng minh sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta

Trang 13

+ Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về khí hậu của một số địa điểm (Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh), bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng ở nước ta

+ Biết cách tính cân bằng ẩm, độ che phủ rừng, vẽ và nhận xét được một số loại biểu đồ thể hiện các yếu tố khí hậu, hiện trạng rừng ở nước ta

+ Tìm kiếm, thu thập và chọn lọc được các thông tin cần thiết, khai thác được thông tin từ các văn bản phù hợp, sưu tầm được tranh ảnh theo các chủ đề để làm rõ được tác động của các thành phần tự nhiên, thiên tai, hậu quả của sự suy thoái môi trường đến các hoạt động sản xuất và đời sống của con người

- Học sinh vận dụng được:

+ Liên hệ đánh giá được thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của đất nước, vùng lãnh thổ, địa phương trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng

+ Liên hệ được thực tế về ảnh hưởng của các khu vực địa hình tới sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

+ Liên hệ đánh giá được những tác động của đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới

ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất tại các địa phương, vùng miền trong nước

+ Thu thập tài liệu, trình bày được báo cáo về sự phân hoá của thiên nhiên Việt Nam

+ Viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó

+ Viết được báo cáo cập nhật về vấn đề môi trường ở Việt Nam và địa phương

- Phát triển và hình thành các năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác

+ Năng lực tự chủ và tự học

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Về phẩm chất

- Yêu nước: Có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, có ý thức về việc

sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên của đất nước

+ Phản ánh khách quan, trung thực hiện trạng sử dụng tự nhiên

+ Trung thực trong tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng các sản phẩm học tập theo sự hướng dẫn của GV

Trang 14

2.3.3 Khả năng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong chủ đề Địa lí tự nhiên lớp 12

SƠ ĐỒ: CẤU TRÚC NĂNG LỰC ĐỊA LÍ CỦA HS

Chủ đề Địa lí tự nhiên 12 khái quát đặc điểm tự nhiên Việt Nam được thể hiện qua các thành phần của tự nhiên, từ đó hình thành bức tranh tự nhiên khác nhau giữa các vùng, miền và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của các ngành và các vùng lãnh thổ Do đó học phần Địa lí tự nhiên Việt Nam, học sinh sẽ vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu được các nguồn lực về

vị trí địa lí, tự nhiên của các vùng lãnh thổ trong phát triển kinh tế, giải thích được mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên Từ thực trạng sử dụng

tự nhiên đề xuất được các giải pháp để khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo

vệ môi trường Thông qua các hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoàn cảnh cụ thể sẽ góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn

và môi trường học tập thuận lợi cho việc khai thác thông tin, xử lí, trình bày bằng việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông tăng cường các hoạt động thảo luận, gắn bài học Địa lí với thực tiễn địa phương có tác động hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực Địa lí trong đó có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Với mục tiêu đánh giá là học tập, đánh giá vì học tập, việc sử dụng các công

cụ đánh giá, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng giúp học sinh đánh giá được mức độ đáp ứng các yêu cầu của năng lực Điều đó có ý nghĩa rất quan trọng để học sinh định hướng lại quá trình học, xác định phương pháp hiệu quả, góp phần phát triển các năng lực hiệu quả hơn

Trang 15

2.3.4 Tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh

Theo bảng mô tả các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

để thuận lợi cho việc đánh giá mức độ đạt được của năng lực này thông qua việc sử dựng các phương pháp dạy học như phương pháp dự án, phương pháp giải quyết vấn đề kết hợp với một số phương pháp khác, chúng tôi xác định cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cần phát triển ở học sinh sẽ gồm 6 năng lực thành phần với 10 tiêu chí sau đây:

- Phân tích được một số khía cạnh của

THCVĐ trong học tập, trong cuộc sống

- Phát hiện được vấn đề nhưng chưa phát biểu được

THCVĐ

- Phân tích được

THCVĐ trong học tập, trong cuộc sống nhưng chưa đầy đủ

- Phát hiện

và phát biểu được

THCVĐ

- Phân tích được

THCVĐ trong học tập, trong cuộc sống khá đầy đủ

- Phát hiện được vấn đề

và phát biểu được tình huống có vấn đề

- Phân tích được

THCVĐ trong học tập, cuộc sống một cách đầy

- Chưa đề xuất và phân tích giải pháp GQVĐ

- Thu thập được nhưng chưa làm rõ được các thông tin có liên quan đến vấn đề

- Chưa đề xuất và phân tích được giải pháp

GQVĐ

- Thu thập

và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề

- Đề xuất được nhưng chưa phân tích được một số giải pháp

GQVĐ

- Thu thập

và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề Đề xuất và phân tích được một

số giải pháp GQVĐ

TC3: Lựa

chọn được

- Lựa chọn được giải

- Lựa chọn được giải

- Lựa chọn được giải

- Lựa chọn được giải

Trang 16

Chưa lập được kế hoạch

GQVĐ

pháp phù hợp nhất nhưng chưa lập kế hoạch

GQVĐ

pháp phù hợp nhất

Lập được

kế hoạch GQVĐ nhưng chưa đầy đủ và hợp lí

pháp phù hợp nhất và lập được kế hoạch

kế hoạch của giải pháp đề xuất

- Thực hiện được giải pháp nhưng chưa sáng tạo, chưa theo đúng

kế hoạch của giải pháp đề xuất

- Thực hiện được giải pháp theo đúng kế hoạch của giải pháp đề xuất nhưng chưa sáng tạo

- Thực hiện được giải pháp theo đúng kế hoạch của giải pháp đề xuất một cách sáng tạo

GQVĐ, chưa suy ngẫm về cách thức

và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh

và vận dụng trong bối cảnh mới

- Đánh giá giải pháp GQVĐ, có suy ngẫm

về cách thức và tiến trình

GQVĐ, chưa có sự điều chỉnh

và chưa vận dụng trong bối cảnh mới

- Đánh giá được giải pháp

GQVĐ; có suy ngẫm

về cách thức và tiến trình

GQVĐ, có điều chỉnh nhưng chưa biết vận dụng trong bối cảnh mới

- Đánh giá được giải pháp

GQVĐ, suy ngẫm về cách thức

và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh

và vận dụng trong bối cảnh mới

và phức tạp

từ các nguồn

- Xác định được thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin

- Xác định

và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn

- Xác định

và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn

Trang 17

Chưa phân tích các nguồn

thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và

độ tin cậy của ý tưởng mới

khác nhau nhưng chưa làm rõ;

Chưa phân tích được các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và

độ tin cậy của ý tưởng mới

thông tin khác nhau;

