Hiện nay, vấn đề đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mới PPDH Địa l nói riêng đã được pháp chế hóa trong điều 28, Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích c
Trang 1BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục cũng như cải cách cấp trung học phổ thông Hiện nay, vấn đề đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mới PPDH Địa l nói riêng đã được
pháp chế hóa trong điều 28, Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh (HS)” Việc dạy học không chỉ
dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức
Trong thực tế, những năm gần đây, dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp lãnh đạo, sự quan tâm sát sao của Ban Giám hiệu nhà trường, trước yêu cầu của Đổi mới giáo dục, đổi mới hoạt động dạy và học theo hướng nghiên cứu bài học và phát huy năng lực của học sinh, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, các thầy cô trường THPT Ngô Quyền nói chung và nhóm Địa l nói riêng đã rất cố gắng nỗ lực, tìm tòi, sáng tạo trong quá trình đổi mới phương pháp, với mục đ ch nhằm nâng cao chất lượng dạy học, làm tăng hứng thú học tập cho học sinh trong các giờ học Địa lí, giúp các em yêu thích môn học hơn, làm chủ quá trình chiếm lĩnh kiến thức, phát huy năng lực tự học của học sinh và giúp các em có khả năng vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống Một trong những phương pháp mà cá nhân tôi đã sử dụng có hiệu quả trong quá trình giảng dạy và ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Địa l là phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong việc hệ thống hóa kiến thức giúp học sinh phát huy được tính tích cực, chủ động, phân loại kiến thức theo mức độ nhận thức trong chuẩn kiến thức và kĩ năng
Phương pháp này đã được tôi áp dụng nhiều năm trong quá trình giảng dạy,
ôn thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia năm học 2020- 2021 và 2021- 2022 ản thân tôi
đã sử dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy và ôn thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia để làm tăng hứng thú học tập và nâng cao chất lượng môn Địa lí cho học sinh Qua việc sử
Trang 2dụng sơ đồ tư duy, tôigiúp học sinh nắm vững kiến thức môn học, thúc đẩy ham muốn học tập của học sinh, tăng cường năng lực hoàn thành những công việc quan trọng và niềm khát khao được đánh giá các kết quả đã hoàn thành Khi học sinh có cơ hội kiểm soát được việc học của chính mình thì giá trị của việc học đối với các em cũng tăng lên Cơ hội lựa chọn và kiểm soát, cũng như cơ hội cộng tác với các bạn cùng lớp sẽ làm tăng hứng thú học tập của các em
II Mô tả giải pháp:
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
Một trong những nội dung của Đổi mới Giáo dục là đổi mới cách thi, hình thức thi trong kỳ thi Tốt nghiệp trung học phổ thông Ở môn Địa l , để hình thành mạch kiến thức liên tục, giáo viên thường xây dựng thành các chủ đề: Địa l tự nhiên, địa l dân cư, địa l ngành kinh tế, địa l vùng kinh tế Chủ đề địa l tự nhiên luôn là chủ đề khó nhất, khó trong cách truyền đạt kiến thức, khó trong việc tiếp cận kiến thức Vì ở
địa l tự nhiên, phải hiểu bản chất của vấn đề mới ghi nhớ được nội dung kiến thức
Thực trạng các phương pháp giảng dạy Địa l hiện nay vẫn được áp dụng là:
* Phương pháp thuyết tr nh – giảng giải
Đây là phương pháp cổ điển không thể thiếu trong mọi quá trình dạy học Nhưng phương pháp này chỉ phát huy hiệu quả mạnh khi giáo viên:
