Để thực hiện được các quan điểm hiện đại trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cần có các công cụ đánh giá hợp lý, hiện đại.. Cô
Trang 1BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Trong những năm gần đây, nền giáo dục của nước ta đang có bước chuyển mình mạnh mẽ với những đổi mới trong nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy và hình thức kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế
Nghị quyết 29 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI cũng nêu rõ mục tiêu tổng quát của đổi mới giáo dục là: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có
cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực…
Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Như vậy, giáo dục phổ thông nước ta đang chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang tiếp cận năng lực của người học Để đạt được mục đích này, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển
từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất
Trang 2Đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Theo tinh thần ấy, các yếu tố của quá trình giáo dục trong trường phổ thông cần được đổi mới tất cả các mặt: nội dung dạy học, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Để thực hiện được các quan điểm hiện đại trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cần có các công cụ đánh giá hợp lý, hiện đại Trước đây việc đánh giá học sinh chủ yếu dựa trên đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức
và đánh giá một chiều giáo viên với học sinh Công cụ đánh giá đơn điệu chủ yếu bằng hệ thống câu hỏi đóng, các đề kiểm tra, hồ sơ học tập của học sinh (vở ghi, bài tập, bài thực hành…)
Vì vậy để đáp ứng được yêu cầu mới thì cần có những đổi mới, những đột phá trong việc thiết kế tiến trình dạy học của giáo viên Việc đổi mới phương pháp dạy học đã được triển khai từ lâu và đã đạt được những hiệu quả nhất định trong việc thay đổi không khí giờ học, thay đổi ý thức người học và khả năng tiếp thu kiến thức Tuy nhiên để nâng cao hơn nữa hiệu quả của mỗi giờ học cũng như thực hiện được quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá, tôi nghĩ cần có sự thay đổi trong việc thiết kế và sử dụng các công cụ đánh giá
Công cụ đánh giá trong môn Địa lí nói riêng và các môn học nói riêng rất đa dạng bao gồm:
- Câu hỏi – bài tập - Thang đo
- Phiếu đánh giá theo tiêu chí - Đề kiểm tra
- Sổ ghi chép các sự kiện thường nhật
Đánh giá cần chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến
bộ của học sinh và vì sự tiến bộ của học sinh từ đó điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học Thay vì chỉ giáo viên đánh giá học sinh thì học sinh có thể tự đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau Vì vậy việc thiết kế các công cụ đánh giá hiện đại là rất quan trọng Bản thân tôi là một giáo viên sau
Trang 3khi được tham gia vào lớp tập huấn nội dung mô đun 3: “Kiểm tra, đánh giá học sinh THPT theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực”, tôi đã rất tâm huyết với nội dung xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá Tôi nghĩ đây là một nội dung có nhiều cái mới và nhiều giáo viên có thể chưa hiểu hết được các công cụ cũng như việc sử dụng các công cụ này như thế nào cho hợp lý Vì vậy trong năm học 2021 – 2022, tôi đã nghiên cứu các tài liệu liên quan, học hỏi đồng nghiệp trong và ngoài trường để có thể hiểu rõ về các công cụ đánh giá, đồng thời xây dựng một số công cụ mới phục vụ cho việc giảng dạy, quan trọng hơn là để chuẩn bị cho chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ áp dụng cho năm học 2022- 2023 đối với lớp 10 Chương trình địa lí lớp 10 gồm 2 phần: địa lí tự nhiên và địa lý kinh tế - xã hội tuy nhiên trong nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy học sinh cảm thấy khó khăn hơn trong việc học địa lí tự nhiên do kiến thức trừu tượng và khó hiểu Vì vậy trong phạm vi sáng kiến này tôi muốn xây dựng một số công cụ đánh giá được áp dụng vào các bài học của phần địa lí tự nhiên nhằm giúp các em học tốt hơn nội dung này và qua đó cũng đánh giá được phần nào năng lực được hình thành cho các em sau mỗi bài học Xuất phát từ những nguyên nhân trên, tôi quyết định thực hiện sáng kiến : “Xây dựng một số công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học phần địa lí tự nhiên lớp 10 ở trường THPT”
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Địa lí là một bộ môn khoa học đặc biệt bởi nó vừa mang tính khoa học tự nhiên, vừa mang tính khoa học xã hội Mục tiêu của môn địa lí trong nhà trường phổ thông hiện nay không chỉ cung cấp cho học sinh hệ thống tri thức khoa học địa
lí mà còn hướng đến việc hình thành và phát triển những năng lực cần thiết cho các em Những năng lực này giúp học sinh giải quyết các tình huống trong cuộc sống và nghề nghiệp, tăng cường giúp đỡ, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau để cùng phát triển, hội nhập Tuy nhiên để hình thành được phẩm chất, năng lực cho học sinh không thể nhanh chóng trong một thời gian ngắn, do đó cần có các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên, liên tục để giúp học sinh hình thành và khắc sâu năng lực một cách hiệu quả
Trang 4Thực trạng hiện nay cho thấy các giáo viên trung học phổ thông nói chung
về cơ bản đã hiểu được tầm quan trọng của kiểm tra, đánh giá trong dạy học và sự cần thiết phải đổi mới các công cụ đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học Tuy nhiên ở góc độ thực hành, nhiều giáo viên vẫn chưa thực sự đánh giá thường xuyên người học, chưa chú trọng đến xây dựng kế hoạch đánh giá
và sử dụng các công cụ đánh giá hiện đại Mặc dù nhận thức được xu hướng đổi mới trong kiểm tra, đánh giá nhưng giáo viên vẫn chủ yếu đánh giá học sinh theo hướng cũ, bộc lộ nhiều hạn chế, chưa phát triển được hết phẩm chất và năng lực người học
Bản thân tôi trong những năm học trước, tôi tự nhận thấy việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh còn nhiều hạn chế Mục đích của kiểm tra, đánh giá vẫn chỉ tập trung vào đánh giá kết quả học tập của học sinh, xếp loại học sinh, cho điểm nhưng không phản hồi (hoặc có chữa bài, nhưng “áp đặt” cách giải đúng của giáo viên mà bỏ qua khâu phân tích sai sót/lỗi cho người học) Các công
cụ đánh giá vẫn chưa được sử dụng phong phú: ví dụ khi đánh giá tôi hay đặt ra các câu hỏi đóng và bài tập cơ bản yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức trong sách giáo khoa, thỉnh thoảng đưa ra một số câu hỏi mở lấy thông tin, ý kiến học sinh Bài tập thực tiễn và bài tập vận dụng rất ít Công cụ tiếp theo là sử dụng hồ sơ học tập của học sinh, tôi thường kiểm tra vở ghi của học sinh để theo dõi việc ghi chép
và đánh giá ý thức của học sinh trong mỗi giờ học, từ đó nhắc nhở các em ghi chép cẩn thận và đầy đủ hơn Khi đánh giá định kỳ, tôi sử dụng công cụ phổ biến là các
đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn ngoài ra cũng chưa sử dụng công cụ nào khác Như vậy các công cụ mới như bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, thang đo chưa được sử dụng phổ biến để đánh giá học sinh
Và tôi nghĩ việc sử dụng các công cụ truyền thống để đánh giá học sinh vẫn còn phổ biến trong các nhà trường THPT hiện nay
Vậy tại sao phần lớn giáo viên vẫn thường sử dụng các công cụ truyền thống trong đánh giá học sinh? Theo tôi nghĩ là vì nó không mất nhiều thời gian chuẩn
bị, không khó khăn trong việc xây dựng, biên soạn và đánh giá kết quả người học