Chưa phân tích được các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và

độ tin cậy của ý tưởng mới

thông tin khác nhau; Phân tích được các nguồn

thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và

độ tin cậy của ý tưởng mới

ý tưởng để tạo ra các yếu tố mới

- Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống Suy nghĩ không theo lối mòn Biết kết nối các

ý tưởng nhưng chưa tạo ra được các yếu tố mới

- Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống Suy nghĩ không theo lối mòn Biết kết nối các

ý tưởng để tạo ra yếu tố mới nhưng chưa làm rõ được giải pháp thực hiện yếu tố mới

- Nêu được nhiều yếu

tố mới trong học tập và cuộc sống Suy nghĩ không theo lối mòn Biết kết nối được các ý tưởng để tạo ra yếu

tố mới Nghiên cứu được giải pháp thực hiện yếu tố mới

để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh

Chưa đánh

- Nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước

sự thay đổi của bối cảnh nhưng chưa đánh

- Nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước

sự thay đổi của bối cảnh Đánh giá được rủi

- Nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước

sự thay đổi của bối cảnh Đánh giá rủi ro và

Trang 18

giá rủi ro và chưa có dự phòng

giá rủi ro và chưa có dự phòng

ro nhưng chưa có dự phòng

- Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không

dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều, không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề nhưng chưa quan tâm tới các lập

và minh chứng

thuyết phục

- Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không

dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều

Không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề

Quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục nhưng chưa sẵn sàng xem xét và đánh giá lại vấn đề

- Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không

dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều Không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề Quan tâm tới các lập luận, minh chứng

thuyết phục Sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn

chưa quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục, chưa sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn

đề

- Đánh giá vấn đề;

chưa quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục, chưa sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn

đề

- Đánh giá vấn đề

Quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục, chưa sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn

đề

- Đánh giá vấn đề Quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết

phục, sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn

đề

2.3.5 Định hướng, nguyên tắc và quy trình dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh THPT

a Định hướng

Trang 19

Trong quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực GQVĐ và ST cần chú ý đến các tình huống có vấn đề cụ thể như sau:

- Tình huống nghịch lí: Vấn đề mới thoạt nhìn dường như vô lí, trái khoáy, không phù hợp với những nguyên lý đã được công nhận chung

- Tình huống bế tắc: Vấn đề thoạt đầu ta không thể giải thích nổi bằng kiến thức đã biết

- Tình huống lựa chọn hay bác bỏ: Mâu thuẫn xuất hiện khi ta đứng trước một lựa chọn rất khó khăn hay nhiều phương án giải quyết

- Tình huống tại sao (hay tình huống nhân quả): Tìm kiếm nguyên nhân của một kết quả, nguồn gốc của một hiện tượng, động cơ của một hành động

Trọng tâm của việc dạy học là phát hiện ra mâu thuẫn nhận thức ẩn chứa trong các nội dung kiến thức Sau khi đã phân tích và tìm ra mâu thuẫn sao cho vừa sức, phù hợp với trình độ nhận thức của HS, GV chuyển hoá thành các tình huống, các vấn đề HS, chuyển giao tới HS một cách tường minh, lý thú để HS cảm thấy hứng thứ và tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề

- Đảm bảo tính chính xác về các nội dung kiến thức, kĩ năng

- Đảm bảo tính vừa sức, tính linh hoạt của vấn đề

- Đảm bảo mục tiêu bài học, chuẩn kiến thức và kĩ năng

c Quy trình dạy học nhằm phát triển năng lực GQVĐ và ST của học sinh THPT

Dựa vào quy trình chung để xây dựng quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực cho HS, trên cơ sở những đặc điểm của quá trình dạy học nhằm phát triển

NL GQVĐ và ST, chúng tôi đề xuất quy trình chung của quá trình dạy học nhằm phát triển NL GQVĐ và ST của HS trong dạy học Địa lí như sau:

Bước 1: Xác định tri thức mà HS đã biết và tri thức cần hình thành để phát

triển NL GQVĐ và ST

Bước 2: Xây dựng các mâu thuẫn nhận thức từ cơ bản đến phức tạp, đảm

bảo tính vừa sức giải quyết của HS

Trang 20

Bước 3: Xây dựng thông tin cho các vấn đề bằng cách: Chọn các dữ liệu

xuất phát (từ những kiến thức HS đã biết, từ hình ảnh, tranh vẽ từ SGK) phù hợp với trình độ HS để tạo mâu thuẫn trong nhận thức

Bước 4: Kiểm tra tính chính xác, khoa học, theo các tiêu chí đánh giá NL

a Cơ sở lựa chọn và sử dụng các công cụ đánh giá trong dạy học

Bước 1: Xác định được mục tiêu cần đạt của chủ đề dạy học

Bước 2: Phân tích và mô tả mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt: Việc phân tích và mô tả các mức độ biểu hiện của các yêu cầu cần đạt có vai trò quan trọng trong kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học GV có xác định rõ các mức độ biểu hiện thì mới lựa chọn được phương pháp và công cụ đánh giá Việc làm này giúp cho GV có thể đánh giá được ở thời điểm hiện tại của HS đang ở mức độ nào để có biện pháp hỗ trợ và giúp đỡ, lựa chọn cách giáo dục phù hợp

Bước 3: Xác định phương pháp và công cụ đánh giá phù hợp với các hoạt động học tập và yêu cầu cần đạt của chủ để dạy học: Với từng hoạt động dạy học, căn cứ vào mục tiêu dạy học, minh chứng/sản phẩm cần đạt ở học sinh, GV lựa chọn công cụ đánh giá phù hợp

b Một số công cụ đánh giá có thể sử dụng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ở học sinh

* Sử dụng các câu hỏi mở

Sử dụng câu hỏi vấn đáp dạng mở là cơ sở để giúp HS đưa ra những nhận xét, những kết luận cần thiết về một sự vật, hiện tượng địa lí trong quá trình học tập, hình thành kiến thức mới Để có câu hỏi hiệu quả trong dạy học Địa lí ở nhà trường phổ thông, GV cần chú ý tới một số vấn đề như: Câu hỏi phải chứa đựng thông tin cần hỏi, câu hỏi phải được diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, câu hỏi phải phù hợp nội dung bài học và trình độ của HS, câu hỏi phải khuyến khích HS trả lời, giúp HS huy động kiến thức và kinh nghiệm đã có và kích thích tư duy sáng tạo

Để phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, trong quá trình dạy học Địa lí phần Địa lí tự nhiên lớp 12, GV có thể sử dụng một số kiểu câu hỏi vấn đáp gợi mở sau đây:

- Kiểu câu hỏi mở lấy thông tin: Đây là kiểu câu hỏi giúp HS có cái nhìn tổng quan hoặc đưa ra những băn khoăn về tình huống hiện tại

- Kiểu câu hỏi mở hỏi ý kiến là loại câu hỏi dùng để HS đưa ra ý kiến suy nghĩ, tranh luận của mình về một sự kiện, chủ đề nào đó

Trang 21

- Kiểu câu hỏi mở giả định là loại câu hỏi giúp HS suy nghĩ vượt ra khỏi khuôn khổ của tình huống hiện tại

- Kiểu câu hỏi mở hành động là kiểu câu hỏi giúp cho HS đưa các ý tưởng

để sử dụng hợp lí, hiệu quả điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, bảovệ môi trường, thích ứng với sự thay đổi của tự nhiên cũng như các vấn đề đặt ra với bản thân, gia đình và cộng đồng

Đề xuất một số câu hỏi mở có thể sử dụng trong dạy học

đó tại nước Anh, đồng hồ đang chỉ mấy giờ?