+ Trình bày bài lôg c
+ Ngôn ngữ truyền đạt trong sáng, dễ hiểu
+ Học sinh phải tuyệt đối chú để nắm bắt kiến thức từ giáo viên
* Phương pháp v n đáp
Đây là phương pháp thường được nhiều giáo viên sử dụng trong các giờ lên lớp Những phương pháp này c n một số hạn chế:
+ Học sinh c n thụ động tiếp nhận tri thức từ giáo viên
+ Chỉ những học sinh thực sự hứng thú với giờ học mới tham gia vào việc trả lời các câu h i
Trước thực trạng dạy học môn Địa l c n sử dụng nhiều phương pháp truyền thống
nên tôi xây dựng sáng kiến: “Thiết kế, sử dụng sơ đồ tư duy trong chủ đề địa lí tự nhiên Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi Tốt nghiệp trung học phổ thông –
Trang 3môn Địa lí” Việc thiết kế và sử dụng các loại sơ đồ tư duy đóng một vai tr quan
trọng trong quá trình dạy học Nó có tác dụng rất lớn trong quá trình nhận thức của học sinh Ch nh vì vậy, việc thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Địa l là một vấn đề cấp thiết, nhằm đổi mới tư duy, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá Qua những chia sẻ trong sáng kiến này, tôi muốn giúp học sinh nắm vững kiến thức
về địa l tự nhiên Việt Nam, thúc đẩy ham muốn học tập, năng lực của học sinh Từ việc nắm vững kiến thức sẽ giúp các em giải quyết các câu h i, bài tập và đề thi đạt
hiệu quả cao hơn
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép sử dụng nhiều màu sắc, hình ảnh để mở rộng và đào sâu các tưởng Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng có thể miêu tả nó là một kĩ thuật hình họa kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não, giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của não bộ
Sơ đồ tư duy giúp học sinh có phương pháp học hiệu quả hơn: Việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu dạy học Thực tế cho thấy, một số học sinh chăm chỉ nhưng kết quả học tập vẫn thấp vì các em học bài nào biết bài đấy, học trước quên sau, không biết vận dụng kiến thức đã học phần trước vào phần sau, không biết liên kết các kiến thức với nhau Phần lớn học sinh khi đọc sách và nghe giảng không biết cách tự ghi chép để lưu thông tin, lưu kiến thức một cách khoa học, trọng tâm vào trí nhớ của mình Sử dụng thành thạo sơ đồ tư duy trong dạy học sẽ giúp học sinh có phương pháp học, tăng cường t nh độc lập, sáng tạo và chủ động Học sinh sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính bản thân mình tự suy nghĩ, tự viết và vẽ ra theo ngôn ngữ của mình
Địa l là một môn khoa học vừa l thuyết vừa thực hành với nhiều kiến thức về
tự nhiên, dân cư và kinh tế rất cần thiết cho mỗi người dân Việt Nam Trong các PPDH
t ch cực, phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy sẽ giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, xác định được kiến thức cơ bản Mặt khác, sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy còn giúp học sinh rèn luyện, phát triển tư duy logic, khả năng tự học, phát huy t nh t ch cực và
Trang 4sáng tạo của học sinh không chỉ trong học tập môn Địa l mà c n trong các môn học khác và các vấn đề khác trong cuộc sống
2.1 Các lưu ý hi sử dụng sơ đồ tư duy
Có nhiều loại sơ đồ tư duy có thể được sử dụng khi giảng dạy và ôn tâp Địa l
Để tạo được sơ đồ tư duy và sử dụng có hiệu quả các sơ đồ đó, theo tôi cần có các lưu như sau:
2.1.1 Hiểu về các iểu sơ đồ tư duy trong dạy học địa lí
- Sơ đồ tìm hiểu bài mới dùng để chứng minh, giải th ch, phản ánh nội dung bài giảng một cách trực quan
- Sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập, tổng kết hay hệ thống 1 chương, 1 phần kiến thức
- Sơ đồ kiểm tra để đánh giá năng lực tiếp thu, hiểu biết của học sinh đồng thời giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh nội dung truyền đạt
2.1.2 Đảm bảo tính hoa học, tính hái quát, tính thẩm mĩ của sơ đồ tư duy
- T nh khoa học: nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, phải thể hiện
được mối quan hệ biện chứng giữa các sự vật, hiện tượng một cách khách quan chứ không phải do giáo viên áp đặt
- T nh khái quát: sơ đồ phải có t nh khái quát hóa cao, lược b các chi tiết phụ,
dễ học, dễ nhớ Qua sơ đồ học sinh có thể nhận thấy ngay các mối quan hệ khách quan, biện chứng
- T nh thẩm mĩ: bố cục của sơ đồ phải hợp l , cân đối, nổi bật trọng tâm và các
nhóm kiến thức, có thể dùng màu sắc làm rõ
2.1.3 Nắm vững y u cầu hi thiết ế sơ đồ tư duy
Giáo viên và học sinh phân t ch nội dung bài dạy, tìm ra những khái niệm cơ bản, khái niệm gốc cần truyền đạt, hình thành
- ước 1: Chọn kiến thức cơ bản, mã hóa các kiến thức đó một cách ngắn gọn,
cô đọng, súc t ch nhưng phải phản ánh được nội dung cần thiết (có thể sử dụng hình tượng trưng)
- ước 2: Thiết lập sơ đồ với những nội dung đã lựa chọn ở bước 1
- ước 3: Hoàn thiện, kiểm tra lại tất cả các công việc đã thực hiện Điều chỉnh
sơ đồ phù hợp với nội dung bài học đảm bảo t nh thẩm mĩ và khái quát
Trang 5Trong khi sử dụng giáo viên phải hình thành rõ mạch ch nh, mạch nhánh của sơ đồ, mối quan hệ nhân quả, mối quan hệ tác động hoặc sự liên kết các đơn vị kiến thức trên sơ đồ
2.1.4 Nắm vững nguy n tắc hi sử dụng sơ đồ tƣ duy
- Sử dụng sơ đồ phải đáp ứng được mục tiêu và phù hợp với nội dung của việc giảng dạy
- Phải luôn đề cao vai tr hoạt động chủ động, t ch cực của học sinh Giáo viên luôn tạo điều kiện tối đa cho học sinh tự mình làm việc với các sơ đồ để khám phá, tìm t i các tri thức cần thiết
- Sử dụng sơ đồ đúng lúc, đúng vị tr , đảm bảo tất cả học sinh trong lớp đều có thể tiếp cận được
Từ những lưu trên tôi mạnh dạn đưa ra các giải pháp thực hiện như sau:
2.2 Các giải pháp khi thiết kế, sử dụng sơ đồ tƣ duy
2.2.1 Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong quá trình chuẩn bị bài giảng
Ngay từ đầu năm học, tôi tiến hành xây dựng giáo án: giáo án soạn mới hoàn toàn, có sử dụng sơ đồ tư duy và sử dụng trong giảng dạy các lớp khối 11 và 12 theo phân công chuyên môn của nhà trường
Trong quá trình soạn bài, đối với khối 12, đặc biệt phần địa lí tự nhiên, các bài đều có thể lập sơ đồ tư duy nên rất dễ dàng trong việc hướng dẫn học sinh thiết lập sơ
đồ tư duy tìm hiểu bài học
Trang 6Khi soạn bài, cả trên giáo án Word và Power Point, tôi sử dụng phần mềm iMindMap 6 hoặc iMindMap8 để thiết kế sơ đồ tư duy phù hợp cho từng bài giảng Phần mềm này sử dụng rất đơn giản, dễ dàng và tiện lợi khi xây dựng sơ đồ tư duy Hơn nữa BGH và nhóm Tin của trường THPT Ngô Quyền đã tổ chức tập huấn cho toàn thể cán bộ, giáo viên kĩ năng thiết kế bài giảng sử dụng sơ đồ tư duy trong năm học 2019- 2020 Ở các lớp tôi giảng dạy, nhiều học sinh cũng rất thành thạo thao tác cài đặt và sử dụng phần mềm này Thú thực, đôi lúc bản thân tôi vừa làm vừa trao đổi, chia sẻ và được các em học sinh hỗ trợ rất nhiều về công nghệ thông tin
