1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tế công ty tnhh united international pharma

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tế Công Ty TNHH United International Pharma
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Thành
Trường học Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 912,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CÔNG TY (6)
    • 1.1. Tổng quát công ty (6)
    • 1.2. Các sản phẩm đang lưu hành (6)
    • 1.3. Sơ đồ tổ chức công ty (6)
  • CHƯƠNG II. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC KHU VƯC CHỨC NĂNG (7)
    • 2.1. Luồng di chuyển của con người (7)
    • 2.2. Luồng di chuyển của nguyên liệu (7)
    • 2.3. Một số đặc điểm đặc biệt (7)
    • 2.4. Air lock, Air shower (8)
    • 2.5. Các cấp sạch (8)
  • CHƯƠNG III. CÁC HỆ THỐNG HẬU CẦN KĨ THUẬT (10)
    • 3.1. Hệ thống khí nén khô (10)
    • 3.2. Hệ thống cấp hơi (10)
    • 3.3. Máy phát điện dự phòng (10)
    • 3.4. Hệ thống HVAC (10)
    • 3.5. Mapping (11)
    • 3.6. Hệ thống nước tính khiết (12)
  • CHƯƠNG IV. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG (12)
    • 4.1. Chức năng (12)
    • 4.2. Bộ phận cung ứng PCS (13)
  • CHƯƠNG V. CÔNG TÁC PHÒNG R&D – PHÒNG HỖ TRỢ KĨ THUẬT (TS) (14)
    • 5.1. Vai trò, chức năng (14)
    • 5.2. Nhiệm vụ (15)
    • 5.3. Quan hệ với các bộ phận khác (15)
    • 5.4. Tóm tắt các bước từ lúc nghiên cứu đến khi làm một hồ sơ đăng ký thuốc (15)
    • 5.6. Vai trò TS trong đánh giá và thẩm định thiết bị (15)
  • CHƯƠNG VI. KHO-GSP (16)
    • 6.1. Mục đích thực hiện GSP (16)
    • 6.2. Sơ đồ bố trí kho (16)
    • 6.3. Các yêu cầu của GSP (16)
    • 6.4. Các hồ sơ , tài liệu của kho (17)
    • 6.5. Mô tả trình tự hoạt động tại kho (17)
  • CHƯƠNG VII. GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG PHÒNG QC (18)
    • 7.1. Nhiệm vụ và công việc của phòng QC (18)
    • 7.2. Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm (GLP) tại nhà máy (19)
  • CHƯƠNG VIII. GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QA (21)
    • 8.1. Tổ chức (21)
    • 8.2. Chức năng (22)
    • 8.3. Nhiệm vụ (22)
    • 8.4. Nội dung chính GMP áp dụng tại UIP (23)
    • 8.5. Áp dụng GMP tại nhà máy UIP (23)
  • CHƯƠNG IX. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT (23)
    • 9.1. Các khu vực sản xuất (23)
    • 9.2. Một số chỉ tiêu cần kiểm soát trong quá trình sản xuất (23)
    • 9.3. Trang phục (24)
    • 9.4. Bố trí nhân sự (25)
    • 9.5. Xử lý, phòng ngừa sự cố trong quá trình sản xuất (25)
    • 9.6. Khu vực cân (26)
    • 9.7. Khu vực xát hạt (26)
    • 9.8. Dập viên (26)
    • 9.9. Bao viên (27)
    • 9.10. Đóng gói cấp 1 (27)
    • 9.11. Đóng gói cấp 2 (27)
    • 9.12. Xử lý phế phẩm (28)
    • 9.13. Hệ thống xử lý chất thải (28)
  • CHƯƠNG X. HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH VÀ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ (28)
    • 10.1. Hoạt động thẩm định (28)
    • 10.2. Hoạt động đánh giá thiết bị (29)

Nội dung

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA DƯỢC KHOA DƯỢC  BÁO CÁO THỰC TẾ CÔNG TY TNHH UNITED INTERNATIONAL PHARMA GVHD PGS TS Trần Văn Thành Chuyên ngành Sản xuất và phát triển thuốc Thời gian T[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA DƯỢC

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

BÁO CÁO THỰC TẾ

CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL UNITED PHARMA

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn châ hành đến Ban đào tạo Khoa Dược – Đại học Y Dược