Câu hỏi: Là một học sinh, theo ý kiến của em, mình nên làm gì và chuẩn bị thế nào để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của đất nước? Câu hỏi: Có nhận định cho rằng: Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước Em có đồng ý với nhận định

đó không? Vì sao?

Câu hỏi: Có nhận định cho rằng: So với các nước có cùng vĩ độ, vị trí địa lí đã tạo ra lợi thế lớn về điều kiện tự nhiên cho nước ta trong phát triển kinh tế Em có đồng ý với nhận định đó không? Vì

Câu hỏi: Theo em, trong quá trình sản xuất, con người đã có những tác động tích cực và tiêu cực nào đến địa hình?

Câu hỏi: Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu như đồng bằng sông Hồng không xây dựng hệ thống đê sông?

Câu hỏi: Nam Định là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng Đặc điểm địa hình của Nam Định tạo thuận lợi và gây khó khăn gì trong phát triển kinh tế?

Bài 8: Thiên

nhiên chịu

Câu hỏi: Nếu em là nhà đầu tư vào phát triển kinh tế biển ở Việt Nam, em sẽ lựa chọn đầu tư vào hoạt động kinh tế biển cụ thể nào?

Trang 22

ảnh hưởng

sâu sắc của

biển

Vì sao em lựa chọn như vậy?

Câu hỏi: Ở Nam Định có hệ sinh thái rừng ngập mặn không? Theo

em, hệ sinh thái rừng ngập mặn đã mang lại cho nước ta những giá trị nào về kinh tế và môi trường?

Câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: “Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước

ta suy giảm về diện tích chủ yếu do mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản đã và đang mang lại giá trị kinh tế rất lớn cho nước ta, do vậy việc thu hẹp diện tích rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi tôm là hoàn toàn hợp lí Em có đồng

ý với ý kiến này không? Vì sao?

Bài 9 + 10:

Thiên nhiên

nhiệt đới ẩm

gió mùa

Câu hỏi: Em thích nhất mùa nào trong năm? Vì sao?

Câu hỏi: Theo em, điều gì sẽ xảy ra với thiên nhiên nước ta nếu như nước ta không chịu ảnh hưởng của gió mùa mà chỉ chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc?

Câu hỏi: Em có nhận xét gì về tác động của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở địa phương nơi em ở?

Câu hỏi: Có nhận định cho rằng: “Sông ngòi là hàm số của khí hậu” Em có đồng ý với nhận định này không? Vì sao?

Câu hỏi: Theo em, vùng nào ở nước ta có nhiều thuận lợi về tự nhiên nhất để xây dựng cảng biển? Vì sao?

Câu hỏi: Nếu em là nhà đầu tư vào miền Nam Trung Bộ và Nam

Bộ, em sẽ có những giải pháp nào để khắc phục những khó khăn về

Câu hỏi: Em hãy tưởng tượng xem: Điều gì sẽ xảy ra đối với nước

ta nếu không quan tâm đến vấn đề trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn Câu hỏi: Theo em, điều gì khiến nước ta cần phải quan tâm tới vấn

đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số cho rằng: Việt Nam là nước đất chật, người đông với tổng số dân và mật độ ở mức cao báo động so với tài nguyên đang có Việc sử dụng môi trường chưa

Trang 23

hợp lý như hiện nay, tài nguyên đất, nước, không khí của Việt Nam đang có nguy cơ bị tàn phá, cạn kiệt "Dân số gắn với môi trường, trong đó có kinh tế, xã hội và thiên nhiên Sinh càng nhiều, càng nhanh thì tài nguyên càng bị thu hẹp và con người càng phải đối mặt với nhiều thách thức Việt Nam không nằm ngoài quy luật đó" Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Sinh - Chủ tịch Hội Bảo vệ thiên nhiên

và môi trường Việt Nam lại phân tích mức tăng dân số bao nhiêu

và mật độ cao thế nào không ảnh hưởng tới môi trường bằng chính cách con người đối xử với môi trường sống của mình Năm 1945, Việt Nam có 20 triệu dân Hiện tại, con số này đã gấp hơn 4 lần Cùng với đó, chất lượng cuộc sống của người dân được nâng lên, tuổi thọ người Việt cũng tăng lên gấp 2-3 lần Như vậy, nếu tổ chức tốt, biết sử dụng hợp lý những gì mình có thì một khu vực nhỏ nhiều người sống vẫn có thể có môi trường trong lành, phát triển tốt [Theo VnExpress.net, 31/10/2011] Đến lượt mình phát biểu,

em sẽ nói điều gì?

Câu hỏi: Để hưởng ứng ngày môi trường thế giới, em sẽ gửi thông điệp nào để có thể kêu gọi các bạn trong lớp cùng chung tay bảo vệ môi trường?

Câu hỏi: Theo em, loại thiên tai nào gây hậu quả nặng nề nhất ở khu vực vùng núi nước ta? Để hạn chế tác động của thiên tai đó, chúng ta cần phải làm gì?

* Sử dụng các tình huống có vấn đề

Sử dụng các tình huống có vấn đề có ưu thế đặc biệt để phát triển thành phần năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí, vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn Tình huống được xây dựng có thể là mâu thuẫn giữa những kiến thức đã biết và kiến thức mới, cũng có thể là nghịch lí, sự kiện bất ngờ; một điều gì không bình thường so với cách hiểu cũ của HS và đôi khi mới đầu có

vẻ vô lí làm HS ngạc nghiên; hoặc tình huống có vấn đề, một sự kiện, một hiện tượng tự nhiên mà HS không thể dùng những hiểu biết, những vốn tri thức cũ để giải thích; cũng có thể là trường hợp HS đứng trước sự lựa chọn một phương án giải quyết trong số nhiều phương án mà phương án nào cũng xem ra hợp lí…

Khi xây dựng tình huống cần chú ý:

- Tình huống phải làm cho người học có nhu cầu tư duy

- Tình huống mang tính thời sự

- Tình huống nên có nhiều giải pháp để HS phân tích, đánh giá và tìm ra giải pháp tối ưu

- Cách viết tình huống rõ ràng, dễ hiểu không để HS tư duy sai hướng

Trang 24

Đề xuất một số tình huống có vấn đề có thể sử dụng trong dạy học

chủ đề Địa lí tự nhiên lớp 12 Tên bài Tình huống có vấn đề Hướng giải quyết vấn đề

ta thuộc loại trung bình

so với nhiều nước khác trên thế giới, nhưng lãnh thổ toàn vẹn của nước ta thì rất rộng lớn” Nói như vậy có gì mâu thuẩn không? Tại sao?

- Nói như vậy không mâu thuẫn bởi lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm toàn bộ vùng đất (toàn bộ đất liền và các hải đảo), vùng biển và vùng trời

- Nếu chỉ so sánh diện tích vùng đất (331

212 km2) hoặc phần đất liền thì so với nhiều nước khác trên thế giới, nước ta có diện tích không lớn quá nhưng cũng không nhỏ quá

- Tuy nhiên ngoài phần đất liền, nước ta còn

có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ và một vùng biển rộng lớn trên biển Đông với diện tích khoảng 1 triệu km2 Do vậy có thể nói lãnh thổ toàn vẹn của nước ta rất rộng lớn

Tình huống 2: Tại sao nằm cùng vĩ độ như nước ta nhưng thiên nhiên nước ta lại bốn mùa xanh tốt khác hẳn các nước có cùng vĩ độ

ở Tây Nam Á và Bắc Phi?

- Nước ta nằm trong vùng hoạt động của chế

độ gió mùa châu Á điển hình, những khu vực gió mùa hoạt động thường có mưa nhiều, lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của dải hội tụ nhiệt đới

- Nước ta có vị trí bán đảo, giáp biển Đông,

là biển nhiệt đới nóng, ẩm Biển Đông góp phần cung cấp hơi ẩm cho các khối khí di chuyển qua biển vào nước ta gây mưa, làm cho mùa hạ bớt nóng, mùa đông bớt lạnh khô Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang tạo điều kiện cho tác động của biển vào sâu trong đất liền

Vậy tại sao vùng núi Đông Bắc lại có mùa đông lạnh nhất, đến sớm và kết thúc muộn, trong khi vùng núi Tây Bắc mùa đông lại bớt lạnh, đến muộn và kết

+ Địa hình chủ yếu là núi thấp dẫn đến gió mùa Đông Bắc xâm nhập dễ dàng hơn

- Vùng núi Tây Bắc:

+ Có dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến

Trang 25

thúc sớm? vùng núi Tây Bắc

Tình huống 4: Tại sao cùng là đồng bằng châu thổ nhưng đồng bằng sông Hồng có hệ thống

đê ven sông ngăn lũ còn đồng bằng sông Cửu Long lại chủ động sống chung với lũ?

- Khi đổ ra biển chỉ có 3 cửa sông vì thế khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông Mê Công

Như vậy lũ ở đây lên nhanh, rút chậm, chế

độ khắc nghiệt nếu không có đê sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế

+ Khi sông Mê Công đổ ra biển lại đổ ra bằng 9 cửa khiến cho nước thoát nhanh ra biển

+ Lưu vực sông Mê Công có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc đồng bằng nhỏ Đặc biệt là do tác dụng điều tiết nước của Biển Hồ Lũ lên chậm và xuống chậm

+ Địa hình thấp cộng với mạng lưới kênh rạch chằng chịt có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vực xung quanh

+ Lũ mang lại nguồn lợi kinh tế lớn cho

đồng bằng: bồi tụ phù sa, nguồn lợi thủy sản

Tình huống 5:

“Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh

Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.”

Câu ca dao trên nói đến

Trang 26

Tại sao ông cha ta lại nói như vậy?

- Đồng Tháp là vùng trũng ngập nước ở phần thượng châu thổ, nguồn tài nguyên thuỷ sản nước ngọt phong phú, giàu có

Tình huống 6: Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất nước

ta Tuy nhiên hiện nay hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra mạnh đã ảnh hưởng không nhỏ đến diện tích trồng lúa của đồng bằng Theo

em có những nguyên nhân nào gây ra thực trạng nói trên?

- Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra mạnh ở ĐBSCL do:

+ Vị trí địa lí: 3 mặt giáp biển với đường bờ biển kéo dài

+ Khí hậu: Mùa khô sâu sắc, kéo dài làm mực nước sông bị hạ thấp

+ Địa hình: mặt đất thấp, có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, các vùng trũng lớn tạo điều kiện cho nước mặn dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền

+ Nguyên nhân khác: biến đổi khí hậu, việc xây dựng các công trình thuỷ điện ở phần thượng lưu sông Mê Công đã làm giảm đáng

kể lượng nước chảy về hạ lưu

Tình huống 7: Tại sao cùng là đồng bằng nhưng đất ở đồng bằng ven biển miền Trung lại kém màu mỡ hơn so với đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?

- Do sự khác biệt về nguồn gốc bồi tụ:

+ Đồng bằng ven biển miền Trung: Biển giữ vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành do vậy đất thường nghèo, nhiều cát và ít phù sa sông

+ Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long được hình thành do sự bồi tụ phù

sa chủ yếu của các hệ thống sông lớn do vậy đất thường màu mỡ hơn

- Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã tác động sâu sắc đến khí hậu thể hiện:

+Tăng độ ẩm cho các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

+ Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông, nóng bức trong mùa hạ

- Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài, hướng nghiêng của địa hình chủ yếu là tây bắc – đông nam, thấp dần ra phía biển dẫn đến ảnh hưởng của biển dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền

Trang 27

Do vậy khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn so với các nước có cùng vĩ độ

Tình huống 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, kể tên các

mỏ dầu, mỏ khí của nước ta? Các mỏ dầu

và khí của nước ta tập trung chủ yếu ở những

bể nào? Theo em có những giải pháp chủ yếu nào để nâng cao hiệu quả của hoạt động khai thác dầu khí nước ta?

- Các mỏ dầu: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch

Hồ, Rồng, Đại Hùng, Cái Nước

- Các mỏ khí: Tiền Hải, Lan Đỏ, Lan Tây

- Các mỏ dầu và khí tập trung chủ yếu ở bể Cửu Long và Nam Côn Sơn

- Giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động khai thác dầu khí:

+ Liên doanh với nước ngoài đẩy mạnh hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí

+ Đẩy mạnh sự phát triển của công nghiệp lọc – hoá dầu

và thường xuyên viết thư, chat facebook với bạn ấy Em thường kể

về đất nước Việt Nam với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, cây cối xanh tốt quanh năm

Một hôm, bạn gửi cho

em hình ảnh tuyết rơi ở

Sa Pa, người dân Hà Nội mặc quần áo ấm đi chơi tết, người dân TP

Hồ Chí Minh đón tết trong nắng ấm Bạn thắc mắc tại sao Việt Nam là nước nhiệt đới

mà lại có tuyết rơi, có gió lạnh, tại sao thời tiết Hà Nội lại khác TP

Hồ Chí Minh Em giải thích cho bạn như thế nào?

- Việt Nam là nước nhiệt đới mà lại có tuyết rơi, có gió lạnh là do:

+ Vị trí Việt Nam nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên chịu tác động mạnh của hoạt động gió mùa

+ Sa Pa, Hà Nội nằm ở miền khí hậu phía Bắc Trong mùa đông, từ tháng 11 – tháng 4, miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc mang tính chất lạnh, khô làm cho nền nhiệt bị hạ thấp đặc biệt ở vùng núi phía Bắc do vậy có thể xuất hiện các hiện tượng băng tuyết

+ Thời tiết Hà Nội và TP Hồ Chí Minh khác nhau đặc biệt là trong mùa đông do:

Hà Nội nằm ở khu vực vĩ độ cao hơn, gần chí tuyến, TP Hồ Chí Minh nằm ở khu vực

vĩ độ thấp hơn gần xích đạo do vậy trong mùa đông, TP HCM nhận được bức xạ và lượng nhiệt cao hơn

Hà Nội nằm trong khu vực chịu tác động của gió mùa Đông Bắc mang tính chất lạnh khô làm hạ thấp nền nhiệt trong mùa đông, trong khi TP HCM hầu như không còn chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, mà chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc mang tính

Trang 28

chất nóng khô

Tình huống 11: Tại sao cũng nằm giáp biển, nhưng khu vực Duyên hải cực Nam Trung Bộ lại có lượng mưa thấp hơn rất nhiều so với các khu vực ven biển khác?

- Khu vực Duyên hải cực Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp hơn rất nhiều so với các khu vực ven biển khác do:

+ Hướng địa hình song song với hướng gió + Tác động của các dòng biển lạnh chảy ven

bờ

Tình huống 12: Giải thích tại sao Bắc Trung

Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ cùng chịu tác động của hiện tượng phơn nhưng cường độ phơn ở Bắc Trung Bộ lại mạnh hơn

- Địa hình Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi

so le và song song theo hướng TB – ĐN tạo nên bức tường vuông góc với gió Tây Nam (khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương) buộc gió này phải vượt qua để sang sườn bên kia, biến tính tạo ra gió phơn khô nóng

- Địa hình Trường Sơn Nam cũng xảy ra hiện tượng phơn nhưng tần suất và cường độ nhỏ hơn vì điểm khác biệt cơ bản là TSN được cấu tạo bởi các khối núi và cao nguyên Giữa chúng có các vùng địa hình thấp tạo cơ hội để khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương dễ dàng vượt qua mà ít bị biến đổi về tính chất so với TSB

đào cuối vụ Trời Sài Gòn xanh cao

quyến rũ Thật diệu kỳ là mùa đông phương Nam

Muốn gửi ra em một chút nắng vàng Thương cái rét của thợ cày, thợ cấy Nên cứ muốn chia nắng

- Những câu thơ trên nói về kiểu thời tiết nắng nóng ở miền khí hậu phía Nam và lạnh

ở miền khí hậu phía Bắc trong khoảng thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau

- Khoảng thời gian từ tháng XI đến tháng IV, miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh, ít mưa

- Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu dần, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở phía Bắc dãy Bạch Mã Vì vậy thời gian nàyở miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mà chỉ chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc hoạt động độc lập, ổn định gây kiểu thời tiết nắng, nóng cho Nam Bộ và Tây Nguyên (miền Nam nước ta)

Trang 29

đều cho ngoài ấy

Có tình thương tha thiết của trong này…”

Đoạn thơ trên nói về kiểu thời tiết, trong khoảng thời gian nào của các miền khí hậu nước ta? Giải thích?

Tình huống 14: Giải thích hiện tượng địa lí qua hai câu thơ

“Trường Sơn đông,

Trường Sơn tây Bên nắng đốt, bên mưa

cùng xuất hiện ở khu vực vùng núi, nhưng giới hạn của đai cận nhiệt gió mùa trên núi ở miền Bắc lại thấp hơn

so với miền Nam

- Do miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn so với miền Nam do:

+ Miền Bắc nằm ở khu vực có vĩ độ cao hơn, gần hơn với chí tuyến Bắc, miền Nam nằm ở khu vực vĩ độ thấp hơn, gần hơn với xích đạo Do vậy miền Nam có góc chiếu và lượng bức xạ nhận được trong năm lớn hơn + Miền Bắc trong mùa đông chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc mang tính chất lạnh khô làm hạ thấp nền nhiệt Trong khi miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mà chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc mang tính chất nóng, khô nên có nền nhiệt cao hơn

sự biến động diện tích rừng của nước ta?

Tại sao diện tích rừng của nước ta đã tăng lên

- Tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên

và diện tích rừng trồng đều có xu hướng tăng

- Diện tích rừng của nước ta đã tăng lên nhưng rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng vẫn chưa phục hồi

+ Năm 1943: độ che phủ rừng đạt 43%,

Trang 30

nhưng rừng vẫn bị suy thoái

trong đó nước ta có gần 10 triệu ha rừng giàu (chiếm 70% diện tích rừng)

+ Đến nay, độ che phủ rừng đạt khoảng 40% nhưng phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa khai thác được Vì thế 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

Tình huống 17: Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung khác với đất vùng đồng bằng nơi

em đang sống ở đặc điểm gì? Theo em, ở tỉnh Nam Định cần sử dụng tài nguyên đất như thế nào cho hợp lí

và hiệu quả?

- Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung khác với đất vùng đồng bằng nơi em đang sống ở đặc điểm:

+ Biển giữ vai trò chủ yếu trong việc thành tạo đất cho đồng bằng

+ Đất ở đây chủ yếu là đất cát pha, nhiều cát,

ít phù sa sông, nghèo dinh dưỡng

- Ở tỉnh Nam Định có các giải pháp sau để

sử dụng tài nguyên đất hợp lí và hiệu quả: + Thâm canh, tăng vụ, đưa vụ đông thành vụ chính, đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản

+ Canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất, chống bạc màu, ô nhiễm môi trường đất + Quy hoạch đất thổ cư và đất chuyên dùng, giảm tỉ lệ tăng dân số

- Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường đô thị:

+ Chất thải, nước thải, khí thải của các hoạt động sản xuất đặc biệt là công nghiệp

+ Rác thải sinh hoạt của người dân

+ Khí thải từ các phương tiện giao thông

- Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nông thôn:

+ Sử dụng các loại hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật không hợp lí trong nông nghiệp + Chất thải, nước thải từ các làng nghề… Tình huống 19: Có

những thiên tai nào thường xảy ra ở vùng đồi núi nước ta? Theo

em, để bảo vệ môi trường, phòng chống và giảm thiểu tác động của

- Các thiên tai thường xảy ra ở vùng đồi núi nước ta: Lũ ống, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, hạn hán, động đất Ngoài ra còn có các loại thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối…

- Để bảo vệ môi trường, phòng chống và giảm thiểu tác động của các loại thiên tai,

Trang 31

các loại thiên tai đó, chúng ta có những biện pháp nào?

chúng ta có các biện pháp:

+ Xây dựng công trình thuỷ lợi

+ Trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc

+ Quản lí, sử dụng đất hợp lí

+ Quy hoạch các điểm dân cư tránh các vùng

có thể xảy ra lũ quét, động đất nguy hiểm Tình huống 20: Theo

em, thiên tai nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân ở tỉnh Nam Định

Để phòng chống và giảm thiểu tác động của thiên tai đó, chúng ta có những biện pháp nào?

- Thiên tai gây hậu quả nghiêm trọng nhất đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân ở tỉnh Nam Định là bão

- Các biện pháp phòng chống bão:

+ Làm tốt công tác dự báo bão (sử dụng các thiết bị vệ tinh khí tượng dự báo sự hình thành và hướng di chuyển của bão)

+ Thông báo để tàu thuyền trên biển gấp rút trở về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn

+ Củng cố công trình đê biển

+ Khẩn trương sơ tán dân khi có bão mạnh + Chống bão kết hợp với chống lụt, úng

* Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Là dạng câu hỏi bao gồm một câu hỏi và các phương án trả lời Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, câu hỏi phải đảm bảo: Phần dẫn là một câu hỏi đửaa một vấn đề, tình huống đòi hỏi HS phải áp dụng, kết nối và sắp xếp hoặc vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết Đó có thể là tình huống, vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập, có thể là tình huống vấn đề tương tự tình huống, vấn

đề đã học hoặc giải quyết các vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn

đề đã được hướng dẫn Câu dẫn phải rõ ràng, ngắn gọn, cho phép HS biết chính xác họ được yêu cầu làm gì Phương án trả lời là những lựa chọn mà HS sẽ chọn ra các đáp án đúng hoặc đúng nhất

Đề xuất một số câu hỏi trắc nghiệm có thể sử dụng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS

Câu 1: Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên thiên nhiên nước ta có

A nguồn khoáng sản đa dạng B khí hậu có hai mùa rõ rệt

C nền nhiệt cao, nắng nhiều D lượng mưa và độ ẩm lớn

Câu 2: Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có

A nền nhiệt độ cao, nhiều nắng B khí hậu có hai mùa rõ rệt

C thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống D thiên nhiên phân hóa đa dạng

Câu 3: Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ chủ yếu do

A nước ta nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

B ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển

C nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu

Trang 32

D nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc

Câu 4: Hạn chế nào sau đây không phải do hình dáng lãnh thổ mang lại cho nước

ta?

A Giao thông Bắc – Nam trắc trở

B Bảo vệ an ninh, chủ quyền khó khăn

C Khoáng sản có trữ lượng không lớn

D Khí hậu, thời tiết diễn biến phức tạp

Câu 5: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam của nước ta chủ yếu do

A địa hình chủ yếu là đồi núi B nằm trong vùng nội chí tuyến

C hình dáng lãnh thổ kéo dài D tiếp giáp biển Đông rộng lớn

Câu 6: Vị trí địa lí và hình thể nước ta đã mang lại ý nghĩa gì về tự nhiên?

A Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

B Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước

C Phát triển các hoạt động kinh tế biển

D Tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên

Câu 7: Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?

A Quy mô nền kinh tế nhỏ, tốc độ tăng trưởng chậm

B Cạnh tranh gay gắt từ các nền kinh tế trong khu vực

C Kinh tế chậm phát triển, nợ nước ngoài nhiều

D Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp và không ổn đinh

Câu 8: Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là

A căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển

B cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển

C tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

D làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng

Câu 9: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát

huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?

A Đường sắt và đường biển B Đường biển và đường hàng không

C Đường sắt và đường bộ D Đường bộ và đường hàng không

Câu 10: Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa nên thiên nhiên nước ta có

đặc điểm

A Khí hậu ôn hòa, dễ chịu B Khoáng sản đa dạng, giàu có

C Đất đai rộng lớn, phì nhiêu D Sinh vật phong phú, đa dạng

Câu 11: Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới là do

A nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á

B liền kề vành đại sinh khoáng lớn trên thế giới

C nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế

D nằm trong khu vực kinh tế rất năng động của thế giới

Câu 12: Đặc điểm của vị trí địa lí tạo tiền đề hình thành nền văn hoá phong phú và

độc đáo của nước ta là

A nằm ở nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á

Trang 33

B nằm gần hai nền văn minh cổ đại lớn của nhân loại là Trung Quốc và Ấn Độ

C nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á,

D nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới

Câu 13: Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

A phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không

B tạo cầu nối đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực

C tạo điều kiện thu hút vốn và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài

D tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực

Câu 14: Phát biểu nào dưới đây không đúng với đặc điểm cấu trúc của địa hình

Việt Nam?

A Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung

B Hướng nghiêng của địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

C Địa hình được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, có tính phân bậc rõ rệt

D Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Câu 15: Hướng nghiêng của địa hình nước ta được thể hiện rõ qua đặc điểm

A núi tập trung ở phía tây, đồng bằng ở phía đông

B địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở vùng núi Tây Bắc

C núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước

D các sông lớn chủ yếu chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

Câu 16: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

A tác động của vận động Tân kiến tạo

B sự xuất hiện khá sớm của con người

C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

D vị trí địa lí giáp Biển Đông

Câu 17: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi

Tây Bắc là

A đồi núi thấp chiếm ưu thế về diện tích

B hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam

C có nhiều sơn nguyên badan và đá vôi

D có các khối núi và cao nguyên xếp tầng

Câu 18: Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với

vùng núi Trường Sơn Bắc là

A địa hình có độ cao nhỏ hơn B núi theo hướng vòng cung

C độ dốc địa hình nhỏ hơn D có các khối núi và cao nguyên

Câu 19: Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi

trung du là

A bị chia cắt do tác động của dòng chảy

B nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

C có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan

D độ cao trung bình khoảng 100m đến 200m

Trang 34

Câu 20: Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng

khác chủ yếu là do

A phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp

B nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung

C các dãy núi có hướng vòng cung mở ra đón gió

D địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Câu 21: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho

A tính chất nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn

B địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng

C thiên nhiên có sự phân bậc và phân hoá sâu sắc

D thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Câu 22: Đặc điểm chủ yếu của địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng rất lớn đến

các thành phần tự nhiên khác là

A Thấp dần từ tây bắc về phía đông nam

B Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

C Địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối

D Phân bậc rõ rệt theo độ cao địa hình

Câu 23: Hoạt động kinh tế nào sau đây của con người đã trực tiếp làm thay đổi địa

hình nước ta?

A Phát triển du lịch B Mở các tuyến đường bay

C Đánh bắt hải sản D Xây hồ thủy điện

Câu 24: Địa hình cao nhất của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở

A khu vực phía Bắc của vùng B giáp biên giới Việt Trung

C thượng nguồn sông Chảy D khu vực trung tâm của vùng

Câu 25: Những yếu tố của địa hình đồi núi tác động tạo nên sự phân hóa tự nhiên

nước ta là

A độ cao và hướng các dãy núi B hướng nghiêng và hướng các dãy núi

C độ dốc và hướng các dãy núi D độ cao và độ dốc của các dãy núi

Câu 26: Nguyên nhân chính làm cho tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta

được bảo toàn là

A vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

B địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế về diện tích

C chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa

D tiếp giáp biển Đông với đường bờ biển dài

Câu 27: Vùng núi Tây Bắc có mùa đông bớt lạnh, đến muộn và kết thúc sớm chủ

yếu do

A tác động chắn gió mùa đông bắc của dãy Hoàng Liên Sơn

B Tín phong bán cầu Bắc lấn át hoạt động của gió mùa đông bắc

C vị trí nằm sâu trong lục địa, ảnh hưởng của biển suy giảm

D hướng núi và thung lũng sông đều là tây bắc – đông nam

Trang 35

Câu 28: Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu

Long bị nhiễm mặn chủ yếu do

A địa hình thấp và bằng phẳng C có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

B có nhiều vùng trũng rộng lớn D biển bao bọc ba phía của đồng bằng

Câu 29: Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do

A phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi

B mưa nhiều, xói mòn, rửa trôi mạnh

C đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt

D nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển

Câu 30: Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải

miền Trung nên

A đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

B đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài

C bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

D có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển

Câu 31: Trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long, biện

pháp thích hợp nhất là

A phát triển rừng ngập mặn chống xói mòn, ngăn mặn

B cải tạo đất hợp lí kết hợp với làm thủy lợi

C đắp đê ven sông, ven biển ngăn lũ và thuỷ triều

D xây dựng hồ chứa dự trữ nước vào mùa khô

Câu 32: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình nước ta phân hóa đa dạng?

A Có vịnh, vụng biển, đầm phá, mũi đất, đảo ven bờ

B Có đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển

C Có núi, đồi, cao nguyên, sơn nguyên, thung lũng

D Có các vùng núi, đồi trung du và các đồng bằng

Câu 33: Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích

lãnh thổ có ảnh hưởng đến đặc điểm nào của khí hậu nước ta?

A Khí hậu phân hóa theo mùa

B Tính chất nhiệt đới được bảo toàn

C Độ ẩm cao, lượng mưa lớn

D Gió Tín phong hoạt động quanh năm

Câu 34: Đặc điểm khác biệt về địa hình giữa vùng Đồng bằng sông Hồng so với

Đồng bằng sông Cửu Long là

A địa hình thấp, bằng phẳng B nhiều nơi chưa bồi lấp xong

C Có hệ thống đê ngăn lũ D không ngừng tiến ra biển

Câu 35: Nhận định nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa địa hình đồi

núi và đồng bằng ở nước ta?

A Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở

B Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp

Trang 36

C Dưới tác động của ngoại lực vật chất ở miền núi bồi tụ nên các đồng bằng

D Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng

Câu 36: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Trường Sơn Nam

chủ yếu do tác động của

A Hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực mỗi vùng khác nhau

B Vận động tạo núi, quá trình phong hóa các giai đoạn khác nhau

C Vận động kiến tạo nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi

D Quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ mỗi thời kì khác nhau

Câu 37: Đồng bằng sông Hồng có nhiều ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập

nước là do

A Việc đào đất và đắp để ngăn lũ diễn ra từ lâu đời

B Lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời

C Mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa

D Địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt

Câu 38: Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho phát

triển thủy điện?

A Đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích

B Cấu trúc cổ được trở lại, phân bậc rõ theo độ cao

C Hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung

D Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa, bị cắt xẻ nhiều

Câu 39: Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do

A nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn

B địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

C có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng

D sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông

Câu 40: Tác động của những khối núi cao trên 2000m đối với thiên nhiên nước ta

A phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới trên khắp cả nước

B làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta

C tạo các bức chắn để hình thành các ranh giới các miền khí hậu

D làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta

Câu 41: Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải

dương là nhờ vào đặc điểm

A biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa

B biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu theo mùa

C biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp

D biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín

Câu 42: Ở nước ta, độ muối của nước biển thay đổi theo từng đoạn bờ biển chủ

yếu do

A chế độ thủy triều, hoạt động các dòng biển

B thay đổi biên độ nhiệt, mạng lưới sông ngòi

Trang 37

C phân hóa chế độ mưa, mạng lưới sông ngòi

D sự thay đổi thềm lục địa, hoàn lưu khí quyển

Câu 43: Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu do tác động của

A bờ biển sạt lở, môi trường nước ô nhiễm

B cháy rừng, phát triển nuôi trồng thuỷ sản

C biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng

D đẩy mạnh hoạt động du lịch, ít trồng rừng

Câu 44: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước

ta hiện nay là do

A môi trường nước ô nhiễm B mở rộng đất nông nghiệp

C khai thác rừng lấy gỗ, củi D biến đổi khí hậu toàn cầu

Câu 45: Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng các cảng biển ở nước ta là

A Bắc Trung Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ

C Đông Nam Bộ D Đồng bằng sông Hồng

Câu 46: Đặc điểm của biển Đông có ảnh hưởng chủ yếu đến thiên nhiên nước ta là

A biển rộng, nhiệt độ thay đổi theo mùa

B biển kín, các dòng hải lưu hoạt động theo mùa

C nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

D biển nông, nhiệt độ nước biển cao quanh năm

Câu 47: Tác động của biển Đông đến thiên nhiên nước ta thể hiện rõ nhất ở

A Địa hình và tài nguyên thiên nhiên vùng biển

B Khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

C Tài nguyên thiên nhiên và thiên tai vùng biển

D Khí hậu, địa hình và thiên tai vùng biển

Câu 48: Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

A sóng biển, thủy triều, sông ngòi, hoạt động kiến tạo

B sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa

C các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống

D thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển

Câu 49: Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên biển Đông có

A dải hội tụ nhiệt đới, bão, áp thấp nhiệt đới, nhiều rừng ngập mặn

B khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa

C khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng phong phú

D bão, áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn

Câu 50: Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có

A sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực

B mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng

C gió mùa hoạt động thường xuyên

D tính chất nóng ẩm và phân hoá theo mùa

Câu 51: Do nằm trong khu vực gió mùa nên biển Đông có

A nhiệt độ nước biển cao, nhiều ánh sáng, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh

Trang 38

B biển kín, rộng, thềm lục địa nông, sóng biển mạnh vào thời kì gió mùa tây nam

C gió mùa, bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn

D nhiệt độ nước biển và dòng biển thay đổi theo mùa, sóng biển mạnh vào mùa đông

Câu 52: Loại gió nào dưới đây gây mưa cho cả hai miền Nam, Bắc nước ta vào

mùa hạ?

A Gió Đông Nam đã biến tính B Tín phong bán cầu Nam

C Gió Tây Nam từ vịnh Bengan D Tín phong bán cầu Bắc

Câu 53: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa lượng mưa trong không gian ở

nước ta là do tác động của

A gió mùa và độ cao địa hình B gió mùa và hướng địa hình

C độ cao địa hình và vĩ độ địa lí D hướng và độ cao địa hình

Câu 54: Nguyên nhân gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là

A Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, dải hội tụ nhiệt đới, bão

B gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc, bão

C gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới

D gió mùa Tây Nam, gió Tây, áp thấp nhiệt đới, gió đông bắc

Câu 55: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho khu vực Đông Trường Sơn là

A gió mùa đông bắc, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, dải hội tụ nhiệt đới, bão

B các luồng gió hướng đông bắc, gió mùa tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão

C tín phong bán cầu Bắc, gió mùa đông bắc, gió tây, dải hội tụ nhiệt đới

D gió mùa tây nam, tín phong bán cầu Bắc, gió tây, dải hội tụ nhiệt đới

Câu 56: Tháng mưa cực đại chậm dần từ bắc vào nam do

A Mặt Trời chuyển động biểu kiến về phía Nam bán cầu

B dải hội tụ nhiệt đới dịch chuyển dần từ bắc vào nam

C hoạt động của gió mùa Tây Nam mạnh dần các tháng sau

D bão hoạt động chậm dần từ bắc vào nam

Câu 57: Mùa mưa ở miền Nam dài hơn ở miền Bắc là do

A hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới chậm dần từ bắc vào nam

B hoạt động kéo dài của gió mùa tây nam ở phía Nam

C miền Nam có vị trí gần xích đạo hơn miền Bắc

D miền Nam có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau hơn

Câu 58: Sự đối lập về mùa mưa - khô giữa đồng bằng ven biển Trung Bộ với Tây

Nguyên là do tác động kết hợp của

A gió Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão, áp thấp nhiệt đới

B áp thấp nhiệt đới, bão, gió Tây và gió mùa Đông Bắc

C gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương và dãy Trường Sơn

D gió Đông Bắc, gió Tây Nam đầu hạ và bức chắn địa hình

Câu 59: Vào mùa đông ở miền Bắc nước ta, giữa những ngày lạnh giá lại có

những ngày nắng ấm là do

A frong lạnh hoạt động thường xuyên và liên tục

B Tín phong hoạt động xen kẽ với gió mùa đông bắc

Trang 39

C gió mùa đông bắc thay đổi về hướng và tính chất

D Tín phong bị gió mùa đông bắc lấn át hoạt động

Câu 60: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác

động của

A frông lạnh vào thu đông B gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ

C các dãy núi lan ra bờ biển D bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước

Câu 61: Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào

đầu mùa hạ?

A Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc B Mưa ngâu ở đồng bằng Bắc Bộ

C Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ D Hiệu ứng phơn ở đồng bằng Bắc Bộ

Câu 62: Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh

quan nước ta là do

A nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm

B gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc

C nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C

D lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

Câu 63: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc

Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

A Độ cao và hướng các dãy núi B Vị trí địa lí và hướng các dãy núi

C Vị trí địa lí và độ cao địa hình D Hướng các dãy núi và biển Đông

Câu 64: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng

lượng nước lớn?

A Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn

B Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn

C Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

D Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ

Câu 65: Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi được thể

hiện ở

A làm cho đất bị bào mòn, rửa trôi B tạo nên các khe sâu, hẻm vực

C tạo nên các dạng địa hình caxtơ D gây ra hiện tượng đất trượt, đá lở

Câu 66: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố

A Mạng lưới sông ngòi dày đặc B Chế độ nước thay đổi theo mùa

C Tổng lượng dòng chảy lớn D Xâm thực mạnh ở miền núi

Câu 68: Nước ta có mật độ sông ngòi dày đặc do

A có nhiều sông lớn từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào

B địa hình núi phân bố ở phía tây, đồng bằng ở phía đông

Trang 40

C có lượng mưa lớn trên bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh

D địa hình phân hoá đa dạng, lượng mưa phân hoá theo mùa

Câu 69: Sự màu mỡ của đất feralit ở miền núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào:

A Kĩ thuật canh tác của con người B Điều kiện khí hậu ở các miền núi

C Nguồn gốc đá mẹ khác nhau D Quá trình xâm thực – bồi tụ

Câu 70: Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

A Địa hình đồi núi thấp, độ dốc lớn, lượng mưa lớn

B Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình

C Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi

D Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn

Câu 71: Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu do

A địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phân hoá phức tạp

B khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá phức tạp

C sự đa dạng của các nhóm đất, nguồn nước dồi dào

D vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật

Câu 72: Tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là do ảnh hưởng

của yếu tố

A sự phân hoá theo mùa của khí hậu

B nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước

C lao động theo mùa vụ ở các vùng nông thôn

D thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm

Câu 73: Thủy chế theo mùa cùng với tính thất thường trong chế độ mưa đặt ra giải

pháp hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp là

A đắp đê ngăn lũ C trồng rừng phòng hộ

B phát triển thủy lợi D thay đổi cơ cấu cây trồng

Câu 74: Mạng lưới sông ngòi ở vùng nào của nước ta có khả năng phát triển giao

thông đường sông thuận lợi nhất?

A Đồng bằng sông Hồng B Duyên hải Nam Trung Bộ

C Trung du và miền núi Bắc Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 75: Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là

A Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp

B Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa

C Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi

D Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi

Câu 76: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân

hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố:

A vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình

B vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi

C tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình

D vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước

Ngày đăng: 03/03/2023, 10:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w