Giới thiệu GMP Mục tiêu: Đảm bảo một cách chắc chắn rằng dược phẩm được sản xuất một cách ổn định, luôn luôn đạt chất lượng như đã định sẵn Vai trò: Là bộ phận của công tác đánh giá chất
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THỰC TẾ CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL UNITED PHARMA
GVHD: PGS.TS Trần Văn Thành
Chuyên ngành: Sản xuất và phát triển thuốc
Thời gian TT: 10/09/2019 – 27/09/2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến Ban đào tạo Khoa Dược – Đại học
Y Dược TP.HCM, Bô ̣môn Công nghiêp ̣ Dươc ̣ – Đại học Y Dược TP.HCM và Công tyTNHH United International Pharma đã tạo điều kiện tốt nhất để chúng em được học tập, đithực tế tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Thành - giáo viên hướng dẫn đã làm việc vớiphía công ty giúp chúng em có trải nghiệm thực tế tại công ty một cách tốt nhất, cảm ơn thầy
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình em đi thực tế tại công ty
Trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, chúng em nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệttình của nhà trường, giáo viên hướng dẫn và các anh chị trong công ty, em đã tiếp thu được rấtnhiều kiến thức thực tế, cho chúng em có cơ hội đươc biết đến những ứng dụng từ những bàihọc lý thuyết ở trường học vào thực tiễn, giúp chúng em tiếp thu được nhiều kiến thức và họchỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế hơn, đó cũng là hành trang quý giá cho chúng em để cóthể phục vụ cho công việc trong tương lai
Ngoài kiến thức chuyên môn, chúng em còn học được từ các anh, chị trong công ty phongcách làm việc khoa học, chính xác, cách ứng xử với đồng nghiệp, sự nhiệt tình hướng dẫn chothế hệ đàn em như chúng em , giúp chúng em vượt qua được những bỡ ngỡ khi bước vào thựctế
Cuối lời, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn nhà trường, ban lãnh đạo công ty, thầy côhướng dẫn và các anh chị trong công ty đã hướng dẫn tận tình, giúp chúng em hoàn thành báocáo này trong chuyến đi thực tế tại Công ty TNHH United International Pharma vừa qua Emxin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phụ lục
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÔNG TY 4
1 Tổng quát công ty 4
2 Các sản phẩm đang lưu hành 4
3 Sơ đồ công ty 5
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT MỘT NHÀ MÁY THEO GMP 6
1 Giới thiệu GMP 6
2 Sơ đồ mặt bằng của nhà máy 6
3 Luồng di chuyển của nhân viên, nguyên liệu, bao bì, thành phẩm 7
4 Air lock, Air shower 8
5 Các cấp sạch 9
6 Hệ thống xử lý và kiểm soát không khí 10
7 Hệ thống xử lý nước 11
8 Hệ thống xử lý rác thải 11
CHƯƠNG III NHÀ KHO- GSP 14
1 Mục đích thực hiện GSP 14
2 Sơ đồ mặt bằng tổng quát của kho đạt GLP 14
3 Các yêu cầu của GLP 14
3.1 Thiết kế xây dựng 117
3.2 Trang thiết bị kho 117
3.3 Điều kiện bảo quản trong kho 15
4 Các hồ sơ, tài liệu của kho 15
CHƯƠNG IV GLP 16
1 Mục đích triển khai Labo đạt GLP 16
2 Sơ đồ mặt bằng tổng quát Labo đạt GLP 16
3 Các yêu cầu GLP 15
1
Trang 43.1 Tổ chức nhân sự 16
3.2 Cơ sở vật chất 17
3.3 Môi trường 17
3.4 Thiết bị phân tích 17
3.5Thuốc thử 17
3.6 Chất đối chiếu 17
3.7 Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp phân tích 17
3.8 Mẫu thử 18
3.9 Thử nghiệm, đánh giá kết quả 18
3.10 Hồ sơ, tài liệu 18
3.11 An toàn phòng thí nghiệm 18
CHƯƠNG V CÔNG TÁC QA 19
1 Chức năng QA 14
2 Mối quan hệ với những bộ phận khác 14
3 Thẩm định 14
3.1 Mục tiêu 19
3.2 Nội dung 19
3.3 Tài liệu, hồ sơ 20
4 Hệ thống tài liệu chất lượng 20
5 Hệ thống kiểm soát thay đổi 20
CHƯƠNG VI CÔNG TÁC PHÒNG R&D. 21
1 Vai trò, chức năng 14
2 Nhiệm vụ 14
3 Mối quan hệ với những bộ phận khác 14
4 Tóm tắt các bước từ lúc nghiên cứu đến khi làm 1 hồ sơ đăng ký thuốc 21
CHƯƠNG VII MỘT SỐ VĂN HÓA CÔNG TY 1 Kaizen
2 6S
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÔNG TY
1 Tổng quát công ty
United International Pharma Vietnam là một phần của tập đoàn Unilab của các công ty cótrụ sở tại Đông Nam Á Năm 1995, công ty trở thành công ty dược phẩm nước ngoài đầutiên được chính phủ Việt Nam cấp giấy phép đầu tư 100% vốn nước ngoài Cơ sở sản xuấtban đầu đặt tại Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Công ty đã xây dựng cơ sở mới đặt tại
số 16 VSIP II, Đường số 07, Khu Công nghiệp Việt Nam Singapore II, Khu Công nghiệp Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh BìnhDương, Việt Nam và việc xây dựng đã được hoàn thành vào tháng 9 năm 2011 Bộ Y tế ViệtNam (MOH) đã cấp giấy chứng nhận GMP cho cơ sở mới vào tháng 10 năm 2012 Nhà máy
-cũ ở Bình Chánh đã đóng cửa sau khi tất cả các sản phẩm đăng ký đã được chuyển sang nhàmáy tại Bình Dương Được thành lập vào năm 1945, Unilab bắt đầu là nhà thuốc nhỏ ở khuthương mại của Manila, Philippine bị chiến tranh tàn phá Mười bốn năm sau, Unilab đã trởthành công ty dược phẩm hàng đầu tại nước sở tại
2 Các sản phẩm đang lưu hành
Sản phẩm của United International Pharma (UIP) được phân phối trên khắp 63 tỉnhthành trong cả nước Một số sản phẩm của công ty cũng xuất sang các nước trong khu vựcnhư Malaysia, Singapore, Cambodia, …
UIP có rất nhiều sản phẩm lưu hành trên thị trường, được biết đến với nhiều sản phẩmquen thuộc như Delcogen, Atussin, Enervon , Enervon-C, Obimin,…
3 Sơ đồ tổ chức công ty
Trang 8CHƯƠNG II GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÁCH THIẾT KẾ MỘT NHÀ MÁY THEO GMP
1 Giới thiệu GMP
Mục tiêu: Đảm bảo một cách chắc chắn rằng dược phẩm được sản xuất một cách ổn
định, luôn luôn đạt chất lượng như đã định sẵn
Vai trò: Là bộ phận của công tác đánh giá chất lượng nhằm đảm bảo các sản phẩm được
sản xuất ra và kiểm soát đồng nhất để tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và
theo yêu cầu của giấy phép lưu hành
Vị trí của GMP trong hệ thống đảm bảo chất lượng thuốc
Để tạo ra thuốc đạt chất lượng cần quản lý 5 yếu tố cơ bản là nhân sự, nguyên liệu, nhà xưởng,thiết bị, quy trình
2 Sơ đồ mặt bằng của nhà máy
Trang 9Hình 2.3: Luồng di chuyển của nhân viên
Hình 2.4: Luồng di chuyển của nguyên liệu, bao bì và thành phẩm.
Trang 104 Air lock, Air shower
Air Lock (Phòng ngăn không khí) là phòng đặt giữa phòng sạch và khu vực bên ngoài.
Nó có tác dụng là phòng đệm hay phòng trung chuyển khi vận chuyển vật liệu bao bì,
nguyên liệu vào hay ra khỏi khu vực phòng sạch, đảm bảo duy trì các cấp độ sạch cần thiết(nhiệt độ, áp suất…) cho phòng sạch
Air Shower (Phòng tắm khí) là phòng nhỏ trong đó có trang bị hệ thống vòi phun khí
sạch với vận tốc trên 20m/s có tác dụng thổi sạch và thu hồi bụi trên trang phục của nhân
viên và trên bao bì nguyên liệu trước khi vào phòng sạch Air shower có hệ thống interlock(khoá liên động) giữa hai cửa đảm bảo về yêu cầu làm sạch Khi quạt gió ngừng thổi saumột khoảng thời gian định trước (15 – 45 giây) thì chốt điện sẽ mở cho phép vào phòng vôtrùng
(4,5 m/s) > 20 > 20 15-20 10–15(lần/giờ)
Trang 11(1) Phương pháp lấy mẫu không khí;
(2) Phương pháp đặt đĩa thạch đường kính 90 mm trong 4 giờ;
(3) Phương pháp đĩa thạch tiếp xúc đường kính 55 mm;
(4) Phương pháp in 5 ngón găng tay;
Cấp độ sạch A: pha chế, đóng gói các sản phẩm vô trùng ở giai đoạn hở; LAF lấy mẫu
kiểm nghiệm; LAF thử nghiệm vi sinh
Cấp độ sạch B: chứa cấp độ sạch A
Cấp độ sạch C: chứa cấp độ sạch A (đối với các sản phẩm vô trùng có tiệt trùng giai đoạn
cuối); pha chế, đóng gói các thuốc không vô trùng (thuốc viên, cao xoa, thuốc dùngngoài…)
Cấp độ sạch D: pha chế, đóng gói các thuốc không vô trùng (thuốc viên, cao xoa, thuốc
dùng ngoài…)
Ngoài ra còn có cấp độ sạch E ( cấp độ không được kiểm soát) ở các khu vực không đòi
hỏi kiểm soát như phòng làm việc, đóng gói thứ cấp, kho…
6.Hệ thống xử lý và kiểm soát không khí
Hình 2.5 Sơ đồ xử lý không khí đi vào khu vực sản xuất thuốc rắn
Trang 12Hình 2.6 Sơ đồ xử lý không khí đi vào khu vực sản xuất thuốc nước
Toàn nhà máy có nhiều đơn vị xử lí không khí (AHU) riêng biệt cho từng khu vực Tạimỗi đơn vị có 3 cấp độ lọc: lọc thô, lọc túi (đặt tại phòng máy), lọc tinh (HEPA tại mỗiphòng) Không khí sau khi ra khỏi khu vực sản xuất được tái sử dụng một phần (khoảng 5-25%) để tiết kiệm năng lượng, phần còn lại thải ra ngoài sau khi đã qua xử lí loại bụi vàtiếng ồn
Không khí vào phòng sản xuất được chia thành các cấp độ sạch A, B, C, D theo yêu cầu
- Cấp A: pha chế sản phẩm vô trùng ( thuốc tiêm, nhỏ mắt)
- Cấp B: đựng A ( A đặt trong B)
- Cấp C: đựng A ( nếu A dùng để pha chế thuốc có tiệt trùng giai đoạn cuối)
- Cấp D: pha chế các thuốc không vô trùng
7 Hệ thống xử lý nước
Nước đầu vào của nhà máy do công ty nước khu công nghiệp VSIP II cung cấp, tiêuchuẩn nước đầu vào đạt tiêu chuẩn nước uống
Trang 13Hình 2.7 Sơ đồ xử lí nước đưa vào sản xuất ở nhà máy
8 Hệ thống xử lí chất thải
Chất thải rắn: được thu gom và xử lí theo hợp đồng với công ty chuyên trách.
Nước thải: được thu gom và xử lí bằng cách cho qua lọc, để yên tại các bể lắng tách phần
nước và cặn bùn, cấy vi sinh để phân hủy các chất hữu cơ sau đó đưa vào hệ thống nước thảichung của thành phố
Hình 2.8 Sơ đồ xử lí nước thải ở nhà máy
Nước đầu vào
Lọc thô
Lọc C
Làm mềm
Lọc RO lần 1
Lọc RO
Bồn trữ nước
Sục khí
NaOCl Ozone
Trang 15CHƯƠNG III:KHO-GSP
1 Mục đích thực hiện GSP
Thực hành tốt bảo quản thuốc là các biện pháp đặc biệt, phù hợp đảm bảo cho thuốc có chấtlượng đã định khi đến tay người tiêu dùng
2 Sơ đồ mặt bằng tổng quát của kho đạt GSP
Hình 4.1 Sơ đồ mặt bằng tổng quát kho đạt GSP
3 Các yêu cầu của GSP
3.1 Thiết kế xây dựng
- Diện tích kho phải đủ rộng (GPP: 10 m2, GDP: 30 m2 – 100 m3)
- Bố trí đầy đủ khu vực: khu vực lấy mẫu, biệt trữ, tiếp nhận, bảo quản, bảo quản đặcbiệt, chờ xử lý…
- Mái kho phải chịu được mưa nắng
- Trần cao thoáng
- Cửa sổ có lưới
- Cửa ra vào chắc chắn có khóa
- Nền rắn chắc để chịu được sự vận chuyển của xe nâng, cao, nhẵn, phẳng
3.2 Trang thiết bị kho
- Quạt thông gió, điều hòa không khí, xe vận chuyển, nhiệt kế, ẩm kế…
- Đủ ánh sáng, đủ tủ, kệ, giá, máy hút bụi, pallet
- Thiết bị PCCC
Trang 163.3 Điều kiện bảo quản trong kho
Kho nguyên liệu
Kho biệt trữ: nhiệt độ ≤25OC, độ ẩm ≤ 75%
- Theo dõi kết quả nhiệt độ, độ ẩm từ nhiệt ẩm kế trong kho mỗi ngày 2 lần: sáng 8h, chiều
14h (đặt nhiệt ẩm kế ở những vị trí thay đổi nhiệt độ, độ ẩm thường xuyên)
- Áp dụng nguyên tắc nhập trước xuất trước FIFO, hết hạn trước xuất trước FEFO
4 Các hồ sơ , tài liệu của kho
Các quy trình thao tác: Quy trình về tiếp nhận và kiểm tra nhập kho; quy trình về việc ghichép các điều kiện bảo quản , cần phải có sẵn, được xét duyệt
Phải có một hệ thống sổ sách cho việc ghi chép phiếu theo dõi xuất-nhập thuốc, phiếu theodõi chất lượng thuốc, thuốc gây nghiện- hướng tâm thần đúng quy chế
Các SOP trong kho:
- SOP theo dõi hạn dùng
- SOP kiểm kê, đối chiếu hàng hóa
- SOP theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho
- SOP sắp xếp, bảo quản nguyên liệu, thành phẩm
- SOP xuất kho, bán hàng
- SOP vệ sinh nhà kho
15
Trang 17CHƯƠNG IV GLP
1 Mục đích triển khai Labo đạt GLP
Việc thực hành tốt các nguyên tắc kiểm nghiệm thuốc nhằm nâng cao tính hiệu quả của hệthống các phòng kiểm nghiệm thuốc trên cả hai mặt quản lý nghiệp vụ và quản lý kỹ thuật, kể
cả khu vực quản lý nhà nước và doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính khách quan, trung thực vàchính xác trong việc đánh giá chất lượng thuốc
Chức năng của một phòng kiểm nghiệm thuốc là đánh giá một loại thuốc có đạt tiêu chuẩnchất lượng đã đăng ký hay không Phòng kiểm nghiệm sẽ là một công cụ đắc lực cho công tácquản lý chất lượng nếu kết quả phân tích mẫu đáng tin cậy và kết luận về chất lượng của thuốc
là chính xác
2 Sơ đồ mặt bằng tổng quát Labo đạt GLP
Hình 5.1 Sơ đồ tổng quát mặt bằng Labo đạt GLP
3 Các yêu cầu GLP
3.1 Tổ chức nhân sự
Tổ chức: chia thành các bộ phận dựa trên kỹ thuật kiểm nghiệm hoặc đối tượng kiểmnghiệm
Nhân sự: được đào tạo thích hợp, có chuyên môn và kinh nghiệm, số lượng tùy thuộc quy
mô và điều kiện cụ thể
Trang 18- Tránh ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, rung động và nhiễu điện từnhiệt độ
3.4 Thiết bị phân tích
- Trang bị và thẩm định ban đầu: đủ để phục vụ công tác kiểm nghiệm, được thẩmđịnh IQ, OQ, PQ
- Được bảo trì, hiệu chuẩn định kỳ
- Được thiết lập hồ sơ riêng và lưu trữ đúng quy định
- Các máy được nhập mới vào công ty cần được kiểm tra bởi bộ phận QC và kĩ thuật
cơ điện Ngoài ra cần được hiệu chỉnh định kì 6 tháng 1 lần để có độ chính xác cao
3.5 Thuốc thử
- Là hóa chất, dung môi hay dung dịch chuẩn độ
- Được pha chế bởi người có chuyên môn, tuân thủ theo quy trình của dược điển,dán nhãn ghi đầy đủ thông tin và có sổ theo dõi
- Được mua từ nhà sản xuất có uy tín
- Được bảo quản theo từng loại: dễ bay hơi, dễ cháy nổ, độc,…
- Hóa chất, thuốc thử độc phải được bảo quản riêng trong tủ có khóa
- Bộ công thương yêu cầu quản lý HCl, H2SO4 vì là tiền chất tổng hợp hợp chấtgây nghiện
3.6 Chất đối chiếu
- Bao gồm: USP, CRS, ASIAN, VIỆN,PTN,…
- Điều kiện bảo quản: 5oC - 30oC
- Quản lý bằng sổ, ghi đầy đủ thông tin
- Chất đối chiếu thứ cấp được thực hiện tại phòng kiểm nghiệm, có hồ sơ phân tích,đóng gói đủ cho 1 lần sử dụng và loại bỏ các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến chấtlượng
3.7 Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp phân tích
- Được thẩm định và được duyệt, quản lý theo quy trình kiểm soát tài liệu
- Nguyên liệu: Soạn thảo theo dược điển (dược điển tham chiếu: USP, BP, EP,
JP, DĐVN V) hoặc tiêu chuẩn của nhà sản xuất
- Dung môi tồn dư: 100% theo tiêu chuẩn nhà sản xuất
- Bao bì, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm: kiểm nghiệm theo Tiêuchuẩn cơ sở
3.8 Mẫu thử
- Mục đích: quy định cách thức quản lý mẫu nhằm đảm bảo chất lượng, đặc tính củamẫu
- Bao gồm các công đoạn: lấy mẫu, kiểm mẫu và lưu mẫu
- Lưu mẫu 100% theo lô, lưu mẫu ổn định thực tế ở độ ẩm 75 ± 5%
3.9 Thử nghiệm, đánh giá kết quả
- Mục đích: quy định chính sách, biện pháp nhằm đảm bảo kết quả thử nghiệm và hiệuchuẩn có độ đúng và độ chính xác cao
Trang 19- Quy định chung: tiến hành càng sớm càng tốt, thử nghiệm theo SOP đã ban hành
- Đánh giá kết quả
- Báo cáo kết quả
3.10 Hồ sơ, tài liệu
- Mục đích: quy định cấu trúc, điều hành và kiểm soát hồ sơ tài liệu của phòng kiểm trachất lượng
- Hệ thống hồ sơ tài liệu bao gồm 4 cấp: sổ tay chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và tàiliệu tra cứu, các SOP, biểu mẫu và hồ sơ
- Yêu cầu chung: bền vững, truy tìm được tận gốc và an toàn
Trang 20CHƯƠNG V CÔNG TÁC QA
1 Chức năng của QA
- Theo dõi chất lượng từ nguyên liệu đầu vào cho đến khi xuất xưởng
- Đánh giá hồ sơ lô
- Theo dõi chất lượng hệ thống phụ trợ
- Kiểm tra điều kiện sản xuất và IPC
- Tổ chức công tác thẩm định
- Định mức sản phẩm
- Tham mưu giải quyết các khiếu nại của khác hàng
- Theo dõi xử lý sản phẩm thu hồi, trả về
- Tổ chức đánh giá nội bộ, kiểm tra dược chính tại các cơ sở hoạt động
- Theo dõi kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm và thành phẩm
- Theo dõi việc áp dụng hệ thống tài liệu
2 Mối quan hệ với các bộ phận khác
Phòng QA cócác mối quan hê ̣với các bô ̣phâṇ sau:
- Kho: Xây dựng quy trình cấp phát nhận và luân chuyển đầu vào
- Nhà máy: Xử lý sự cố trong qui trình sản xuất, thẩm định qui trình sản xuất
- Phòng QC: Xây dựng quy trình kiểm nghiệm
- Phòng R&D: Xây dựng quy trình sản xuất
3 Thẩm định
3.1 Mục tiêu:
Đảm bảo mọi thiết bị, quy trình áp dụng trong sản xuất như kết quả mong
muố 3.2 Nội dung:
Trang 21- Quy trình tác nghiệp: mua hàng, kiểm soát hồ sơ tài liệu, đánh giá nội bộ, cải tiến
- Tài liệu và hồ sơ sản xuất: Tài liệu sản xuất, Quy trình pha chế gốc, Quy trình đóng gói gốc, các SOP sản xuất.
- Tài liệu và hồ sơ kiểm nghiệm: Tiêu chuẩn thành phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp
kiểm nghiệm, các SOP kiểm nghiệm
- Tài liệu và hồ sơ bảo quản, phân phối: Các SOP về GSP, GDP
- Tài liệu và hồ sơ thiết bị: Catalog, hồ sơ lý lịch thiết bị, SOP vận hành, sửa chữa, bảo trì, SOP vệ sinh
- Tài liệu và hồ sơ vệ sinh: Các SOP hướng dẫn vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ và nhân viên.
- Tài liệu và hồ sơ xử lý sản phẩm: Các SOP thu hồi, khiếu nại, hàng trả về
- Tài liệu và hồ sơ đào tạo: SOP, tài liệu hướng dẫn, phiếu đề nghị đào tạo, kế hoạch đào tạo ngoại bộ và nội bộ (do phòng Nhân sự sắp xếp)
- Tài liệu và hồ sơ thẩm định: Kế hoạch thẩm định chung, kế hoạch thẩm định riêng
- Các SOP khác
5 Hệ thống kiểm soát thay đổi
- Kiểm tra hàng ngày việc chấp hành các quy định của GMP/GLP/GSP và định kỳ tổ chức
tự thanh tra GMP/GLP/GSP khi có quyết định của Tổng Giám Đốc
- Đánh giá và xử lý các khiếu nại sản phẩm và các sai lệch
- Theo dõi phê duyệt và quản lý hồ sơ lô sản xuất, chủ trì việc xử lý trường hợp sản phẩmkém chất lượng
- Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến lĩnh vực sản xuất và đảm bảo chất lượng
- Rà soát chất lượng sản phẩm hằng năm