Tuy nhiên đứng trước yêu cầu phải đổi mới để đáp ứng được mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới thì bản thân mỗi chúng ta cần có sự đổi mới Đổi mới từ cái nhỏ nhất đó chính là những công cụ đánh giá trong mỗi bài học để học sinh có hứng thú hơn khi tiếp nhận kiến thức, học sinh hiểu rõ mình cần phải làm gì sau mỗi bài học để tiến bộ hơn và học sinh được khách quan trong việc đánh giá bản thân mình và đánh giá bạn bè của mình Hướng đánh giá được đa
Trang 5chiều hơn không chỉ là giáo viên đánh giá học sinh mà học sinh có thể đánh giá lẫn nhau, học sinh tự đánh giá bản thân mình
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
2.1 Lý luận chung về công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn địa lí ở trường THPT
Công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn địa lí ở trường THPT rất đa dạng, gồm 7 loại công cụ:
Hình 1: Các công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất,
2.1.1 Câu hỏi và bài tập
Câu hỏi và bài tập là công cụ đánh giá mà trong đó học sinh trả lời câu hỏi (vấn đáp) hoặc viết câu trả lời (kiểm tra viết) Các bằng chứng thu thập được từ câu hỏi có thể giúp giáo viên phát hiện những quan niệm sai lầm của học sinh và
sự phân hóa trình độ trong nhóm học sinh, Loại công cụ này rất đa dạng có thể là câu hỏi bằng hình thức trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, vấn đáp, viết báo cáo, vẽ tranh, viết bài luận, Nhưng phổ biến nhất là câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm Trong chỉ đạo dạy học và kiểm tra, đánh giá hiện nay, Bộ Giáo dục và
Trang 6Đào tạo đang hướng dẫn thực hiện theo bốn mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Theo tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán – Mô đun 3, câu hỏi và bài tập có 4 loại, tuỳ thuộc vào kế hoạch và mục đích dạy học mà có thể áp dụng các dạng câu hỏi và bài tập phù hợp
Hình 2: Sơ đồ các loại câu hỏi và bài tập 2.1.1.1 Câu hỏi vấn đáp
Sử dụng câu hỏi vấn đáp trong đánh giá kết học tập của học sinh là cách thức giáo viên đặt câu hỏi, học sinh trả lời hoặc ngược lại Đây là phương pháp đặc trưng và phổ biến nhất trong dạy học nhằm thu nhận những thông tin chính thức và không chính thức về việc học của học sinh Thông qua đó, người học nhận thức được nhu cầu học tập của bản thân và con đường để cải thiện, giáo viên kịp thời điều chỉnh việc hoạt động dạy học để đạt mục đích của yêu cầu bài học đặt ra, có điều kiện quan tâm trực tiếp tới từng học sinh, nhất là các đối tượng đặc biệt Để
có câu hỏi hiệu quả trong dạy học Địa lí ở nhà trường phổ thông, giáo viên cần chú
ý tới một số vấn đề như:
- Câu hỏi rõ ràng và súc tích để học sinh hiểu được chủ đích của câu hỏi
- Câu hỏi phải phù hợp nội dung bài học và với trình độ học sinh
- Câu hỏi phải khuyến khích học sinh trả lời, câu hỏi phải giúp học sinh huy động
Trang 7kiến thức và kinh nghiệm đã có và kích thích tư duy sáng tạo
- Hạn chế câu hỏi yêu cầu học sinh thuộc lòng
- Tăng cường sử dụng câu hỏi mở, câu hỏi thực tiễn
- Câu hỏi phải tạo ra sự thu hút cả lớp và cho học sinh đủ thời gian chuẩn bị trả lời
- Giáo viên cần ứng đáp thích hợp với những câu trả lời của học sinh
Bảng 1: Những chú ý khi đặt câu hỏi
Trong những chú ý này, để góp phần phát triển phẩm chất, năng lực cho người học, giúp người học tư duy nhiều hơn, trao đổi nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn thì giáo viên cần tăng cường sử dụng câu hỏi mở, câu hỏi thực tiễn
Câu hỏi mở là câu hỏi có nhiều đáp án và khuyến khích học sinh suy nghĩ chứ không chỉ khôi phục thông tin trong trí nhớ Câu hỏi mở giúp giáo viên thăm
dò, lấy ý kiến của học sinh, giúp giáo viên biết được rõ hơn mức độ hiểu bài của học sinh Câu hỏi mở đòi hỏi học sinh tư duy nhiều, khuyến khích học sinh tham gia, thảo luận Câu hỏi mở thường được dùng trong phần giới thiệu bài, phát triển bài
Sau đây là một số kiểu vấn đáp gợi mở thường dùng trong dạy học Địa lí như:
- Kiểu câu hỏi mở lấy thông tin là kiểu câu hỏi giúp học sinh có cái nhìn tổng
quan hoặc đưa ra những băn khoăn về tình huống hiện tại
- Kiểu câu hỏi mở hỏi ý kiến là loại câu hỏi dùng để học sinh đưa ra ý kiến, suy
nghĩ, tranh luận của mình về một sự kiện, chủ đề nào đó
- Kiểu câu hỏi mở giả định là loại câu hỏi giúp học sinh suy nghĩ vượt ra khỏi
khuôn khổ của tình huống hiện tại
- Kiểu câu hỏi mở hành động là kiểu câu hỏi giúp cho học sinh đưa ra các giải
pháp, các ý tưởng, để sử dụng hiệu quả tài nguyên, phát triển bền vững, thích ứng với môi trường địa lí, thích ứng với sự thay đổi của tự nhiên, của xã hội cũng như các xu hướng phát triển kinh tế, các vấn đề đặt ra đối với bản thân, gia đình,
cộng đồng, quốc gia, khu vực và thế giới
2.1.1.2 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là khách quan
vì cách cho điểm (đánh giá) hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm Dạng câu hỏi này có nhiều dạng câu hỏi: đúng – sai, điền khuyết, ghép đôi, đa lựa chọn,…Trong đó, dạng câu hỏi đa lựa chọn (nhiều lựa chọn) được sử dụng nhiều nhất trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 8- Dạng câu hỏi đúng – sai: Là dạng câu hỏi đưa ra các phát biểu để học sinh
đánh giá đúng hay sai hoặc để trả lời có hoặc không Loại câu hỏi này thích hợp để học sinh nhớ lại một khối lượng kiến thức đáng kể trong một thời gian ngắn Do
đó, câu dẫn của loại câu hỏi này phải rất rõ ràng để học sinh có thể trả lời dứt
khoát có hoặc không, đúng hoặc sai
- Dạng câu hỏi điền khuyết (điền vào chỗ trống): Là dạng câu hỏi đòi hỏi
học sinh trình bày sự hiểu biết bằng cách viết một từ, một cụm từ hay một đoạn văn khoảng 4, 5 dòng Phương pháp này thích hợp cho những học sinh gặp khó khăn về vốn từ Khi thiết kế dạng câu hỏi này, giáo viên phải chú ý tới một số kĩ thuật như: từ cần điền phải là các từ khóa thể hiện nội dung, bản chất của sự vật, hiện tượng địa lí, đánh số thứ tự các ô trống cần điền, dự kiến các phương án học sinh sinh có thể điền (nhất là các từ đồng nghĩa)
- Dạng câu hỏi ghép đôi: Ở dạng này thường có hai dãy thông tin, một bên là
các câu dẫn và bên kia là các câu đáp, học sinh phải tìm ra các cặp tương ứng Thường sử dụng dạng câu hỏi này để đánh giá học sinh về khả năng nhận biết sự khác biệt về đặc điểm của các đối tượng địa lí
- Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn: Là dạng câu hỏi
bao gồm một câu hỏi và các phương án trả lời Trong các phương án trả lời, có một phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án sai/ phương
án nhiễu Dạng câu hỏi này có hai phần, phần dẫn và phương án trả lời
2.1.1.3 Câu hỏi tự luận
Câu hỏi tự luận là dạng câu hỏi cho phép học sinh tự do thể hiện quan điểm
khi trình bày câu trả lời cho một chủ đề hay một nhiệm vụ và đòi hỏi học sinh phải tích hợp kiến thức kĩ năng đã học, kinh nghiệm của bản thân, khả năng phân tích, lập luận, đánh giá, và kĩ năng viết Dạng câu hỏi này có nhiều ưu điểm trong việc đánh giá các năng lực tư duy bậc cao trong dạy học địa lí như: đánh giá thuận lợi
và khó khăn của đối tượng địa lí, lí giải về sự tồn tại và phát triển của đối tượng địa lí, đưa ra quan điểm hoặc ý kiến cá nhân về xu hướng phát triển của đối tượng địa lí,… Kiểu câu hỏi tự luận thường có hai dạng: tự luận trả lời ngắn và tự luận trả lời dài
Như vậy, câu tự luận không có cấu trúc: là những câu hỏi cho phép học sinh
tự do xác định nội dung, cấu trúc và phạm vi câu trả lời về một chủ đề cụ thể, trong khoảng thời gian nhất định, học sinh tự quyết định thực tế nào là thích hợp
và làm thế nào để tổ chức, tổng hợp, đánh giá chúng Câu hỏi này thích hợp với những mục tiêu kỹ năng, bao gồm cả khái niệm, tổ chức, phân tích và đánh giá Câu hỏi tự luận có những ưu - nhược điểm sau:
Trang 9Ưu điểm Nhược điểm
- Là cách thức chủ yếu để đánh giá khả
năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan
điểm của học sinh
- Tạo cơ hội để học sinh sắp xếp các ý
tưởng để chứng tỏ khả năng tư duy và
sáng tạo của bản thân
- Có thể sử dụng cả đánh giá định kỳ
và đánh giá thường xuyên
- Chiếm nhiều thời gian để trả lời và chấm điểm; khó đạt sự khách quan khi chấm
- Chỉ kiểm tra một số lượng kiến thức giới hạn và chú trọng đến khả năng viết Đồng thời nhiều khi câu trả lời vượt ngoài phạm vi khóa học, môn học
- Quá trình phản hồi diễn ra chậm, hầu như không kịp thời với tiến trình học tập
Bảng 2: Ưu điểm và nhược điểm của câu tự luận 2.1.1.4 Bài tập thực tiễn
Đối tượng của môn Địa lí có tính không gian, tính thời gian và có mối quan
hệ với các sự vật hiện tượng khác, là các sự vật hiện tượng đang tồn tại và xảy ra ngay trong môi trường xung quanh học sinh Do vậy, việc sử dụng các tình huống thực tiễn của môi trường xung quanh để tạo ra các tình huống có vấn đề, các bối cảnh là một trong những giải pháp góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho người học Kiểu câu hỏi và bài tập đánh giá này, giúp cho giáo viên đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng,… đã học vào giải quyết vấn đề Bài tập thực tiễn đều là các câu hỏi dựa trên các tình huống của đời sống thực, nhiều tình huống được lựa chọn không phải chỉ để học sinh thực hiện các thao tác về tư duy, mà còn để học sinh ý thức về các vấn đề xã hội, vấn đề toàn cầu
Dạng thức của câu hỏi phong phú, không chỉ bao gồm các câu hỏi lựa chọn đáp án mà còn yêu cầu học sinh tự xây dựng nên đáp án của mình Các tình huống, ngữ cảnh trong bài tập thực tiễn trong dạy học Địa lí rất đa dạng, vì môn Địa lí có tính tích hợp và liên môn rất cao Do đó, học sinh dễ dàng bộc lộ tư duy và quan điểm cá nhân, năng lực của bản thân khi giải các bài tập đó
Cấu trúc của kiểu bài này gồm 2 phần: Phần dẫn và phần câu hỏi
Trang 10- Phần dẫn: là phần mở đầu, phần để dẫn mô tả tình huống thực tiễn hoặc
giả tình huống thực tiễn nhưng phải hợp lí Các tình huống đó có thể là kênh chữ hoặc kênh hình được lấy từ thực tiễn sách, báo, tạp chí,, hoặc tác giả tự viết, nguồn trích dẫn phải rõ ràng
- Phần câu hỏi: bao gồm nhiều kiểu câu hỏi được sử dụng:
+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn kiểu đơn giản, câu hỏi Đúng/ Sai phức hợp, câu hỏi Có/ Không
+ Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn
+ Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài
+ Câu hỏi đóng đòi hỏi trả lời
+ Câu hỏi yêu cầu vẽ đồ thị, biểu đồ
+ Câu hỏi yêu cầu học sinh dùng lập luận để thể hiện việc đồng tình hay bác bỏ một nhận định,
Các dạng câu hỏi và bài tập rất đa dạng, loại công cụ này được giáo viên sử dụng thường xuyên để đánh giá thường xuyên hay đánh giá định kỳ học sinh Tuy nhiên cần áp dụng các dạng câu hỏi và bài tập cho linh hoạt và hợp lí nhằm khơi gợi sự hứng thú và sáng tạo trong quá trình tiếp thu kiến thức, phát triển phẩm chất
và năng lực của học sinh
2.1.2 Bảng kiểm
Bảng kiểm là một trong những công cụ đánh giá có hiệu quả trong việc đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Bảng kiểm là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không Công cụ đánh giá này mang lại nhiều lợi ích trong việc đánh giá kĩ năng thực hành địa lí cho học sinh với các hành động cụ thể Loại công cụ này cũng có thể sử dụng để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh với các yêu cầu cụ thể mà một sản phẩm cần có
Lợi ích của việc sử dụng bảng kiểm trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Tạo thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong
một mục tiêu học tập nhất định
- Người học có thể tự đánh giá mức độ đạt được và chưa đạt được của mình và
của bạn so với yêu cầu đặt ra
Thông qua đó, người học có thể tự điều chỉnh hoặc bổ sung những thao tác,
kĩ năng, nội dung còn thiếu và hạn chế của mình Do vậy, đây là loại công cụ có hiệu quả trong việc đánh giá sự tiến bộ của người học và đánh giá năng lực tìm hiểu địa lí Bảng kiểm thường được xây dựng nhằm đánh giá sản phẩm học tập của học
Trang 11sinh như: làm bài thực hành, vẽ biểu đồ, nhận xét, xử lý bảng số liệu…Khi xây dựng bảng kiểm cần chú ý những điều sau:
Bảng 3: Những lưu ý khi xây dựng bảng kiểm 2.1.3 Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí là một tập hợp các tiêu chí được cụ thể hóa bằng các chỉ báo, chỉ số, các biểu hiện hành vi có thể quan sát, đo đếm được Các tiêu chí này thể hiện mức độ đạt được của mục tiêu học tập và được sử dụng để đánh giá và thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá trình thực hiện nhiệm vụ của người học Dạng công cụ này thường dùng để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh, giúp học sinh có thể tự đánh giá sản phẩm học tập của mình
và đánh giá sản phẩm của người khác
Loại công cụ này, mang lại lợi ích cho cả giáo viên và học sinh khi triển khai hoạt động đánh giá Cụ thể như:
- Đối với giáo viên:
+ Cụ thể hóa các tiêu chí quan trọng để người giáo viên tập trung vào những nội dung quan trọng;
+ Cụ thể hóa các tiêu chí để giáo viên có trọng tâm khi đánh giá người học;
+ Tăng tính nhất quán trong đánh giá;
+ Hạn chế tranh cãi khi đánh giá vì sự chủ quan của người đánh giá được giảm bớt nhờ các tiêu chí và cấp độ cho điểm rõ ràng;
+ Mang lại cho cả giáo viên và phụ huynh thông tin đầy đủ vể sự thể hiện năng lực của người học
- Đối với học sinh:
+ Làm rõ sự mong đợi của người dạy đối với hoạt động của người học;
+ Chỉ rõ những điểm quan trọng của một quy trình hay sản phẩm;
+ Giúp người học giám sát và tự nhận xét sản phẩm học tập của mình;
+ Mang lại cho người học thông tin đầy đủ về sự thể hiện năng lực của người học; + Mang lại thông tin đánh giá rõ ràng hơn cách đánh giá truyền thống bằng điểm
số
Khi thiết kế phiếu đánh giá theo tiêu chí cần chú ý những vấn đề sau:
- Liệt kê tất cả các kỹ năng, các yêu cầu cần thực hiện của nhiệm vụ học tập
- Đưa ra được yêu cầu cần đạt được của sản phẩm học tập
- Ngôn ngữ diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu để người học có thể tự đánh giá hoặc đánh giá sản phẩm học tập của bạn
Trang 12- Phân tích yêu cầu cần đạt được của nhiệm vụ học tập để xác định các tiêu chí cần đánh giá
- Các tiêu chí đánh giá cần được diễn đạt sao cho có thể quan sát được sản phẩm hoặc hành vi của học sinh trong quá trình họ thực hiện nhiệm vụ
- Xây dựng các mức độ thể hiện các tiêu chí đã xác định (3 đến 5 mức độ) Cần mô
tả về các tiêu chí đánh giá ở mức độ cao nhất, thực hiện tốt nhất sau đó mô tả về các tiêu chí ở các mức độ còn lại
- Cần được thử nghiệm phiếu đánh giá nhằm phát hiện ra những điểm cần chỉnh sửa trước khi đem ra sử dụng chính thức
Bảng 4: Những chú ý khi thiết kế phiếu đánh giá theo tiêu chí
Sau khi xây dựng xong phiếu đánh giá, giáo viên tổ chức cho học sinh sử dụng phiếu chấm để tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, tổ chức cho học sinh chỉnh sửa sản phẩm theo thông tin phản hồi Sau đây là mẫu thiết kế phiếu đánh giá theo tiêu chí:
Mức độ Hướng dẫn có các mức độ khác nhau được đặt tên
và giá trị điểm số không?
Tiêu chí
Các thông tin miêu tả có rõ ràng, hệ thống, liên kết, đảm bảo cho sự phát triển của người học không?
Thân thiện với
Trang 13người dạy
Tính phù hợp
Có đánh giá sản phẩm công việc được không, người học có xác định được dễ dàng những lĩnh vực phát triển cần thiết không?
- Vai trò của Rubric:
+ Công khai công cụ đánh giá của giáo viên thông qua những tiêu chí, mức độ cụ thể, từ đó giúp tăng cường sự hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau giữa giáo viên và học sinh
+ Giúp học sinh biết được những kì vọng của giáo viên trong học tập, nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó xây dựng cách thức và kế hoạch
để cải tiến và khắc phục những hạn chế của bản thân
- Nguyên tắc thiết kế Rubric:
+ Các mô tả tiêu chí cần phải được diễn đạt theo phổ đi từ mức cao nhất đến mức thấp nhất hoặc ngược lại
+ Các mô tả tiêu chí cần phải chỉ ra được ranh giới giữa các mức độ hoàn thành đối với từng học sinh và giữa các học sinh với nhau
+ Các mô tả tiêu chí cần phải thể hiện được hết các đặc tính khía cạnh của hoạt động hoặc kết quả sản phẩm thực hiện theo mục tiêu
+ Các mô tả tiêu chí cần phải chỉ ra được những định hướng mà học sinh hoặc giáo viên cần hướng tới để thực hiện mục tiêu, giúp họ tự đánh giá và cùng đánh giá
- Quy trình xây dựng Rubric
+ Bước 1: Xác định các tiêu chí đánh giá cùng người học
Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng suy nghĩ, lựa chọn các tiêu chí đánh giá Chú ý không nên quá 6 tiêu chí
+ Bước 2: Xây dựng các mức độ cho từng tiêu chí, có thể là 3 mức, 4 mức hoặc 5 mức
Trang 14Xây dựng điểm cho mỗi mức độ với điểm cao nhất ứng với mức cao nhất Gán các tiêu chí cụ thể và mô tả chi tiết cho từng mức độ
Phân phát hoặc trình bày phiếu đánh giá theo tiêu chí cho người học khi các
em thuyết trình về bài làm của mình
+ Bước 5: Chỉnh sửa
Sau khi thử nghiệm hướng dẫn đánh giá với người học, đưa ra những sửa đổi và điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với bài tập/nhiệm vụ được đánh giá
+ Bước 6: Hoàn thiện
Đính kèm một bản phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí vào một bài làm hoàn thiện của người học và kiểm tra mức độ phù hợp của từng tiêu chí
Lưu ý, rubric được sử dụng để đánh giá cả định tính và định lượng Đối với đánh giá định tính, giáo viên chỉ đưa ra các mức độ và để học sinh đối chiếu với từng tiêu chí và từng mức độ hoàn thành Còn đối với đánh giá định lượng, giáo viên gán điểm cho từng mức độ sao cho phù hợp với bài học và các mức độ đã đưa
ra
Ưu điểm: Cung cấp thông tin phản hồi chi tiết, ứng với mỗi tiêu chí và mức
đánh giá, giúp học sinh tự hoàn thiện tốt hơn Đảm bảo độ tin cậy tốt khi đánh giá
Nhược điểm: Mất nhiều thời gian để xây dựng các tiêu chí và khi đánh giá
Công cụ đánh giá này tốn nhiều thời gian nên thường được sử dụng khi dạy học dự
án hoặc dạy học theo chuyên đề
Như vậy, việc thiết kế sử dụng Rubric trong đánh giá quá trình dạy học rất phù hợp với dạy học theo chủ đề mà chương trình giáo dục phổ thông mới đang hướng đến theo hướng phát triển năng lực cho học sinh
Trang 15Trong ba công cụ tôi tìm hiểu và nghiên cứu, tôi nhận thấy câu hỏi và bài tập có thể dùng để đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ về năng lực tiếp nhận kiến thức Bảng kiểm và Rubric thích hợp trong việc đánh giá thường xuyên đánh giá sản phẩm học tập, đánh giá năng lực và phẩm chất người học
2.2 Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn địa lí ở trường THPT
2.2.1 Các bước thiết kế bộ công cụ
Quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá được tôi tiến hành qua 4 bước, trong đó các năng lực được đánh giá sẽ phụ thuộc vào chủ đề của bài học và mục đích đánh giá:
- Bước 1: Xác định chủ đề của bài học/mục đích đánh giá
- Bước 2: Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt của các loại câu hỏi/bài tập, các tiêu chí đánh giá năng lực của học sinh trong mỗi bài học, chủ đề
- Bước 3: Xây dựng bộ câu hỏi, bài tập kiểm tra, xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực phẩm chất cần đạt được trong quá trình dạy học của mỗi bài học, mỗi chủ
đề
- Bước 4: Tổ chức kiểm tra đánh giá và những lưu ý cần thiết khi tổ chức kiểm tra đánh giá
Trong phạm vi sáng kiến, tôi xin trình bày kỹ nội dung của bước 3: Xây
dựng bộ câu hỏi, bài tập kiểm tra, xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực phẩm chất cần đạt được trong quá trình dạy học của mỗi bài học, mỗi chủ đề thông qua các ví dụ của mỗi bài học cụ thể
2.2.2 Xây dựng câu hỏi và bài tập
2.2.2.1 Câu hỏi vấn đáp
Trong quá trình giảng dạy, để khai thác tối đa thông tin, kiến thức cũng như kích thích tư duy sáng tạo từ học sinh, tôi đặc biệt chú ý xây dựng các câu hỏi vấn đáp gợi mở (câu hỏi mở lấy thông tin, câu hỏi mở hỏi ý kiến, câu hỏi mở giả định, câu hỏi mở hành động) ví dụ như:
Ví dụ 1: Khi dạy chủ đề: Bản đồ (Bài 2, bài 3)
- Theo em, tại sao các đối tượng địa lí khác nhau phải thể hiện bằng các phương pháp khác nhau?
- Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu trong học tập và đời sống không có bản đồ?
Ví dụ 2: Khi dạy chủ đề: Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất (Bài
5, bài 6)
Trang 16- Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu trục Trái Đất vuông góc mới mặt phẳng quỹ đạo?
- Em hãy tưởng tượng xem nếu Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ quay quanh Mặt Trời thì có hiện tượng gì xảy ra?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất ở quá gần hoặc quá xa Mặt Trời?
- Theo em giờ trên Trái Đất có giống nhau giữa các địa phương không? Vì sao?
- Theo em, chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu trên thế giới?
- Em hãy tưởng tượng xem sinh vật trên Trái Đất sẽ như thế nào nếu không có mùa?
- Nếu tháng 6, tháng 7 năm nay gia đình em đi du lịch ở Ôxtrâylia em sẽ dặn mẹ chuẩn bị quần áo như thế nào? Vì sao?
- Nếu em là một nhà nghiên cứu biến đổi khí hậu, em sẽ đến Bắc cực nghiên cứu vào thời gian nào trong năm? Vì sao?
- Em hãy tưởng tượng xem, sự sống trên Trái Đất sẽ như thế nào nếu Trái Đất không quay quanh Mặt Trời?
Ví dụ 3: Khi dạy chủ đề: Cấu trúc của Trái Đất Các quyển của lớp vỏ địa lí (Từ bài 7 đến bài 19)
- Có nhận định cho rằng: “Bề mặt Trái Đất từ trước đến giờ vẫn không thay đổi”
Em có đồng tình với nhận định đó hay không? Vì sao?
- Em có ý kiến gì về sự hình thành sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương?
- Có nhận định cho rằng: “Ranh giới giữa các mảng kiến tạo là nơi bất ổn của vỏ Trái Đất” Em có đồng tình với nhận định đó hay không? Vì sao?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu vỏ Trái Đất không được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo?
- Có nhận định cho rằng: “ Con người là tác nhân ngoại lực có tác động mạnh nhất làm biến đổi địa hình bề mặt Trái Đất hiện nay” Em có đồng tình với nhận định
đó hay không? Vì sao?
- Theo em có những nguyên nhân nào làm cho nước ta có lượng mưa lớn?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu nước ta không nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á?
- Dựa vào biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội, em có nhận xét gì về đặc điểm khí hậu miền bắc Việt Nam?
- Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây hậu quả gì đối với môi trường tự nhiên và đời sống con người?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không quan tâm đến việc trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn?
Trang 17- Em hãy tưởng tượng xem điều gì sẽ xảy ra nếu sông Mê Công không chảy qua Biển Hồ?
- Em hãy tưởng tượng nếu mình sống ở vùng ven biển, em sẽ có những dự án kinh
tế nào để khai thác hiệu quả do thuỷ triều đem lại?
- Theo em lớp phủ thổ nhưỡng có vai trò gì đối với hoạt động sản xuất và đời sống của con người?
- Điều gì khiến cho chúng ta phải quan tâm đến việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất?
- Nếu em là cán bộ chỉ đạo sản xuất nông nghiệp ở địa phương, em sẽ hướng dẫn
bà con nông dân làm gì để bảo vệ và cải tạo tài nguyên đất?
- Nếu em là một nhà hoạt động môi trường, em sẽ làm gì để bảo vệ một số loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng ở địa phương em?
- Theo em điều gì khiến cho các thảm thực vật và đất có sự khác nhau ở mọi nơi trên Trái Đất?
- Nếu em là một nhà hoạt động môi trường em sẽ đưa ra những giải pháp nào để hạn chế những tác động xấu của con người đến môi trường?
- Có nhận định rằng: “ Việt Nam là quốc gia chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu” Ý kiến của em về vấn đề đó như thế nào?
