Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.. - GV nhận xét và c[r]
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012.
TẬP ĐỌC
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên(bé Thu); giọng hiền từ(người ông)
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.( Trả lời được các câu hỏitrong SGK)
- GD học sinh tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài cũ và nêu ND chính của
bài
- GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm.
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ
điểm: Giữ lấy màu xanh
- GV chia đoạn: bài chia 3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
H: Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế nào?
- GV: Loài chim chỉ đến sinh sống và làm
+ Cây quỳnh lá dày, giữ được nước cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậynhư những vòi voi bé xíu Cây đa ấn
Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng.
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn.
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
Trang 2tổ hát ca ở những nơi có cây cối có sự bình
yên, môi trường thiên nhiên sạch đẹp Nơi
ấy không nhất thiết phải là khu rừng , một
công viên hay một cánh đồng , một khu
vườn lớn mà có khi chỉ là một mảnh vườn
nhỏ trên ban công
H: Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu?
H: Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
H: Em hãy nêu nội dung bài?
- GV ghi nội dung bài
c) Đọc diễn cảm:
- Cho HS xác định giọng đọc toàn bài.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống làm ăn.
+ Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình.
+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu bé Thu và muốn mọi người luôn làm đẹp môi trường xung quanh.
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
- Làm được BT1, BT2(a,b), BT3(cột1), BT4
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài :
2.2.Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện tính cộng nhiều số thập phân
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi
- HS nghe
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và
bổ xung
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 3- GV nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu hs nêu cách làm phần a, phần b
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của
từng phép so sánh
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng sơ
đồ rồi giải
- GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- 1 - 2HS lần lượt giải thích
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS nêu cách làm bài trước lớp :
Tính tổng các số thập phân rồi so sánh và điền dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- HS lần lượt nêu trước lớp, HS cảlớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- HS cả lớp đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớptheo dõi và tự kiểm tra bài của mình
HSKG BT2(c,d)
BT3(Cột2)
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được kiến thức các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10 gồm 5 bài
- HS có kĩ năng trong giao tiếp, đối xử với mọi người xung quanh, gia đình và cộng đồng; có
ý chí vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu học tập
ND phiếu:
1 HS lớp 5 có nhiệm vụ gì?
2 Khi gây ra một việc không tốt, em cần có thái độ như thế nào?
3 Tại sao mỗi người đều cần phải có ý chí?
4 Bạn đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?
5 Cần làm gì để có tình bạn đẹp?
6 Hãy đọc thơ, kể chuyện, hát một bài hát liên quan đến nội dung các bài đã học
- HS: Xem lại các bài đã học
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 41 ÔĐTC:
2 Thực hành
- Cho hs nhắc lại tên những bài đã học
- Phát phiếu thảo luận
- Mời 1 em đọc to nội dung phiếu
- Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 6
- Mời đại diện 1 số nhóm trả lời câu hỏi
- NX và biểu dương nhóm có phần thảo
luận hiệu quả
3 Củng cố- dặn dò:
- NX về quá trình học tập môn Đạo đức
của lớp; biểu dương và nhắc nhở 1 số cá
nhân tiêu biểu
- Các bài đã học: Em là HS lớp 5; Có trách nhiệm về việc làm của mình; Có chí thì nên; Nhớ ơn tổ tiên; Tình bạn.
- Lớp nhận phiếu và đọc nội dung
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông)
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời được các câu hỏitrong SGK)
- Rèn kĩ năng đọc đúng, hay
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội dung bài.
- Cho HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Gọi HS nêu nội dung bài
Trang 5TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:
- Biết trừ hai số thập phân
- Vận dụng vào giải bài toán với phép trừ hai số thập phân
- Làm được BT1; BT2(a,b); BT3
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
H: Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
H: Để biết đoạn thẳng BC dài bao nhiêu
m ta cần làm như thế nào?
H: Em sẽ làm như thế nào để thực hiện
được phép tính này?
- Cho hs đổi 4,29m và 1,84m về số tự nhiên,
mời 1 hs lên bảng đặt tính và thực hiện
- Cho hs đổi số tự nhiên về số thập phân
với đơn vị đo là m
- KL: Vậy 4,29 – 1,84 = 2,45 (m)
H: Vậy đoạn thẳng BC dài bao nhiêu m?
- Giới thiệu cách đặt tính: Cho 1 em lên bảng
đặt tính và tính, dưới lớp tính ra nháp
- Dưới lớp nhận xét phần tính của bạn và
nêu lại cách mình đã thực hiện
- NX và KL bài làm đúng
* Cho hs nhận xét về hai cách thực hiện
như trên và KL : Hai cách làm trên đều có
kq giống nhau nhưng đặt tính và thực hiện
luôn sẽ nhanh hơn
- Cho hs nêu cách trừ hai số thập phân
- Hai cách đều cho kq như nhau
- Nêu cách trừ số thập phân theocách hiểu
- Tính phép tính
Trang 6- Mời 1 em lên bảng thực hiện tính, dưới
lớp tính ra nháp
- Mời hs nhận xét bài của bạn và nhắc lại
cách thực hiện
- Cho hs nêu cách trừ hai số thập phân
- NX và nêu thành quy tắc, đưa bảng phụ
cho hs nhắc lại
* Lưu ý: (SGK)
H: Em thấy cách thực hiện trừ hai số thập
phân và cộng hai số thập phân có gì
giống và khác nhau?
2 Thực hành
* Bài 1:
- Mời hs nêu yêu cầu bài tập
- Viết phép tính, mời 3 em lên bảng làm bài
- Giao thêm cho hs khá giỏi 1 pt: 50 – 0,8
- Cho hs nhận xét bài làm trên bảng, 1 em
nêu lại cách đặt tính và thực hiện
- Gọi hs khá giỏi nêu kết quả pt làm thêm
* Bài 3:
- Mời hs đọc nội dung bài toán
- HS hs xác định cái đã biết; cái phải tìm
- Cho hs nêu hướng làm
- NX và KL hướng giải đúng, mời 1 em
lên bảng làm bài
- Cho hs nhận xét bài làm của bạn, nêu
cách làm khác
3 Củng cố dặn dò:
- Cho hs nhắc lai quy tắc trừ hai số thập phân
- Yêu cầu hs khá giỏi làm bài tập 3 theo
cách khác với cách mình vừa làm
- NX tiết học
- 1 em nhắc lại cách thực hiện
+ Giống nhau: Cách đặt tính và đặt dấu phẩy ở kết quả
+ Khác nhau: Thực hiện phép trừ (phép cộng)
- Nêu yêu cầu bài tập
- 3 em làm bài trên bảng, lớp làmvào vở, nhận xét
BT2(c)
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
Trang 7- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn bản luật.
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- THMT: N©ng cao nhËn thøc vµ tr¸ch nhiÖm cña HS vÒ BVMT
II Đồ dùng dạy - học:
- VBT của HS
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
Tiết chính tả hôm nay chúng ta cùng nghe
-viết điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ rừng
2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
a) Trao đổi về nội dung bài viết:
- Gọi HS đọc đoạn viết
H: Điều 3 khoản 3 trong luật Bảo vệ môi
- Gọi HS đọc yêu cầu- HS làm bài
- Gọi HS lên làm trên bảng lớp
- Nhận xét KL
- HS đọc đoạn viết
+ Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường.
- HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, tài nguyên thiên nhiên.
-lương thiện- nương rẫy;
lương tâm - vạt nương;
lương thực- nương tay;
lương bổng…
đốt lửa- một nửa; nửavời- lửa đạn; nửa đời-lửa binh;
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm từ láy theo nhóm
- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
Trang 8II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A KTBC và giới thiệu bài mới:
- Mời hs nhắc lại mục đích của việc bày,
dọn sau bữa ăn và cách thu dọn
- NX và ghi điểm
B Bài mới:
1 HĐ 1: MĐ của việc rửa sạch dụng cụ
nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Mời hs nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn
uống thông thường trong gđ
- Cho hs nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ
nấu ăn và ăn uống
- NX và KL nội dung HĐ 1
2 HĐ 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ
nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 6:
H: Bạn đã rửa dụng cụ nấu ăn ở gđ như thế nào?
H: Bạn đã rửa dụng cụ ăn uống ở gđ như thế nào?
- Mời 1 em đọc 2 câu hỏi trên bảng
- QS và giúp đỡ nhóm nào còn lúng túng
- NX phần thảo luận của các nhóm và lưu ý
HS: Cần rửa dụng cụ ăn, uống riêng tránh
dụng cụ uống bị mùi mỡ, mùi thức ăn
H: Để rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong
gia đình đảm bảo an toàn cần lưu ý điều gì?
3 HĐ 3: Đánh giá kêt quả học tập của HS.
- Dặn dò HS về nhà rửa dụng cụ nấu ăn và
ăn uống giúp cha mẹ
- Nhắc lại nội dung bài cũ
+ Dụng cụ nấu ăn: nồi, song, chảo
+ Dụng cụ ăn uống: bát, đĩa, đũa, cốc, ly…
- Việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống làm chocác dụng cụ sạch sẽ, khô ráo, ngăn chặn mầmbệnh và giữ cho dụng cụ không bị hoen rỉ…
- Đọc 2 câu hỏi trên bảng
- Thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Trước khi rửa, dồn hết thức ăn còn lại trênbát, đĩa vào 1 chỗ sau đó tráng 1 lượt bằngnước sạch rồi mới hòa nước rửa bát rồi tiếnhành rửa…
- Cần rửa nhẹ nhàng, tránh để dụng cụ bị vỡ, mẻ…
- Thảo luận nhóm đôi hoàn thành BT và nêukết quả
KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
(Tiếp theo)
I Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS
- Giáo dục ý thức phòng tránh các bệnh lây truyền
II Đồ dùng dạy - học:
- Trò chơi: Ô chữ kì diệu, ô chữ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 9* HĐ khởi động (3’)
- Cho hs nhắc lại đặc điểm của tuổi dậy thì và cách vệ sinh ở tuổi dậy thì
- NX và đánh giá
3 HĐ 3: Trò chơi : “ Ô chữ kỳ diệu”(20’)
- Chọn 3 đội chơi, mỗi tổ 1 đội 5 em
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hình chữ S Mỗi ôchữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học với kèm theo gợi ý
+ Khi GV đọc gợi ý cho các hàng, các nhóm chơi phải phất cờ để giành được quyền trả lời+ Nhóm trả lời đúng được 10 điểm
+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất
+ Tìm được ô hình chữ S được 20 điểm
+ Trò chơi kết thúc khi ô hình chữ S được đoán
- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi (theo tổ)
- GV nhận xét, phát phần thưởng (nếu có)
Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô1) Nhờ có quá trình này mà mà các thế hệ trong mỗi gia đình , dòng họ duy trì, kế tiếp.2) Đây là biểu trưng của nữ giới, do cơ quan sinh dục tạo ra
3) Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào khoảng từ 10 đến 15 tuổi là:4) Hiện tượng xuất hiện ở con gái khi đến tuổi dậy thì
5) Đây là giai đoạn con người ở vào khoảng từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi
6) Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào koảng từ 13 đến 17 tuổi là.7) Đây là tên gọi chung của các chất như rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
8) Hậu quả của việc này là mắc các bệnh về đường hô hấp
9) Đây là bệnh nguy hiểm lây qua đường tiêu hoá mà chúng ta vừa mới học
10) Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết
11) Đây là việc chỉ có phụ nữ làm được
12) Người mắc bệnh này có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng như bại liệt, mất trí nhớ.13) Điều mà pháp luật quy định, công nhận cho tất cả mọi người
14) Đây là con vật trung gian truyền bệnh sốt rét
15) Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
Đáp số ô chữ (ô chữ không có dấu)
Trang 102) Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em.
3) Vận động nói không với ma tuý, rượu, bia, thuốc lá
4) Vận động phòng tránh HIV/AIDS
5) Vận động thực hiện an toàn giao thông
- Sau khi vẽ hình xong, lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mìh
- Thành lập ban giám khảo để chấm tranh, lời tuyên truyền
- Trao giải cho HS theo từng đề tài
* HĐ kết thúc(2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thiện tranh vẽ, chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2012.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và trừ các số thập phân Cách trừ một số chomột tổng
- Làm được BT1, Bt2(a,c), BT4(a)
II Đồ dùng – dạy học:
- Bảng số trong bài tập 4 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài :
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu 4 HS vừa
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- 4 HS lên bảng làm bài (2 lượt), HS
cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn làm cả về phầnđặt tính và thực hiện phép tính
- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- 4 HS lên bảng làm bài (2 lượt), HS
cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biếttrong phép cộng, số bị trừ, số trừ
HSKG
Trang 11lên bảng nêu rõ cách tìm x của mình.
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Cho hs nêu hướng giải
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
*Bài 4:
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung như
phần a; hd HS làm bài và yêu cầu HS làm bài
- Mời 3 em nối tiếp lên bảng làm
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy
tắc về trừ một số cho một tổng
+ Em hãy so sánh giá trị của hai biểu thức
a- b – c và a – (b+c) khi a = 8,9 ; b = 2,3 ; c = 3,5.
+ GV hỏi tương tự với 2 trường hợp trên còn lại.
- GV hỏi : Khi thay đổi các chữ bằng cùng
một bộ số thì giá trị của biểu thức a – b – c
và a – (b+c) như thế nào so với nhau ?
- GV : Hãy nêu quy tắc đó.
- GV : Qua bài toán trên, em hãy cho biết
quy tắc này có đúng với các số thập phân
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
chưa biết trong phép trừ để giải thích
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
Bài giải
Quả dưa thứ hai cân nặng là : 4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ haicân nặng là :
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là : 14,5 – 8,4 = 6,1 (kg)
Đáp số : 6,1 kg
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét theo hướng dẫn củaGV
+ Giá trị của biểu thức a – b – c bằnggiá trị của biểu thức a – (b+c) vàbằng 3,1
- HS : Giá trị của hai biểu thức luôn bằng nhau.
- HS nêu quy tắc trừ một số cho một
tổng: Khi trừ một số cho một tổng chúng ta có thể lấy số đó trừ đi từng
số hạng của tổng.
- HS : Quy tắc này cũng đúng với các số thập phân bất vì khi thay các chữ số a,b,c trong hai biểu thức a – b – c và a – (b+c) bằng cùng một số ta luôn có :
a - b – c = a – (b+c)
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm trabài của mình
BT2 (b,d)
BT3
BT4(b)
Trang 12LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hộ trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
- HS khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô(BT1)
II Đồ dùng dạy - học:
- BT1 viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa kì
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
H: Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ?
- GV: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về
đại từ xưng hô, cách sử dụng đại từ xưng hô
trong viết và nói
2 Tìm hiểu ví dụ:
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
H: Đoạn văn có những nhân vật nào?
H: Các nhân vật làm gì?
H: Những từ nào được in đậm trong câu
văn trên?
H: Những từ đó dùng để làm gì?
H: Những từ nào chỉ người nghe?
H: Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới?
- KL: Những từ chị, chúng tôi, ta, các
người, chúng, trong đoạn văn trên được gọi
là đại từ xưng hô Đại từ xưng hô được
người nói dùng để chỉ mình hay người khác
khi giao tiếp
H: Thế nào là đại từ xưng hô?
*Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia và cơm
H: Theo em , cách xưng hô của mỗi nhân
vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái độ
của người nói như thế nào?
- Đại từ là từ dùng để xưng hô thay thế cho danh từ, động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy.
VD: Mai ơi! chúng mình về đi
- HS đọc
+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo.
+ cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng.
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm.
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người + Từ chúng.
- HS trả lời
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm
+ Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách xưng
hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác.
GV: Cách xưng hô của mỗi người thể hiện thái độ của người đó đối với người nghe hoặc đối tượng được nhắc đến Cách xưng hô của cơm xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị thể hiện sự tôn trọng lịch sự đối với người đối thoại Cách xưng hô của Hơ Bia xưng là ta, gọi cơm gạo là các người thể hiện sự kiêu căng thô lỗ coi thường người
Trang 13đối thoại Do đú trong khi núi chuyện chỳng ta cần thận trọng trong dựng từ Vỡ từ ngữ thể hiện thỏi độ của mỡnh đối với chớnh mỡnh và với những người xung quanh.
*Bài 3:
- Gọi HS đọc yờu cầu bài tập
- HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS tả lời
- Nhận xột cỏc cỏch xưng hụ đỳng
- KL: Để lời núi đảm bảo tớnh lịch sự cần lựa
chọn từ xưng hụ phự hợp với thứ bậc, tuổi tỏc,
giới tớnh, thể hiện đỳng mối quan hệ giữa mỡnh
với người nghe và người được ngắc đến
3 Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
4 Luyện tập:
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yờu cầu
- Yờu cầu HS thảo luận nhúm và làm bài
trong nhúm 2
- Gọi HS trả lời, GV gạch chõn từ: ta, chỳ,
em, tụi, anh.
- Nhận xột KL
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yờu cầu bài
H: Đoạn văn cú những nhõn vật nào?
H: Nội dung đoạn văn là gỡ?
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Với thầy cụ: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: Xưng là con
+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị
+ với bạn bố: xưng là tụi, tớ, mỡnh
- 1 HS làm trờn bảng phụ cả lớp làm vào vởBT
- Đọc lại nội dung phần Ghi nhớ
KỂ CHUYỆN
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I Mục tiờu:
- Kể được từng đoạn cõu chuyện theo tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh(BT1); tưởng tượng
và nờu được kết thỳc cõu chuyện một cỏch hợp lớ (BT2)
- Kể nối tiếp được từng đoạn cõu chuyện
- Hiểu ý nghĩa cõu chuyện : Giỏo dục ý thức bảo vệ thiờn nhiờn, khụng giết hại thỳ rừng
- THMT: Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữgìn vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên
II Đồ dựng dạy - học:
- Tranh minh hoạ phúng to trang 107
Trang 14III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm
cảnh đẹp ở địa phương em hoặc nơi khác?
- Tổ chức HS kể trong nhóm theo hướng dẫn:
+ Yêu cầu từng em kể từng đoạn trong
nhóm theo tranh
+ Dự đoán kết thúc câu chuyện : Người đi
săn có bắn con nai không? chuyện gì sẽ
xảy ra sau đó?
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình
dự đoán
d) Kể trước lớp:
- Yêu cầu HS kể tiếp nối từng đoạn câu
chuyện: Mời 1 -2 nhóm lên bảng kể nối
tiếp theo tranh
- Mời 1- 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- 2 HS kể, lớp theo dõi, nhận xét
- HS nghe
- HS kể trong nhóm để bổ sung cho nhau
- HS thi kể , lớp theo dõi và nhận xét xemnhóm nào kể hay hơn
- HS kể toàn chuyện
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiê.n
- Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
- Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương
- Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu
- Ngày 03/02/1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Ngày 19/8/1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
- Ngày 02/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
Trang 15II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
III Các hoạt động dạy học:
A kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài cũ:
H: Em hãy tả lại không khí tưng bừng của buổi lễ
tuyên bố độc lập 2-9-1945?
H: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh BH trong
ngày 2-9-45?
H: Cuối bản tuyên ngôn độc lập BH đã thay mặt
nhân dân VN khẳng định điều gì?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1.Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm
1858- 1945.
- Cho hs nhắc lại nhiệm vụ của toàn dân khi thực
dân Pháp xâm lược và đô hộ
- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh nhưng che
- Thảo luận và trình bày ý kiến
Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản của sự kiện các nhân vật lịch sử tiêu biểu
1/9/1858 pháp nổ súng xâm lược nước ta Mở đầu quá trình TDP xâm lược nước ta.
Bình Tây ĐạiNguyên soái Trương Định
Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi
1905-1908
Phong trào Đông
Du
do PBC cổ động và tổ chức đưa nhiều thanh niên VN
ra nước ngoài đào tạo nhân tài cứu nước PT cho thấy tinh thần yêu nước của thanh niên VN
Phan Bội Châu
5/6/1911
Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm
đường cứu nước
Năm 1911 với lòng yêu nước thương dânNguyễn tất Thành đã từ cảng Nhà Rồng quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước
Nguyễn Tất Thành
3/2/1930 ĐCS VN ra đời Từ đây ĐCS VN có Đảng lãnh đạo sẽ giành
được nhiều thắng lợi
1930- 1931 Phong trào Xô-viết
Nghệ Tĩnh Nhân dân Nghệ tĩnh đã đấu tranh
8/ 1945 Cách mạng tháng Tám Mùa thu năm 1945 nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