1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ga tuần 11 (1)

69 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ham Học Hỏi
Trường học Trường Tiểu học Nông Lâm
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo án bài học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nông Lâm
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học hỏi của mình.Thảo luận nhóm 4 - Mời đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm - Các nhóm nhận x

Trang 1

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

TUẦN 11 Thứ ngày tháng năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN: Đạo Đức Lớp: 3

CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI BÀI 4: EM HAM HỌC HỎI( T1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:

1 Học sinh thực hiện được:

- Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi

- Nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình

2 Học sinh vận dụng được:

- Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi

3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi;

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK, SGV, vở BT đạo đức 3.

Máy chiếu, máy tính

tạo tâm thế cho HS

chuẩn bị vào bài

học mới Giúp khơi

+ GV nêu câu hỏi: Bạntrong bài hát đã hỏi mẹ vềnhững điều gì?

- GV Nhận xét, tuyêndương

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe bài hát

+ HS trả lời + Mẹ ơi tại sao con bướmbay cao, con ong làmmật, con kiến tha mồi?+ Mẹ ơi tại sao trời nhiềumây thế?

lời câu hỏi

- GV mời HS nêu yêu cầu

- GV mời HS đọc câuchuyện “Bác Hồ học tiếng

- 1 HS nêu yêu cầu

- 1HS đọc, cả lớp đọcthầm

Trang 2

Việc làm đó thể hiện điềugì?

- GV mời HS khác nhậnxét

- GV nhận xét tuyêndương, sửa sai (nếu có)

+ Trên tàu sang Pháp,Bác tranh thủ học với haingười lính trẻ. Muốn biếtvật nào đó bằng tiếngPháp là gì, Bác chỉ vật ấyrồi hỏi lại, sau đó viết vàomảnh giấy Học được chữnào, Bác áp dụng vàoviệc ghép câu để sử dụngngay Bác tham gia viếtbáo bằng tiếng Pháp Khiviết, Bác luôn nhờ mọingười trong Tòa sửa lỗicho bài viết của mình.Nhờ Tòa soạn góp ý, Báctập viết lại nhiều lần chođến khi thành thạo Saumỗi ngày làm việc bậnbịu, Bác đều tranh thủđọc sách báo

+ Việc Bác đã kiên trìhọc tiếng Pháp đã chothấy Bác là người quyếttâm cao, đầy nghịlực. Cách học của Bác thểhiện đức tính siêng năng

và sự kiên trì

- HS khác nhận xét, bổsung

HS lắng nghe, rút kinhnghiêm

- GV mời HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS quan sáttranh, thảo luận nhóm 2 trảlời câu hỏi:

+ Những việc làm nào củacác bạn nào trong tranh thểhiện ham học hỏi?

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS quan sát tranh và trảlời câu hỏi:

+ Việc làm của bạn trongbức tranh 1, 2 và 3 thểhiện ham học hỏi:

Bạn trong bức tranh 1:Thích khám phá điều mới

Trang 3

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

+ Em hãy nêu những biểu hiện khác của việc ham học hỏi

- GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình

- GV mời các nhóm nhận xét

- GV chốt nội dung, tuyên dương

lạ

Bạn trong bức tranh 2: Tích cực phát biểu xây dựng bài học

Bạn trong bức tranh 3: Chăm chỉ đọc sách

+ Tìm tòi những cái hay, cái mới, không ngừng học hỏi ở mọi lúc mọi nơi

Nhờ cô giáo giải đáp những thắc mắc về các bài học

Học đố vui cùng bạn về những hiện tượng trong

cuộc sống xung quanh

- HS trình bày - Các nhóm nhận xét nhóm bạn D HĐ vận dụng MT: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học hỏi của mình.(Thảo luận nhóm 4) - Mời đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm - Các nhóm nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV Điều chỉnh sau bài dạy: ………

………

………

………

Trang 5

TUẦN 11 Thứ ngày tháng năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

GD ĐĐ lối sống cho hs Lớp: 3 CHỦ ĐỀ 5: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH

CHỦ ĐỀ : EM TỰ KHÁM PHÁ BẢN THÂN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:

1 Học sinh thực hiện được:

- Nêu được một số biểu hiện của việc có trách nhiệm với bản thân

- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân

2 Học sinh vận dụng được:

- Biết vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ

- Hoàn thành nhiệm vụ của mình đúng kế hoạch, có chất lượng

- Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân

3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:

- Năng lực tự chủ, tự học Biết một số cách thức để hoàn thành nhiệm vụ có chấtlượng, đúng kế hoạch Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu, phám phá bảnthân

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Tự tìm hiểu đưa thêm một số cách ứng xửphù hợp với việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ Biết xác định và làm rõ thông tin

từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học Biết thu thập thông tin từ tình huống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình tronghoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động họctập

- Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về bản thân để vận dụng vào hoạt độngphù hợp

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK, SGV, sách GD đạo đức

lối sống cho hs lớp 3 Các video clip liên quan đến bài học Máy chiếu, máy tính

vào bài học mới.

Giúp khơi gợi

Trang 6

1 QS tranh và trả lời câu hỏi:

- GV mời HS nêu yêu cầu

- GV giới thiệu tranh yêu cầu

HS quan sát tranh, đọc thầmchú thích dưới tranh và trả lờicâu hỏi

a Hành động của Hòa có gì khác với những bạn khác?

b Nếu là bạn của Hòa, em sẽ khuyên bạn điều gì?

- GV mời HS trình bày

- GV mời HS khác nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương,kết luận

2 Vì sao cần có trách nhiệm

về việc làm của mình?

a Có trách nhiệm về việc làmcủa mình sẽ đem lại điều gì?

b Mọi người sẽ cảm thấy ntnkhi em có trách nhiệm vềviệc làm của mình?

c Để hoàn thành tốt nv, emcần làm gì?

- yc hs đọc câu hỏi thảo luậnN2

- GV mời HS trình bày

- GV mời HS khác nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương,kết luận

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp cùng quan sát tranh vàđọc thầm chú thích dưới tranh

để trả lời câu hỏi

a Hòa chỉ ngồi vẽ ko tham gia

vs cùng các bạn.

b Bạn nên cùng tham gia vs cùng các bạn có thể vẽ vào lúc khác

3-5 HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung.+ HS lắng nghe, rút kinh – HSnghiêm

- HS đọc yc, TL N2

3-5 HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung.+ HS lắng nghe, rút kinh – HSnghiêm

Hoạt động 2: 1 Em hãy khoanh tròn chữ

Trang 7

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

- GV mời HS nêu yêu cầu

- Gv yêu cầu HS TL nhóm 4hoàn thành bt1

- GV mời HS phát biểu câutrả lời

- GV mời HS phát biểu câutrả lời

- GV mời HS phát biểu câutrả lời

- hs trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc tình huống

- HS làm việc nhóm 2 hoànthành yc:

GV mời HS nêu yêu cầu

- Gv yêu cầu, HS làm việc cánhân hoàn thành yêu cầu

- GV mời HS chia sẻ

- GV mời các nhóm nhận xét

- GV chốt nội dung, tuyêndương

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân hoànthành yc:

- hs chia sẻ

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 8

- GV mời HS nêu yêu cầu.

- GV giới thiệu tranh yêu cầu

HS quan sát tranh, đọc thầmcâu truyện và trả lời câu hỏi

+ Việc không khám phá, nhận thức đúng về bản thân của đại bàng đã dẫn đến kết quả gì?

- GV mời HS trình bày

- GV mời HS khác nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương,kết luận

2 Em hãy đánh giá điểmmạnh, điểm yếu của bản thântheo gợi ý sau:

- GV mời HS nêu yêu cầu

- YC HS làm việc cá nhânhoàn thành yc

- GV mời HS trình bày

- GV mời HS khác nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương,kết luận

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp cùng quan sát tranh vàđọc nội dung câu chuyện để trảlời câu hỏi

- 3-5 HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung.+ HS lắng nghe, rút kinh -nghiêm

- GV mời HS nêu yêu cầu

- Gv yêu cầu HS TL nhóm 2hoàn thành bt1

- GV mời HS phát biểu câutrả lời

- hs trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 9

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

để tự nhận thức đúng( hiểu đúng, hiểu rõ) về bản thân.

- GV mời HS nêu yêu cầu

- Gv yêu cầu HS hoàn thànhbt2

- GV mời HS đọc bài làmcủa mình

- GV mời HS nêu yêu cầu

- Gv yêu cầu HS hoàn thànhbt3

- GV mời HS phát biểu câutrả lời

- GV mời các nhóm nhận xét

- GV chốt nội dung, tuyêndương

4 Hãy điền những tính cách em mong muốn mình

có và những việc cần làm

để có được tính cách đó vào

sơ đồ tư duy dươi đây.

- GV mời HS nêu yêu cầu

- Gv yêu cầu HS hoàn thànhbt3

- GV mời HS phát biểu câutrả lời

- GV mời các nhóm nhận xét

- GV chốt nội dung, tuyêndương

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân hoànthành yc:

- hs trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân hoànthành yc:

- hs trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân hoànthành yc:

GV mời HS nêu yêu cầu

- Gv yêu cầu, HS làm việc cánhân hoàn thành yêu cầu

- GV mời HS chia sẻ

- GV mời các nhóm nhận xét

- GV chốt nội dung, tuyêndương

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân hoànthành yc:

- hs chia sẻ

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 10

điểm mạnh,

khắc phục điểm

yếu của bản

thân.

3 C HĐ vận

dụng

MT:

- Củng cố

những kiến thức

đã học trong tiết

học để học sinh

khắc sâu nội

dung.

- Vận dụng kiến

thức đã học vào

thực tiễn.

- Tạo không khí

vui vẻ, hào

hứng, lưu luyến

sau khi học sinh

bài học.

- GV vận dụng vào thực tiễn

cho HS cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình

+ Chia sẻ một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và biện pháp khắc phục điểm yếu

- GV yêu cầu HS nhận xét,

bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

+ HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

………

………

………

Trang 11

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

BÀI 34: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ (TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:

1 Học sinh thực hiện được:

- Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia

2 Học sinh vận dụng được:

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thựctế

3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắngnghe và trả lời nội dung trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong động nhóm

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGV, SGK Bộ đồ dùng dạy, học

Toán 3 Máy tính, máy chiếu

2 HS: SHS Toán 3 CD Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước,

- Gọi HS nêu kết quả

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm bài

+ HS nêu kết quả (nêu cácthành phần của phép chia),nhận xét

TUẦN 11 Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN: Toán Lớp: 3

Trang 12

- Hãy so sánh số dư với sốchia?

- GV: Dù lấy 5 (hay 6, 7, 9, 10

hay 11) khi chia cho 4 thì số dư nhận được bao giờ cũng bé hơn 4.

- GV nhận xét: Trong phép chia có dư thì số dư bao giờ cũng bé hơn số chia

* Nếu có thời gian: GV yêu cầu

HS viết các phép chia tương tự với các bảng chia khác, giúp

HS biết cách vận dụng bảng chia để thực hiện phép chia có dư

- là các phép tính chia hết vàchia có dư

- số dư bé hơn số chia

- GV gọi HS đọc bài toán 3

- Bài toán cho biết gì ? Bài toánhỏi gì?

- Cho HS thảo luận nhóm đôiđưa ra ý kiến lập luận để trả lờicâu hỏi: Theo em, cần ít nhấtmấy chuyến để thuyền chở hết

số khách đó?

- GV nhận xét cách làm củaHS

- GV HD HS cách trình bày bàigiải:

+ Em có nx gì về phép chia

- HS đọc bài 3: Có 14 ngườikhách cần sang sông, mỗichuyến thuyền chở đượcnhiều nhất 4 người khách(không kể người chèothuyền) Theo em, cần ít nhấtmấy chuyến để thuyền chởhết số khách đó?

- Biết có 14 khách, mỗichuyến chở 4 khách; hỏi cần

ít nhất mấy chuyến để chở 14khách?

- HS thảo luận nhóm đôi tìmhiểu nội dung bài toán

- Đại diện nhóm chia sẻ suynghĩ và cách giải quyết củanhóm mình, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- theo dõi

- HS đọc lại bài giải+ là phép chia có dư

Trang 13

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

trong bài toán?

+ Cần lưu ý gì khi giải bài toán

có phép chia có dư?

- GV Nhận xét, tuyên dương

* Lưu ý: Nếu còn thời gian,

GV khuyến khích HS nêu ra các tình huống tương tự và cách sử dụng phép chia có dư

để giải quyết

+ viết phép chia trước rồi mới lập luận, kết luận sau

Bài giải

Ta có: 14 : 4 = 3 (dư 2) Nếu chở 3 chuyến thì vẫn còn dư 2 khách Như vậy, cần 4 chuyến để chở hết số khách sang sông.

- HS nêu TH tương tự, đáp án

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

………

………

Trang 14

TUẦN 11 Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Trang 15

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

MÔN: Tiếng Việt – Viết Lớp: 3

CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG BÀI 6: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ GÓC SÁNG TẠO: EM ĐỌC SÁCH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:

1 Học sinh thực hiện được:

- Biết viết nhật kí từ 6 đến 8 câu nhận xét về một nhân vật mình yêu thích trongmột truyện mới đọc (mới nghe) hoặc ghi cảm nhận về một bài thơ mới học (mớiđọc) Nhật kí viết rõ ràng mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp

- Biết trang trí trang nhật kí cho đẹp mắt

2 Học sinh vận dụng được:

- Biết lựa chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật để viết Viết có cảm xúc

3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:

- Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành có tính sáng tạo việc viết nhật kí nói lên cảmnghĩ về một nhân vật trong truyện hoặc cảm xúc về một bài thơ

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động nhóm

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết nhật kí

- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng nhật kí của mình, của bạn

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, truyện

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV

Tiếng Việt 3 (tập 1) Máy tính, máy chiếu

+ Nhóm 2: Học sinh chọn nội dungghi nhật kí phần b

- GV cho HS quan sát, đọc gợi ý

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài

- HS chuyển về vị trí củanhóm mình

Trang 16

Đề a: Khi viết nhật kí các em nêu

rõ tên truyện, tên tác giả của câuchuyện Nêu nhân vật mình thích

và nêu lí do vì sao mình thích nhânvật đó Các em có thể nêu cụ thểnhận xét, cảm nghĩ về hình dáng,tính tình của nhân vật thể hiện quađặc điểm, hình dảng, cử chỉ

Đề b: Khi viết nhật kí các em nêu

rõ tên bài thơ, tên tác giả của bàithơ Nêu được những điều thú vị, ýnghĩa của bài thơ mạng lại, nêunhững hình ảnh em yêu thích (vềnội dung, về từ ngữ, về nhịpthơ )

- Cho HS trao đổi, nói trong nhóm

- YC nhóm trình bày nội dung nhật

kí của mình

- GV mời các nhóm khác nhận xét,trao đổi

- GV nhận xét, bổ sung

- GV có thể đọc bài viết cho HStham khảo

- HS hoạt động theonhóm, đọc kĩ phần gợi ý

- HS lắng nghe

- HS nói trong nhóm 2

- Đại diện các nhóm trìnhbày

- Các nhóm khác nhậnxét, trao đổi thêm

Trang 17

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

- GV nhận xét

- HS đọc bài viết

- Cùng trao đổi đưa ranhận xét của mình về nộidung bài của bạn

- Lắng nghe, rút kinhnghiệm

- Nêu ích lợi của việc đọc sách báo

* Dặn dò: HS tiếp tục hoàn thiệnbài của mình Thực hiện thói quenchăm đọc sách báo

- HS nêu nội dung bài

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

………

Trang 19

BÀI: CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT): BẬN PHÂN BIỆT UYÊNH/ÊNH; UÊCH, ÊCH; L/N; C/T

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:

1 Học sinh thực hiện được:

- Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ “Bận” Trình bàyđúng thể thơ 4 chữ

- Viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch

- Viết đúng những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at

2 Học sinh vận dụng được:

- Cảm nhận được sự miệt mài, “bận rộn” của mọi vật, mọi người trong công việcđem lại lợi ích chung cho cộng đồng qua đoạn trích của bài thơ “Bận”

3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:

- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về nội dung, chữ viết, cáchtrình bày bài

- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương mọi người xung quanh

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, nhớ- viết bài đúng, viết chữ sạch, đẹp,trình bày bài cẩn thận

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

- Phẩm chất yêu nước: Có ý thức tu dưỡng bản thân và tình yêu thiên nhiên qua nộidung bài chính tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV

Tiếng Việt 3 (tập 1) Vở luyện viết 3 (tập 1) Máy tính, máy chiếu

2 HS: SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

+ Câu 1: GV đưa một số chữ: q,

th, tr, ch, y

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc tênchữ

+ Câu 2: Tìm cặp từ chứa tiếng

để phân biệt linh/ ninh; lo/ no

Yêu cầu mỗi HS nêu một cặp

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: q (quy) ; th (tê hát); tr (tê e - rờ) ; ch ( xê - hát ) ; y (i dài)

-+ Câu 2: HS nêu: lung linh/ ninh thịt; lo lắng/ ăn no

TUẦN 11 Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN: Tiếng Việt – Viết Lớp: 3

Trang 20

thơ đầu của bài thơ?

- Yêu cầu HS nêu nội dung củađoạn thơ

- Tiếp tục gọi HS xung phongđọc thuộc 14 dòng thơ đầu củabài thơ

- Yêu cầu HS đọc thuộc đoạnthơ theo nhóm đôi sau đó tựchọn từ ngữ dễ viết sai chính tả

và viết vào vở nháp

- GV nhận xét và hướng dẫnthêm cho HS từ khó viết

- GV hướng dẫn cách trình bàybài thơ (tên bài thơ có 1 chữviết giữa dòng kẻ ly, chữ đầudòng thơ viết hoa, cách lề vở 3

ô ly)

* Viết bài:

- Cho HS viết bài vào vở

- Yêu cầu HS đổi chéo vở soátbài cho nhau

- GV đọc bài cho HS tự sửalỗi

- GV nhận xét một số bài củaHS

- GV nhận xét chung

- 1 HS học tốt đọc

- HS nêu: Mọi người, mọivật đều bận rộn làm nhữngcông việc có ích cho cuộcsống, đem niềm vui nhỏ gópvào cuộc đời chung

- 3, 4 HS đọc

- HS đọc thuộc cho nhaunghe theo nhóm đôi và tìm từ

dễ viết sai chính tả: bận chảy, làm lửa, hát ru, thổi nấu,

- HS đọc lại từ khó

- HS theo dõi

- HS nhớ - viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở soát bài

- HS theo dõi bài và tự sửalỗi

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

a) Vần uênh hoặc ênh ?

Trang 21

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

khó: uênh/ ênh,

uêch/ êch trống h…; mũi h…; ng… ngoạc; rỗng t…; ngh… mắt

nhìn

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

GV lưu ý HS viết và phát âm đúng từng cặp vần.

- Gọi HS trình bày bài.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

- Gọi HS đọc lại toàn bài.

- HS đọc Bài tập 3 Chọn

Sông không đến, bến không vào

Lơ …ửng giữa trời, làm sao có …ước

là quả dừa/ quả sầu riêng.

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhóm đôi điền

và giải đáp câu đố

- Đại diện nhóm trả lời, nhậnxét

- Đáp án: a) Chữ l hoặc n ? Sông không đến, bến không vào

Lơ lửng giữa trời, làm sao

có nước?

(Là quả dừa)

b) Vần ac hoặc at ? Quả gì tên gọi khác thường Nén “buồn riêng” để ngát hương

- GV cho HS quan sát một sốbài viết đẹp từ những học sinhkhác

- GV nêu câu hỏi trao đổi đểnhận xét bài viết và học tậpcách viết

- HS tham gia để vận dụngkiến thức đã học vào thựctiễn

- HS quan sát các bài viếtmẫu

- HS trao đổi, nhận xét cùngGV

Trang 22

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

………

Trang 23

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

BÀI: TRAO ĐỔI: QUÀ TẶNG CỦA EM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:

1 Học sinh thực hiện được:

- Trao đổi và lựa chọn được những thông tin cần thiết để tả một đồ vật (hoặc đồchơi) em tặng người khác (hoặc em được người khác tặng)

- Biết suy nghĩ, trình bày theo 5 bước: Nói về gì? - Tìm ý - Sắp xếp ý - Nói - Hoànchỉnh (bài nói)

- Biết lắng nghe, nhận xét và đánh giá ý kiến của bạn

2 Học sinh vận dụng được:

- Thể hiện được các thông tin cần thiết về một đồ vật

3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:

- Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi cùng các bạn chủ động, tích cực suy nghĩ, tựnhiên, tự tin: nhìn vào mắt người cùng trò chuyện

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trao đổi, mạnh dạn tự tin trìnhbày bài nói

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bài nói của bạn

- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi cùng trao đổi

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tích cực trao đổi suy nghĩ của mình với bạn, rènluyện cách trình bày lưu loát, tự nhiên

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV

Tiếng Việt 3 (tập 1) Máy tính, máy chiếu

- GV dẫn dắt vào bài mới:

Trong tiết luyện nói và nghehôm nay, chúng ta sẽ suy nghĩ,trao đổi với nhau để tả một đồvật (hoặc đồ chơi) em tặngngười khác (hoặc em đượcngười khác tặng)

- HS nối tiếp kể

- HS lắng nghe

TUẦN 10 Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN: Tiếng Việt – Nói, nghe Lớp: 3

Trang 24

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.

- GV yêu cầu HS quan sát, đọcgợi ý và ghi nhớ các bước trìnhbày bài nói theo quy tắc bàntay

- GV cho HS dựa vào 5 bước

để chuẩn bị (ghi ngắn gọn vào

vở nháp), chia sẻ với bạn để bổsung về nội dung 3 bước đầu

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài

- HS quan sát, đọc gợi ý quytắc bàn tay

- HS ghi ngắn gọn vào vởnháp, chia sẻ với bạn để bổsung về nội dung 3 bướcđầu: Nói về gì? - Tìm ý - Sắpxếp ý

bị

* Hoạt động cả lớp: Yêu cầucác nhóm cử đại diện trình bàybài nói trước lớp

- HS trao đổi với bạn

- Đại diện trình bày bài củamình trước lớp

- Thái độ nhận quà tặng và tặngquà của em như thế nào là lịchsự?

- GV Nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Giao nhiệm vụ HS về nhàchia sẻ bài nói cho người thânnghe

- HS nối tiếp chia sẻ trướclớp

- 1- 2 HS chia sẻ: Nhận quàbằng hai tay, cảm ơn khinhận quà

- Lắng nghe, rút kinhnghiệm

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 25

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

………

………

………

………

TUẦN 11 Thứ ngày tháng năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Tự nhiên xã hội Lớp: 3

CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:

1 Học sinh thực hiện được:

- Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương

2 Học sinh vận dụng được:

- Giới thiệu được một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thôngtin, tranh ảnh, vật thật sưu tầm

3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoànthành tốt nội dung tiết học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong cáchoạt động học tập, trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình tronghoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động họctập

- Phẩm chất nhân ái: Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo

vệ môi trường Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiếtkiệm, bảo vệ môi trường

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc Có tráchnhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK, SGV, vở BT tự nhiên và xã

hội 3 Máy tính, máy chiếu

2 HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

em theo gợi ý dưới đây.

Trang 26

- Học sinh đọc yêu cầu bài,trao đổi cặp đôi

- HS trao đổi và hoàn thànhbảng

- GV nhận xét chung, tuyêndương

- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc

lại: Cần tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm để giảm lượng chất thải, bảo vệ môi trường, tiết kiệm được tiền của

- Học sinh đọc yêu cầu bài vàtiến hành thảo luận đóng vaitrong nhóm

VD: Cần lấy lượng thức ănvừa đủ để tránh gây lãng phí,giảm lượng chất thải ra môitrường

HS nhận xét ý kiến của nhómbạn

ý tưởng bằng cách viết, vẽ hoặcsưu tầm tranh ảnh để chia sẻ vớimọi người xung quanh về sự cầnthiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo

vệ môi trường

- HS đọc

- Học sinh chia nhóm 4, đọcyêu cầu bài và tiến hành thảoluận

+ Bảo vệ môi trường trong sảnxuất nông nghiệp: Khôngdùng thuốc BVTV, thuốc trừsâu, thuốc diệt cỏ hóa học, hạnchế sử dụng phân bón hóahọc; nên sử dụng phân bónhữu cơ, phân vi sinh, không xảnước thải, phân từ vật nuôi ramôi trường, ra nguồn nước,

Trang 27

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

- GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả

- GV mời các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- GV nhận xét chung, tuyêndương

- GV chốt nội dung – Giới thiệuthêm một số hình ảnh, khẩu hiệu

về sự cần thiết phải tiêu dùng tiếtkiệm, bảo vệ môi trường

+ Tiêu dùng tiết kiệm: Sửdụng các sản phẩm nôngnghiệp tiết kiệm: Không mua,nấu quá nhiều thức ăn, sửdụng các bộ phận của thực vật

để làm thức ăn cho vật nuôihoặc làm phân bón; tiết kiệmnguồn nước trong tưới tiêu;

- Đại diện các nhóm trình bày:

- Đại diện các nhóm nhận xét

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3

- GV yêu cầu HS dán các tranh,ảnh (đã chuẩn bị trước ở nhà) vềcác sản phẩm nông nghiệp ở địaphương vào bảng nhóm

- GV cho HS trưng bày sản phẩm,mỗi nhóm cử 1 bạn để giới thiệu

Các nhóm đi tham quan sản phẩmcủa nhóm bạn

- GV mời các nhóm khác nhậnxét – Bình chọn nhóm “Ấn tượngnhất”

- Yêu cầu nhóm ấn tượng nhấttrình bày sản phẩm trước lớp

- GV nhận xét chung, tuyêndương

- Yêu cầu HS đọc mục “Em cóbiết” trang 46 SGK

- Nhận xét bài học

- Dặn dò về nhà

- HS thực hành dán tranh theonhóm 6

- Học sinh tham quan

Trang 28

………

Trang 29

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

TUẦN 11 Thứ ngày tháng năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: Tự nhiên xã hội Lớp: 3

CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ

THỦ CÔNG (tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:

1 Học sinh thực hiện được:

- Kể được tên, ích lợi và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất công nghiệp và

thủ công ở địa phương

2 Học sinh vận dụng được:

- Giới thiệu cho HS biết thông tin về một số hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc

thủ công ở địa phương và ở một số vùng miền

3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn

thành tốt nội dung tiết học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các

hoạt động học tập nhóm

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong

hoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học

tập

- Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng yêu quý các sản phẩm công nghiệp và thủ

công

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK, SGV, vở BT tự nhiên và xã

hội 3 Máy tính, máy chiếu

2 HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS nối tiếp kể

- Ví dụ: Ti vi, xe máy, quạt,điều hoà, rèm cửa, giườngtủ

- GV chia sẻ bức tranh và nêu

câu hỏi Sau đó mời các nhómthảo luận và trình bày kết quả

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm và lờicâu hỏi

Trang 30

- GV mời các HS khác nhận xét.

- GV nhận xét chung, tuyêndương

- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc

lại: Hoạt động sản xuất công nghiệp bao gồm: chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng máy móc; khai thác khoáng sản; Những hoạt động

đó tạo ra đồ dùng, thiết bị, nguyên vật liệu, phục vụ đời sống sản xuất của con người và xuất khẩu.

- Đại diện các nhóm trình bày

- Hình 1: Cô chú công nhânđang may những bộ quần áo

- Hình 2: Cô chú công nhânđang chế biến tôm để xuấtkhẩu

- Hình 3: Các chú công nhânđang sản xuất những chiếcphích để đựng nước

- Hình 4: Các chú công nhânđang sản xuất ô tô

- Hình 5: Những chiếc tàuđang khai thác dầu khí ởngoài biển khơi

- Hình 6: Những chiếc quạtkhổng lồ để sản xuất điện

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV chia sẻ bức tranh và nêu

câu hỏi Sau đó mời học sinhthảo luận nhóm 4, quan sát vàtrình bày kết quả

+ Hãy nói về những hoạt độngsản xuất thủ công trong các hình1-3

+ Các hoạt động đó mang lại lợiích gì?

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày:

+ Hình 1: Các cô đang chămchỉ dệt luạ

+ Hình 2: Nghệ nhân đang tỉ

mỉ khắc hình người trên đá+ Hình 3: Người thợ đangkhéo léo tạo ra các sản phẩm

Trang 31

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

- GV mời các nhóm khác nhậnxét

- GV nhận xét chung, tuyêndương

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV mời học sinh thảo luận

nhóm 2, cùng suy nghĩ tìm hiểuthêm tên và ích lợi một số hoạtđộng công nghiệp và thủ công

- Mời đại diện trình bày

- GV mời các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- GV nhận xét chung, tuyêndương

VD: khai thác thuỷ sản, sản xuất hàng điện tử, khai thác than (Quảng Ninh, Kinh Môn – Hải Dương), da giày,

- Hàng thủ công: gốm Chu Nam Sách – Hải Dương, làm trống Đọi Tam - Hà Nam, dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp Ninh Thuận, làm thuyền thúng Phú Yên

Đậu 1 HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh thảo luận nhóm 2,đọc yêu cầu bài và tiến hànhthảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV cho HS xem một số hìnhảnh hoạt động sản xuất côngnghiệp đang phát triển mạnh ởnước ta và một số làng nghềtruyền thống của địa phương

- GV dặn dò HS chuẩn bị tiết họcsau: sưu tầm tranh ảnh, vật thật 1

số sản phẩm thủ công của địaphương

Trang 32

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

………

Trang 33

GV: Trần Quang Khải Trường Tiểu học Nông Lâm

TUẦN 11 Thứ ngày tháng năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Hoạt động trải nghiệm Lớp: 3 CHỦ ĐỀ 3 : EM YÊU LAO ĐỘNG

BÀI: BÁO TƯỜNG VỀ CHỦ ĐỀ NHỚ ƠN THẦY CÔ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:

1 Học sinh thực hiện được:

- Học sinh được tham gia làm báo tường về chủ đề Nhớ ơn thầy cô

2 Học sinh vận dụng được:

- Học sinh bày tỏ được lòng kính trọng và biết ơn thầy cô nhân ngày Nhà giáo ViệtNam 20 -11

3 Học sinh có cơ hội hình thành phát triển:

- Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được ý nghĩa của ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lên ý tưởng thiết kế, trang trí báo

tường về chủ đề Nhớ ơn thầy cô.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ những việc cần làm, những hoạt độngcần tham gia để hưởng ứng phong trào Tri ân thầy cô

- Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo

- Phẩm chất chăm chỉ: - Có ý thức chăm chỉ hoàn thành nội dung cùng bạn bètrong lớp

- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tậpthể lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point SGK, SGV, giấy khổ lớn, bút

màu, hồ dán, Máy tính, máy chiếu

2 HS: Sgk, vở bài tập, giấy khổ lớn, bút màu, hồ dán, tranh ảnh, bài thơ, bài

văn đã viết hoặc sưu tầm được

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

+ GV nêu câu hỏi: Bài hát gợinhớ cho em về điều gì?

+ GV mời 3 HS chia sẻ vềcảm xúc ngày đầu tới lớp

- HS lắng nghe

- HS trả lời: Gợi nhớ lạicảm xúc ngày đầu tới lớp,gặp bạn bè, thầy cô, tạokhông khí thoải mái cho HStrước khi vào học

- HS chia sẻ

- HS lắng nghe

Trang 34

Nhớ ơn thầy cô.

- GV mời HS đọc yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS làm báotường theo gợi ý:

+ Lên ý tưởng thiết kế chungcho báo tường của lớp

+ Sử dụng tranh ảnh bài thơ,bài văn đã văn đã viết hoặcsưu tầm được

+ Sử dụng đồ làm thủ công đểtrang trí báo tường thật sinhđộng và sáng tạo

- GV yêu cầu HS thực hành

-> Kết luận: Báo tường là sản

phẩm riêng của từng lớp, thể hiện tinh thần đoàn kết, khả năng sáng tạo và tình cảm các em dành cho thầy cô giáo của mình.

- Học sinh đọc yêu cầu bài Lắng nghe

Tiêu đề, cách sắp xếp, bố cục nội dung, tông màu trang trí

Trình bày nội dung tờ báo tường theo bố cục đã xác định.

- HS thực hành theo hướngdẫn

Chuẩn bị: giấy khổ lớn, bútmàu, hồ dán,

- Sử dụng tranh ảnh, bàithơ, bài văn đã viết hoặcsưu tầm được để trình bàynội dung báo tường

- Trang trí tờ báo tường

- Một số HS chia sẻ trướclớp

+ Tranh 1: theo phong cáchhiện đại

+ Tranh 2: theo phong cáchtruyền thống

- Lắng nghe rút kinhnghiệm

Ngày đăng: 15/02/2023, 22:05

w