2.2.2 Sử dụng sơ đồ tƣ duy để khái quát chuẩn kiến thức, ĩ năng và xây dựng dàn ý bài học
Đây ch nh là bước quan trọng đầu tiên tôi chuẩn bị cho 1 tiết học, dựa và nội dung chuẩn kiến thức và kĩ năng, tôi sẽ thiết kế sơ đồ tư duy khái quát thể hiện các đơn vị kiến thức và kĩ năng trọng tâm của bài học Từ đó, sử dung phần mềm iMindMap8.0 để xây dựng sơ đồ tư duy và trình chiếu trên PowerPoint
Ví dụ: Khi dạy bài 2:Vị tr địa lí và lãnh thổ, tôi sử dụng sơ đồ sau để khái quát kiến
thức toàn bài giúp học sinh có cái nhìn toàn diện về bài học, có thể sử dụng kèm theo một số hình ảnh tiêu biểu để tăng hứng thú khám phá cho học sinh:
Để thống nhất dàn ý cho bài học, tôi sử dụng sơ đồ còn khuyết nhánh để học sinh phát hiện nhánh sơ đồ còn thiếu hoặc thừa, từ đó thống nhất dàn ý chuẩn cho bài học:
+ Nhánh 1: Vị tr địa lí: khuyết 1 nội dung hệ tọa độ địa l trên đất liền
+ Nhánh 2: Lãnh thổ: khuyết 2 nội dung các bộ phận vùng đất và vùng biển
+ Nhánh 3: Ý nghĩa của vị trí và lãnh thổ khuyết nội dung các nguyên nhân của sự đa dạng tài nguyên sinh vật, khoáng sản
Sau khi học sinh bổ sung sẽ thống nhất được sơ đồ dàn ý tìm hiểu bài học
Cách khác, GV có thể viết nội dung bài học vào giữa bảng và yêu cầu 1- 3 học sinh lên bảng hoàn thành sơ đồ dàn ý bài học
Trang 7Đây là thao tác quan trọng giúp học sinh định hướng nội dung tìm hiểu bài học, các đơn vị kiến thức chủ yếu, trọng tâm, những nội dung kiến thức bổ trợ trong quá trình khai thác tài liệu học tập hình thành kiến thức và cũng dễ dàng cho học sinh khi đánh giá, nhận xét các sản phẩm học tập của nhóm bạn
2.2.3 Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong hoạt động hình thành kiến thức mới
Trong giải pháp này, tôi sử dụng sơ đồ tư duy là một phương tiện hỗ trợ hình thành kiến thức mới Tôi có thể phối hợp với các phương pháp: dự án, thảo luận nhóm, mảnh ghép để dẫn dắt, hướng dẫn học sinh lần lượt vẽ các nhánh theo tiến trình hình thành kiến thức mới Từ mỗi nhánh chính lại triển khai các nhánh phụ: “ con”, “ cháu”, “ chắt”, “ ch t”
Ví dụ: Trong nội dung hình thành kiến thức mới của Bài 2: Vị tr địa lí và lãnh thổ,
tôi sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, dựa trên sơ đồ kiến thức đã khái quát, học sinh hoàn thành các nhánh sơ đồ tư tuy tương ứng với chuẩn kiến thức, kĩ năng:
* Cách thức tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Lớp học được chia thành 8 nhóm, hai nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ
- Các nhóm: bắt thăm lựa chọn nhiệm vụ thảo luận: (Phiếu học tập số 1,2,3,4)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Nêu đặc điểm vị tr địa lí của nước ta:
+ Tọa độ địa l trên đất liền, trên biển
+ Vị trí tiếp giáp
+ Múi giờ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Nêu đặc điểm lãnh thổ của nước ta:
+ Vùng đất: Khái niệm, diện tích, giới hạn
Trang 8+ Vùng biển: Diện tích, các bộ phận vùng biển
+ Vùng trời: Khái niệm, giới hạn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Nêu nghĩa tự nhiên của vị tr địa lí và lãnh thổ nước ta:
+ Ảnh hưởng đến thiên nhiên chung
+ Ảnh hưởng đến các thành phần tự nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
- Nêu nghĩa kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của nước ta:
+ Ý nghĩa về kinh tế: giao thông, thu hút đầu tư
+ Ý nghĩa xã hội
+ Ý nghĩa an ninh, quốc phòng
Nhiệm vụ mỗi nhóm là thảo luận 3 yêu cầu:
1 Thông tin trả lời câu h i trên được lấy từ đâu?
2 Đưa ra dàn và nội dung trả lời các câu h i trên bằng sơ đồ tư duy
3 Nhóm báo cáo sản phẩm bằng hình thức nào?
Trang 9+ Nhận xét kết quả làm việc
+ Đặt câu h i phản biện
+ Đánh giá kết quả và sản phẩm báo cáo
* Quy trình thực hiện hoạt động nhóm:
- Tiết trước, tôi giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị bài học, nghiên cứu cá nhân, phân công nhiệm vụ và thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu SGK, nguồn học liệu mở, chuẩn bị phương tiện, đồ dùng, tranh ảnh… liên quan đến nội dung trả lời các câu h i và bài tập theo chuẩn kiến thức và kĩ năng
- Phân nhóm theo sở th ch: Đảm bảo số lượng thành viên các nhóm không quá chênh lệch
- Đại diện các nhóm xác lập lại nhiệm vụ đã bắt thăm được
Bước 2: Thảo luận và hoàn thành sản phẩm
- Các nhóm thảo luận dưới sự điều hành của nhóm trưởng, thư k tập hợp ý kiến cá nhân thành ý kiến chung, chuẩn bị đồ dùng, phương tiện và thống nhất cách
thức trình bày và báo cáo sản phẩm của nhóm (5 phút)
- Học sinh làm nhiệm vụ GV quan sát, động viên, gợi ý
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- Kết thúc phần hoàn thiện sản phẩm, thống nhất của các nhóm, GV ra hiệu
lệnh mời nhóm chuyên gia lên điều khiển hoạt động báo cáo sản phẩm của các nhóm:
+ Bắt thăm để lựa chọn nhóm trình bày và nhóm đối chiếu
+ Đại diện các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm sơ đồ tư duy và báo cáo, Trước khi trình bày nội dung sản phẩm, các nhóm cần nêu rõ hình thức báo cáo sản phẩm (bản thuyết trình hay Slide/tranh ảnh/…)
Nhóm chuyên gia đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, đặt câu h i phản biện Đại diện nhóm trả lời Nhóm chuyên gia nêu đáp án hoặc bổ sung, trao phần
Trang 10thưởng cho nhóm có sản phẩm sơ đồ tư duy đầy đủ nhất và phần báo cáo xuất sắc nhất
Bước 4: Đánh giá sản phẩm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm, chuẩn kiến thức bằng
sơ đồ tư duy, bảng kiến thức trên màn hình Một lần nữa yêu cầu học sinh hoàn thiện nội dung kiến thức vào tài liệu vở ghi
- Với cách học này, tất cả học sinh đều được tham gia vào quá trình hoàn thành nhiệm vụ học tập dưới sự định hướng của giáo viên và theo năng lực của mỗi học sinh Bạn nào có năng khiếu sẽ đảm nhận khâu vẽ sơ đồ, bạn chữ đẹp sẽ hoàn thiện phần kênh chữ, bạn có khả năng thuyết trình sẽ báo cáo sản phẩm Đa số làm theo hình thức này học sinh sẽ làm ra bảng phụ hoặt giấy A0, có thể sử dụng thêm hình ảnh và số liệu mà học sinh đã chuẩn bị để minh họa trên sơ đồ Trong thực tế giảng dạy, có nhóm các em còn làm trực tiếp trên máy tính xách tay của lớp hoặc cá nhân bằng phần mềm imindMap Trong khoảng thời gian 5 phút, để tạo ra 1 sơ đồ tư duy đầy đủ kiến thức, bố cục khoa học, hình thức đẹp đ i h i học sinh phải huy động sức mạnh tập thể, vai trò của nhóm trưởng và thư k tổng hợp được thể hiện, có sự thống nhất cao và quá trình phân công nhiệm vụ, công việc cho các thành viên phải rõ ràng, đúng năng lực Từ đó sẽ khơi gợi hứng thú học tập của học sinh, học sinh nào cũng được ghi dấu ấn của mình trong sản phẩm học tập
2.2.4 Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong hoạt động Luyện tập, củng cố, tổng kết
Trong hoạt động Luyện tập, củng cố, tổng kết bài học, ngoài phương pháp sử dụng bài tập trắc nghiệm, tôi thường dùng sơ đồ tư duy trống, sơ đồ khuyết nhánh, sơ
đồ có chứa kiến thức sai để kiểm tra đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức bài học Phương pháp này có thể kiểm tra được số lượng học sinh nhiều, không gây áp lực và phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay đ i h i học sinh phải nắm vững kiến thức ở phạm vi rộng
Ví dụ: Khi dạy bài 8 -Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, phần luyện tập, tôi treo sơ đồ trống lên bảng sau đó yêu cầu mỗi học sinh hãy hoàn thiện 3 nội dung mình nhớ nhất vào sơ đồ: Sau 3 phút, GV yêu cầu học sinh so sánh với phần
Trang 11kiến thức đã học, sửa những nhánh sơ đồ chưa ch nh xác, bổ sung nhánh thiếu để có một sản phẩm hoàn chỉnh
2.2.5 Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong tiết ôn tập chủ đề
Để tổng kết, ôn tập kiến thức một chương, một học kì, thông thường giáo viên
sẽ hệ thống cho học sinh một số câu h i và bài tập để học sinh tự ôn tập sau đó giáo viên kiểm tra và giải đáp thác mắc của học sinh Với yêu cầu này, một số em lười nhác sẽ không chịu làm, chỉ chờ đến lớp chép của các bạn hoặc chờ cô chữa Như vậy
sẽ rất thụ động, khả năng ghi nhớ không cao
Sử dụng sơ đồ tư duy, giáo viên và học sinh có thể khái quát kiến thức và kĩ năng một hoặc nhiều nội dung có mối liên hệ với nhau hoặc có chung cấu trúc tìm hiểu Giáo viên có thể lập sơ đồ tư duy mở, chỉ vẽ một số nhánh ch nh, không đủ nhánh, thừa hoặc thiếu thông tin, có thông tin gây nhiễu để học sinh hoàn thành tiếp Hoặc giáo viên có thể chia nhóm yêu cầu 2 nhóm thiết kế 1 sơ đồ khái quát kiến thức một chương, sau đó nhận xét chéo lẫn nhau để có được sơ đồ ôn tập hoàn chỉnh
và hợp lí Cách làm này lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia, học sinh được trao đổi, suy nghĩ, tranh luận, nhận xét lẫn nhau để đi đến sự thống nhất chung, giờ ôn tập
sẽ có hiệu quả cao
Sơ đồ tư duy là phương pháp dạy học hiệu quả, đóng góp không nh vào kết quả học tập của học sinh Phương pháp này có thể áp dụng ở mọi đơn vị kiến thức và
ở các hoạt động xuyên suốt quá trình học tập
2.3 Minh họa sơ đồ tƣ duy phần Địa lí tự nhiên Việt Nam
Trang 14III Hiệu quả do sáng kiến đem lại:
1 Hiệu quả của sáng iến
Sau một thời gian áp dụng sáng kiến, tôi đã đạt được một số kết quả đạt như sau
- Học sinh biết khai thác kiến thức từ sách giáo khoa để hình thành các sơ đồ tư duy
- Học sinh xác định được các đơn vị kiến thức, kĩ năng cần nhớ của bài
- Học sinh nhớ được các từ khóa chốt lại ở mỗi đơn vị kiến thức
- Học sinh biết cách triển khai những sơ đồ tư duy đơn giản thành các nhánh nh hơn
để phát triển bài học một cách triệt để
- Kết quả điểm số của học sinh được áp dụng sáng kiến này thường xuyên cao hơn nhóm không được áp dụng hoặc áp dụng không liên tục Cụ thể như sau:
Bảng: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động
Trang 15Lớp Trước tác động Sau tác động
( ảng tổng hợp điểm số của 12A3,12A5 và 12A6 - phụ lục 6)
Lớp 12A3 do áp dụng không liên tục nên kết quả điểm kiểm tra trước và sau tác động không chênh lệch nhiều Lớp 12A5, 12A6 do áp dụng thường xuyên, liên tục việc lập
và học theo sơ đồ nên kết quả của các em tiến bộ rõ rệt Để thể hiện rõ hơn, cùng quan sát biểu đồ: Trước tác động, 3 lớp có khởi điểm về điểm số khá thấp Sau tác động, 12A3 tăng 1,3 điểm; 12A5 tăng 1,9 điểm; 12A6 cũng tăng 1,9 điểm
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của lớp 12A3, 12A5, 12A6
Sáng kiến này tiện lợi và dễ áp dụng trong khi học môn Địa l ở bất cứ khối lớp nào, bất cứ trường Trung học nào
Qua việc thực hiện sáng kiến, học sinh có thể tổ chức thành các nhóm, đội học tập
để trao đổi, nhận xét, đánh giá kết quả của nhau
Cũng qua việc thực hiện sáng kiến này, mỗi giáo viên sẽ có những phương pháp
Trang 16kết quả chung bộ môn sẽ tiến bộ hơn
Rèn luyện kĩ năng hình thành sơ đồ sau mỗi bài học là một yêu cầu cấp thiết trong việc đổi mới phương pháp dạy và học Địa l ở trường Trung học phổ thông Để nắm vững kiến thức Địa l , học sinh cần tóm lược được các kiến thức sau mỗi bài học, mỗi chương, mỗi chuyên đề
Bên cạnh kết quả học tập có sự chuyển biến tích cực, theo thống kê của Sở GD và
ĐT Nam Định, kết quả ôn thi THPT quốc gia của trường THPT Ngô Quyền năm học
2020 – 2021 đạt được thành t ch đáng kh ch lệ, điểm trung bình môn Địa l đạt 7.88, cao hơn trung bình toàn quốc và Tỉnh Riêng 2 lớp tôi dạy dạy điểm trung bình đạt 8.08, không có học sinh nào dưới 6.0 Cả tỉnh có 3 điểm 10 thì lớp tôi có 1 học sinh đạt điểm 10
Kết quả thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2021: Môn Địa líđứng thứ 18 trong toàn Tỉnh Từ kết quả thu được ở bảng trên ta nhận thấy có sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng học tập của học sinh Hiện nay, các em học sinh trường THPT Ngô Quyền
không c n coi Địa lí là môn phụ mà các em thực sự yêu thích môn học, trong số các môn thi Tốt nghiệp THPT, tổ hợp KHXH (Sử, Địa, GDCD), ngày càng được nhiều
học sinh lựa chọn trong kì thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2021 Với sự cố gắng,
nỗ lực và sáng tạo không ngừng, tôi tin tưởng và hi vọng rằng các thầy cô sẽ là những người thắp lửa, là người truyền cảm hứng yêu thích môn học cho học trò
Sáng kiến này khi được áp dụng, nhân rộng sẽ giúp làm giảm tải áp lực không chỉ đối với việc học của học sinh, việc lên lớp của giáo viên mà c n làm giảm áp lực cho cả gia đình học sinh và phụ huynh hoc sinh trong việc quản l việc học tập của con mình
Trang 17TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo viên, sách giáo khoa Địa l 12 – N Giáo dục, tác giả: Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh, Nguyễn Kim Chương, Phạm uân Hậu, Đặng Duy Lợi, Phạm Thị Sen, Ph Công Việt
2 Chuẩn kiến thức kĩ năng Địa l 12 – N Giáo dục, tác giả: Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Đức Vũ
3 Luyện tập tự kiểm tra đánh giá – N Giáo dục, tác giả: Nguyễn Minh Tuệ,
ùi Thu Nhiệm, Phạm Ngọc Trụ
4 Một số kinh nghiệm luyện thi học sinh gi i môn Địa l về phân t ch bảng số liệu, biểu đồ – N Giáo dục, tác giả Đỗ Thị Minh Đức
5 Lê Thị Diễm Hương(2014), “ Ứng dụng CNTT trong soạn giảng giáo án điện
tử để nâng cao hiệu quả dạy học Địa lí 12 THPT”,sáng kiến kinh nghiệm,
9 “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học”, tài liệu bồi dưỡng giáo
viên giai đoạn 2, thuộc chương trình Partner In Learning của Microsoft Việt Nam
10 Sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học Địa lí ở trường THCS- TS Vương Thị Phương Hạnh – Viện Khoa học- giáo dục Việt Nam
11 Đặng Thị Thu Thủy- Cách sử dụng phần mềm bản đồ tư duy- Tạp chí Thiết bị giáo dục, số 51 năm 2009
12 Phần mềm sơ đồ tư duy iMindMap 6, iMindMap8