Báo cáo thực tập công ty TNHH MTV giải pháp nông nghiệp tiên tiến long an
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Công nghệ hóa học và Công ty TNHH-MTV giải pháp nông nghiệp tiên tiến Long An đã tạo điều kiện tốt nhất để chúng em được học tập lý thuyết, rèn luyện
kỹ năng và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đợt thực tập này
Chúng em xin cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị trong công ty Và hơn hết chúng em xin cảm ơn Phó giám đốc công ty anh Lê Trung Huân, Trưởng phòng thí nghiệm anh Hồ Hữu Tường đã trực tiếp hướng dẫn, giúp chúng em vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế, và làm quen với tác phong làm việc chuyên nghiệp Từ đó chúng em học hỏi và tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm cho mình Chúng em chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Đình Vũ, thầy là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý tận tình cho chúng em trong suốt quá trình thực tập Trong đợt thực tập tại công ty, mặc dù chúng em đã có nhiều cố gắng, song do hạn chế về thời gian và kiến thức, nên báo cáo kết quả thực tập khó tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu từ thầy và quý anh chị để báo cáo thực tập của chúng em đầy đủ và hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, chúng em kính chúc thầy cô cùng các anh chị trong công ty sức khỏe, luôn thành công trong cuộc sống
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng 10 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập: Công Ty TNHH-MTV Giải Pháp Nông Nghiệp Tiên Tiến Long
An
Địa chỉ (Công ty): Lô ME9-1b, Đường số 6, KCN Đức Hòa 1, Ấp 5, Xã Đức Hòa
Đông, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An
Họ tên cán bộ hướng dẫn: HỒ HỮU TƯỜNG
Họ tên sinh viên: NGUYỄN KHẮC THIỆN Lớp: DHPT7 MSSV: 11039621
1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy
2 Chấp hành thời gian làm việc
3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB-CNV
4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty
5 Ý thức an toàn lao động
6 Mức độ hoàn thành công việc được giao
7 Năng động, tích cực trong công việc
8 Tìm hiểu, học hỏi chuyên môn
Tp HCM, ngày tháng 10 năm 2014
GIÁM ĐỐC
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập: Công Ty TNHH-MTV Giải Pháp Nông Nghiệp Tiên Tiến Long
An
Địa chỉ (Công ty): Lô ME9-1b, Đường số 6, KCN Đức Hòa 1, Ấp 5, Xã Đức Hòa
Đông, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An
Họ tên cán bộ hướng dẫn: HỒ HỮU TƯỜNG
Họ tên sinh viên: HUỲNH HỮU PHƯỚC Lớp: DHPT7
1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy
2 Chấp hành thời gian làm việc
3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB-CNV
4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty
5 Ý thức an toàn lao động
6 Mức độ hoàn thành công việc được giao
7 Năng động, tích cực trong công việc
8 Tìm hiểu, học hỏi chuyên môn
Tp HCM, ngày tháng 10 năm 2014
GIÁM ĐỐC
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: Ý thức thực hiện: Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
(Ký ghi họ và tên)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH MTV GIẢI PHÁP NÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN LONG AN 2
1.1 Giới thiệu chung 2
1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần giải pháp nông nghiệp tiên tiến 2
1.1.2 Công Ty TNHH MTV giải pháp nông nghiệp tiên tiến-Long An 2
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 3
1.2 Giới thiệu phòng Phân tích – Thí nghiệm 3
1.2.1 Chức năng 3
1.2.2 Nhiệm vụ 3
1.2.3 Các thiết bị trong phòng 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 5
2.1 Định nghĩa 5
2.2 Các nhóm thuốc BVTV 5
2.2.1 Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại 5
2.2.2 Phân loại theo gốc hóa học 5
2.3 Các dạng thuốc BVTV 6
2.4 Giải thích một số thuật ngữ liên quan 7
2.4.1 Tên thuốc 7
2.4.2 Nồng độ, liều lượng 8
2.4.3 Dịch hại 8
2.4.4 Phổ tác động 8
Trang 62.4.5 Phòng trị 8
2.4.6 Độ độc 8
2.4.7 Thời gian cách ly (PHI: PreHarvest Interval) 9
2.4.8 Dư lượng 9
2.5 Phân loại nhóm độc 9
2.6 Cách tác động của một số nhóm thuốc phổ biến 11
2.6.1 Thuốc trừ sâu 11
2.6.2 Thuốc trừ bệnh 12
2.6.3 Thuốc trừ cỏ dại 13
2.7 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV 14
2.7.1 Đúng thuốc 14
2.7.3 Đúng liều lượng, nồng độ 14
2.7.4 Đúng cách 14
CHƯƠNG III: NHẬN MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 15
3.1 Quy trình nhận mẫu, lưu mẫu 15
3.1.1 Sơ đồ tiến hành kiểm nghiệm 15
3.1.2 Nhận mẫu 15
3.1.3 Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hóa chất 15
3.1.4 Kiểm tra chất lượng phân tích 16
3.1.5 Ghi chép sổ kiểm nghiệm viên 16
3.1.6 Trả kết quả 16
3.1.7 Lưu mẫu 17
3.2 Lấy mẫu và xử lý mẫuTCVN 8143: 2009 17
Trang 73.2.1 Thuật ngữ và định nghĩa 17
3.2.1.2 Mẫu gộp 17
3.2.1.3 Mẫu trung bình 17
3.2.1.4 Lô hàng 17
3.2.2 Quy định chung 17
3.2.3 Phương pháp lấy mẫu 18
3.3 3 Bảo quản 21
CHƯƠNG IV: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN TÍCH GC VÀ HPLC 22
4.1 Giới thiệu về phương pháp GC/FID 22
4.1.1 Sơ lược về hệ thống GC 22
4.1.2 Đầu dò FID 24
4.1.3 Cách vận hành máy GC 25
4.2 Giới thiệu về phương pháp HPLC 40
4.2.1 Sơ lược về hệ thống HPLC 40
4.2.2 Giới thiệu về phương pháp HPLC đầu dò hấp thu tia tử ngoại (UV) 43
4.2.3 Cách vận hành máy HPLC-UV 44
4.2.4 Các bước chạy phân tích một mẫu sắc ký lỏng 48
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 55
5.1 Xác định hàm lượng Glyphosate bằng phương pháp HPLC 55
5.1.1 Phạm vi áp dụng 55
5.1.2 Tài liệu tham khảo 55
5.1.3 Nguyên tắc phương pháp 55
Trang 85.1.4 Thiết bị - Dụng cụ - Hóa chất 55
5.1.5 Cách tiến hành 56
5.1.6 Cách tính 57
5.1.7 Kết quả 58
5.1.8 Nhận xét 58
5.2 Xác định hàm lượng chlorpyriphos ethyl - lambdacyhaclothrin bằng phương pháp GC/FID 58
5.2.1 Phạm vi áp dụng 58
5.2.2 Tài liệu tham khảo 58
5.2.3 Nguyên tắc của phương pháp 58
5.2.4 Thiết bị - Hóa chất - Dụng cụ 58
5.2.5 Cách tiến hành 59
5.2.6 Cách tính 60
5.2.7 Kết quả 62
5.2.8 Nhận xét 62
5.3 Xác định hàm lượng lambda – cyhalothrin bằng phương pháp GC/FID 62
5.3.1 Phạm vi áp dụng 62
5.3.2 Tài liệu tham khảo 62
5.3.3 Nguyên tắc của phương pháp 62
5.3.4 Thiết bị - Hóa chất - Dụng cụ 63
5.3.5 Cách tiến hành 63
5.3.6 Cách tính 64
5.3.7 Kết quả 65
Trang 95.3.8 Nhận xét 65
5.4 Xác định hàm lượng paraquat dichloride bằng phương pháp HPLC 65
5.4.1 Phạm vi áp dụng 65
5.4.2 Tài liệu tham khảo 65
5.4.3 Nguyên tắc của phương pháp 66
5.4.4 Thiết bị – Dụng cụ – Hóa chất 66
5.4.5 Cách tiến hành 66
5.4.6 Cách tính 67
5.4.7 Kết quả 67
5.4.8 Nhận xét 68
5.5 Xác định hàm lượng alpha – cypermethrin bằng phương pháp GC/FID 68
5.5.1 Phạm vi áp dụng 68
5.5.2 Tài liệu tham khảo 68
5.5.3 Nguyên tắc của phương pháp 68
5.5.4 Thiết bị – Dụng cụ – Hóa chất 68
5.5.5 Cách tiến hành 69
5.5.6 Cách tính 70
5.5.7 Kết quả 71
5.6 Xác định hàm lượng chlorpyriphos ethyl bằng phương pháp GC/FID 71
5.6.1 Phạm vi áp dụng 71
5.6.2 Tài liệu tham khảo 71
5.6.3 Nguyên tắc của phương pháp 71
5.6.4 Thiết bị – Dụng cụ - hóa chất 71
Trang 105.6.5 Cách tiến hành 72
5.6.7 Kết quả 74
5.6.8 Nhận xét 74
KẾT LUẬN 75
KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các dạng thuốc BVTV 6
Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc 11
Bảng 3.2 Lượng mẫu trung bình được lấy theo dạng thuốc 18
Bảng 3.3 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói nhỏ hơn 50L dạng lỏng 18
Bảng 3.4 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói lơn hơn 50L dạng lỏng 19
Bảng 3.5 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói nhỏ hơn 10kg dạng bột nhão 19
Bảng 3.6 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói lớn hơn 10kg dạng bột nhão 20
Bảng 3.7 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói ít hơn 10kg dạng hạt 20
Bảng 3.8 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói lớn hơn 10kg dạng hạt 21
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Công Ty TNHH MTV giải pháp nông nghiệp tiên tiến Long An 3
Hình 3.1 Sơ đồ tiến hành kiểm nghiệm 15
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống sắc ký khí 22
Hình 4.2 Cột nhồi và cột mao quản 23
Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống sắc ký với đầu dò FID 24
Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống HPLC 40
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
Ca dao xưa có câu “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Nước ta là một nước nông nghiệp vì phần lớn người dân làm nghề nông là chủ yếu Để có một mùa bội thu thì yếu tố về phân bón và thuốc trừ sâu vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp đến năng suất cây trồng
Để đáp ứng nhu cầu phân bón và thuốc trừ sâu cho bà con nông dân có rất nhiều công ty, viện nghiên cứu ra đời Công Ty TNHH – MTV giải pháp nông nghiệp tiên tiến Long An là một điển hình Với hi vọng giúp ích cho ngành nông nghiệp của đất nước phát triển, thời gian qua công ty đã nghiên cứu và sản xuất ra rất nhiều các sản phẩm phù hợp cung cấp cho bà con nông dân giúp tăng năng suất cây trồng đạt được
vụ mùa bội thu
Trong cuốn báo cáo này, em xin trình bày một số chỉ tiêu về thuốc trừ sâu mà trong quá trình thực tập chúng em được học và thực hành tại công ty
Trang 14CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH MTV GIẢI PHÁP
NÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN LONG AN
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần giải pháp nông nghiệp tiên tiến
Công ty Cổ phần giải pháp nông nghiệp tiên tiến, tên tiếng anh Advanced Agricultre Solution Joint Stock Company ( viết tắt AA) Trụ sở chính công ty đặt tại 743/32 Hồng Bàng, Phường 06, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh
Công ty thành lập dựa trên các cổ đông chính là những người đã từng làm việc lâu năm tại Công ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các chế phẩm phục vụ cho nông nghiệp, cụ thể: Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón cao cấp, giống cây trồng và nông cụ Tuy mới đi vào hoạt động hơn 2 năm nhưng công ty đã có các chi nhánh, văn phòng đại diện cả ba miền bắc – trung - nam và vươn ra các nước Campuchia, Lào, Myanmar
Ngày 1/1/2014, Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Nông Nghiệp Tiên Tiến ra quyết định số 05 QĐ/AA/HĐQT/2014 thành lập công ty thành viên có tên Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên (TNHH MTV) Giải Pháp Nông Nghiệp Tiên Tiến tại Long An, tiếp tục sản xuất kinh doanh các chế phẩm phục vụ nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ trước đây do công ty đảm nhiệm
1.1.2 Công Ty TNHH MTV giải pháp nông nghiệp tiên tiến-Long An
Công Ty TNHH MTV giải pháp nông nghiệp tiên tiến-Long An, đặt tại đường số
6, khu công nghiệp Đức Hòa 1 - Hạnh Phúc, Đức Hòa, Long An, đây là nơi tập trung các công ty lớn, trong điểm của tỉnh Long An, nằm trên tỉnh lộ 10 nối liền với quốc lộ 1A, thuận tiện Sản xuất - Lưu thông- Cung ứng hàng hóa ra thị trường và đảm bảo các vấn đề thoát nước, xã thải, chữa cháy,…
Trang 15Bộ phận KCS
Bộ phận phân tích
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Công Ty TNHH MTV Giải Pháp Nông Nghiệp Tiên Tiến
Long An
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
Tổ chức sản xuất kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan
1.2 Giới thiệu phòng Phân tích – Thí nghiệm
Trang 16Phân tích các loại mẫu đa lượng thuốc trừ sâu của nguyên liệu nhập về và sản phẩm tạo thành sau pha trộn Nghiên cứu công thức pha chế thuốc trừ sâu trong phòng thử nghiệm sau đó tiến hành trộn trên mẽ lớn
1.2.3 Các thiết bị trong phòng
Máy HPLC 1200 Infinity better Series với đầu dò UV
Máy Sắc ký khí Agilent 7890N, đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID)
Kèm bơm tự động Agilent 7683Nvà các thiết bị thử nghiệm như máy lắc, máy siêu tốc, máy pH…
Trang 17CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
2.1 Định nghĩa [1]
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ
tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại
sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác
Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách như phân loại theo đối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc phân loại theo gốc hóa học (nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…) Các thuốc trừ sâu có nguồn gốc khác nhau thì
tính độc và khả năng gây độc khác nhau
- Thuốc trừ bệnh - Thuốc trừ nhện
- Thuốc trừ sâu - Thuốc trừ tuyến trùng
- Thuốc trừ cỏ - Thuốc điều hòa sinh trưởng
- Thuốc trừ ốc - Thuốc trừ chuột
Nhóm thuốc thảo mộc: Có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trong môi trường
Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666,… Nhóm này có độ độc cấp tính tương đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng
Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58,… Độ độc cấp tính của các loại thuốc thuộc nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và môi trường hơn so với nhóm clo hữu cơ Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…đây là thuốc được
Trang 18dùng rộng rãi bởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng phân hủy tương tư nhóm lân hữu cơ
Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm này dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thể người
Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng (Nomolt, Applaud,…) là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển của côn trùng Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm Rất ít độc với người và môi trường
Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ): Rất ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch hại
Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu
mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu
Hòa tan đều trong nước, không chứa chất hóa sữa
Dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền
Trang 19WDG, SP City USA 650 WP,
Emaaici 50WDG Padan 95 SP
Chủ yếu rãi vào đất
BR, D Karphos 2 D Dạng bột mịn, không tan
trong nước, rắc trực tiếp ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate
DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension
BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder,
DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble Powder
HP: Huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate
Trang 20Tên hoạt chất: Là thành phần chủ yếu trong thuốc có tác dụng tiêu diệt dịch hại Tên hoạt chất của Basudin là Diazinon
Phụ gia: Là những chất trơ, không mang tính độc được pha trộn vào thuốc để tạo thành dạng thương phẩm giúp cho việc sử dụng dễ dàng
2.4.4 Phổ tác động
Là nhiều loài dịch hại khác nhau mà loại thuốc đó có thể tác động đến
Phổ rộng: Thuốc có thể trừ được nhiều dịch hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau Phổ hẹp: (còn gọi đặc trị) Thuốc trừ được ít đối tượng gây hại (một loại thuốc trừ dịch hại có tính chọn lọc càng cao thì phổ tác động càng hẹp)
Trang 21LD50: Chỉ số biểu thị độ độc cấp tính của một loại thuốc BVTV đối với động vật máu nóng (đơn vị tính là mg chất độc/Kg trọng lượng chuột) Chỉ số LD50 chính là lượng chất độc gây chết 50% số cá thể chuột trong thí nghiệm LD50 càng thấp thì độ độc càng cao LC50: Độ độc của một hoạt chất có trong không khí hoặc nước (đơn vị tính là mg chất độc/thể tích không khí hoặc nước) Chỉ số LC50 càng thấp thì độ độc càng cao
Ngộ độc cấp tính: Thuốc xâm nhập vào cơ thể một lần, gây nhiễm độc tức thời biểu hiện bằng những triệu chứng đặc trưng
Ngộ độc mãn tính: Khi thuốc xâm nhập vào cơ thể với liều lượng nhỏ, nhiều lần trong thời gian dài, thuốc sẽ tích lũy trong cơ thể đến một lúc nào đó cơ thể sẽ suy yếu, có những bộ phận trong cơ thể bị tổn thương do tác động của thuốc phát huy tác dụng
2.4.7 Thời gian cách ly (PHI: PreHarvest Interval)
Là khoảng thời gian từ khi phun thuốc lần cuối đến khi thu hoạch nông sản nhằm đảm bảo cho thuốc bảo vệ thực vật có đủ thời gian phân hủy đến mức không còn có thể gây ra những tác động xấu đến cơ thể của người và gia súc khi tiêu thụ nông sản đó Thời gian cách ly cho thuốc trừ bệnh cũng tùy thuộc vào từng loại thuốc Tuy nhiên, chúng ta giữ thời gian cách ly là 15 ngày thì an toàn hơn Một số loại rau ví dụ như: Rau cải do rau cải có thời gian sinh trưởng ngắn nên đối với thuốc trừ bịnh cây, nếu cách ly trước khi thu hoạch 7-10 ngày cũng có thể chấp nhận được
2.4.8 Dư lượng
Là lượng chất độc còn lưu lại trong nông sản hoặc môi trường sau khi phun μg (microgram) hoặc mg (miligram) lượng chất thuốc BVTV Dư lượng được tính bằng độc trong 1 kg nông sản hoặc thể tích không khí, nước đất Trường hợp dư lượng quá nhỏ, đơn vị còn được tính bằng ppm (phần triệu) hoặc ppb (phần tỉ)
Trang 22Căn cứ độ độc cấp tính của thuốc tổ chức y tế thế giới (WHO) phân chia các loại thuốc thành 5 nhóm độc khác nhau: Ia (rất độc), Ib (độc cao), II (độc trung bình), nhóm III (ít độc), và IV (rất ít độc)
Ở nước ta, tạm thời chia theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn cứ chính
là LD50 qua miệng (chuột), phân chia thành 4 nhớm độc là nhóm I (rất độc, gồm cả Ia
và Ib), nhóm II (độc trung bình), nhóm III (ít độc), và nhóm IV (rất ít độc)
Trang 23Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc
Nhóm I: Rất độc Chữ đen trên dải đỏ Đầu lâu xương chéo trên
Thuốc trừ sâu có thể tác động đến sâu hại theo nhiều cách khác nhau
Tác động đường ruột còn gọi là tác động vị độc: Thuốc theo thức ăn (lá cây, vỏ thân cây ) xâm nhập vào bộ máy tiêu hoá rồi gây độc cho sâu hại
Tác động tiếp xúc: Khi phun thuốc lên cơ thể côn trùng hoặc côn trùng di chuyển trên thân, lá của cây có phun thuốc, thuốc sẽ thấm qua da đi vào bên trong cơ thể rồi gây độc cho sâu hại
Ví dụ: SOUTHSHER 10EC, ASITRIN 50EC… là thuốc trừ sâu mới, có phổ tác dụng rộng, tác dụng tiếp xúc và vị độc
Tác động xông hơi: Thuốc ở thể khí (hoặc thể lỏng hay thể rắn nhưng có khả năng bay hơi chuyển sang thể khí) xâm nhập vào cơ thể côn trùng qua các lỗ thở qua đường hô hấp rồi gây độc cho sâu hại
Tác động thấm sâu: Sau khi được phun thuốc lên mặt lá, thân cây thuốc có khả năng xâm nhập vào bên trong mô thực vật và diệt được những sâu hại ẩn náu trong lớp
mô đó
Trang 24Tác động nội hấp (hay lưu dẫn): Khi được phun thuốc lên cây hoặc tưới bón vào gốc thuốc có khả năng hấp thụ vào bên trong dịch chuyển đến các bộ phận khác của cây gây độc cho những loài sâu chích hút nhựa cây
Những thuốc trừ sâu có tác động thấm sâu hay lưu dẫn sau khi phun lên lá
được trên 6 giờ nếu có gặp mưa cũng ít bị rửa trôi do thuốc có đủ thời gian xâm nhập vào bên trong thân, lá
Thuốc tác động gây ngán: Sâu hại mới bắt đầu ăn phải những bộ phận của cây có nhiễm một loại thuốc có tác động gây ngán thì đã ngưng ngay không ăn tiếp, sau cùng sâu sẽ chết vì đói
Tác động xua đuổi: Thuốc buộc sâu hại phải di dời đi xa các bộ phận có phun xịt thuốc do vậy không gây hại được cây trồng
Sự hiểu biết về cơ chế tác động của thuốc đến sâu hại là rất cần thiết, trên cơ sở
đó để dùng thuốc luân phiên trên các ruộng vườn chuyên canh nhằm ngăn ngừa hoặc khắc phục hiện tượng kháng thuốc của sâu hại
2.6.2 Thuốc trừ bệnh
Được dùng để phòng trừ nhiều loại vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng và nông sản Tuy có tên gọi thuốc trừ nấm nhưng nhóm thuốc này chẳng những có hiệu lực phòng trị nấm ký sinh mà còn có tác dụng phòng trừ vi khuẩn, xạ khuẩn gây hại cho cây trồng và nông sản
Dựa theo tác động của thuốc đến vi sinh vật, có thể phân các thuốc trừ bệnh thành
2 nhóm:
Thuốc có tác dụng phòng bệnh: (Còn gọi là thuốc có tác dụng bảo vệ cây)
Thuốc được phun xịt lên cây hoặc trộn - ngâm hạt giống, có tác dụng ngăn ngừa
vi sinh vật gây bệnh có thể xâm nhập vào bên trong mô thực vật để phát triển rồi gây hại cho cây Những thuốc này phải được dùng sớm, khi dự báo bệnh có khả năng xuất hiện và gây hại cho thực vật Nếu dùng chậm thuốc không thể ngăn chặn được bệnh phát triển Ví dụ: Boóc đô, Đồng oxyclorua, Monceren, Mancozeb…
Trang 25Thuốc có tác dụng trừ bệnh:
Khi phun lên cây, thuốc có khả năng xâm nhập dịch chuyển bên trong mô thực vật và diệt được vi sinh vật gây bệnh đang phát triển ở bên trong mô thực vật Nhiều loại thuốc trừ nấm thông dụng ở nước ta là những thuốc có tác dụng trị bệnh Aliette, Anvil, Kitazin,Validacin, …
2.6.3 Thuốc trừ cỏ dại
Thuốc trừ cỏ được dùng để diệt trừ các loại thực vật hoang dại, cỏ dại, cây dại mọc lẫn với cây trồng tranh chấp nước, chất dinh dưỡng, ánh sáng với cây trồng khiến cho cây trồng sinh trưởng và phát triển kém, ảnh hưởng xấu đến năng suất và phẩm chất nông sản
Phân loại thuốc trừ cỏ:
+ Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động chọn lọc khi sử dụng theo đúng khuyến cáo sẽ chỉ diệt cỏ dại mà không gây hại cây trồng
+ Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động không chọn lọc được sử dụng ở nơi không trồng trọt trừ cỏ trên bờ ruộng, trừ cỏ trước hoặc sau vụ gieo trồng, trừ cỏ trên đất hoang hoá trước khi khai phá, trừ cỏ cho công trình kiến trúc ví dụ như: Helosate 48SL,
- Các đường tác động của thuốc trừ cỏ:
+ Thuốc trừ cỏ tiếp xúc chỉ gây hại cho các bộ phận của cây tiếp xúc với thuốc Thuốc chỉ có tác dụng với cỏ hàng năm, không có thân ngầm trong đất Ví dụ các thuốc trừ cỏ Propanil, Gramoxone…
Trang 26+ Thuốc trừ cỏ nội hấp (lưu dẫn) có thể dùng bón, tưới vào đất hoặc phun lên lá Sau khi xâm nhập vào lá, rễ thuốc dịch chuyển đến khắp các bộ phận trong thực vật, thuốc được dùng để trừ cỏ hàng năm và lâu năm Ví dụ: Onecide, Propanil, Sirius, Afalon, Ronstar, Agmaxzime 800WP v.v…
2.7 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV[1]
2.7.1 Đúng thuốc
Căn cứ đối tượng dịch hại cần diệt trừ và cây trồng hoặc nông sản cần được bảo
vệ để chọn đúng loại thuốc và dạng thuốc cần sử dụng Việc xác định tác nhân gây hại cần sự trợ giúp của cán bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật hoặc khuyến nông
2.7.2 Đúng lúc
Dùng thuốc khi sinh vật còn ở diện hẹp và ở các giai đoạn dễ mẫn cảm với thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trước khi bùng phát thành dịch Phun trễ sẽ kém hiệu quả và không kinh tế
2.7.3 Đúng liều lượng, nồng độ
Đọc kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc, đảm bảo đúng liều lượng hoặc nồng độ pha loãng và lượng nước cần thiết cho một đơn vị diện tích Phun nồng độ thấp làm sâu hại quen thuốc, hoặc phun quá liều sẽ gây ngộ độc đối với cây trồng và làm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc
2.7.4 Đúng cách
Tùy vào dạng thuốc, đặc tính thuốc và những yêu cầu kỹ thuật cũng như nơi xuất hiện dịch hại mà sử dụng cho đúng cách Nên phun thuốc vào sáng sớm hoặc chiều mát Nếu phun vào buổi trưa, do nhiệt độ cao, tia tử ngoại nhiều làm thuốc nhanh mất tác dụng, thuốc bốc hơi mạnh dể gây ngộ độc cho người phun thuốc Nên đi trên gió hoặc ngang chiều gió Nếu phun ở đồng xa nên đi hai người để có thể cứu giúp nhau khi gặp nạn trong quá trình phun thuốc
Trang 27CHƯƠNG III: NHẬN MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
3.1 Quy trình nhận mẫu, lưu mẫu
3.1.1 Sơ đồ tiến hành kiểm nghiệm
tích mẫuKết quả
Chọn phương pháp phân tích
Trưởng phòng
Hình 3.1 Sơ đồ tiến hành kiểm nghiệm
3.1.2 Nhận mẫu
Mẫu phải có nhãn ghi rõ nơi sản xuất, nơi gia công nếu có, kí hiệu mẫu, nguồn gốc của mẫu
Mẫu đủ để phân tích một số chỉ tiêu yêu cầu
Ngày nhận mẫu, ngày giao mẫu
Lý do yêu cầu phân tích để tiến hành phân tích cho phù hợp với yêu cầu
3.1.3 Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hóa chất
Dựa vào quy trình đã chọn để phân tích các chỉ tiêu yêu cầu mà ta đã chọn
Dụng cụ có độ chính xác, thích hợp
Trang 28Lượng hóa chất cần dùng cho quy trình phân tích
3.1.4 Kiểm tra chất lượng phân tích
Định tính: Phải cho các phản ứng đặc trưng để nhận biết với từng hoạt chất kiểm tra Định lượng: Tùy chỉ tiêu cần phân tích mà sẽ sử dụng phương pháp phân tích cho phù hợp Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích phải nằm trong giới hạn cho phép của TCVN, ISO…
3.1.5 Ghi chép sổ kiểm nghiệm viên
Mỗi kiểm nghiệm viên phải có sổ ghi chép đầy đủ và tỉ mỉ các số liệu thu được lúc tiến hành thí nghiệm kể cả phép tính thực hiện vào sổ kiểm nghiệm viên Sổ tay kiểm nghiệm viên phải đạt được các mục đích sau:
Ghi lại các nhận xét, các diễn biến, các số liệu của các thí nghiệm, cách tính toán cuối cùng để tổng hợp các kết quả và ghi phiếu trả lời
Để tra cứu lại khi cần thiết
Để rút kinh nghiện trong quá trình công tác kiểm nghiệm
Sổ tay kiểm nghiệm được xem như chứng từ gốc của các số liệu công bố mang tính pháp lý của các phiếu kiểm nghiệm
3.1.6 Trả kết quả
Sau khi hoàn tất các thí nghiệm phân tích, đánh giá các kết quả, kiểm nghiện viên viết vào phiếu trả lời (lưu hành nội bộ nhớ phải là phiếu chính thức) đưa cho trưởng phòng duyệt lại, nếu kết quả đạt thì làm thủ tục báo cáo kết quả
Phiếu báo cáo kết quả phải có con dấu, chữ ký của thủ trưởng đơn vị Còn các phiếu gốc và các chứng gốc cùng văn bản đánh giá được lưu lại phòng hành chính Kết quả phân tích phải kèm theo phương pháp phân tích Từ ngữ viết phải hết sức chính xác, rõ ràng, gọn và thống nhất
Trang 293.2.1.4 Lô hàng
Tập hợp sản phẩm đồng nhất về tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu dáng, bao gói được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ trong cùng một thời điểm nhất định
3.2.2 Quy định chung
Mẫu được lấy ngẫu nhiên theo hình chữ X theo các mặt cắt của lô hàng Trường hợp mẫu không đồng nhất, phải lấy từng phần riêng biệt Trước khi lấy mẫu phải kiểm
Trang 30tra bao gói sản phẩm để loại trừ mọi sự biến đổi tính chất, chất lượng của sản phẩm do điều kiện bảo quản
Khi lấy mẫu, giao, nhận mẫu phải có biên bản có chữ ký của bên lấy mẫu và chủ hàng Dụng cụ lấy mẫu, lưu mẫu phải đảm bảo không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc BVTV
Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV: Mẫu phải được lắc, khuấy trộn đều để đảm bảo cho mẫu đồng nhất trước khi lấy mẫu Trường hợp mẫu không được đồng nhất, phải lấy mẫu từng phần riêng biệt Dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu và lưu mẫu phải không ảnh hưởng tới các tính chất và chất lượng mẫu Lọ đựng mẫu phải có nút kín
3.2.3 Phương pháp lấy mẫu
Bảng 3.2 Lượng mẫu trung bình được lấy theo dạng thuốc
3.2.3.1 Thuốc dạng lỏng
Bảng 3.3 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói nhỏ hơn 50 L dạng lỏng
Nhỏ hơn 0,25 l Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy 3 mẫu, mỗi mẫu lấy
từ 100ml đến 150ml
Từ 0,25 l Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy 4 mẫu, mỗi mẫu lấy
100 ml
Từ trên 1 l trở lên Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy từ 2 mẫu đến 3
mẫu, mỗi mẫu lấy 100 ml
Trang 31Loại bao gói lớn hơn 50L
Bảng 3.4 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói lớn hơn 50 L dạng lỏng
Nhỏ hơn 10 Lấy từ 1 mẫu đến 2 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 100 ml
Mẫu loại bao gói từ 10 kg trở xuống
Bảng 3.5 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói nhỏ hơn 10 kg dạng bột nhão
Nhỏ hơn 0,1 kg Cứ 100 đơn vị bao gói lấy 4 mẫu, mỗi mẫu lấy
Trang 32Bảng 3.6 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói lớn hơn 10 kg dạng bột nhão
Nhỏ hơn 10 Lấy từ 1 mẫu đến 3 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 600 g đến
Mẫu loại bao gói từ 10 kg trở xuống
Bảng 3.7 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói ít hơn 10 kg dạng hạt
Nhỏ hơn 0,1 kg Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy từ 7 mẫu đến 10
mẫu
Từ 0,1 kg đến 2 kg Cứ 500 đơn vị bao gói lấy từ 5 mẫu đến 7 mẫu,
mỗi mẫu lấy 300 g
Từ 2 kg đến 10 kg Cứ 1000 đơn vị bao gói lấy từ 3 mẫu đến 5
mẫu, mỗi mẫu lấy từ 200 g đến 500 g
Trang 33Mẫu loại bao gói từ 10 kg trở lên
Bảng 3.8 Số mẫu cần lấy cho loại bao gói lớn hơn 10 kg dạng hạt
Khối lượng một đơn vị
Nhỏ hơn 10 kg Lấy từ 1 mẫu đến 2 mẫu, mỗi mẫu lấy từ 1000 g
Trang 34CHƯƠNG IV: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN TÍCH GC
dò Từ các tín hiệu nhận được máy tính sẽ xử lý và biểu hiện kết quả bằng sắc ký đồ Các chất được xác định nhờ giá trị thời gian lưu trên sắc ký đồ
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống sắc ký khí
Hệ thống sắc ký khí bao gồm các thành phần cơ bản như sau:
4.1.1.1 Nguồn cung cấp khí mang
Có thể sử dụng bình chứa khí hoặc các thiết bị sinh khí (thiết bị tách khí N2 từ không khí, thiết bị cung cấp khí H2 từ nước cất,…)
4.1.1.2 Lò cột
Dùng để điều khiển nhiệt độ cột phân tích
4.1.1.3 Bộ phận tiêm mẫu
Trang 35Dùng để đưa mẫu vào cột phân tích với thể tích bơm có thể thay đổi Khi đưa mẫu vào cột, sử dụng chế độ chia dòng (split) và không chia dòng (splitless)
Có 2 cách đưa mẫu vào cột: Bằng tiêm mẫu thủ công và tiêm mẫu tự động (Autosamper – có hoặc không có bộ phận hóa hơi - headspace)
4.1.1.4 Cột phân tích
Có 2 loại cột: cột nhồi và cột mao quản
Cột nhồi (packed column): Pha tĩnh được nhồi vào trong cột, cột có đường kính 2 – 4
mm và chiều dài 2 – 3 m
Cột mao quản (capillary): Pha tĩnh được phủ mặt trong (bề dày 0.2 - 0.5 µm), cột có
đường kính trong 0.1 - 0.5 mm và chiều dài 30 – 100 m
Hình 4.2 Cột nhồi và cột mao quản
4.1.1.5 Đầu dò
Đầu dò dùng phát hiện tín hiệu để định tính và định lượng các chất cần phân tích
Có nhiều loại đầu dò khác nhau tùy theo mục đích phân tích như đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID-Flame Ioniation Detetor), đầu dò dẫn nhiệt (TCD-Thermal Conductivity Detector), đầu dò cộng kết điện tử (ECD-Electron Capture Detector), đầu dò quang hóa ngọn lửa (FPD-Flame Photometric Detector), đầu dò NPD (Nitrogen Phospho Detector), đầu dò khối phổ (MS-Mass Spectrometry)
Trang 364.1.1.6 Bộ phận ghi nhận tín hiệu
Bộ phận này ghi tín hiệu do đầu dò phát hiện
Đối với các hệ thống GC hiện đại, phần này được phần mềm trong hệ thống ghi nhận, lưu các thông số, sắc ký đồ, các thông số liên quan đến peak như tính đối xứng,
hệ số phân giải,… đồng thời tính toán, xử lý các thông số liên quan đến kết quả phân tích
Trang 37Nguyên tắc: Dựa trên sự biến đổi độ dẫn điện của ngọn lửa H2 đặt trong một điện trường khi có chất hữu cơ chuyển qua
Các chất hữu cơ bị oxy hóa nhờ oxy không khí tạo các ion trái dấu tương ứng, chúng chuyển về các bản điện cực nằm 2 phía ngọn lửa
CH* + O* CHO+e
-Số lượng các ion phụ thuộc H2/không khí
Detector nhạy cảm khối lượng, không nhạy với khí vô cơ N2, N2O, NO, CO2, CS2
Độ nhạy là 10-12g/s, thích hợp phân tích các hydrocacbon
4.1.3.1 Khởi động thiết bị
Mở van khí mang (He hoặc N2): Áp suất đầu ra khoảng 55 psi (<80 psi)
Bật máy sinh kí H2 (Áp suất khoảng 2 - 3 bar)
Bật máy nén khí (Áp suất đầu ra 3-4 bar)
Bật GC, PC Chờ GC, PC khởi động xong thì click đúp vào biểu tượng
Instrumentl Online sau đó chờ phần mềm chemstation khởi động (khoảng 1
phút)
Trong quá trình khởi động, trên màn hình của máy GC 7890 xuất hiện dòng thông báo
“LOADING…”
Chú ý: trong khi phần mềm đang khởi động, người sử dụng không can thiệp vào các
phím trên máy tính cũng như máy GC 7890
Sau khi kết nối phần mềm, các thông số về áp suất, nhiệt độ v.v… của phương pháp
phân tích của phần mềm Chemstation sẽ được gán cho thiết bị GC
Với một hệ GC thông thường ở trạng thái tốt, sau khi khởi động khoảng 30 phút, người
sử dụng có thể tiến hành phân tích Tuy nhiên với những thiết bị có gắn các detector
nhạy cảm như ECD hay FPD thì thời gian ổn định có thể lâu hơn (một vài giờ)
Nếu chỉ cần khởi động phần mềm để xử lý số liệu, ta click đúp vào biểu tượng
Instrumentl Offline trên màn hình, khi đó không cần bật máy GC Phần mềm Offline
Trang 38cho phép người sử dụng thực hiện toàn bộ các thao tác về sử lý số liệu cũng như thiết lập phương pháp mới, nhưng không điều khiển được thiết bị GC6890
Người sử dụng cũng có thể bật đồng thời 2 chương trình Chemstation Online và
Offline để có thể vừa sử lý số liệu đã chạy trước đó hay tiến hành lập phương pháp
phân tích mới trong khi vẫn tiến hành chạy phân tích mẫu trên máy GC
4.1.3.2 Tắt thiết bị
Thoát phần mềm Chemstation bằng lệnh File - Exit Chý ý khi phần mềm nhắc:
“Save Method”, có thể người sử dụng bị mất phương pháp gốc
Dùng bảng điều khiển trên mặt máy GC 7890, tắt toàn bộ các thông số nhiệt độ
của máy GC: Oven = 30 o C; Inlet = OFF, Det = OFF v.v…
Sau khi nhiệt độ của thiết bị đã hạ xuống giá trị an toàn (OVEN < 70oC, INLET
và Det < 150oC) người sử dụng mới tắt máy và tắt các nguồn khí
4.1.3.3 Lập phương pháp và chạy mẫu
Phần mềm Chenstation Online có 3 chế độ màn hình chính
1 Method And Run Control (Lập phương pháp và chạy mẫu)
2 Data Analysis (Xử lý số liệu)
3 Report Layout (Thay đổi dạng báo cáo)
Để chuyển đổi giữa các chế độ, ta vào mục View và click vào chế độ cần chuyển
tới
Dạng báo cáo thường ở chế độ ngầm định nên chế độ 3 không sử dụng
Để lập phương pháp chạy mẫu, ta chuyển màn hình ở chế độ 1
“Method and runcontrol” (vào View và chọn Method And Runcontrol)
4.1.3.4 Lập toàn bộ một phương pháp
Một phương pháp là toàn bộ các thông số của máy sắc ký khí bào gồm nhiệt độ
lò, nhiệt độ các inlet, detector, áp suất đầu cột, tốc độ dòng, loại cột phân tích vv… và các thông số của phần mềm xử lý số liệu như bảng chuẩn, chế độ tích phân, kiểu báo
Trang 39cáo vv…Trong mục này, ta chỉ đề cập đến quá trình thiết lập phương pháp cho phần thông số của thiết bị GC
Kích chuột vào Method → Edit Entire Method khi đó từng phần của phương
pháp sẽ lần lượt xuất hiện dưới dạng các cửa sổ Người sử dụng soạn thảo phương
pháp trong mỗi của sổ và chọn OK để chuyển sang cửa sổ tiếp theo Ta thực hiện như vậy cho đến cửa sổ cuối cùng và lưu phương pháp với lệnh Method → Save Method
As Một phương pháp được đặt tên dưới dạng xxx.M với xxx không quá 8 ký tự và
tuân theo các quy tắc của chương trình MS-Dos Dưới đây là nội dung của từng cửa sổ soạn thảo:
Checklist: Gồm 4 ô vuông, ta có thể click vào 2 ô trên cùng để soạn thảo phần
thông số của thiết bị (nhiệt độ, áp suất, ), hoặc click vào 2 ô dưới để soạn thảo
phần xử lý số liệu, hoặc click vào cả 4 ô để soạn thảo toàn bộ Bấm OK
Methos Comment: Người sử dụng có thể đưa vào các thông tin bổ trợ về phương
pháp đang lập Ví dụ “Phương pháp phân tích thuốc trừ sâu dùng cột HP608” Bấm OK
Injection Source: Ta chọn các kỹ thuật bơm mẫu phù hợp với cấu hình thiết bị
và yêu cầu của phương pháp bằng cách click vào một trong các dòng sau:
Manual: Bơm mẫu bằng tay (dùng xylanh)
Als: Bơm mẫu dùng bơm mẫu tự động
Valve: Bơm mẫu dùng van bơm mẫu
Other: Dùng thiết bị ngoài (như headspace)
Sau đó nhấn OK
Instrument Edit (GC 7890): Đây là một cửa sổ phức tạp bao gồm tất cả các phần
của máy GC mà có thể thay đổi thông số như Inlet, Detector, Oven … Mỗi phần
tương ứng với một ô vuông nằm ở phía trên cửa sổ chính Ta soạn thảo từng phần của máy GC từ trái qua phải bằng cách click chuột vào ô vuông tương ứng, khi đó nội dung phía dưới sẽ xuất hiện phù hợp với phần của máy GC đang được soạn thảo Ví dụ
muốn soạn thảo phần buồng bơm mẫu Inlet, ta click vào ô Inlet phía trên, phần nội
Trang 40dung phía dưới sẽ thể hiện nhiệt độ, áp suất của buồng bơm mẫu Sau khi soạn thảo
mỗi phần, ta chọn Apply để áp đặt các điều kiện mới và sau cùng, ta chọn OK để
thoát Dưới đây là chi tiết của từng phần:
Injector: Bộ phận bơm mẫu tự động, nếu thiết bị GC 6890 không trang bị bơm tự
động thì mầu của ô tương ứng sẽ bị nhạt và người sử dụng sẽ không kích hoạt được Chọn dung tích của syringe: 5, 10, 20 ul (với dung tích syringe là 10ul)
Wash: Rửa kim
Sample: Rửa bằng chính dung dịch mẫu
Solvent A: Rửa bằng dung môi A
Solvent B: Rửa bằng dung môi B
Pump: Sục kim để đuổi khí
Click Apply
Valve: Đặt cấu hình các van của máy GC, bao gồm van bơm mẫu, van chuyển cột
Ta có thể điều khiển van đóng (OFF) hoặc mở (ON), hay đặt thời gian cho van tự động
đóng (mở) ở phần Run Time
Inlet: Là bộ phận đưa mẫu vào cột phân tích Inlet thông dụng là split/Splitless (Chia
dòng/không chia dòng)
Để chọn loại khí mang, ta click vào phần carier gas và chọn H 2, N2, hay He
Heater: Đặt nhiệt độ của inlet và tích vào ô vuông để bật
Mode: Các chế độ bơm mẫu của inlet bao gồm:
Split: Chế độ chia dòng (cho mẫu có nồng độ trung bình)
Splitless: Chế độ không chia dòng (cho mẫu có nồng độ thấp)
Pulsed Split: Chế độ chia dòng xung
Pulsed Splitless: Chế độ không chia dòng xung
Các chế độ xung cũng tương tự như chế độ thường, nhưng áp suất ban đầu được tăng cao hơn để đảm bảo lượng mẫu vào cột được nhanh chóng