Trên đây là một số dạng câu hỏi mở tôi đã sử dụng trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy các em học sinh rất hào hứng trước những câu hỏi này Các em không cảm thấy nhàm chán như những câu hỏi có thông tin trả lời trong sách giáo khoa Các em tự tin trình bày suy nghĩ, quan điểm của mình về câu hỏi Có những
ý kiến đúng, có những ý kiến chưa đúng nhưng các em đã phát huy được năng lực
tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ Và sau nhiều chủ đề, bài học các em mạnh dạn hơn và có sự tiến bộ rõ rệt trong việc trình bày suy nghĩ của mình, ngôn ngữ linh hoạt và phong thái tự tin hơn
2.2.2.2 Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Dạng câu hỏi này được sử dụng đa dạng trong nhiều hoạt động dạy học như luyện tập, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ Sau đây là một số dạng câu hỏi mà tôi đã xây dựng và sử dụng:
• Dạng câu hỏi đúng sai
Sai Chủ đề 1: BẢN ĐỒ
Trang 181 Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí phân
bố theo những điểm cụ thể
2 Ký hiệu thể hiện đối tượng địa lí được đặt ở bên phải vị trí của
đối tượng địa lí
3 Phương pháp kí hiệu được hướng di chuyển của đối tượng địa lí
4 Phương pháp ký hiệu đường chuyển động được dùng để thể hiện
các đối tượng địa lí phân bố phân tán, lẻ tẻ
5 Phương pháp chấm điểm sử dụng điểm chấm có giá trị để thể
hiện đối tượng địa lý
6 Để xác định phương hướng trên bản đồ có thể dựa vào mạng lưới
kinh vĩ tuyến
7 Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng
địa lý nhưng khác nhau về chất lượng, người ta cùng sử dụng một
loại kí hiệu nhưng khác nhau về màu sắc
8 Trong phương pháp ký hiệu đường chuyển động để thể hiện sự
khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại
đối tượng địa lí người ta sử dụng các mũi tên có màu sắc khác
11 Để thể hiện lượng mưa giữa các tháng của các tỉnh ở nước ta ,
người ta thường dùng phương pháp bản đồ - biểu đồ
12 Để thể hiện các mỏ khoáng sản thường dùng phương pháp ký
hiệu
13 Màu sắc của ký hiệu thường thể hiện khối lượng của đối tượng
địa lý
Chủ đề 2: VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
14 Theo qui ước nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường
chuyển ngày quốc tế thì tăng thêm 1 ngày lịch
15 Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh chỉ xuất hiện ở bán cầu Bắc
trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9
16 Ở bán cầu Nam, 4 mùa diễn ra trái ngược với bán cầu Bắc
Trang 1917 Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời
18 Do lực Côriôlit vật chuyển động ở bán cầu Bắc sẽ bị lệch về bên
phải
19 Việt Nam nằm ở múi giờ số 7
20 Xích đạo là nơi có chênh lệch ngày đêm lớn nhất
21 Ở bán cầu Bắc ngày 22/6 sẽ có thời gian ban ngày dài nhất
22 Tại chí tuyến có một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
23 Mọi địa phương ở Việt Nam có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
24 Khi Việt Nam là 7 giờ ngày 21 thì Hoa Kỳ là 20 giờ ngày 20
25 Ngày 22/6 tại xích đạo có góc nhập xạ là 66033’
26 Ngày 23/9 tại xích đạo có góc nhập xạ là 900
27 Khi bán cầu Bắc là mùa xuân thì bán cầu Nam là mùa đông
28 Ngày bắt đầu mùa xuân ở bán cầu Nam là ngày 23 tháng 9
29 Ngày 22/12 vòng cực Bắc có hiện tượng ngày địa cực
30 Chênh lệch thời gian ngày và đêm ở cực là 6 tháng
31 Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ quay quanh Mặt
Trời thì vẫn có hiện tượng ngày và đêm
Chủ đề 3: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT CÁC QUYỂN CỦA
LỚP VỎ ĐỊA LÝ
32 Thạch quyển được cấu tạo bởi một số mảng kiến tạo
33 Tại ranh giới giữa các mảng kiến tạo thường có nhiều động đất,
núi lửa
34 Nội lực là lực phát sinh trong lòng Trái Đất
35 Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất trở nên gồ ghề hơn
36 Hẻm vực, thung lũng là kết quả của vận động theo phương nằm
39 Địa hình cacxtơ là kết quả của quá trình phong hoá lý học
40 Nấm đá là địa hình do gió tạo thành
41 Nội lực và ngoại lực luôn tác động đồng thời và tạo ra các dạng
địa hình trên bề mặt Trái Đất
Trang 2042 Mỗi bán cầu đều có 4 khối khí chính
43 Khối khí Pc có tính chất lạnh ẩm
44 Khối khí xích đạo nóng ẩm kí hiệu là Ec
45 Frông là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất
vật lý
46 Frông địa cực kí hiệu là FA
47 Giữa hai khối khí xích đạo tạo nên Frông xích đạo
47 Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào
góc nhập xạ
49 Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của
bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng
50 Xích đạo là nơi có nhiệt độ trung bình cao nhất trên Trái Đất
51 Càng xa xích đạo biên độ nhiệt càng nhỏ
52 Nhiệt độ trung bình năm cao nhất, thấp nhất đều ở lục địa
53 Càng lên cao nhiệt độ càng tăng
54 Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau qua đai áp thấp
xích đạo
55 Không khí càng loãng khí áp càng tăng
56 Không khí càng khô khí áp càng giảm
57 Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao cực về áp thấp ôn đới
58 Gió Tây ôn đới thường mang theo mưa vì có độ ẩm rất cao
59 Việt Nam chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch
60 Nguyên nhân sinh ra gió mùa là do sự chênh lệch khí áp giữa lục
địa và đại dương
61 Ở nước ta gió mùa mùa đông thường mang theo mưa lớn
62 Ở vùng ven biển, ban ngày gió biển thổi từ biển vào đất liền
63 Sườn đón gió có lượng mưa lớn hơn, nhiệt độ thấp hơn sườn
khuất gió
64 Khu vực chịu tác động của áp thấp thường ít mưa, hình thành
hoang mạc
65 Khu vực có dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa lớn
66 Khu vực có gió mậu dịch hoạt động thường có mưa nhiều
67 Càng lên cao lượng mưa càng lớn
68 Xích đạo là nơi có lượng mưa lớn nhất
Trang 2169 Cực Bắc có lượng mưa nhỏ hơn cực Nam do nhiệt độ thấp hơn
70 Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
71 Thuỷ quyển là lớp nước trong các biển và đại dương
72 Ở miền ôn đới lạnh mùa lũ của sông trùng với mùa hè
73 Độ dốc của địa hình ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông
74 Thực vật có vai trò điều hoà dòng chảy và hạn chế thiên tai
75 Chế độ nước của sông Mê Công điều hoà hơn là do chảy qua
Biển Hồ
76 Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng biển là do gió
77 Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng,
Mặt Trời lên Trái Đất
78 Sóng biển và thuỷ triều giống nhau đều là sự dao động của nước
biển
79 Thuỷ triều lớn nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng
hàng
80 Các dòng biển nóng, lạnh chảy đối xứng nhau qua bờ đại dương
81 Ven biển nước ta có các dòng biển đổi chiều theo mùa
82 Chiều dày của sinh quyển phụ thuộc vào phạm vi phân bố của
thực vật
83 Khí hậu là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phân bố và
phát triển của sinh vật
84 Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn
85 Con người làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loài sinh vật
86 Thảm thực vật chính ở môi trường đới lạnh là rừng lá kim
87 Thảm thực vật ở nước ta phổ biến là rừng nhiệt đới
88 Đất ở vùng nhiệt đới phổ biến là đất đỏ vàng
89 Khi hai mảng kiến tạo xô húc thì xảy ra hiện tượng động đất
90 Miền núi uốn nếp là kết quả của vận động theo phương nằm
Trang 2294 Gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta theo hướng đông bắc
95 Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta có tính chất lạnh khô
96 Gió đất và gió biển đổi hướng trong ngày do sự thay đổi khí áp
giữa lục địa và đại dương
97 Ở sườn đón gió, lên cao 1000m nhiệt độ giảm 100C
98 Ở sườn khuất gió xuống 1000m tăng 100C
99 Lượng mưa giảm dần khi đi từ xích đạo về hai cực
100 Vùng ôn đới mùa lũ trùng với mùa xuân là mùa băng tuyết tan
101 Lực hấp dẫn tạo nên thuỷ triều chủ yếu là do lực hấp dẫn từ Mặt
Trời vì Mặt Trời rất lớn
102 Vào ngày trăng tròn dao động thuỷ triều lớn nhất
Chủ đề 4: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
103 Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa
lý và cảnh quan theo kinh độ
104 Trên Trái Đất có bảy vòng đai nhiệt
105 Ranh giới giữa các vòng đai nhiệt là các đường vĩ tuyến
106 Trái đất có 8 đới khí hậu
107 Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do nguồn năng lượng
trong lòng Trái Đất
108 Quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn
nhau
109 Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là biểu hiện của quy luật
phi địa đới
110 Càng lên cao nhiệt độ càng giảm là biểu hiện của quy luật địa đới
111 Nguyên nhân quan trọng nhất làm thay đổi các kiểu thảm thực vật
và nhóm đất là do địa hình
112 Nhiệt độ trung bình năm của Sa Pa là 160C là biểu hiện của quy
luật địa đới
113 Theo quy luật địa đới nước ta chịu tác động của 2 loại gió mùa
(gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ)
114 Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây có sự đối lập nhau về mùa
mưa là biểu hiện của quy luật địa ô
115 Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là biểu hiện của quy luật
địa đới
Trang 23116 Ở nước ta các thành phần tự nhiên đều chịu tác động của quy luật
địa đới và phi địa đới
• Dạng câu hỏi điền khuyết
Chủ đề 1: BẢN ĐỒ
Câu 1: Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí phân
bố………
Câu 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động thể hiện ………của
các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội trên bản đồ
Câu 3: Phương pháp chấm điểm thể hiện các đối tượng địa lý phân bố
Câu 6: Trong phương pháp kí hiệu, để thể hiện sự khác nhau về quy mô của đối
tượng địa lý thì kí hiệu sẽ khác nhau về…………
Câu 7: Trong phương pháp ký hiệu đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau
về tính chất của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng………
Câu 8: Để thể hiện số lượng đàn bò của các tỉnh ở nước ta, người ta thường dùng
phương pháp………
Câu 9: Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Phương pháp ký hiệu dùng các (1)………….khác nhau để thể hiện các đối tượng địa lí Ví dụ để thể hiện các loại cây công nghiệp lâu năm trên bản đồ người
ta thường sử dụng ký hiệu (2)………….Phương pháp ký hiệu đường chuyển động thể hiện (3)………của các hiện tượng địa lý bằng các (4)……… Phương pháp chấm điểm thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ bằng các (5)….……., mỗi điểm chấm đều có (6) …………
Chủ đề 2: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Câu 10: Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong…………
Câu 11: Trái Đất là hành tinh thứ (1)…………tính từ Mặt Trời Trái Đất nằm giữa
(2)………….và (3)………
Trang 24Câu 12: Trái Đất có dạng hình (1)……….vì vậy Trái Đất luôn được chiếu sáng
một nửa, còn một nửa không được chiếu sáng vì thế sinh ra hiện tượng (2)……… Tuy nhiên, doTrái Đất quay quanh trục nên ngày và đêm (3)…………
Câu 13: Trên Trái Đất có rất nhiều giờ (1)……….Để thuận tiện cho các hoạt động
trong đời sống xã hội, người ta chia bề mặt Trái Đất làm (2) …… múi giờ Mỗi múi giờ rộng (3)……….Giờ ở múi số (4)…… được lấy làm giờ quốc tế Việt Nam thuộc múi giờ (5)………
Câu 14 Do tác động của lực Côriôlit nên các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái
Đất đều bị (1)…… so với hướng chuyển động ban đầu Ở bán cầu Bắc vật chuyển động bị lệch về (2).……, ở bán cầu Nam bị lệch về (3) … theo hướng chuyển động
Câu 15: Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời tạo ra (1)…… hệ quả Hệ
quả thứ nhất là chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời Đây là chuyển động (2)………… của Mặt Trời Hệ quả thứ hai là các mùa trong năm Một năm
có bốn mùa, mùa ở bán cầu Bắc (3)……… với mùa ở bán cầu Nam Hệ quả thứ ba
là ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ Mùa xuân và mùa hạ ngày (4)…… đêm, mùa thu và mùa đông ngày (5)…… đêm Càng xa xích đạo chênh lệch thời gian ngày và đêm (6)…………
Chủ đề 3: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA
LÍ
Câu 16: Theo Thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm (1)…………Các mảng
kiến tạo (2)……… trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc Manti trên Khi dịch chuyển chúng có thể (3)………, (4)…… hoặc (5)………lên nhau Ranh giới của các mảng kiến tạo là vùng bất ổn của vỏ Trái Đất và thường sinh ra nhiều hoạt động (6)………
Câu 17 Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động:……… Câu 18 Địa hào, địa lũy là kết quả của vận động:……… Câu 19 Nội lực và ngoại lực có điểm giống nhau là:……… Câu 20 Đá và khoáng vật vừa bị phá hủy về mặt cơ học vừa bị phá hủy về mặt
hóa học Đó là do quá trình:………
Câu 21 Những vùng có khí hậu khô nóng (các vùng sa mạc và bán sa mạc) co quá
trình phong hoá lí học diễn ra mạnh chủ yếu do:………
Câu 22 Các thạch nhũ trong các hang động đá vôi là kết quả của:……… Câu 23 Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng:………
Trang 25Câu 24: Nội lực và ngoại lực là hai lực (1)………Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất
(2)…………., ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất (3)………Chúng luôn tác động đồng thời và đều có vai trò trong việc hình thành các dạng (4) ………… trên
cực, biên độ nhiệt sẽ (2)……… từ xích đạo về cực
Câu 30 Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất thế giới là:……… Câu 31 Càng lên cao nhiệt độ càng……… Câu 32: Ở mỗi bán cầu đều có (1)……….khối khí chính Mỗi khối khí lại phân
biệt thành kiểu (2)…….mang tính chất ẩm, kiểu lục địa mang tính chất (3)…………Riêng khối khí xích đạo chỉ có kiểu hải dương, kí hiệu là (4) ……Mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về (5)…………hình thành Frông Nơi nào
có Frông hoạt động thường mang theo (6)……… Giữa hai khối khí xích đạo không hình thành Frông mà hình thành (7)……
Câu 33: Bức xạ Mặt Trời chiếu đến Trái Đất phần lớn sẽ được (1)……….hấp thụ
Tuy nhiên mỗi nơi sẽ nhận được nhiệt lượng khác nhau phụ thuộc vào (2)……… Nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của (3)…………được Mặt Trời đốt nóng Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất thay đổi theo vĩ
độ, theo lục địa - đại dương và theo địa hình Càng xa xích đạo nhiệt độ trung bình càng (4)………., biên độ nhiệt càng (5)…………Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở (6)………Ngoài ra nhiệt độ còn thay đổi theo độ cao địa hình, càng lên cao nhiệt độ càng (7)………
Câu 34: Khí áp là (1)…… của không khí xuống mặt Trái Đất Trên Trái Đất các
đai áp cao và áp thấp phân bố (2)……… và (3)………qua đai áp thấp xích đạo Khí áp thay đổi theo độ cao, theo nhiệt độ và theo độ ẩm Càng lên cao khí áp càng (4)………Nhiệt độ tăng, khí áp (5)…….và ngược lại Không khí ẩm khí áp (6) ………Sự chênh lệch khí áp trên Trái Đất chính là nguyên nhân sinh ra (7)……
Câu 35: Trên Trái Đất có 4 loại gió chính Mỗi loại gió có nguồn gốc, hướng thổi
và tính chất khác nhau Gió Tây ôn đới chủ yếu thổi theo hướng (1)………, hoạt
Trang 26động quanh năm và thường mang theo (2)…….Gió Mậu dịch thổi từ áp cao cận nhiệt về (3)………… Gió thổi quanh năm và có tính chất (4)……….Gió mùa là gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa (5)…………Gió mùa thường có ở đới nóng, ở nước ta gió mùa mùa hè có hướng (6)……….có tính chất (7)………, gió mùa mùa đông có hướng (8)……….có tính chất (9)…………Gió địa phương gồm gió biển, gió đất và gió fơn
Câu 36: Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa của một khu vực Những
nơi có khí áp thấp hoạt động thường có lượng mưa (1)………và ngược lại Miền
có Frông và dải hội tụ nhiệt đới hoạt động cũng có lượng mưa (2) … Những vùng sâu trong lục địa hoặc chịu tác động của gió (3)……., dòng biển (4)……… thường ít mưa
• Dạng câu hỏi ghép đôi
A Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
B Sự luân phiên ngày đêm
C Sự lệch hướng chuyển đọng của các vật thể
D Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
E Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
G Các mùa trong năm
A Phát sinh từ bên trong Trái Đất
B Làm san bằng địa hình bề mặt Trái Đất
C Làm cho địa hình được nâng lên hay hạ xuống
Trang 272 Phong hoá hoá học
C Chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hoá học của đá
D Tác nhân chủ yếu là do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ
E Tác nhân chủ yếu là nước và các hợp chất hoà tan trong nước
G Xảy ra chủ yếu ở miền có khí hậu khô nóng
Ví dụ 3: Bài 12
1 Gió Tây ôn đới
2 Gió Mậu dịch
A Thổi quanh năm và thường mang theo mưa
B Hướng gió chủ yếu theo hướng đông
C Gió có tính chất khô
D Hoạt động chủ yếu ở khu vực nội chí tuyến
E Thổi về khu vực áp thấp ôn đới
Ví dụ 4: Bài 21
1 Quy luật địa đới
2 Quy luật phi địa đới
A Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lý
và cảnh quan theo vĩ độ
B Nguyên nhân sinh ra quy luật là do nội lực
C Biểu hiện là sự hình thành các đới khí hậu
D Nguyên nhân sinh ra quy luật là do Trái Đất hình cầu
E Biểu hiện là sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo
độ cao
• Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Dạng câu hỏi này tôi thường áp dụng cho học sinh trong hoạt động luyện tập của mỗi bài học và trong quá trình ôn tập, kiểm tra định kỳ Sau đây là một số câu hỏi ví dụ dùng để ôn tập nội dung địa lí tự nhiên:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
ÔN TẬP NỘI DUNG ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Nhận biết
Câu 1: Giới hạn của sinh quyển không bao gồm
A toàn bộ khí quyển B toàn bộ thủy quyển
Trang 28C lớp phủ thổ nhưỡng D lớp vỏ phong hóa
Câu 2: Kiểu thảm thực vật nào sau đây không phát triển trong đới ôn hòa?
Câu 3: Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là sự thay đổi
A các kiểu thảm thực vật theo độ cao
B các nhóm đất theo kinh độ và vĩ độ
C các nhóm đất theo độ cao và vĩ độ
D các kiểu thảm thực vật theo kinh độ
Câu 4 Nguồn cung cấp nước chính cho các sông ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm phụ
thuộc vào
A chế độ mưa B băng tuyết C nước ngầm D hồ đầm
Câu 5 Ở vùng ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa
Câu 6 Kiểu thảm thực vật tiêu biểu ở vùng nhiệt đới gió mùa là
Câu 8 Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là do
Câu 9 Chế độ nước của sông ngòi ở vùng đá thấm nước phụ thuộc vào
A nước mưa B băng tuyết
Câu 10 Số lượng các vòng đai nhiệt từ Bắc cực đến Nam cực là
Câu 11: Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ
A các khu áp thấp cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới
B các khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp xích đạo
C các khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới
D các khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp xích đạo
Câu 12: Độ phì của đất là
Trang 29A lượng chất vi sinh, thành phần hóa học trong đất
B lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật
C khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật
D độ tơi xốp của đất, trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển
Câu 13: Trên Trái Đất các đai áp cao và áp thấp phân bố như thế nào?
A Các đai áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đường xích đạo
B Các đai áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo
C Các đai áp cao nằm ở bán cầu bắc, các đai áp thấp nằm ở bán cầu Nam
D Các đai áp thấp nằm ở bán cầu bắc, các đai áp cao nằm ở bán cầu Nam
Câu 14: Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
A Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao
B Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao
C Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao
D Sự phân bố của cac vành đai đất và thực vật theo độ cao
Câu 15 Dao động thủy triều nhỏ nhất khi
A Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 120o
B Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 45o
C Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 90o
D Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng
Câu 16: Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các quyển nào dưới đây ?
