1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công ty TNHH dược đức

20 759 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 320 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và sau này Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phạm Đắc Hiếu, cùng tập thể cán bộ nhân vi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu của Công nhân viên chức, nó đảm bảo cho cuộc sống người lao động được ổn định và luôn có xu hướng được nâng cao Mặt khác tiền lương đối với doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phí Như vậy ta thấy tính hai mặt của tiền lương Người lao động thì muốn thu nhập cao hơn nhằm phục vụ cho cuộc sống của bản thân và gia đình được tốt hơn, còn doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi nhuận Vì vậy công tác quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng Đưa ra được một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được nguồn lao động có tay nghề cao, đời sống người lao động luôn được cải thiện nhằm theo kịp với xu hướng phát triển của xã hội, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảm bảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả Ngoài ra, việc tính toán và hạch toán các khoản trích nộp theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệpvà người lao động Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và sau này

Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phạm Đắc Hiếu, cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Kế toán Công ty TNHH Dược Đức, em đã tìm hiều và thu thập được thông tin về Công ty và những nghiệp vụ kế toán mà Công ty hiện đang áp dụng

Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty TNHH Dược Đức nên rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo!

Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính

Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Dược Đức.

Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty TNHH

Dược Đức.

Trang 2

Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của Công

ty TNHH Dược Đức.

Phần 4: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC ĐỨC.

Trang 3

I.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dược Đức.

I.1.1 Giới thiệu về công ty.

Công ty TNHH Dược Đức chúng tôi chuyên phân phối dược phẩm và trang thiết bi y tế Với sứ mệnh là mang sức khỏe đến mọi người, Công ty TNHH Dược Đức đang nỗ lực phấn đẩu không ngừng để trở thành một công ty phân phối dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam

Trụ sở chính đặt tại : số 17, lô 13, khu đô thị Đền Lừ 1, Hoàng Mai, Hà Nội

SĐT: 0462783024 Fax : 0462783027

Website: Duocduc.com.vn

Giấy phép kinh doanh: 0102032835 - ngày cấp: 08/11/2010

Ngày hoạt động: 00/00/0000

Giám đốc: NGUYỄN VĂN DUYỆT

Công ty TNHH Dược Đức hoạt động trên lĩnh vực phân phối dược phẩm và thiết bị y tế là chủ yếu, là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có

tư cách pháp nhân

I.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

- Chức năng của Công ty:

+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơ quan chức năng của Nhà nước

+ Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc

ký kết các hợp đồng lao động, đồng thời ưu tiên sử dụng lao động của địa phương

+ Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước + Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước

- Nhiệm vụ của Công ty:

Trang 4

+ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với phương châm năm sau cao hơn năm trước Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp

vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty

+ Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng

I.1.3 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty đã được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận

đăng kí kinh doanh số 0102032835 - ngày cấp: 08/11/2010, với ngành nghề kinh

doanh chủ yếu sau:

- Sản xuất, buôn bán hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm);

- Buôn bán dược phẩm;

- Kinh doanh vắc xin sinh phẩm y tế;

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;

- Mua bán linh kiện, điện tử, viễn thông và điều khiển, vật tư, thiết bị y tế,

mỹ phẩm (trừ thiết bị thu sóng và các loại mỹ phẩm có hại cho sức khỏe con người);

Công ty TNHH Dược Đức luôn quan tâm đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ, cung ứng thuốc kịp thời cho các sở y tế

Ngoài ra công ty không ngừng mở rộng quy mô tạo việc làm cho người lao động, từng bước nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện cho họ thích ứng với điều kiện lao động mới, Công ty thường xuyên tổ chức các khóa bồ dưỡng trình độ cho người lao động, cử đi học quản lý, đại học dược

Tiếp đến là chiến lược mở rộng thị trường, năm 2012 Công ty thành lập phòng thị trường với chức năng thúc đẩy tiến độ tiêu thụ sản phẩm Hiện nay, Công ty

đã mở được một mạng lưới đại lý tại các tỉnh miến núi Tây Bắc và miền Trung, các nhân viên tiếp thị còn đến cơ sở y tế để bán và giới thiệu thuốc tới tận tay người tiêu dùng không qua trung gian

Trang 5

Công ty luôn cố gắng hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đề ra, nộp ngân sách đầy đủ, đảm bảo ba lợi ích Nhà nước, Công ty và đời sống của cán bộ công nhân viên

Do nắm bắt được thị trường và vận dụng theo đúng cơ chế quản lý của Nhà nước, Công ty từ chỗ ban đầu thành lập còn gặp nhiều khó khăn nay đã vượt lên đứng vững

và phát triển

I.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Dược Đức.