TP.HCM, Bô ̣môn Công nghiêp ̣ Dươc ̣ – Đại học Y Dược TP.HCM và Công ty TNHH United International Pharma đã tạo điều kiện tốt nhất để chúng em được học tập, đi thực

tế tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Thành - giáo viên hướng dẫn đã đồng hành cùng chúng em trong quá trình trải nghiệm thực tế tại công ty, cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt khoảng thời gian em đi thực tế tại công ty

Chúng em cũng rất biết ơn sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty,

em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức thực tế, cho chúng em có cơ hội đươc biết đến những ứng dụng từ những bài học lý thuyết ở trường học vào thực tiễn, giúp chúng em tiếp thu được nhiều kiến thức và học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế hơn, đó cũng là hành trang quý giá cho chúng em để có thể phục vụ cho công việc trong tương lai

Bên cạnh những kiến thức chuyên môn, chúng em còn học được từ các anh, chị trong công ty tác phong làm việc khoa học, chính xác, cách ứng xử với đồng nghiệp, sự nhiệt tình hướng dẫn cho thế hệ đàn em như chúng em , giúp chúng em vượt qua được những

bỡ ngỡ khi bước vào môi trường làm việc thực tế

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn nhà trường, ban lãnh đạo công ty, thầy cô hướng dẫn và các anh chị trong công ty đã hướng dẫn tận tình, giúp chúng em hoàn thành báo cáo trong chuyến đi thực tế tại Công ty TNHH United International Pharma vừa qua Em xin chân thành cảm ơn!

TPHCM, ngày 14 tháng 3 năm 2021

Trang 4

Mục lục

LỜI CẢM ƠN iii

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÔNG TY 1

1.1 Tổng quát công ty 1

1.2 Các sản phẩm đang lưu hành 1

1.3 Sơ đồ tổ chức công ty 1

CHƯƠNG II SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC KHU VƯC CHỨC NĂNG 2

2.1 Luồng di chuyển của con người 2

2.2 Luồng di chuyển của nguyên liệu 2

2.3 Một số đặc điểm đặc biệt 2

2.4 Air lock, Air shower 3

2.5 Các cấp sạch 3

CHƯƠNG III CÁC HỆ THỐNG HẬU CẦN KĨ THUẬT 5

3.1 Hệ thống khí nén khô 5

3.2 Hệ thống cấp hơi 5

3.3 Máy phát điện dự phòng 5

3.4 Hệ thống HVAC 5

3.5 Mapping 6

3.6 Hệ thống nước tính khiết 7

CHƯƠNG IV HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG 7

4.1 Chức năng 7

4.2 Bộ phận cung ứng PCS 8

CHƯƠNG V CÔNG TÁC PHÒNG R&D – PHÒNG HỖ TRỢ KĨ THUẬT (TS) 9

5.1 Vai trò, chức năng 9

5.2 Nhiệm vụ 10

5.3 Quan hệ với các bộ phận khác 10

5.4 Tóm tắt các bước từ lúc nghiên cứu đến khi làm một hồ sơ đăng ký thuốc 10

5.6 Vai trò TS trong đánh giá và thẩm định thiết bị: 10

CHƯƠNG VI KHO-GSP 11

6.1 Mục đích thực hiện GSP 11

6.2 Sơ đồ bố trí kho 11

6.3 Các yêu cầu của GSP 11

6.4 Các hồ sơ , tài liệu của kho 12

6.5 Mô tả trình tự hoạt động tại kho 12

CHƯƠNG VII GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG PHÒNG QC 13

Phòng Kiểm tra chất lượng (Quality Control- QC) 13

7.1 Nhiệm vụ và công việc của phòng QC 13

7.2 Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm (GLP) tại nhà máy 14

CHƯƠNG VIII GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QA 16

8.1 Tổ chức 16

8.2 Chức năng 17

Trang 5

8.3 Nhiệm vụ 17

8.4 Nội dung chính GMP áp dụng tại UIP 18

8.5 Áp dụng GMP tại nhà máy UIP 18

CHƯƠNG IX HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 18

9.1 Các khu vực sản xuất 18

9.2 Một số chỉ tiêu cần kiểm soát trong quá trình sản xuất 18

9.3 Trang phục 19

9.4 Bố trí nhân sự 20

9.5 Xử lý, phòng ngừa sự cố trong quá trình sản xuất 20

9.6 Khu vực cân 21

9.7 Khu vực xát hạt 21

9.8 Dập viên 21

9.9 Bao viên 22

9.10 Đóng gói cấp 1 22

9.11 Đóng gói cấp 2 22

9.12 Xử lý phế phẩm 23

9.13 Hệ thống xử lý chất thải 23

CHƯƠNG X HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH VÀ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ 23

10.1 Hoạt động thẩm định 23

10.2 Hoạt động đánh giá thiết bị 24

Trang 6

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÔNG TY

1.1 Tổng quát công ty

United International Pharma Vietnam là một phần của tập đoàn Unilab của các công ty có trụ sở tại Đông Nam Á Năm 1995, công ty trở thành công ty dược phẩm nước ngoài đầu tiên được chính phủ Việt Nam cấp giấy phép đầu tư 100% vốn nước ngoài Cơ sở sản xuất ban đầu đặt tại Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Công ty đã xây dựng cơ sở mới đặt tại số 16 VSIP II, Đường số 07, Khu Công nghiệp Việt Nam Singapore II, Khu Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam và việc xây dựng đã được hoàn thành vào tháng 9 năm 2011 Bộ

Y tế Việt Nam (MOH) đã cấp giấy chứng nhận GMP cho cơ sở mới vào tháng 10 năm

2012 Nhà máy cũ ở Bình Chánh đã đóng cửa sau khi tất cả các sản phẩm đăng ký đã được chuyển sang nhà máy tại Bình Dương Được thành lập vào năm 1945, Unilab bắt đầu là nhà thuốc nhỏ ở khu thương mại của Manila, Philippine bị chiến tranh tàn phá

Mười bốn năm sau, Unilab đã trở thành công ty dược phẩm hàng đầu tại nước sở tại 1.2 Các sản phẩm đang lưu hành

Sản phẩm của United International Pharma (UIP) được phân phối trên khắp 63 tỉnh thành trong cả nước Một số sản phẩm của công ty cũng xuất sang các nước trong khu vực như Malaysia, Singapore, Cambodia, …

UIP có rất nhiều sản phẩm lưu hành trên thị trường, được biết đến với nhiều sản

phẩm quen thuộc như Delcogen, Atussin, Enervon , Enervon-C, Obimin,…

1.3 Sơ đồ tổ chức công ty

Trang 7

CHƯƠNG II SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC KHU VƯC CHỨC NĂNG

2.1 Luồng di chuyển của con người

Khu vực ngoài sản xuất → phòng 1 (thay giày đi đường bằng dép, đồ cá nhân để trong locker) → phòng thay đồ 2 (thay trang phục bảo hộ, chum đầu, giày trắng) →rửa và sấy tay theo SOP→ khu vực đóng gói cấp 2 → phòng thay đồ 3 (mặc trang phục áo liền quần, khẩu trang phù hợp, thay giày xanh/ủng, sát trùng tay bằng cồn) → khu vực đóng gói cấp 1/ khu vực sản xuất

2.2 Luồng di chuyển của nguyên liệu

Ngoài kho → Hatchroom 1(thổi bụi) → khu vực lấy mẫu → dán nhãn BIỆT TRỮ (vàng)

→ kho (khu vực biệt trữ)

Nguyên liệu đạt: dán nhãn ĐẠT (xanh) → hatchroom 2 (thong với khu vực sản xuất) →

Hỗ trợ kĩ thuật Đảm bảo CL

Sản xuất

Sản xuất Kiểm nghiệm Kho

Gíam đốc nhà máy

6S + SKNN Cải tiến

Trang 8

- Hệ thống xát hạt không bụi (hệ thống in line sử dụng CIP): hệ thống khép kín, sau khi sản xuất xong thì có thể bấm nút vệ sinh tự động

- Trạm IPC (in-process control) sử dụng hệ thống vận chuyển mẫu chân không

- Tầng lửng kỹ thuật nhằm sửa chữa các sự cố một cách độc lập, không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất (sàn bằng bê tông, trần là vật liệu panel chịu lực)

- Hệ thống lạnh có mã riêng biệt cho từng khu vực, có thể điều khiển từ xa

- Khu vực sản xuất thuốc nước có 8 AHU, khu vực sản xuất thuốc rắn có 13 AHU

2.4 Air lock, Air shower

Air Lock (Phòng ngăn không khí) là phòng đặt giữa phòng sạch và khu vực bên ngoài

Nó có tác dụng là phòng đệm hay phòng trung chuyển khi vận chuyển vật liệu bao bì,

nguyên liệu vào hay ra khỏi khu vực phòng sạch, đảm bảo duy trì các cấp độ sạch cần thiết (nhiệt độ, áp suất…) cho phòng sạch

Air Shower (Phòng tắm khí) là phòng nhỏ trong đó có trang bị hệ thống vòi phun khí sạch với vận tốc trên 20m/s có tác dụng thổi sạch và thu hồi bụi trên trang phục của nhân

viên và trên bao bì nguyên liệu trước khi vào phòng sạch Air shower có hệ thống

interlock (khoá liên động) giữa hai cửa đảm bảo về yêu cầu làm sạch Khi quạt gió ngừng thổi sau một khoảng thời gian định trước (15 – 45 giây) thì chốt điện sẽ mở cho phép vào phòng vô trùng

Giới hạn vi sinh vật:

Trang 9

(1) Phương pháp lấy mẫu không khí;

(2) Phương pháp đặt đĩa thạch đường kính 90 mm trong 4 giờ;

(3) Phương pháp đĩa thạch tiếp xúc đường kính 55 mm;

(4) Phương pháp in 5 ngón găng tay;

Cấp độ sạch A: pha chế, đóng gói các sản phẩm vô trùng ở giai đoạn hở; LAF lấy

mẫu kiểm nghiệm; LAF thử nghiệm vi sinh

Cấp độ sạch B: chứa cấp độ sạch A

Cấp độ sạch C: chứa cấp độ sạch A (đối với các sản phẩm vô trùng có tiệt trùng giai đoạn

cuối); pha chế, đóng gói các thuốc không vô trùng (thuốc viên, cao xoa, thuốc dùng ngài…)

Trang 10

Cấp độ sạch D: pha chế, đóng gói các thuốc không vô trùng (thuốc viên, cao xoa, thuốc

dùng ngoài…)

Ngoài ra còn có cấp độ sạch E ( cấp độ không được kiểm soát) ở các khu vực không

đòi hỏi kiểm soát như phòng làm việc, đóng gói thứ cấp, kho…

CHƯƠNG III CÁC HỆ THỐNG HẬU CẦN KĨ THUẬT

3.1 Hệ thống khí nén khô

✓ Đáp ứng tiêu chuẩn ISO-8573 với công suất 350 lít/giây

✓ Bao gồm: 4 máy nén khí không dầu (Free oil-máy nén khí trục vít) → 4 máy sấy khí (mỗi máy gồm 2 tháp, 1 tháp làm việc và 1 tháp tái sinh) → bình dự trữ → phân phối chính ở áp suất 7 bargđến các nơi sử dụng

✓ Làm khô bằng desilicagen chứa trong tháp hoạt động, tái sinh bằng cách tăng nhiệt để tách nước

✓ Sử dụng Đo nhiệt độ điểm sương để đánh giá độ khô của khí nén

✓ Sử dụng hệ thống tự động vệ sinh, vệ sinh liên tục → tiết kiệm năng lượng

✓ Một số thuật ngữ:

- Air change: số lần trao đổi gió trong một đơn vị

- Yêu cầu của nhà máy: >15 lần/h để đảm bảo môi trường được làm mới liên tục, tránh nguy cơ nhiễm, nhiễm chéo

- BMS: đem lại hiệu quả cao về tính chính xác của dữ liệu cao hơn

- Filter Integrity Test: kiểm tra tính toàn vẹn của màng lọc

Trang 11

- At rest: trạng thái nghỉ

✓ Dynamic: trạng thái hoạt động

- As built: hoàn công so với thiết kế/điều kiện hoạt động thực tế

- Terminal Filter: điểm lọc cuối cùng của ống dẫn gió

- Filter bank: lọc gắn trong AHU

- Leak test: thử rò rỉ

- Uncontrolled/control eviroment: môi trường không/có kiểm soát

- High supply & low return: họng cấp gió trên cao và họng hồi gió dưới thấp

- Air grill: họng cấp gió

- AHU: Air Handling Unit – hệ thống xử lí khí, lọc và khử ẩm tương đối

- Nguyên lý AHU:

- Xử lí gió sơ cấp: xử lí sơ bộ nhằm đảm bảo chất lương không khí luôn ổn định, không phụ thuộc vào thời tiết

- Hành lang: họng hồi trên cao

- Phòng pha chế thuốc rắn: họng hồi dưới thấp do nhiều hoạt động sinh bụi

- Phòng pha chế thuốc nước: họng hồi có thể đặt trên cao, hệ thống AHU tại đây không lắp đặt hệ thống lọc bụi

- Lọc HEPA H13 là yêu cầu tối thiểu với cấp sạch D

- Tiêu chuẩn áp dụng là Class 100000 (USFDA) = class D (PIC/S), hiện nhà máy UIP áp dụng tiêu chuẩn PIC/S

✓ Các thử nghiệm và tần suất:

Bảng 3.1: Các thử nghiệm và tần suất Tên thử nghiệm Tần suất Tiêu chuẩn Optional Tests

Trang 12

✓ Yêu cầu phải có hệ thống cảnh báo Alarm đối với hệ thống ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Cấp độ báo động tùy vào hệ thống và nguy cơ có thể xảy ra với từng hệ thống

3.6 Hệ thống nước tính khiết

✓ Thiết kế và lắp đặt theo nguyeenlys thẩm thấu ngược qua 2 lần RO liên tục để đảm bảo tính an toàn về chất lượng Trên nắp bồn trữ nước có lọc vi sinh (sterial vent filter)

✓ Yêu cầu tối thiểu: 2 cụm RO, có EDI, UV tiệt trùng, Valves cầu, valves bướm

✓ Tiêu chuẩn nước đầu vào: nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn nước uống được cấp từ hệ thống nước của khu công nghiệp VSIP II

✓ Nước đầu ra đạt tiêu chuẩn nước tinh khiết theo USP 43

✓ Các phương pháp vệ sinh hệ thống nước tinh khiết:

- Sử dụng hóa chất: sodium hypodoride, peracetic acid, hyperoxid hay Ozon

- Gia nhiệt: 80 oC 3 oC

CHƯƠNG IV HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG

4.1 Chức năng

- Đảm bảo tất cả nguyên liệu đầu vào, bao bì đóng gói sẵn có cho sản xuất

- Đảm bảo thành phẩm được giao hàng đầy đủ và đúng lúc

- Đảm bảo việc tiếp nhận, xử lý, bảo quản và vận chuyển nguyên liệu sản xuất và thành phẩm tuân thủ các yêu cầu của GMP và thực hành tốt bảo quản thuốc

Hình 3.1 Hệ thống nước tinh khiết

Trang 13

4.2 Bộ phận cung ứng PCS

4.2.1 Tam giác kiểm soát trong nhà máy

4.2.2 Qui trình

Trang 14

CHƯƠNG V CÔNG TÁC PHÒNG R&D – PHÒNG HỖ TRỢ KĨ THUẬT (TS)

5.1 Vai trò, chức năng

R&D:

- Tập trung ở công ty mẹ (Unilab)

- Nghiên cứu công thức sản phẩm, quy trình sản xuất, quy trình kiểm nghiệm

TS:

- Chuyển giao kĩ thuật

- Thẩm định quy trình sản xuất, quy trình kiểm nghiệm

Dập Bao viên Đóng gói

Thành phẩm đạt TC sẽ xuất kho và lưu hành trên thị trường

Dự báo lượng bán ra (slae out)(MO-M8)

Fixed constrained (MO-m13)

Kế hoạch sản xuất

Trang 15

- Hồ sơ nghiên cứu, thẩm định

- Giải quyết sự cố trong sản xuât

- Với nhà máy sản xuất: triển khai sản xuất sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất, lập định mức vật tư kinh tế kỹ thuật

5.4 Tóm tắt các bước từ lúc nghiên cứu đến khi làm một hồ sơ đăng ký thuốc

- Sơ đồ tóm tắt các bước phát triển sản phẩm mới:

5.6 Vai trò TS trong đánh giá và thẩm định thiết bị:

Technical Service là bộ phận chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc đánh giá và thẩm định thiết bị

- Qui trình đánh giá thiết bị mới:

Bước 1: Đánh giá rủi ro và ảnh hưởng thiết bị( ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sản phẩm)

Bước 2: Xem xét URS( định hướng sơ bộ muốn gì về thiết bị như công suất, đường khí vào như thế nào, lưu lượng khí, đường gió ra,…)

Bước 3: Mua và kiểm tra thiết bị( lên đơn hàng)

Bước 4: Đánh giá thiết kế( nếu cần)

Bước 5: FAT (đến tận nơi sản xuất thiết bị để đánh giá)

Bước 6: SAT (đánh giá tại nhà máy, làm giữa nhà máy mình và nơi cung cấp)

Bước 7: IQ (đánh giá chất lượng lắp đặt thiết bị)

Bước 8: OQ (đánh giá chất lượng vận hành của thiết bị)

Trang 16

Bước 9: PQ (đánh giá hiệu năng thiết bị)

Bước 10: Hoàn thành hồ sơ đánh giá

CHƯƠNG VI KHO-GSP

- Kho bao bì: bao bì cấp 1, bao bì cấp 2, bao bì có kiểm soát (nhãn, sil)

- Kho thành phẩm: kho thành phẩm biệt trữ, kho thành phẩm xuất, kho quà tặng

Ngoài 3 kho chính còn có phòng kế hoạch sản xuất PSC (Plan Supplied Chain)

6.3 Các yêu cầu của GSP

6.3.1 Thiết kế xây dựng

- Diện tích kho phải đủ rộng (GPP: 10 m2, GDP: 30 m2 – 100 m3)

- Bố trí đầy đủ khu vực: khu vực lấy mẫu, biệt trữ, tiếp nhận, bảo quản, bảo quản đặc biệt, chờ xử lý…

- Mái kho phải chịu được mưa nắng

- Trần cao thoáng

- Cửa sổ có lưới

- Cửa ra vào chắc chắn có khóa

- Nền rắn chắc để chịu được sự vận chuyển của xe nâng, cao, nhẵn, phẳng

6.3.2 Trang thiết bị kho

1 Quạt thông gió, điều hòa không khí, xe vận chuyển, nhiệt kế, ẩm kế…

2 Đủ ánh sáng, đủ tủ, kệ, giá, máy hút bụi, palle

3 Thiết bị PCCC

6.3.3 Điều kiện bảo quản trong kho

✓ Kho nguyên liệu

Kho biệt trữ: nhiệt độ ≤25OC, độ ẩm ≤ 75%

Kho lạnh: nhiệt độ 8-15OC, độ ẩm ≤ 75%

Tủ lạnh: nhiệt độ 2-8oC

✓ Kho bao bì cấp 1

Foil: nhiệt độ ≤25OC, độ ẩm ≤ 75%

Trang 17

14h (đặt nhiệt ẩm kế ở những vị trí thay đổi nhiệt độ, độ ẩm thường xuyên)

- Áp dụng nguyên tắc nhập trước xuất trước FIFO, hết hạn trước xuất trước FEFO

6.4 Các hồ sơ , tài liệu của kho

- Các quy trình thao tác: Quy trình về tiếp nhận và kiểm tra nhập kho; quy trình về việc ghi chép các điều kiện bảo quản , cần phải có sẵn, được xét duyệt

- Phải có một hệ thống sổ sách cho việc ghi chép phiếu theo dõi xuất-nhập thuốc, phiếu theo dõi chất lượng thuốc, thuốc gây nghiện- hướng tâm thần đúng quy chế

- Các SOP trong kho:

+ SOP theo dõi hạn dùng

+ SOP kiểm kê, đối chiếu hàng hóa

+ SOP theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho

+ SOP sắp xếp, bảo quản nguyên liệu, thành phẩm

+ SOP xuất kho, bán hàng

+ SOP vệ sinh nhà kho

6.5 Mô tả trình tự hoạt động tại kho

6.5.1 Nhập bao bì (nguyên liệu)

- Nguyên liệu sau khi được nhập về sẽ được các xe nâng nâng từng ballet và đem cân( cân cả ballet) Ballet sau khi cân sẽ được chuyển vào phòng kín Tại phòng kín sẽ có hệ thống hút bụi tự động Tiếp đó, ballet được chuyển về kho nguyên liệu và được dán nhãn vàng

- Ballet chứa bao bì sau khi cân sẽ được đưa vào hút bụi ở phòng kín khác với phòng hút bụi ballet nguyên liệu

- Nguyên tắc dán nhãn:

Nếu số lượng thùng trong 1 ballet ≤ 20 thì dán 100% nhãn vàng

Nếu số lượng thùng trong 1 ballet >20 thì dán theo hình chữ L

- Đối với mỗi lô sẽ có 1 mã riêng, nhìn vào mã nhân viên kho sẽ biết đây là lô nguyên liệu hay bao bì, tháng năm nhập lô, số thứ tự nhập kho để lựa chọn lô xuất kho phù hợp theo nguyên tắc FEFO (hết hạn dùng trước – xuất trước) và FIFO (nhập trước – xuất trước)

Ví dụ: VR9080380

VR: là nguyên liệu (nếu là bao bì thì ghi VP)

Ngày đăng: 26/02/2023, 18:06

w