Lớp 1B Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu Giáo viên Hoàng Thu Dung TUẦN 11 Ngày giảng Thứ hai, ngày 15 tháng11 năm 2021 SÁNG (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng) CHIỀU NGOẠI NGỮ (Đ/C Nịnh Thị Thủy[.]
Trang 1Lớp 1B - Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu - Giáo viên: Hoàng Thu Dung
TUẦN 11
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 15 tháng11 năm 2021
SÁNG (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng)
CHIỀU NGOẠI NGỮ
(Đ/C Nịnh Thị Thủy soạn giảng)
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 22: THỰC HÀNH QUAN SÁT CUỘC SỐNG XUNG QUANH TRƯỜNG
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý
- Sử dụng được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài học,qua đó nhận biết được các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng đồng
- Nêu và thực hiện được một số việc HS có thể làm để đóng góp cho cộng đồng địaphương
- HS hát bài: Con đường làng quê
- GV nêu mục tiêu bài học
B Khám phá:
3 Con người nơi em sống
Năm học 2021 - 2022
Trang 2HĐ5: Tìm hiểu về công việc của người dân và đóng góp của công việc đó cho cộng đồng nơi em sống.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang 48 (SGK):
+ Nói tên công việc của những người trong các hình
+ Công việc của họ có đóng góp gì cho cộng đồng?
+ Hãy nói về công việc của những người trong gia đình và công việc của những người xung quanh em
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV: Tất cả mọi công việc đem lại lợi ích cho cộng đồng đều quan trọng và đáng quý Những người làm bác sĩ, làm công an hay thu gom rác hoặc bán hàng, làm
GV hay nhân viên bảo vệ, đều là những người hỗ trợ, giúp đỡ cộng đồng nơi chúng ta sống để làm cho cuộc sống của chúng ta được khoẻ mạnh, an toàn, tiện lợi, sạch sẽ, vệ sinh và tốt đẹp hơn
- 3HS đọc lời nói của con ong trang 48 (SGK)
C Luyện tập:
4 Những việc làm của em đóng góp cho cộng đồng.
HĐ6: Việc em có thể làm để đóng góp cho nơi sống của mình.
* Mục tiêu
- Nêu và thực hiện được một số việc HS thể làm để đóng góp cho cộng đồng địa phương
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát hình trang 49 và trả lời câu hỏi trong SGK: Các bạn trong hình đã làm gì để đóng góp cho cộng đồng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
Bước 3: Làm việc cá nhân
- Mỗi HS nghĩ ra ba việc em có thể làm để đóng góp cho nơi sống của mình và viếtvào “Bản cam kết ” theo mẫu (Xem Phụ lục 3)
- HS sử dụng bút màu để trang trí bản cam kết của mình
Trang 3- GV tổ chức cho HS đem trưng bày bản cam kết của mình trước lớp
- HS trình bày sản phẩm của mình GV nhận xét, tuyên dương
D Vận dụng:
- HS kể những việc làm có ích mà mình và gia đình đã đóng góp cho cộng đồng
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS luôn phải làm những việc có ích, phù hợp với bản thân để đóng góp cho cộng đồng
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
………
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021
SÁNG TIẾNG VIỆT
Tiết 123 + 124: BÀI 53: uôm
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôm; với mô hình
“âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”
- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm.
- Đọc đúng, hiểu nội dung bài Tập đọc: Phố thợ nhuộm.
- Viết đúng trên bảng con: uôm, buồm, quả muỗm.
1.2 Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài đẹp
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
2 Phẩm chất:
- HS tự giác hoàn thiện nhiệm vụ được phân công Tự tin chia sẻ ý kiến với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 Khởi động:
- GV giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ giới
thiệu với các em vần mới: vần uôm.
- GV chỉ tên bài - HS nhắc lại tên bài: uôm.
Trang 4- GV nêu yêu cầu BT2.
- GV yc HS quan sát tranh BT2, thảo luận
nhóm đôi, nói tên từng con vật, sự vật
- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình
viết: uôm, buồm, quả muỗm.
- GV yc viết chữ vào bảng con.
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nói tên từng con vật, sự vật
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân
- HS nói to tiếng có vần uôm, nói nhỏ tiếng có vần um
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân
Trang 5số thứ tự từng câu trong bài trên bảng.
- Đọc vỡ:
- GV chỉ từng tiếng trong bài tập đọc cho
HS cả lớp đọc thầm
- Đọc nối tiếp từng câu:
- GV yc HS đọc nối tiếp từng câu
- Đọc nối tiếp từng đoạn:
- GV giúp HS chia đoạn
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra 1
số HS đọc GV nhận xét, chỉnh sửa
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- GV yêu cầu các cặp trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
* Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng?
- GV nêu yêu cầu: Ghép đúng?
- GV chỉ cho HS đọc từng ý trong bài
- GV HD làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương - GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK 4 Vận dụng: - Hôm nay các em học được vần gì? Từ gì? - GV yc tìm tiếng có vần uôm? - GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết uôm, buồm vào bảng con; đọc trước bài mới. - HS đọc thầm. - HS nhìn bảng nối tiếp đọc từng câu - HS chia đoạn - HS nối tiếp đọc đoạn - HS đọc theo thước chỉ của GV - HS luyện đọc theo cặp trước khi thi - HS thi đọc (theo cặp, tổ) - HS nhắc lại yêu cầu - HS đọc từng ý của BT - HS thảo luận , trình bày - HS đọc lại câu hoàn chỉnh - HS đọc bài SGK - HS trả lời: Vần uôm, tiếng buồm. - HS nối tiếp nêu trước lớp - HS lắng nghe, ghi nhớ IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ………
………
………
………
TOÁN Tiết 32: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (T1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng đặc thù:
Trang 6- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm
kết quả phép trừ trong phạm vi 6.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực hiện phép trừ haisố
1.2 Năng lực chung:
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động làm việc nhóm
- Tự thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
- HS thực hiện lần lượt các hoạt động theo bàn:
+ Quan sát bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ
+ Chia sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nóimột tình huống có phép trừ mà mình quan sát được
- GV nhận xét, tuyên dương
B Hình thành kiến thức:
1 GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:
- HS quan sát tranh vẽ “chim bay” trong khung kiến thức.
- HS nói: Có 6 con chim - Lấy ra 6 chấm tròn Có 4 con bay đi - Lấy đi 4 chấm tròn Để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay chấm tròn) ta thực hiện phép trừ 6 -
4 HS nói: 6 - 4 = 2
2 HS thực hiện với tình huống “cốc nước cam” và nói kết quả phép trừ 5 - 3 = 2
3 GV HD HS sử dụng mầu câu khi nói: Có Bay đi Còn
4 Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huống khác HS đặt phép trừ tương ứng
- GV HD HS tìm kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết quả vào thanh gài
Trang 7- HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ.
- GV: Để tìm kết quả phép tính, không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượngtrong đầu để tìm kết quả GV nêu phép tính HS suy nghĩ nêu kết quả
C Luyện tập:
Bài 1.
- HS tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện Chia sẻ trước lớp
- GV nêu ra một vài phép trừ tương tự để HS củng cố kĩ năng
D Vận dụng:
- HS nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Tô, viết đúng các chữ um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm (chữ thường,
cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đúng khoảng cách giữa các con chữ) theo mẫu chữ vở luyện viết 1, tập 1
1.2 Năng lực chung:
- HS tự viết được các chữ um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm.
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động hợp tác và làm việc nhóm với bạn
Trang 82 Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Chữ mẫu
- HS: Vở luyện viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- GV nêu mục tiêu của bài học
2 Luyện tập:
- GV vừa viết, vừa nêu quy trình lần
lượt từng chữ: um, up, uôm, chum, búp
bê, buồm, quả muỗm.
- GV yc viết bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- GV hướng dẫn tập tô, tập viết vào vở
luyện viết
- GV nhận xét chữ viết của HS
- GV khen ngợi những bạn viết nhanh,
đẹp và đúng
3 Vận dụng:
- GV: Hôm nay các em được tập tô
những chữ gì?
- GV nhận xét giờ học
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS viết lần lượt các chữ vào bảng con
- HS đổi bảng chia sẻ
- HS viết bài theo yc của GV
- HS đổi vở chia sẻ
- HS bình bầu ra những bạn viết nhanh, đẹp và đúng
- HS trả lời: um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
………
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021
SÁNG TIẾNG VIỆT
Tiết 126 + 127: BÀI 54: ươm ươp
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các vần ươm, ươp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươm, ươp với
mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”
Trang 9- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, ươp.
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc: Ủ ấm cho bà.
- Viết đúng trên bảng con các vần: ươm, ươp, các từ bươm bướm, quả mướp.
1.2 Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài đẹp
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 Khởi động:
- GV giới thiệu bài: bài hôm nay chúng
ta sẽ được học tiếp 2 vần ươm và ươp.
- GV chỉ tên bài
2 Khám phá: (BT1)
a Dạy vần ươm:
- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ con gì?
- GV: Trong từ bươm bướm, có vần gì?
- GV chỉ tranh hỏi: Tranh vẽ quả gì?
- GV: Từ quả mướp, tiếng nào có vần
- GV yc HS so sánh điểm giống nhau và
khác nhau giữa 2 vần ươm – ươp.
- HS nhắc lại tên bài: ươm, ươp.
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời: có vần ươm.
- HS đọc: bươm bướm (đồng thanh).
- HS phân tích từ bươm bướm.
Trang 10- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình
viết: ươm, ướp, bươm bướm, quả
mướp
- GV yc viết chữ vào bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- HS ghép trên thanh cài ươm, ươp,
bươm, bướm, quả mướp
- HS nhìn mô hình đánh vần, đọc trơn
- HS nhắc lại yc theo GV
- HS đọc các tiếng trong mỗi củ cà rốt
- HS lắng nghe
- HS thảo luận, trình bày
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân
- Đọc nối tiếp từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- Đọc nối tiếp từng đoạn:
- GV giúp HS chia đoạn
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 11- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra
1 số HS đọc GV nhận xét, chỉnh sửa
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- GV yêu cầu các cặp trình bày trước
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
* Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng?
- GV nêu yêu cầu: Ghép đúng?
- GV chỉ cho HS đọc từng ý trong bài
- HS thi tìm tiếng có vần ươm, ươp
- Bài hôm nay các em học được vần gì?
Từ gì?
- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết Vần
ươm, ươp; từ bươm bướm, quả mướp
vào bảng con; đọc trước bài mới
- HS thảo luận , trình bày
- HS đọc lại câu hoàn chỉnh
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng đặc thù:
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm
kết quả phép trừ trong phạm vi 6.
Trang 12- Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực hiện phép trừ haisố.
1.2 Năng lực chung:
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động làm việc nhóm
- Tự thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
- HS thực hiện lần lượt các hoạt động theo bàn:
+ Quan sát bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ
+ Chia sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nóimột tình huống có phép trừ mà mình quan sát được
- GV nhận xét, tuyên dương
B Luyện tập:
Bài 2
- HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài
- GV quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính, yc HS chia sẻ cách làm
Bài 3.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống xảy ra trongtranh rồi đọc phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp
- GV HD HS tập kể chuyện theo mỗi phép tính để thành một câu chuyện
- HS thực hiện theo nhóm bàn, trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
D Vận dụng:
- HS nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
Trang 13TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CUỘC SỐNG XUNG QUANH
- Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát
- Biết cách quan sát, ghi chép và trình bày kết quả quan sát
- Định vị được mình đang đứng ở chỗ nào hoặc đang đi đến đâu ở cộng đồng xung quanh trường học
1.2 Năng lực chung:
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động hợp tác nhóm
- Trả lời đucợ câu hỏi mở rộng Liên hệ, vận dụng được bài học vào cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Luôn có ý thức giữ gìn trường, lớp sạch sẽ
- Có tinh thần hợp tác, đoàn kết trong nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh
- HS: Phiếu quan sát
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động: Hoạt động chung cả lớp:
- GV: Bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về quang cảnh và con người ở nơi em
sống Bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau đi quan sát cuộc sống của người dân ở xung quanh trường chúng ta
B Khám phá:
1 Chuẩn bị khi đi quan sát
HĐ1: Tìm hiểu về những việc cần làm trước khi đi quan sát
* Mục tiêu
- Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát
- Biết cách sử dụng Phiếu quan sát
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát hình trang 50 và trả lời câu hỏi trong SGK:
Trang 14+ Khi đi quan sát, các bạn trong hình mang theo những gì và trang phục như thế nào?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
Bước 3: Làm việc theo nhóm 4 người.
- HS đọc phiếu quan sát, trao đổi về cách đánh dấu vào phiếu
- GV quan sát, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bạn - GV nhắc HS không ai được tự tách khỏi nhóm trong quá trình tham quan - HS ghi đầy đủ thông tin trong phiếu quan sát để giờ sau trình bày kết quả C Vận dụng: - GV nhận xét giờ học Nhắc HS nếu có thời gian sẽ tiếp tục quan sát cuộc sống xung quanh trường để hoàn thiện phiếu IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ………
………
………
………
CHIỀU (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng)
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021
SÁNG TIẾNG VIỆT
Tiết 128 +129: BÀI 55: an at
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các vần an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at; với mô
hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”
- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, at.
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc: Giàn mướp.
- Viết đúng trên bảng con các vần: an, at, bàn, nhà hát.
1.2 Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
3 Phẩm chất: