1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA tuan 11 chuan

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 6,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy 1, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2- Bài mới * Giới thiệu bài: Thực hành các kĩ năng đã học trong năm bài học vừa qua * Hoạt động 1: + Yêu cầu lớp nhớ lạ[r]

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012

Tiết 1 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Tiết 2 TẬP ĐỌC

Ông trạng thả diều

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đổ trạngnguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được CH trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

1’

10’

10’

1 Giới thiệu chủ điểm:

+Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên

là gì?

-Tên chủ điểm nói lên điều gì?

-Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong

tranh minh hoạ

-Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các

em những con người có nghị lực vươn lên

trong cuộc sống

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

-Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm

nay sẽ nói về ý chí của một cậu bé đã

từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng

bài trong bức tranh trên

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi HS đọc toàn bài

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS Kết hợp giải nghĩa từ chú giải

-Đọc nối đoạn

-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

*Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm

rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc

với giọng sảng khoái

-Lắng nghe

-Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đangđứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài.-Lắng nghe

1 HS khá đọc toàn bài

-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi.

+Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều +Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.

+Đoạn 4: Thế rồi… đến nước Nam ta.

-Luyện đọc nối đoạn -Theo dõi

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

Trang 2

hỏi:

+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn

cảnh gia đình của cậu như thế nào?

+Cậu bé ham thích trò chơi gì?

+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như

thế nào?

+Nội dung đoạn 3 là gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông

trạng thả diều”?

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi

và trả lời câu hỏi

-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có

nét nghĩa đúng với nội dung truyện

Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao, là

người công thành danh toại Những điều

mà câu chuyện muốn khuyên chúng ta là

có chí thì nên Câu tục ngữ có chí thì nên

nói đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất

+Câu chuyện khuyên ta điều gì?

-Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

và trả lời câu hỏi

+Nguyễn Hiền sống ở đời vua TrầnNhân Tông, gia đình cậu rất nghèo.+Cậu bé rất ham thích chơi diều

+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đếnđâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạthường, cậu có thể thuộc hai mươi trangsách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơidiều

+Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minhcủa Nguyễn Hiền

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoàilớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn họcthuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách củaHiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngóntay, mảnh gạch vở, đèn là vỏ trứng thảđom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi,Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạnxin thầy chấm hộ

-đoạn 3 nói lên đức tính ham học và chịukhó của Nguyễn Hiền

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuổi,lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùngbàn trao đổi và trả lời câu hỏi

*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm

*Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn

Hiền đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi Ôngcòn nhỏ mà đã có tài

*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn

Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ôngquyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn

*Câu công thành danh toại nói lên

Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên, vinhquang đã đạt được

+Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí,quyết tâm thì sẽ làm được điều mìnhmong muốn

-Lắng nghe

-Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên

+Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiềnthông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗtrạng nguyên khi mới 13 tuổi

-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài.-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cáchđọc bài

Trang 3

-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn

Thầy phải thả đom đóm vào

+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc

theo gương trạng nguyên Nguyễn Hiền

+Nguyễn Hiền là một tấm gương sángcho chúng em noi theo

+Nguyễn Hiền là người có chí Nhờ đóông đã là Trạng nguyên nhỏ tuổi nhấtnước ta

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 50

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2- Bài mới

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ biết cách

nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,

-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán

của phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10

-Bằng 35 chục

Trang 4

-35 chục là bao nhiêu ?

-Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết

quả của phép nhân 35 x 10 ?

-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có

thể viết ngay kết quả của phép tính như

-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy

tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là

gì ?

-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?

-Có nhận xét gì về số bị chia và thương

trong phép chia 350 : 10 = 35 ?

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có

thể viết ngay kết quả của phép chia như

-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân

một số tự nhiên với 10, chia một số tròn

trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …

d.Kết luận :

-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với

10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết

quả của phép nhân như thế nào ?

-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các

phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau

đọc kết quả trước lớp

Bài 2

-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu

cầu HS thực hiện phép đổi

-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình,

sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại các

bước đổi như SGK:

-Là 350

-Kết quả của phép tính nhân 35 x 10chính là thừa số thứ nhất 35 thêm mộtchữ số 0 vào bên phải

-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viếtthêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.-HS nhẩm và nêu:

12 x 10 = 120

78 x 10 = 780

457 x 10 = 4570

7891 x 10 = 78 910-HS suy nghĩ

-HS nêu: 300 kg = 3 tạ

Trang 5

+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?

+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm

300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn

800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg-HS nêu tương tự như bài mẫu

Ví dụ 5000 kg = … tấn

Ta có : 1000 kg = 1 tấn

5000 : 1000 = 5Vậy 5000 kg = 5 tấn-HS cả lớp

Tiết 4 LUYỆN TOÁN

Luyện tập

I- MỤC TIÊU:

Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc làm bài tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài 3: Một của hàng có 5 thùng hàng, mỗi thùng có 10 gói, mỗi gói có 9 sản phẩm Hỏi trong

5 thùng đó có bao nhiêu sản phẩm?( Giải bằng hai cách)

Gợi ý: Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính hai cách: cách 1: tính 5 thùng có baonhiêu gói, rồi mới tính số sản phẩm trong 5 thùng, cách 2: tính 1 thùng có bao nhiêu sảnphẩm rồi mới tính 5 thùng

Bài 4*: Tìm ba số biết số thứ nhất cộng với số thứ hai bằng 102, số thứ hai cộng với số thứ ba

Trang 6

thừa số thứ nhất là: 558 : 3 = 186; thừa số thứ hai là : 1116 : 186 = 6

2- Hướng dẫn HS chữa bài: Gọi Hs nối tiếp lên bảng chữa bài, Gv và cả lớp nhận xét bổ

sung và chữa vào vở

- Nhớ - viết bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng làm được BT ( 2b), BT 3 ( viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 2b viết vào bảng phụ.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

a Giới thiệu bài:

-Tiết chính tả hôm nay các em sẽ

nhớ-viết 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng

mình có phép lạ và làm bài tập chính tả.

b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

-Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài

thơ : Nếu chúng mình có phép lạ

-Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

+Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước

những gì?

+GV tóm tắt : các bạn nhỏ đều mong ước

thế giới đều trở nên tốt đẹp hơn

Bài 2b – Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc bài thơ

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

-3 HS đọc thuộc

+Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ

để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, đểtrở thành người lớn, làm việc có ích đểlàm cho thế giới không còn những mùađông giá rét, để không còn chiến tranh,trẻ em luôn sống trong hoà bình và hạnhphúc

-Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúcthành, trong ruột,…

Luyện viết vào nháp-Chữ đầu dòng lùi vào 2 ô Giữa 2 khổthơ để cách một dòng

HS nhớ viết bài vào vở

Viết xong tự soát lỗi

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớplàm vào vở nháp

-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.-Chữa bài (nếu sai)

-Lời giải: Nổi tiếng, đỗ trang, banthưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuởhàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa,

Trang 7

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Gọi HS đọc lại câu đúng

-Mời HS giải nghĩa từng câu GV kết

luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng câu,

3 Củng cố – dặn dò:

-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên

-Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và

dặn HS chuẩn bị bài sau

Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi.

-Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểucủa mình

Tiết 2 LUYỆN TIẾNG VIỆT

Luyện tập

I- MỤC TIÊU:

Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc làm bài tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Hướng dẫn HS làm bài:

Bài 1: Tìm và gạch 1 gạch dưới các động từ và và 2 gạch dưới các từ bổ sung nghĩa cho các

động từ đó trong các câu văn sau:

- Tết chưa đến mà hoa đào đã nở trong vườn.

- Trời sắp sang xuân mà tiết trời còn lạnh giá

- Những hôm trời mưa to nhưng mẹ em vẫn ra đồng làm việc

Bài 2: Chép lại các câu tục ngữ trong bài có chí thì nên vào 3 nhóm sau

Nhóm 1: Khuyên con người phải kiên trì chịu khó, có ý chí nghị lực thì mới thành công

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Người có chí thì nên , nhà có nền thì vững

Nhóm 2: Khuyên người ta đã nhận lấy công việc nào thì phải quyết làm cho xong công việc

đó – Ai ơi đã quyết thì hành , đã đan thì lận tròn vành mới thôi

- Hãy lo bền chí câu cua dù ai câu chạch câu rùa mặc ai

Nhóm 3: Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn:

- Thu keo này bày keo khác Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

Bài 3:Cho biết mỗi câu sau dùng từ bổ sung nghĩa cho động từ đã đúng chưa, nêu sai hãy sửa

lại cho đúng:

a, Nước sắp sôi rồi sao em không rót ra phích ( Từ sắp dùng trong câu này chưa đúng vì nếudùng từ sắp thì có nghĩa là nước chưa sôi làm sao rót vào phích được, thay sắp bằng từ đã)

b, Trời đã sáng rồi em dậy tập thể dục đi ( dùng đúng)

c, Anh ơi, con muỗi nó sẽ đốt em, đau quá ( dùng từ sẽ sai vì muỗi cắm rồi mới đau nên thay

sẽ bằng đã)

Bài 4: Chon từ đã, đang, sắp vào chỗ chấm để bổ sung nghĩa thời gian cho các động từ trong

câu

a, Bác (sắp) đi rồi sao, bác ơi

Mùa thu (đang) đẹp, nắng xanh trời

Miền nam (đã) thắng, mơ ngày hội

Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười

b, Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích, ( sắp) nở, nụ mai mới phô vàng

Trang 8

c Bỗng Thỏ nghĩ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên thì (đã) thấy Rùa ( sắp) chạy tới đích

Nĩ cắm cổ chạy miết nhưng khơng kịp nữa Rùa ( đã ) tới đích trước nĩ

2- Hướng dẫn HS chữa bài tập:

Gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài cả lớp nhận xét bổ sung và chữa vào vở nếu sai

- Biết áp dụng các kiến thức cơ bản đĩ vào cuộc sống một cách cĩ hiệu quả

- Biết giúp đỡ bạn bè cùng nhau tiến bộ và phấn đấu trở thành người con ngoan trị giỏi xứngđáng với cháu ngoan Bác Hồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh và tài liệu cĩ liên quan

- Chuẩn bị các mẩu chuyện mang tính thiết thực áp dụng vào cuộc sống

1, Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2- Bài mới

* Giới thiệu bài: Thực hành các kĩ năng

đã học trong năm bài học vừa qua

* Hoạt động 1:

+ Yêu cầu lớp nhớ lại các nội dung đã học

và sự chuẩn bị của mình để trình bày

trước lớp

+ GV chốt lại những ý hay và đúng

* Hoạt động 2:

+ Yêu cầu các nhĩm tổ chức nêu tình

huống để nhĩm khác trả lời với nội dung

theo như bài học

- GV chốt lại những ý hay để HS noi theo

- Các nhĩm cử đại diện báo cáo trướclớp

- Các nhĩm khác nhận xét và bổ sung

- Chia lớp thành hai nhĩm

- Các nhĩm tiến hành nêu và xử lí tìnhhuống

======================================

Ba thể của nước

I Mục tiêu:

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

- KNS: Lắng nghe tích cực; quan sát; hợp tác; tìm kiếm và xử lý thơng tin

-Tích hợp BVMT: Biết bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nước

II Đồ dùng dạy-học: - Chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau bằng vải

III Các ho t đ ng d y-h c:ạ ộ ạ ọ

Trang 9

- Giới thiệu bài:

* HD tìm hiểu hiện tượng nước từ thểlỏng chuyển thành thể khí và ngược lại

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét

- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ởhình vẽ số 1 và số 2?

- Từ hình 1,2 cho biết nước ở thể nào?

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?

- Dùng khăn ướt lau bảng, gọi HS lênnhận xét

+ Tổ chức cho HS làm thí nghiệm (Lưu

ý HS an toàn khi thí nghiệm)

- Chia nhóm 4 và phát dụng cụ thínghiệm

- Sau vài phút, gọi HS nêu kết quả quansát của nhóm mình

- Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xétgì?

- Nêu ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏngthường xuyên bay hơi vào không khí

- Tại sao có hiện tượng này?

- GV kết luận:

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết/45

* HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

+ Hoạt động nhóm đôi

- Nước tồn tại ở những thể nào?

- Nêu tính chất chung của nước ở các thể

đó và tính chất riêng của từng thể?

- Y/C HS trao đổi nhóm đôi để vẽ sơ đồ

sự chuyển thể của nước

- Gọi một số HS lên bảng vẽ

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Hình 1 vẽ một thác nước đangchảy mạnh từ trên cao xuống.Hình 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìnthấy những giọt nước mưa và bạnnhỏ có thể hứng được mưa

- Nhận dụng cụ và tiến hành làmthí nghiệm

- Các nhóm cử đại diện nêu kếtquả thí nghiệm

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

- Vì nhiệt độ ở ngoài lớn hơntrong tủ lạnh nên đá tan ra thànhnước

- Trao đổi nhóm đôi vẽ sơ đồ

- 2 HS lên bảng vẽ

Trang 10

3 Củng cố

-Dặn dò (3’):

- Gọi HS nhận xét và chọn sơ đồ đúng,đẹp

- Gọi HS nhìn vào sơ đồ trình bày sựchuyển thể của nước

- Nhìn vào sơ đồ hãy nêu sự chuyển thểcủa nước và điều kiện của sự chuyển thểđó?

- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI: “NHẢY Ô TIẾP SỨC”

B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, giáo án

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện

C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 5 động tác đã

học bài thể dục phát triển chung

II Phần cơ bản.

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn Động tác vươn thở, tay, chân, bụng

25 phút15phút4l (2x8)

- Gv hô chậm cho Hs tập 4 động tác một lần, sau đó mời cán sự lên

hô, Gv quan sát, sửa sai cho Hs Sau mỗi lần tập Gv nhận xét kết quả, lỗi thường mắc

- Gv cho từng tổ lên tập các tổ khác nhận xét, Gv nhận xét chung

- Đội hình tập luyện

Trang 11

b) Trò chơi vận động.

Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”

10 phút

(GV)

- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắclại cách chơi, luật chơi cho HSchơi thử, rồi chơi chính thức

III Phần kết thúc.

- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học và giao bài tập về

nhà: ( Ôn 5 động tác bài thể dục tiết sau

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp )

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành ( 1,2,3 ) trong SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ.

Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

-Gọi HS lên bảng gạch chân những động

từ có trong đoạn văn sau:

Những mảnh lá mướp to bản đều cúp

uốn xuống để lộ ra cách hoa màu vàng

gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con

ong bò đen bóng, bay rập rờn trong bụi

-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viếtvào vở nháp

Trang 12

-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.

-Nhận xét chung và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các

em sẽ luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho

động từ và biết cách dùng những từ đó

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ

được bổ sung ý nghĩa trong từng câu

+Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động

từ đến? Nó cho biết điều gì?

+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ

trúc? Nó gợi cho em biết điều gì?

-Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ rấp quan trọng Nó cho

biết sự việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn

thành rồi

-Yêu cầu HSKG đặt câu và từ bổ sung ý

nghĩa thời gian cho động từ

-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt

câu hay, đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi

giúp đỡ các nhóm yếu Mỗi chỗ chấm chỉ

điền một từ và lưu ý đến nghĩa sự việc

của từ

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

a/ Mới dạo nào những cây ngô non còn

lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu

sau, ngô đã biến thành cây rung rung

trước gió và nắng.

b/ Sao cháu không về với bà

Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hè, cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.

-Hỏi HS : Tại sao chỗ trống này em điền

từ (đã, sắp, sang)?

-Nếu HS nào làm sai, GV giảng kĩ cho

các em hiểu ý nghĩa thời gian của từng từ

qua sự việc trong đoạn văn, đoạn thơ

+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến +Rặng đào lại trút hết lá.

+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian chođộng từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gầndiễn ra

+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian chođộng từ trút Nó gợi cho em đến những

sự việc được hoàn thành rồi

-Lắng nghe

-Tự do phát biểu

+Vậy là bố em sắp đi công tác về.

+Sắp tới là sinh nhật của em.

+Em đã làm xong bài tập toán.

+Mẹ em đang nấu cơm.

+Bé Bi đang ngủ ngon lành.

-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần.-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làmphiếu HS dưới lớp viết bằng bút chì vào

vở nháp

-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

-Chữa bài (nếu sai)

-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của

từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra.-Lắng nghe

Trang 13

-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ

bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành

Đãng trí

Một nhà bác học đang làm việc trong

phòng Bỗng nhiên người phục vụ bước

vào, nói nhỏ với ông:

-Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư viện

+Những từ ngữ nào thường bổ sung ý

nghĩa thời gian cho động từ ?

-Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời

Tiết 3 TOÁN

Tính chất kết hợp của phép nhân

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 51.đồng thời kiểm tra VBT ở nhà của

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét

Trang 14

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân :

* So sánh giá trị của các biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức

này với nhau

-GV làm tương tự với các cặp biểu thức

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c

như thế nào so với giá trị của biểu thức

a x (b x c) ?

-Ta có thể viết:

(a x b) x c = a x (b x c)

-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:

* Khi thực hiện nhân một tích hai số với

số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với

tích của số thứ hai và số thứ ba

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng

thời ghi kết luận và công thức về tính chất

kết hợp của phép nhân lên bảng

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của

(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thựchiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60.-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30.-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48

-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luônbằng giá trị của biểu thức a x (b x c)

Trang 15

-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu

thức theo hai cách

-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau

đĩ yêu cầu HS tự làm tiếp các phần cịn

lại của bài

Bài 2

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2

-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo

hai cách

-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm

trên, cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ?

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần cịn

lại của bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3 : (Cho HS KG làm thêm)

-GV gọi một HS đọc đề bài tốn

-Bài tốn cho ta biết những gì ?

-Bài tốn hỏi gì ?

-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài

của trường đĩ chính là giá trị của biểu

thức 8 x 15 x 2, cĩ hai cách tính giá trị

của biểu thức này và đĩ chính là hai cách

giải bài tốn như trên

-HS làm bài vào VBT, sau đĩ 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau

-Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện nhất

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

5 x 2 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340

2 x 26 x 5 = (2 x 5) x 26 = 10 x 26 = 260

5 x 9 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 =270

-HS đọc

-Cĩ 8 lớp, mỗi lớp cĩ 15 bộ bàn ghế,mỗi bộ bàn ghế cĩ 2 học sinh

-Số học sinh của trường

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

-HS cả lớp

Tiết 4: LUYỆN KHOA HỌC

BA THỂ CỦA NƯỚC

I MỤC TIÊU:

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: Rắn, lỏng, khí

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

- Tích hợp BVMT: Biết bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nước

II CHUẨN BỊ:

Trang 16

- GV: Phiếu học tập; dụng cụ thí nghiệm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Nêu tính chất của nước ở thể lỏng

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1:Hiện tượng nước từ thể lỏng sang

thể khí và ngược lại:

Mục tiêu:

-Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể

khí

-Thực hành chuyển nước ở thể lỏng

thành thể khí và ngược lại

- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK

- GV làm thí nghiệm, HS quan sát

+Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?

- Ngoài thể lỏng thì nước còn tồn tại ở

những thể nào nữa?

- GV làm thí nghiệm chứng tỏ nước ở thể

lỏng có thể biến thành thể khí và ngược

lại

HĐ2: Nước từ thể rắn thành thể lỏng và

ngược lại

Mục tiêu:

-Nêu cách nước chuyển từ thể lỏng

thành thể rắn và ngược lại

-Nêu ví dụ về nước ở thể rắn

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5 SGK

và trả lời câu hỏi

+Nước ở thể lỏng trong khay đã biến

thành thể gì?

+ Nhận xét nước ở thể này?

+ Hiện tượng nước trong khay chuyển từ

thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?

HĐ3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

Mục tiêu:

-Nói về 3 thể của nước.

-Vẽ và trình bày sơ đồ sự

chuyển thể của nước.

- Nước tồn tại ở những thể nào ?

- Nêu tính chất của nước ở từng thể ?

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ của nước ở ba

thể

- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm

3 Củng cố, dặn dò:

Tích hợp BVMT: Cần làm gì để bảo vệ

nguồn tài nguyên thiên nhiên nước?

- Chốt lại ND bài học

- Nhận xét tiết học

- 2 HS nêu Lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

Trang 17

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng chậm rãi.

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nảnlòng khi gặp khó khăn ( trả lời được CH trong SGK )

- KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK (phóng to nếu có

điều kiện)

Khổ giấy lớn kẻ sẵn bảng sau và bút dạ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông

Trạng thả diều và nêu nội của bài.

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Cho HS quan sát tranh SGK và rồi giới

thiệu bài

b Luyện đọc:

-Gọi HS đọc toàn bài

-Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục

ngữ (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

-Chú ý các câu tục ngữ:

Ai ơi đã quyết thi hành

Đã đan/ thì lân tròn vành mới thôi

Người có chí thì nên

Nhà có nền thì vững

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc giọng rõ

ràng, nhẹ nhàng, thể hiện lời khuyên chí

tình

c/ Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Dựa vào nội dung các câu tục ngữ trên,

hãy xếp chúng vào ba nhóm sau:

-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS

-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử

đại diện trình bày

-Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Kết luận lời giải đúng

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Thảo luận trình bày vào phiếu

-Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu

-Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng

Khẳng định rằng có ý chí thì

nhất định sẽ thành công Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.

1 Có công mài sắt có ngày

nên kim…

4 Người có chí thì nên…

2 Ai ơi đã quyết thi hành…

5 Hãy lo bền chí câu cua…

3 Thua keo này, bày keo …

6 Chớ thấy sóng cả mà rã…

7 Thất bại là mẹ…

Trang 18

4’

+Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc biệt gì

khiến người đọc dễ đọc, dễ nhớ?

+Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?

Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không có

-Treo bảng ghi các câu tục ngữ

-Luyện đọc nối trong cặp

-Tổ chức thi dọc thuộc và thi đọc hay

-Tổ chức cho HS đọc thuộc các câu tục

ngữ

Cá nhân thi nhau đọc thuộc

Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong bài

muốn nói lên điều gì?

+HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập, cuộc sống,vượt qua những khó khăn gia đình, bảnthân

+Những biểu hiện của HS không có ýchí:

*Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ đểlàm bài

*Thích xem phim là đi xem không họcbài

*Trời rét không muối chui ra khỏi chăn

-2 em nối tiếp đọc toàn bài-Đọc nhóm đôi

- Hai em thi đọc, lớp nhận xét

- Luyện đọc thuộc lòng

-Lần lượt thi nhau đọc thuộc lòng

- 1 em nhắc lại nội dung của bài

Tiết 2 LUYỆN TOÁN

Luyện tập

I- MỤC TIÊU:

Củng cố về phép nhân, đổi đơn vị đo diện tích đã học thông qua giải bài tập

II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo: m2; dm2 , cm2

Gv lưu ý HS mỗi đơn vị đo diện tích ứng với hai chữ số

Trang 19

Bài 3: Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi 480 m, chiều dài hơn chiều rộng 60 m

Tính diện tích hình chữ nhật

Gợi ý phân tích bài toán : Trước hết tính nửa chu vi, sau đó tìm độ dài mỗi cạnh rồi mới tính diện tích

Bài 4*: Khu vườn hình chữ nhật có nửa chu vi 108m Nếu giảm chiều dài 4 m và tăng chiều

rộng thêm 4 m thì được hình vuông Tính diện tích hình chữ nhật?

Gợi ý: Khi giảm chiếu hai và tăng chiều rộng thì hình trở thành hình vuông nên Ta tìm được

độ dài mỗi cạnh sau khi thêm hoặc bớt ( là 108 : 2 = 54m ) , chiều dài lúc đầu là: 54 + 4 = 58m; chiều rộng là 54 – 4 = 50 m, tư đó tính được diện tích của khu vườn hình

*Bài 5*: Hình chữ nhật có chu vi 84m Nếu bớt chiều rộng 5m và bớt chiều dài 7m thì được

hình vuông Tính diện tích hình chữ nhật đó?

Gợi ý: Bài này hướng dẫn HS làm tương tự bài trên

2 Hướng dẫn HS chữa bài: Gọi HS lên bảng chữa bài Gv và cả lớp bổ sung , sau đó HS

chưa bài vào vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

a Giới thiệu bài:

-Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ: Em

thương đã học ở lớp 3

-Câu truyện cảm động về tác giả của bài

thơ: Em thương đã trở thành tấm gương

sáng cho bao thế hệ người Việt Nam Câu

-GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi

tranh

c Hướng dẫn kể chuyện:

a/ Kể trong nhóm:

-Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi,

kể chuyện trong nhóm.GV đi giúp đỡ

-Các tổ cử đại diện thi kể

Ngày đăng: 11/06/2021, 05:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w