I.2.1 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh.

Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức năng Giữa ban lãnh đạo và các bộ phận phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chức năng, hỗ trợ lẫn nhau Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm:

- Hội đồng quản trị: Là những người quản lý cao nhất của Công ty, có toàn

quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Giám sát Giám đốc và những cán bộ quản lý khác của Công ty

- Giám đốc: Là người có trách nhiệm cao nhất của Công ty trước pháp luật về

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính của đơn vị theo luật Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên Đồng thời, giám đốc trực tiếp chỉ đạo 2 phó giám đốc kinh doanh và kĩ thuật

- Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh hàng

tháng, quý , năm và trực tiếp theo dõi kiểm tra quá trình kinh doanh, trực tiếp phụ trách 4 phòng: Phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng quản lý dự án và phòng

kế toán

- Phó giám đốc kĩ thuật: Là người phụ trách chính mọi vấn đề kĩ thuật của

Công ty, trực tiếp quản lý 3 phòng: phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm,phòng kiểm soát chất lượng và kho hàng

I.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dược Đức.

Trang 6

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Dược Đức.

- Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Nghiên cứu thay thế sản phẩm cũ,

tìm hiểu những sản phẩm mới, kết hợp với phòng kinh doanh để đưa ra đề xuất

về các sản phẩm thuốc tốt, mang lại lợi nhuận cao và có lợi ích cho cộng đồng

- Phòng kiểm soát chất lượng: Kiểm tra chất lượng, quy cách, hạn dùng của sản

phẩm trước khi nhập kho, cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn nhập kho, cho phép nhập kho và theo dõi sản phẩm bằng cách lưu giữ phiếu kiểm nghiệm

- Phòng trình dược viên: Tư vấn, giới thiệu về các loại thuốc; ký kết và giao

thuốc về các đại lý bán thuốc

- Phòng tài chính kế toán: Hoạch toán kế toán, thống kê kinh tế kết quả kinh

doanh của Công ty Nắm bắt kịp thời những chính sách tài chính của nhà nước

Phòng hành chính

Phòng kinh doanh

Phòng quản lý dự án

Phòng kế toán

Phòng kiểm soát chất lượng

Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm Kho hàng Hội đồng quản trị Ban giám đốc

Phòng trình dược viên

Trang 7

để cung cấp cho ban giám đốc giúp cho việc đưa ra những quyết định kịp thời đúng đắn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phòng hành chính: Quản lý theo dõi công văn, giấy tờ đi và đến theo đúng quy

định của Nhà nước, đảm bảo an toàn tài liệu và con dấu của Công ty

- Phòng quản lý dự án: Quản lý theo dõi tiến độ thực hiện các dự án cung cấp

thuốc, các dự án hợp tác nước ngoài đầu tư và nghiên cứu sản xuất vacxin và sinh phẩm y tế

- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh và thúc đẩy thực hiện hoàn thành

kế hoạch theo tháng, quý, năm

- Kho hàng: Bảo quản hàng hóa, quản lý kiểm kê số lượng thuốc và thiết bị y tế

nhập vào xuất ra, báo cáo lượng hàng tồn hàng tháng, quý, năm

I.2.3 Đặc điểm kinh doanh của công ty

a) Đặc điểm về vốn kinh doanh

Vốn của Công ty được hình thành từ 3 nguồn cơ bản: Vốn tự bổ sung, vốn vay và vốn huy động khác Trong đó vốn tự bổ sung là chủ yếu

b) Đặc điểm về đội ngũ lao động

Công ty TNHH Dược Đức có đội ngủ lao động gồm 25 nhân viên, độ tuổi trung bình là 29, trong đó số lượng người có trình độ Đại học và trên đại học chiếm 80%

Là một đơn vị chuyên kinh doanh nên lực lượng lao động trí thức chiếm đa số trong công ty (khoảng 80% tổng số lao động toàn công ty )

c) Đặc điểm về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ

Nhìn chung, điều kiện cơ sở hạ tầng và trình độ trang bị kĩ thuật của Công ty hiện nay là khá, tạo điều kiện tốt cho cán bộ, nhân viên làm việc Tuy nhiên do việc đổi mới từng phần nên không tránh khỏi hiện tượng chắp vá làm giảm hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên để tiến xa hơn nữa trên thị trường thuốc Việt Nam và thị trường

Trang 8

thuốc khu vực, Công ty cần phải đổi mới nhiều hơn nữa về trang thiết bị công nghệ của mình

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI

CÔNG TY TNHH DƯỢC ĐỨC.

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dược Đức.

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Dược Đức.

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầu trong công tác kế toán, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, sự phân công, phân nhiệm hợp lý Công tác kế toán mà Công ty lựa chọn là hình thức tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn Công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, các bộ phận thực hiện thu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế toán xử lý

Phòng kế toán tài chính của Công ty có 7 người: Kế toán trưởng và các phần hành kế toán như: kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng, kế toán mua hàng, kế toán TSCĐ, thủy kho, thủ quỹ Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công

ty qua sơ đồ sau:

Kế toán trưởng

Trang 9

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dược Đức

2.1.1.2 Chính sách kế toán tại Công ty.

- Niên độ kế toán: được bắt đầu từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công ty đã và đang áp dụng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, đây là phương pháp theo dõi liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hoá theo từng loại vào các tài khoản phản ánh tồn kho tương ứng trên sổ kế toán

- Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng

- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh kết quả ghi chép

và tổng hợp chi tiết theo hệ thống sổ và trình tự ghi sổ

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.

2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu.

Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn loại chứng từ sử dụng trong kế toán Mẫu biểu chứng từ kế toán lao động tiền lương, hàng tồn kho, tiền, tài sản cố định, Công ty áp dụng theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 Các chứng từ kế toán sử dụng

1 Mẫu số 01a-LĐTL - Bảng chấm công

Kế toán mua hàng

Thủ Kho Kế toán

TSCĐ

Kế toán bán

Kế toán tổng

hợp

Trang 10

2 Mẫu số 01b-LĐTL - Bảng chấm công làm thêm giờ

3 Mẫu số 02-LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương

4 Mẫu số 03-LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng

5 Mẫu số 06-LĐTL - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

6 Mẫu số 10-LĐTL - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

7 Mẫu số 11-LĐTL - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Ngoài ra tùy theo nội dung phần hành kế toán các chứng từ Công ty sử dụng cho phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn

Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các tổ, các đơn vị lên phòng kế toán, phòng kế toán hoàn thiện và ghi sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ

Việc sử dụng các chứng từ trên là hoàn toàn phù hợp với Công ty, trình tự lập chứng từ và luân chuyển chứng từ có hệ thống khẳng định sự liên kết giữa các phòng ban trong Công ty Nó được thực hiện một cách đơn giản, gọn nhẹ nhưng lại hợp lý nhằm thể hiện sự chặt chẽ trong công tác kế toán Việc lập và sử dụng chứng từ của Công ty tuân thủ theo đúng hướng dẫn ghi chép ban đầu của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Hệ thống TK kế toán Công ty áp dụng theo hệ thống TK hiện hành theo quyết định số 15/2006/BTC của Bộ trưởng Tài chính Do sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên Công ty không sử dụng TK 611 Các TK đầu tư tài chính Công ty chưa sử dụng vì ở Công ty chưa phát sinh các nghiệp vụ này Và sau đây là một số tài khoản mà Công ty sử dụng để hạch toán nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp: TK 111;

TK 112; TK 133; TK 1388 ; TK 136; TK 141; TK 142 ; TK 152; TK 153; TK 154 ;

TK 211.1; TK 2112; TK 214; TK 241; TK 331; TK 3331; TK 311; TK 338; TK 335:

TK 336; 411, 421, 511, 621,622,623,627,642 ,711, 811, 911

Việc vận dụng hệ thống TK kế toán của Công ty phù hợp với chế độ kế toán hiện hành Hệ thống TK kế toán Công ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ

kế toán, kiểm tra đối chiếu

2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Trang 11

Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và quản trị cũng như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng hợp chứng từ kế toán,

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Công ty

có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Trình tự ghi theo hình thức Nhật ký chung được thực hiện theo sơ đồ sau:

sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiêu, kiểm tra:

Ngày đăng: 03/06/2015, 01:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.  Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Dược Đức. - Báo cáo thực tập công ty TNHH dược đức
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Dược Đức (Trang 6)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dược Đức . - Báo cáo thực tập công ty TNHH dược đức
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dược Đức (Trang 9)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Báo cáo thực tập công ty TNHH dược đức
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 11)
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Báo cáo thực tập công ty TNHH dược đức
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w