Lời nói đầuTrong quá trình học tập tại nhà trường, chúng em những sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp thương mại đã được cung cấp đầy đủ những kiến thức cơ
Trang 1Lời nói đầu
Trong quá trình học tập tại nhà trường, chúng em những sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp thương mại đã được cung cấp đầy đủ những kiến thức cơ bản với mục đích giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kỳ thực tập tốt nghiệp này đã giúp chúng em tìm hiểu thu thập các tài liệu thực tế của doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp em đã nhận thấy tầm quan trọng của marketing trong doanh nghiệp Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, toàn bộ nhân viên trong công ty và xin cảm ơn cô giáo PGS.TS Phạm Thúy Hồng đã giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Phần A: Phần chung
Phần B: Phần cụ thể
Phần C: Phát hiện những vấn đề và định hướng nghiên cứu
Phần A: Phần chung
1 Giới thiệu chung về công ty :
Công ty TNHH thương mại và xây dựng Huyền Linh được thành lập vào ngày 22/12/2003, cấp giấy phép kinh doanh số 0102010871 ngày 9/1/2004
- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH thương mại và xây dựng Huyền Linh
- Tên giao dịch : Công ty TNHH thương mại và xây dựng Huyền Linh
- Địa chỉ của doanh nghiệp : 96B Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội
- Số điện thoại / fax : 0435572768
- Mail : huyenlinhvinamilk@gmail.com
- Mã số thuế: 0101434959
- Số TK: 020001915283 tại ngân hàng Sacombank chi nhánh quận Đống Đa
- Giám đốc : Nguyễn Thị Kim Liên
Trang 2- Loại hình công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Các lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp
+ Phân phối các sản phẩm sữa Vinamilk + Phân phối đồ hộp, đồ đông lạnh, bia chai Hà Nội
- Quy mô của doanh nghiệp
+ Vốn điều lệ khi mới thành lập: 1,5 tỷ đồng
+ Có 32 lao động
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Nhận xét về cơ cấu tổ chức bộ máy
Đây là doanh nghiệp TNHH nhỏ nên bộ máy còn đơn giản, mối liên hệ giữa các bộ phận chưa chặt chẽ
2 Cơ cấu nhân sự của công ty
Tổng số cán CBNV : 32 người ,trong đó
P TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH,
NHÂN SỰ
P LOGISTICS P KINH
DOANH
BỘ PHẬN KHO HÀNG
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
P KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
Trang 3Số nhân viên có trình độ đại học trở lên là : 10 người trong đó 60% là nam và 40% là nữ, có độ tuổi trung bình là 30 tuổi
Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD là 6 người trong đó từ ĐH Thương Mại là 4 người ( làm ở phòng kế toán, kinh doanh và logistics)
Như vậy đội ngũ nhân viên của công ty TNHH thương mại và xây dựng Huyền Linh là rất trẻ với độ tuổi trung bình là 30 tuổi Số nhân viên có trình độ đại học còn hạn chế chỉ chiếm 31.25% Trong đó sinh viên Đại học Thương mại:
- Chiếm 12.5% trên tổng số nhân viên
- Chiếm 40% trên tổng số nhân viên tốt nghiệp đại học trở lên
Phần B : Kết quả điều tra phỏng vấn chung
Ngoài các cương vị công tác đã nêu ở mục 1, tại doanh nghiệp sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành markeing thương mại trường Đại học Thương Mại còn có thể làm tốt ở các bộ phận sau
- Quản trị nhân sự
- Bán hàng, chăm sóc khách hàng
2 Để thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của một nhân viên của các bộ phận trên ở phòng marketing, phòng thị trường, phòng kinh doanh Cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Marketing thương mại cần có các kiến thức, kỹ năng, phẩm chất dưới đây
2.1 Kiến thức
Từ chỉ số phần trăm (%) và trung bình độ quan trọng như ở bảng phía dưới ta thấy: đối với sinh viên chuyên ngành Marketing thì yêu cầu kiến thức về Kinh tế vi mô và kinh tế học vĩ mô là quan trọng nhất (có hệ số độ quan trọng khá cao, hầu như ở khung 1, 2) TBĐQT là 1.2 thấp nhất Kinh tế học môi trường được đánh giá thấp nhất với độ TBĐQT là 3.8
thiết/ không cần thiết
Mức độ quan trọng
stt Kiến thức nền kinh tế Cần
thiết
Khô
ng
Giá
trị
Thứ tự độ
Trang 4cần thiết
trung bình của thứ
tự độ
quan trọng
quan trọng
8 Kinh tế khu vực ASEAN và thế
giới
2.1.2 Kiến thức về cơ sở kinh doanh
II Kiến thức cơ sở về kinh doanh
1 Môi trường vĩ môi quốc gia và
quốc tế
2 Môi trường cạnh tranh ngành
của doanh nghiệp
3 Môi trường cạnh tranh trên thị
trường sản phẩm của doanh nghiệp
4 Môi trường nội tại của doanh
nghiệp
5 Nguyên lý kinh doanh hiện đại
-Marketing căn bản
5
8 Nguyên lý tài chính – tiền tệ 5/5 0/5 3.8 11
9 Nguyên lý thống kê kinh doanh 5/5 0/5 3.2 8 1
0
Đại cương thương mại điện tử 5/5 0/5 3.4 10
1
1
Đại cương kinh doanh quốc tế 5/5 0/5 3.2 8
Trang 5Qua kết quả điều tra ta thu thập được phần lớn cho rằng kiến thức về môi
trường nội tại của doanh nghiệp và môi trường cạnh tranh ngành của doanh nghiệp là quan trọng nhất với điểm TBĐQT là 1.4 trong khi đó nguyên lý tài chính tiền tệ kém quan trọng nhất với số điểm 3.8.
2.1.3 Kiến thức chung ngành quản trị kinh doanh
III Kiến thức chung ngành Quản trị
kinh doanh
1 Quản trị chiến lược kinh doanh 5/5 0/5 1.4 1
2 Quản trị nhân lực doanh nghiệp 5/5 0/5 2.2 2
3 Quản trị tài chính doanh nghiệp 5/5 0/5 3.2 9
4 Quản trị Marketing kinh doanh 5/5 0/5 2.4 3
5 Quản trị logicstics kinh doanh 5/5 0/5 2.8 6
6 Quản trị sản xuất và tác nghiệp 5/5 0/5 2.4 3
7 Tổng quan thương mại hàng hóa 5/5 0/5 2.4 3
8 Tổng quan thương mại dịch vụ 5/5 0/5 2.8 6
9 Tổng quan thương mại hoạt
động đầu tư và sở hữu trí tuệ
1
0
Quản lý nhà nước về thương mại 5/5 0/5 3.0 8
Đa số những người được phỏng vấn cho rằng những người được phỏng vấn cho rằng trong số các kiến thức chung của ngành quản trị thì quản trị chiến lược là quan trọng nhất với TBĐQT đạt 1.4 Tổng quan thương mại và hoạt động đầu tư với quản trị tài chính có TBĐQT cao nhất 3.2 Những người được phỏng vấn cho rằng hai môn học này ít mang lại những ứng dụng thực tế vì chúng chỉ mang tính lý thuyết và sinh viên khi ra trường gần như không nhớ những kiến thức này
2.1.4 Kiến thức chuyên môn chuyên ngành
1 Nghiên cứu marketing (thị
trường và kinh doanh)
2 Phân tích và quyết định
marketing sản phẩm, giá, phân phối,
xúc tiến
3 Quản trị hoạt động marketing
thương mại quốc tế
4 Công nghệ marketing bán lẻ, bán 5/5 0/5 3.8 7
Trang 6buôn, xuất khẩu
5 Logictícs kinh doanh thương mại 5/5 0/5 2.6 4
6 Quản trị bán hàng và dịch vụ
thương mại
7 Quản trị thương hiệu, xúc tiến
thương mại và PR
Nhìn vào bảng trên thấy phân phối và ra quyết định marketing sản phẩm giá và phân phối xúc tiến được đánh giá là quan trọng hơn cả với TBĐQT là 1.2 đứng đầu danh sách Còn lại các kiến thức khác có TBĐQT ở mức trung bình
2.2 Kỹ năng
2.2.1 kỹ năng nghề nghiệp
S
TT Kỹ năng nghề nghiệp Số phiếu cần
thiết/ không cần thiết
Mức độ quan trọng
Cần thiết
Khô
ng cần thiết
Giá
trị trung bình của thứ
tự độ
quan trọng
Th ứ tự độ quan trọng
1 Hoạch định chiến lược, chính
sách, kế hoạch kinh doanh và
marketing
2 Nghiên cứu phát hiện và giải
quyết vấn đề marketing kinh doanh
3 Lập kế hoạch và phân tích kết
quả nghiên cứu, điều tra thị trường
và kinh doanh ( nghiên cứu
marketing)
4 Phân tích và lập chương trình
marketing kinh doanh sản phẩm,
định giá, kênh phân phối, xúc tiến,
bán hàng và dịch vụ khách hàng
5 Hoạch định hệ thống và kết quả
hoạt động logistics của doanh
nghiệp
Trang 76 Quan hệ công chúng xã hội 5/5 0/5 2.4 5
8 Xây dựng chương trình, đảm bảo
chất lượng theo ISO 9000, ISO
14000, HACCP của doanh nghiệp
9 Làm báo cáo, trình diễn và
truyền thông marketing kinh doanh
1
0
Tự học và phát triển kiến thức 5/5 0/5 2 2
Nhận xét Trên cơ sở tổng hợp các phiếu điều tra chúng ta thấy
Tất cả các kỹ năng nghề nghiệp nêu trên là đặc biệt quan trọng với chuyên ngành Marketing
Trong đó đa số các phiếu điều tra đều cho rằng Kỹ năng hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh và Kỹ năng Nghiên cứu phát hiện, giải quyết vấn đề marketing kinh doanh là quan trọng nhất Sau đó đến kỹ năng tự học và phát triển kiến thức Vậy sinh viên nên học hỏi thêm từ các đồng nghiệp, trong công việc, đọc nhiều sách báo để hoàn thiện các kỹ năng phục vụ cho công việc sau này
2.2.2 kỹ năng công cụ
Kỹ năng công cụ
1 Tiếng Anh (Pháp, Trung) đạt
chuẩn TOEIC tương đương 450
điểm
2 Đọc, dịch thành thạo các văn bản
chuyên môn tiếng anh ( Pháp,
Trung)
3 Sử dụng thành thạo máy tính
phục vụ chuyên môn đạt chuẩn
70/100 điểm Tin học văn phòng
(Word, Excell, Power Point, SPSS,
Quản lý cơ sở dữ liệu, khai thác
internet…
4 Truyền thông online (truy cập,
khai thác, chia sẻ thông tin trực
tuyến)
5 PR bản thân và hình ảnh thương
hiệu doanh nghiệp
Trang 8Thông qua sự điều tra về kỹ năng công cụ, ta có thế nhận thấy: Các doanh nghiệp rất coi trọng và yêu cầu cao nhất kỹ năng PR bản thân và hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp cũng như truyền thông online và sử dụng thành thạo
vi tính Vậy sinh viên cần phải học để tích lũy nhiều các kỹ năng này
Ngoài những kỹ năng trên theo đại diện của công ty TNHH thương mại và xây dựng Huyền Linh cho biết còn cần có thêm những kỹ năng cần thiết khác như
- Khả thích ứng cao trong môi trương thay đổi
- Kỹ năng làm việc độc lập
- Chủ động trong công việc, tự tin và quyết đoán trong các quyết định…
2.3 Phẩm chất nghề nghiệp
S
TT Cơ cấu kiến thức Số phiếu cần
thiết/ không cần thiết
Mức độ quan trọng
Cần thiết
Khô
ng cần thiết
Giá
trị trung bình của thứ
tự độ
quan trọng
Th ứ tự độ quan trọng
1 Tôn trọng và chấp hành pháp
luật, nội quy doanh nghiệp
2 Ý thức trách nhiệm, tinh thần
vượt khó, dấn thân hoàn thành
nhiệm vụ
3 Khả năng hội nhập và thích nghi
với sự đổi mới, thay đổi
4 Khả năng làm việc trong môi
trường có áp lực
5 Khả năng làm việc trong môi
trường quốc tế
6 Yêu nghề và có ý thức cầu thị
học tập vươn lên với nghề nghiệp
7 An tâm làm việc, trung thành với
đơn vị/ doanh nghiệp
8 Tôn trọng, trung thực với cấp
quản lý và đồng nghiệp
Trang 99 Tôn trọng, có ý thức phục vụ
đúng nhu cầu khách hàng, bạn hàng,
đối tác
1
0
Tinh thần trách nhiệm, gương
mẫu tham gia công tác, sinh hoạt
chung
1
1
Quan hệ đúng mực và ý thức xây
dựng đơn vị/ doanh nghiệp
1
2
Tác phong hiện đại trong công
tác
1
3
Khả năng độc lập, tự trọng và
trung thực với công việc
1
4
Tinh thần năng động và sáng tạo
trong đổi mới
1
5
Khả năng tự ý thức, tự quản lý
bản than
Nhận xét
Tất cả các phẩm chất nghề nghiệp nêu trên đều rất quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, khi sắp xếp về độ quan trọng có thế nhận thấy như sau:
Các phiếu điều tra đều rất đề cao đức tính Tôn trọng và chấp hành pháp luật, nội quy doanh nghiệp Khả năng làm việc dưới áp lực khá cần thiết nhất là
trong giai đoạn kinh tế biến động như hiện nay
Một số phẩm chất khác
- Đẩy mạnh công tác đoàn thể
- Tăng cường ý thức sống có tổ chức
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
- Đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp
Phẩm chất khác
- Kiên trì chịu khó
- Có niềm tin vào bản thân, sản phẩm và doanh nghiệp
- Tự tin, chủ động trong công việc
- Ham học hỏi
* Để chuẩn bị tốt những phẩm chất trên, các ông bà trong ban lãnh đạo
công ty đã đưa ra những kiến nghị với trường ĐH Thương Mại về công tác giáo dục và đào tạo sinh viên như sau
Trang 10- Trường cần tăng cường giáo dục đạo đức cho sinh viên, rèn luyện, uốn nắn những phẩm chất cốt õi cho sinh viên ngay từ khi còn ở giảng đường Đại học
- Trong khi đào tạo cho sinh viên về kiến thức cần phải dần xây dựng nhân cách và phẩm chất cho sinh viên thông qua các hoạt động ngoại khóa
- Tổ chức cho sinh viên đi thực tế, gặp gỡ các doanh nghiệp nhiều hơn
- Mời những người ở bộ phận quản trị nhân lực của các công ty đến nói chuyện với sinh viên
3 Quá trình sử dụng cử nhân Đại học Thương Mại, đã sử dụng
Đã sử dụng bao nhiêu người: 4 tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Trong đó Marketing thương mại có: 0 người
Các chuyên ngành khác:
+ Quản trị kinh doanh: 0 người
+ Quản trị doanh nghiệp khách sạn, du lịch: 0 người
+ Thương mại quốc tế: 0 người
+ Thương mại điện tử: 0 người
+ Kinh tế thương mại: 4 người
+ Kế toán tài chính: 0 người
Do không có nhân viên nào tốt nghiệp chuyên ngành marketing thương mại của trường đại học Thương Mại nên đây là những đánh giá cho cử nhân nói chung của trường Đại Học Thương Mại
3.1 Mặt mạnh
+ Về phẩm chất: ham học hỏi, cần cù chịu khó, thông minh, năng động sáng tạo
+ Về kiến thức: nắm vững những lý thuyết về nền kinh tế và chuyên môn + Về kỹ năng: kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và trình diễn vấn đề
3.2 Mặt yếu
+ Về phẩm chất: khả năng chịu áp lực công việc chưa tốt
+ Về kiến thức: kiến thức về kinh doanh và áp dụng thực tế còn rất hạn chế
+ Về kỹ năng: kỹ năng tiếng anh còn thấp, khả năng đọc dịch văn bản tiếng anh còn kém
3.4 Đánh giá cho điểm mức độ đáp ứng yêu cầu công việc
Trang 11TT Tiêu chuẩn đáp ứng Giá trị trung bình
của mức độ đánh giá tổng hợp
5
4
3
Xét trên mức độ tổng quát, sinh viên của trường Thương Mại đã được đánh giá khá cao về các kiến thức chuyên môn về nền kinh tế, các phẩm chất nghề nghiệp Tuy nhiên, các kỹ năng chỉ được đánh giá ở mức trung bình Đây cũng là một thực tế gặp phải ở rất nhiều sinh viên trong các trường đại học Kiến thức của sinh viên tốt nhưng khả năng ứng dụng vào thực tế chưa cao
4 Các vấn đề cấp thiết đặt ra cần tập trung nghiên cứu và giải quyết
4.1 Những vấn đề cấp thiết đặt ra trên bình diện chung về kinh doanh và quản trị của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn:
Quản trị chiến lược, chính sách và lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Tăng cường hiệu lực bán hàng cho sản phẩm
4.2 Những vấn đề cụ thể đặt ra cần giải quyết trong phạm vi bộ phận quản trị Marketing thương mại nêu ở mục 1 Phiếu điều tra
Vấn đề phát triển thị trường, khách hàng
Vấn đề về hoạt động logistics
5 Đề xuất hướng chuyên đề tốt nghiệp
5.1 Hướng đề xuất
Bộ môn nguyên lý marketing
- Hướng 1: Hoàn thiện hoạt động logistics của công ty TNHH thương mại và xây dựng Huyền Linh
- Hướng 2: Tăng cường hiệu lực quản trị lực lượng bán tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Huyền Linh
- Hướng 3: Hoàn thiện công nghệ bán buôn mặt hàng sữa Vinamilk tại công
ty TNHH thương mại và xây dựng Huyền Linh
5.2 Sản phẩm chủ đạo
Các sản phẩm sữa Vinamilk: sữa bột, sữa tươi tiệt trùng, sữa chua
5.3 Thị trường chủ đạo:
Quận Thanh Xuân