A Khí quyển và thủy quyển B Thủy quyển và thạch quyển
C Thủy quyển và thổ nhưỡng quyển D Thạch quyển và thổ nhưỡng quyển
Câu 17: Thổ nhưỡng quyển là lớp vật chất tơi xốp nằm ở
A lớp vỏ phong hóa, bên trên đá gốc
B nơi tiếp xúc khí quyển, thạch quyển, sinh quyển
C nơi tiếp xúc khí quyển, thạch quyển
D dưới lớp phủ thổ nhưỡng
Câu 18 Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái Đất là
A núi lửa phun ngầm dưới đáy đại dương B động đất dưới đáy biển
C sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời D gió và bão
Câu 19: Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là
A tác động của các dòng biển nóng và dòng biển lạnh
B ngoại lực bào mòn, san bằng các địa hình,
C bức xạ Mặt Trời thay đổi từ Xích đạo đến hai cực
Trang 30D nội lực từ sâu trong lòng Trái Đất
Câu 20 Giới hạn dưới của sinh quyển là
A đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá
B độ sâu 11km dưới đáy đại dương
C giới hạn dưới của lớp vỏ Trái Đất
D giới hạn dưới của vỏ lục địa
Câu 21: Hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong
các biển và đại dương gọi là
A sóng biển B dòng biển C sóng thần D thuỷ triều
Câu 22: Sóng thần là sóng có chiều cao khoảng
A 5-10m B 7- 15m C 10- 20m D 20- 40m
Câu 23: Giới hạn phía trên của sinh quyển ở độ cao khoảng
A 6-18 km B 22-25 km C 50 km D 8-16 km
Câu 24 Đới gió tiêu biểu của vùng ôn đới là
A gió mùa B gió Tín phong C gió Tây D gió Đông
Câu 25 Ở miền ôn đới lạnh nguồn cung cấp nước sông là
A chế độ mưa B băng tuyết C nước ngầm D hồ, đầm
Câu 26 Thổ nhưỡng là
A lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa
B nơi con người sinh sống và hoạt động kinh tế
C lớp vật chất tươi xốp trên bề mặt lục địa, đặc trưng bởi độ phì
D lớp vật chất tơi xốp, nằm ở bên trên tầng đá mẹ
Câu 27 Trong tầng đối lưu, trung b́ình cứ lên cao 1000m nhiệt độ sẽ giảm
A 0,60C B 10C C 60C D 0,060C
Câu 28: Đặc trưng của thổ nhưỡng là
A thành phần khoáng chất B kết cấu của các phân tử
C độ phì D nguồn gốc hình thành
Câu 29 Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
A biển, đại dương; nước ngầm, băng tuyết; nước sông, suối, hồ
B biển, đại dương; nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển
C sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương
D sông, suối, hồ; băng tuyết, nước trong các đại dương, hơi nước
Câu 30 Nước trên lục địa gồm nước ở
A trên mặt, nước ngầm B trên mặt, hơi nước
C nước ngầm, hơi nước D băng tuyết, sông, hồ
Trang 31Câu 31 Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh
vật?
A Khí hậu B Con người
C Địa hình D Đá mẹ
Câu 32 Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới lạnh?
A Đài nguyên B Rừng lá kim
C Thảo nguyên D Rừng lá rộng
Câu 33 Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?
A Hoang mạc và bán hoang mạc B Rừng nhiệt đới ẩm
C Rừng cận nhiệt ẩm D Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp
Câu 34: Frông ôn đới(FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí:
A Địa cực và ôn đới B Địa cực lục địa và địa cực hải dương
C Ôn đới lục địa và ôn đới hải dương D Ôn đới và chí tuyến
Câu 35: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho bề mặt Trái Đất là
A từ các vụ phun trào của núi lửa
B năng lượng bức xạ Mặt Trời
C năng lượng từ sự phân huỷ các chất phóng xạ
D năng lượng gió, năng lượng địa nhiệt
Câu 36: Nhận định nào dưới đây không chính xác?
A Khoảng 1/2 bức xạ Mặt Trời bị khí quyển phản hồi lại vào không gian
B Khoảng 1/5 nguồn bức xạ Mặt Trời được khí quyển hấp thụ
C Gần một nửa nguồn bức xạ Mặt Trời bị mặt đất hấp thụ
D Chỉ một phần nhỏ bức xạ từ Mặt Trời sau khi đến mặt đất bị phản hồi vào không gian
Câu 37: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là
A nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống
B nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng
C nhiệt bên trong lòng đất
D bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận
Thông hiểu
Câu 38 Nhận định nào sau đây không đúng về quy luật hoạt động của các dòng
biển trên Trái Đất?
A Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các đại dương
B Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biến đổi chiều theo mùa
Trang 32C Tất cả các dòng biển lạnh thường xuất phát từ 2 cực chảy về xích đạo
D Các dòng biển nóng xuất phát từ hai bên xích đạo chảy về hai cực
Câu 39 Ở miền núi, sông thường chảy nhanh hơn đồng bằng vì
A gần nguồn tiếp nước hơn B độ dốc địa hình lớn
C lòng sông thường hẹp hơn D hai bên sông có nhiều rừng hơn
Câu 40: Loại gió nào thổi từ cao áp cận nhiệt về áp thấp xích đạo?
A Gió mùa B Gió Fơn C Gió Tây ôn đới D Gió Mậu dịch
Câu 41: Nhận định nào đúng về nguyên nhân làm cho vùng xích đạo mưa nhiều
nhất?
A Áp thấp, nhiệt độ cao, diện tích đại dương lớn
B Áp cao, nhiệt độ cao, gió Mậu dịch
C Áp thấp, gió mậu dịch, lục địa lớn
D Áp thấp, nhiệt độ cao, gió Tây ôn đới
Câu 42: Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành bởi hai khối khí nào?
A Cận cực và ôn đới B Ôn đới và chí tuyến
C Hai khối khí xích đạo hai bán cầu D Chí tuyến và xích đạo
Câu 43: Nhận định nào không đúng về đặc điểm của gió Tây ôn đới?
A Bắc bán cầu hướng Tây Bắc B Tính chất ẩm, mưa nhiều
C Từ cao áp cận nhiệt về hạ áp ôn đới D Thổi quanh năm
Câu 44: Gió mùa được hình thành chủ yếu do
A sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa biển và đất liền theo ngày đêm
B sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa
C sự chênh lệch khí áp giữa vùng xích đạo và chí tuyến
D sự chênh lệch khí áp giữa vùng chí tuyến và ôn đới
Câu 45 Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí?
A Lượng khí cácbôníc trong khí quyển tăng lên làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên
B Những trận động đất lớn trên lục địa gây ra hiện tượng sóng thần
C Rừng đầu nguồn bị mất làm cho chế độ nước sông trở nên thất thường
D Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa
Câu 46 Dao động thủy triều lớn nhất khi
A Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm trên cùng một mặt phẳng
B Trái Đất ngả bán cầu Bắc về phía Mặt Trời
C Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng
D Trái Đất nằm ở vị trí gần Mặt Trời nhất
Trang 33Câu 47 Các yếu tố của khí hậu có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển và phân bố
sinh vật là
A nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và góc nhập xạ
B nhiệt độ, gió, nước và ánh sáng
C nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và ánh sáng
D nhiệt độ, độ ẩm không khí và số giờ nắng
Câu 48: Nguyên nhân chính làm cho sông Mê Công có chế độ nước điều hoà hơn
sông Hồng là do
A Biển Hồ giúp điều hoà nước sông Mê Công
B sông Mê Công dài hơn sông Hồng
C thuỷ điện Hoà Bình làm sông Hồng chảy thất thường
D sông Mê Công đổ ra biển bằng chín cửa
Câu 49: Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm nhiều nước quanh năm ?
A Khí hậu nhiệt đới gió mùa B Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
C Khí hậu ôn đới lục địa D Khí hậu xích đạo
Câu 50: Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì
A sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác
B sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác
C sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại
D sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó
Câu 51: Quy luật địa ô được biểu hiện thông qua hiện tượng nào sau đây?
A Các vành đai đất và thực vật trên dãy núi An-pơ
B Các đới khí hậu từ xích đạo đến cực
C Các kiểu khí hậu thay đổi từ Tây sang Đông
D Các đới khí hậu: đới nóng, đới ôn hòa, đới lạnh
Câu 52: Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của Nước trên
Trái Đất là gì?
C Năng lượng bức xạ Mặt Trời D Năng lượng địa nhiệt
Câu 53: Nhận định nào dưới đây không chính xác?
A Chiều dày của sinh quyển tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của thực vật
B Chiều dày của sinh quyển không đồng nhất trên toàn Trái Đất
C Sinh vật không phân bố đồng đều trên toàn chiều dài của sinh quyển
D Sinh quyển tập trung vào nơi có thực vật mọc
Trang 34Câu 54: Thảm thực vật và nhóm đất chính phát triển trên kiểu khí hậu ôn đới lục
địa lạnh là gì?
A Rừng lá kim – đất nâu B Rừng lá kim – đất pôtdôn
C Rừng lá kim – đất đỏ vàng D Rừng lá kim – đất xám
Câu 55 Gió Mậu dịch ở Bắc bán cầu thổi theo hướng nào?
A Đông Bắc B Đông Nam C Tây Bắc D Tây Nam
Câu 56: Nguyên nhân sâu xa của quy luật phi địa đới là
A sự phân bố không đều giữa lục địa và hải dương B độ cao của địa hình
C nguồn năng lượng trong lòng đất D nguồn bức xạ Mặt Trời
Câu 57: Nhận định nào dưới đây không chính xác?
A Gió thường xuất phát từ các áp cao thổi về áp thấp
B Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp
C Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính (áp cao và áp thấp)
D Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường vĩ tuyến
Câu 58: Câu nào dưới đây không chính xác?
A Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
B.Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều nằm ngang
C Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển
D Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió
Câu 59: Thủy triều lớn nhất khi
A không trăng B trăng khuyết
C trăng tròn D.trăng tròn hoặc không trăng
Câu 60 Cho ô thông tin sau:
Từ thấp lên cao ở vùng núi tây Capcaz có thể gặp các rừng cây lá rộng rụng lá mùa đông (trước tiên là rừng sồi, cao hơn là rừng dẻ), rừng lá kim, cây bụi, tuyết tùng và các bãi cỏ
Hãy cho biết quy luật địa lí nào được thể hiện trong đoạn thông tin trên?
A Quy luật địa đới B Quy luật đai cao
C Quy luật địa ô D Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ địa lý
Câu 61 Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào
A chiều dài sông B hồ đầm hai bên sông
C độ dốc địa hình D lượng nước sông
Câu 62 Khi một thành phần nào đó thay đổi sẽ làm cho các thành phần khác của
lớp vỏ địa lý thay đổi theo Điều này thể hiện
Trang 35A tính địa đới của tự nhiên
B tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý
C tính phi địa đới của tự nhiên
D cả 3 quy luật trên
Câu 63 Loại gió nào sau đây thổi cố định quanh năm từ áp cao cận chí tuyến về
áp thấp ôn đới ?
A.Gió mậu dịch (Tín phong ) B Gió Tây ôn đới
C Gió mùa D Gió phơn
Câu 64 Vòng tuần hoàn nhỏ của nước trên Trái Đất gồm các quá trình nào sau
đây?
A Bốc hơi, mưa rơi, dòng chảy mặt
B Dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, ngưng đọng
C Bốc hơi, ngưng đọng và mưa
D Mưa, tuyết rơi, dòng chảy
Câu 65: Nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
là do các tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều chịu
A tác động của bức xạ Mặt Trời
B tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực
C tác động từ sự phân hủy các chất phóng xạ bên trong Trái Đất
D tác động từ sự dịch chuyển của vật chất theo quy luật trọng lực
Câu 66: Ở vùng vĩ độ thấp của bán cầu Bắc, các dòng biển nóng và lạnh hợp với
nhau thành các vòng hoàn lưu
A cùng chiều kim đồng hồ B đối xứng nhau qua bờ các đại dương
C ngược chiều kim đồng hồ D đổi chiều theo mùa
Câu 67 Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố các vành đai thực vật thông qua
A nhiệt độ và độ ẩm B độ ẩm và lượng mưa
C lượng mưa và gió D độ ẩm và khí áp
Câu 68 Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật
là
A nhiệt độ B độ ẩm C thức ăn D nơi sống
Câu 69 Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
A không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng
B không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng
C không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng
D không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng
Trang 36Câu 70: Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là
A sự giảm nahnh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao
B sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao
C sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao
D sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao
Câu 71: Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
A sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao
B sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao
C sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao
D sự phân bố của cac vanh đai đất và thực vật theo độ cao
Câu 72: Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là
A ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến
B sự phân bố đất liền và biển, đại dương
C Sự hình thành của các vanh đai đảo, quần đảo ven các lục địa
D Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền
Câu 73: Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
A sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ
B sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ
C sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ
D sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ
Vận dụng, vận dụng cao
Câu 74: Loại gió nào tác động đến khí hậu Việt Nam?
A Gió mậu dịch, gió mùa, gió fơn B Gió mậu dịch, gió tây ôn đới
C Gió tây ôn đới và gió mùa D Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió mùa
Câu 75: Cho nhận định về sự thay đổi khí áp
1 Càng lên cao khí áp càng giảm
2 Càng lên cao khí áp càng tăng
Câu 76: Gió Lào (Phơn) hoạt động mạnh nhất ở vùng nào của nước ta?
A Bắc Bộ B Tây Nguyên C Nam Trung Bộ D Bắc Trung Bộ
Trang 37Câu 77: Nhận định nào sau đây không đúng?
A Lượng mưa tăng dần theo độ cao địa hình
B Gió mùa và gió Tây ôn đới mưa nhiều
C Vùng có khí áp thấp mưa nhiều
D Mưa nhiều ở hai vùng chí tuyến
Câu 78: Về mùa đông ở Việt Nam, gió mùa thường mang tính chất gì?
A Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn B Thường xuyên nạo vét lòng sông
C Đắp đập ngăn chặn dòng chảy D Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ
điện
Câu 81: Yếu tố nào dưới đây không biểu hiện cho quy luật địa đới?
Câu 82: Sự phân bố của các loại gió nào sau đây biểu hiện quy luật địa đới?
A Gió đất, gió biển, gió mùa B Gió đất, gió biển
C Gió mùa, gió núi, gió thung lũng D Gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch
Câu 83: Do mất hết hơi ẩm ở sườn đón gió → qua bên sườn khuất gió, không khí
trở nên khô và cứ xuống 100 mét nhiệt độ lại tăng
Câu 84: Việt Nam nằm trong hệ toạ độ (8034’B - 23023’B) sẽ nằm trong đới khí hậu
A đới khí hậu xích đạo B đới khí hậu nhiệt đới
C đới khí hậu cận xích đạo D đới khí hậu cận nhiệt đới
Câu 85 Theo quy luật đai cao, khi lên cao 2000m thì nhiệt độ không khí giảm đi
Trang 38Câu 87: Ở những nơi có dòng biển nóng và lạnh gặp nhau, ngành kinh tế nào có điều kiện phát triển mạnh?
A Khai thác thủy hải sản B Nuôi trồng thủy hải sản
Câu 88: Ở vùng đồi núi khi thảm thực vật rừng bị phá hủy, vào mùa mưa lượng
nước chảy tràn trên mặt đất tăng lên và với cường độ mạnh hơn khiến đất bị xói mòn nhanh chóng Trong tình huống trên, có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí?
A Khí quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển
B Sinh quyển, khí quyển, thạch quyển
C Sinh quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển
D Sinh quyển , khí quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển
Câu 89: Nhận định nào sau đây không chính xác?
A Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa
B Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa
C Khi xuất hiện frông, không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh
D Khi xuất hiện frông, không khí sẽ có sự nhiễu động mạnh
Câu 90 Kiểu khí hậu nào sau đây có lượng mưa lớn nhất và phân bố đều trong
năm?
Câu 91 Kiểu khí hậu nào sau đây có mùa nóng trùng với mùa khô?
Câu 92: Nhận định nào sau đây không đúng?
A Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các đại dương
B Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa
C Các dòng biển lạnh thường xuất phát từ 2 cực chảy về xích đạo
D Các dòng biển nóng xuất phát từ hai bên xích đạo chảy về hai cực
Câu 93 Ở nước ta, vùng đồng bằng sông có chế độ nước điều hòa hơn miền núi vì
A Đất phù sa dễ thấm nước hơn đất feralit B Có nhiều hồ đầm ở hai bên sông
C Mưa nhiều hơn vì gần biển D Có địa hình bằng phẳng hơn
2.4.2.3 Xây dựng câu hỏi tự luận
Trang 39Dạng câu hỏi này tương đối phổ biến trong quá trình dạy học, đánh giá học sinh và trong sách giáo khoa cũng có khá nhiều câu hỏi tự luận để giáo viên sử
dụng nên trong phạm vi sáng kiến, tôi xin phép không trình bày nội dung này
2.2.2.4 Xây dựng bài tập thực tiễn
Trong dạy học địa lí, tôi thường sử dụng những dạng bài tập thực tiễn để hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng cũng như đánh giá năng lực của học sinh Vì đối tượng của môn địa lý có tính không gian, thời gian và có mối liên hệ với nhau
Do vậy việc sử dụng các bài tập thực tiễn với những tình huống có vấn đề sẽ giúp các em vận dụng được kiến thức, kỹ năng đã học giải quyết những vấn đề đó Sau đây là một số ví dụ:
Ví dụ 1: Để đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức đã học về hệ quả chuyển
động của Trái Đất quay quanh trục trong bài 5, giáo viên có thể thiết kế bài tập sau:
Câu 1: Nếu em có bố đang làm việc ở Nhật Bản, em sẽ liên lạc với bố trong
khoảng thời gian nào trong ngày để không ảnh hưởng đến giờ làm việc và nghỉ ngơi của bố? Vì sao?
Câu 2: Cho bảng thời gian công chiếu lịch thi đấu giải bóng đá ngoại hạng Anh
2022/2023 tại Việt Nam
Trang 40Câu 3: Cho thông tin sau:
Bản đồ hành trình của nhà thám hiểm Magienlan
“Cuộc hành trình vòng quanh Trái Đất của Magienlan bắt đầu ngày 20 tháng
9 năm 1519 đã xuất phát từ Tây Ban Nha và luôn luôn đi về hướng tây Sau gần 3 năm, đoàn thám hiểm đã trở về nơi xuất phát vào ngày 7 tháng 9 năm 1522 Nhưng nhật ký của đoàn tàu lại ghi là ngày 6 tháng 9 năm 1522, nghĩa là chậm so với lịch Tây Ban Nha 1 ngày.”
Dựa vào kiến thức đã học về đường chuyển ngày quốc tế em hãy giải thích sự việc trên?
Ví dụ 2: Để đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức đã học về hệ quả chuyển
động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời trong bài 6, giáo viên có thể thiết kế bài tập sau: