Len khác màu vải - Kim khâu len, thước kẻ, bút chì, kéo cắt vải III Lên lớp: Giáo viên 1 Kiểm tra: Nêu cách khâu đột mau và khâu đột thưa 2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầ[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 11
PP Đồ dùng Hai
12/11
C 5C Kỹ thuật 2 Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống 11
C 5A Khoa học 3 Ôn tập: Con người và sức khỏe 21
Ba
13/11
C 4E Thể dục 1 Ôn những động tác TD đã học.TC: Nhảy ô tiếp sức 21
C 4D Kỹ thuật 2 Khâu viền đường gấp mép vàibằng mũi khâu đột 2
C 5D Thể dục 3 Động tác toàn thân TC: Chạynhanh theo số 11
C 5D Khoa học 4 Ôn tập: Con người và sức khỏe 21
Năm
15/11
S 4B Lịch sử 3 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long 11
C 5A Thể dục 1 Động tác toàn thân TC: Chạy nhanh theo số 21
C 5A Thể dục 2 Ôn những động tác TD đã học.TC: Chạy nhạnh theo số 22
C 5D Thể dục 3 Ôn những động tác TD đã học.TC: Chạy nhạnh theo số 22
Sáu
16/11
C 4E Thể dục 1 Kiểm tra 5 động tác TD đã học.TC: kết bạn. 22
C 5D Kỹ thuật 2 Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống 11
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
KỸ THUẬT: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN, ĂN UỐNG
I) Mục tiêu Sau bài học HS cần phải:
Trang 2- Biết cách rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúpgđ.
II) Chuẩn bị: nồi, bếp dụng cụ, nước, phiếu
III) Lên lớp:
Hoạt động 1: Nêu dụng cụ nấu ăn, ăn uống.
h Nêu các dụng cụ nấu ăn, ăn uống ở gđ? - HS nêu
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa dụng cụ
nấu ăn, ăn uống:
- Yc thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học
Hoạt động 4: Đánh gái kết quả học tập.
? Trình bày cách chuẩn bị và thực hiện
? Nêu cách thông thường ở nhà?
? Những điều cần chú ý khi thực hiện?
Nhận xét dặn dò
- Trả lời
KHOA HỌC: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T2)
I) Mục tiêu:
Củng cố vốn hiểu biết về con người và sức khỏe
II) Chuẩn bị: - Phiếu học tập, trò chơi.
III) Lên lớp:
Hoạt động 2: Cách phòng tránh một số bệnh
- Trao đổi thảo luận phiếu
a) Cách phòng tránh bệnh viêm não:
Trang 3? Bệnh viêm não nguy hiểm ntn?
? Bệnh viêm não lây truyền bằng con đường nào?
b) Cách phòng tránh HIV/AIDS:
? Bệnh HIV/AIDS nguy hiểm ntn?
? Bệnh HIV/AIDS lây truyền bằng con đường nào?
Hoạy động 3: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
Nội dung và gợi ý cho từng ô
1 Nhờ có quá trình này mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ duy trì, kế tiếp.
2 Đây là biểu trưng của giới nữ, do cơ quan sinh dục tạo ra.
3 Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào khoảng 10 đến 15 tuổi là:
4 Hiện tượng xuất hiện ở con gái khi đến tuổi dậy thì.
5 Đây là giai đoạn con người ở vào khoảng từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi.
6 Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào khoảng từ 13 đến 17 tuổi là:
7 Đây là tên gọi chung chủa các chất như: rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
8 Hậu quả của việc này là mắc các bệnh về đừng ho hấp.
9 Đây là bệnh nguy hiểm lây qua đường tiêu hóa mà chúng ta vừa học.
10 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết.
11 Đây là việc chỉ có phụ nữ làm được.
Phòng bệnh Viêm não
Phòng tránh HIV/AIDS
Trang 412 Người mắc bệnh này có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng như bại liệt, mất trí
nhớ
13 Điều mà pháp luật quy định, công nhân cho tất cả mọi người.
14 Đây là con vật trung gian truyền bệnh sốt rét.
15 Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên.
2 Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em.
3 Vận động không với ma túy, bia , rượu, thuốc lá.
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ”
Trang 5- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi
III) Lêm lớp:
lượng
Phương pháp tổ chức
1) Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
- Khởi động: + Đứng tại chỗ xoay các
khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
+ Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay
+ Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2) Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát
triển chung
+ Lần 1 : GV hô nhịp vừa làm mẫu cho
HS tập 5 động tác
+ Lần 2: Mời cán sự lên làm mẫu và hô
nhịp cho cả lớp tập (GV nhận xét cả hai
lần tập)
+ GV chia tổ, nhắc nhở từng động tác,
phân công vị trí rồi cho HS về vị trí tập
luyện do tổ trưởng điều khiển Trong quá
trình tập theo nhóm GV vừa quan sát sửa
chữa sai sót cho HS các tổ vừa động viên
HS
- Kiểm tra thử 5 động tác, GV gọi lần lượt
3-5 em lên để kiểm tra thử và công bố kết
quả kiểm tra ngay trước lớp
b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng quy
định của trò chơi
- Chia đội tổ chức cho HS thi đua chơi
chính thức
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội
thắng cuộc
6 phút
2 phút
2 phút
2 phút
22phút
8 phút
8 phút
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x X
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
X
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở
vị trí khác nhau để luyện tập
GV
- HS ngồi theo đội hình hàng ngang
VXP x x
x x
x x
x x
Trang 6chuẩn bị giờ sau kiểm tra
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
- HS biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đốiđều nhau đường khâu có thể bị dúm
- Giáo dục học sinh yêu thích sản phẩm mình làm được
II) Chuẩn bị: Vật liệu và dụng cụ
- Một mảnh vải kích thước: 20 cm x 30 cm Len khác màu vải
- Kim khâu len, thước kẻ, bút chì, kéo cắt vải
III) Lên lớp:
1) Kiểm tra: Nêu cách khâu đột mau và khâu
- GV gọi một học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và
thực hiện các thao tác gấp mép vải
- GV nhận xét và củng cố cách khâu
- GV kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành
- Nêu yêu cầu và thời gian hoàn thành sản
3) Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét sự chuẩn bị và thái độ tinh thần học
Trang 7- Chơi trò chơi "Chạy nhanh theo số" Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động.
II) Chuẩn bị: - phương tiện: Sân, ĐTTT
- Tc kiểm tra kết quả luyện tập của các tổ
- Tc trò chơi : " Chạy nhanh theo số"
3) Phần kết thúc: 4 - 6 phút
- HD thả lỏng
- Yc hệ thống bài học
- Nx đánh giá kết quả bài học, giao nhiệm vụ
về nhà luyện tập thừơng xuyên
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
Trang 8I) Mục tiêu:
Củng cố vốn hiểu biết về con người và sức khỏe
II) Chuẩn bị: - Phiếu học tập, trò chơi.
III) Lên lớp:
Hoạt động 2: Cách phòng tránh một số bệnh
- Trao đổi thảo luận phiếu
a) Cách phòng tránh bệnh viêm não:
? Bệnh viêm não nguy hiểm ntn?
? Bệnh viêm não lây truyền bằng con đường nào?
b) Cách phòng tránh HIV/AIDS:
? Bệnh HIV/AIDS nguy hiểm ntn?
? Bệnh HIV/AIDS lây truyền bằng con đường nào?
Hoạy động 3: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
Nội dung và gợi ý cho từng ô
1 Nhờ có quá trình này mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ duy trì, kế tiếp.
2 Đây là biểu trưng của giới nữ, do cơ quan sinh dục tạo ra.
3 Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào khoảng 10 đến 15 tuổi là:
Phòng bệnh Viêm não
Phòng tránh HIV/AIDS
Trang 94 Hiện tượng xuất hiện ở con gái khi đến tuổi dậy thì.
5 Đây là giai đoạn con người ở vào khoảng từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi.
6 Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào khoảng từ 13 đến 17 tuổi là:
7 Đây là tên gọi chung chủa các chất như: rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
8 Hậu quả của việc này là mắc các bệnh về đừng ho hấp.
9 Đây là bệnh nguy hiểm lây qua đường tiêu hóa mà chúng ta vừa học.
10 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết.
11 Đây là việc chỉ có phụ nữ làm được.
12 Người mắc bệnh này có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng như bại liệt, mất trí
nhớ
13 Điều mà pháp luật quy định, công nhân cho tất cả mọi người.
14 Đây là con vật trung gian truyền bệnh sốt rét.
15 Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên.
2 Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em.
3 Vận động không với ma túy, bia, rượu, thuốc lá.
4 Vận động phòng tránh HIV/AIDS.
5 Vận động thực hiện ATGT.
Hoạt động kết thúc:
- Nx, dặn dò về nhà vẽ tranh tuyên truyền
Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm 2012
LỊCH SỬ: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
Trang 10
- Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?
- Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý tồn tại từ năm
1009 đến năm 1226 Nhiệm vụ của chúng ta hôm
nay là tìm hiểu xem nhà Lý được ra đời trong hoàn
cảnh nào? Việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La, sau đổi
thành Thăng Long diễn ra như thế nào? Vài nét về
kinh thành Thăng Long thời Lý
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Rừng núi hiểmtrở, chật hẹp
- Trung tâm của đất nước
- Đất rộng, bằngphẳn, màu mỡ
- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô từ Hoa
Lư ra Đại La?
- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết định
dời đô từ Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại La thành
Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước
là Đại Việt
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Thành thăng Long dưới thời Lí được xây dựng như
thế nào ?
- Về sau thành Thăng Long trở nên như thế nào ?
- 2-3 HS trả lời câu hỏi
Trang 11GV chốt nội dung ghi bảng.
3) Củng cố dặn dò:
- Việc chọn Thăng Long làm kinh đô là một quyết
định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh mẽ của đất
nước ta trong những thế kỉ tiếp theo.
- Dặn HS về nhà học thuộc bài, xem bài sau: Chùa
a) Giới thiệu bài:
- GV ghi tựabài lên bảng
b) Giảng bài:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV phát PHT cho từng HS và yêu cầu HS điền
tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở
Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt vào lược đồ
- GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên
Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố
Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- GV nhận xét và điều chỉnh lại phần làm việc
của HS cho đúng
Hoạt động 2: Làm việc nhóm 2
- GV cho HS các nhóm thảo luận câu hỏi :
+ Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của
con người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn và Tây
Nguyên theo những gợi ý ở bảng (SGK trang
97)
- HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại tựa bài
- HS điền tên vào lược đồ
- HS lên chỉ vị trí các dãy núi và caonguyên trên BĐ
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảo luận và điền vào
Trang 12Nhóm 1: Địa hình, khí hậu ở Hoàng Liên Sơn
Tây Nguyên
Nhóm 2: Dân tộc, trang phục, lễ hội ở Hoàng
Liên Sơn và Tây Nguyên
Nhóm 3: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công.
Nhóm 4: Khai thác khoáng sản, khai thác sức
nước và rừng
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ Các
nhóm tự điền các ý vào trong bảng
- Cho HS đem bảng treo lên cho các nhóm khác
+ Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc
GV hoàn thiện phần trả lời của HS
4) Củng cố:
- GV cho treo lược đồ còn trống và cho HS lên
đính phần còn thiếu vào lược đồ
- Chơi trò chơi "Chạy nhanh theo số" Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II) Chuẩn bị: - phương tiện: Sân, ĐTTT
III) Lên lớp:
Trang 13- Tc kiểm tra kết quả luyện tập của các tổ
- Tc trò chơi : " Chạy nhanh theo số"
3) Phần kết thúc: 4 - 6 phút
- HD thả lỏng
- Yc hệ thống bài học
- Nx đánh giá kết quả bài học, giao nhiệm vụ về
nhà luyện tập thừơng xuyên
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- Chơi trò chơi " Chạy nhanh theo số" Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II) Chuẩn bị: - phương tiện: Sân, coi, cờ.
Trang 14- Tc kiểm tra kết quả luyện tập của các tổ
b) Tc trò chơi : "Chạy nhanh theo số"
3) Phần kết thúc: 4 - 6 phút
- HD thả lỏng
- Yc hệ thống bài học
- Nx đánh giá kết quả bài học, giao nhiệm vụ về
nhà luyện tập thường xuyên
- Tham gia chơi trò chơi khởi động
- Tham gia chơi
- Chơi trò chơi " Chạy nhanh theo số" Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II) Chuẩn bị: - phương tiện: Sân, coi, cờ.
III) Lên lớp:
Trang 15Giáo viên Học sinh 1) Phần mở đầu: 6 - 10 phút
- Tc kiểm tra kết quả luyện tập của các tổ
b) Tc trò chơi : "Chạy nhanh theo số"
3) Phần kết thúc: 4 - 6 phút
- HD thả lỏng
- Yc hệ thống bài học
- Nx đánh giá kết quả bài học, giao nhiệm vụ về
nhà luyện tập thường xuyên
HS thực hiện
x x x x x
x x x x x
x x x x xX
x x x
x x
x x
x x x
- Tham gia chơi trò chơi khởi động
- Tham gia chơi
KHOA HỌC: TRE, MÂY, SONG
I) Mục tiêu: Sau bài học học sinh:
Trang 16- Nêu được đặc điểm và ứng dụng của tre, mây, song trong cuộc sống.
- Nhận ra một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song
- Nêu được cách bảo quản đồ dùng bằng tre, mây, song được ứng dụng trong gđ
II) Chuẩn bị: Vật mẫu, dụng cụ, phiếu.
Hoạt động 1: Đặc điểm và công dụng của
tre, mây, song trong thực tiễn.
- H/d qs
? Đây là cây gì? Hãy nói những điều em biết
về loại cây này?
- N/x, nêu
- Chia nhóm hoàn thành phiếu
- Yc đọc thông tin trao đổi
Đặc điểm Mọc đứng, thành bụi, cao khoảng 10
-15m, thân tròn, rỗng bên trong, gồm nhiềuđốt thẳng hình ống
- Cây leo, mọc thành bụi, thân gỗdài, không phân nhánh
- chống xói mòn, cọc móng nhà, cung tên đểdiết giặc
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Một số đồ dùng làm bằng
tre, mây, song.
- YC quan sát tranh hoạt đông theo cặp:
Trang 17Hoạt động 3: Cách bảo quản các đồ
dùng bằng tre, mây, song
- Nêu: Tre, mây, song
? Nhà em có đồ dùng nào làm từ tre, mây,
song Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó
- Lắng nghe và tiếp thu
Thứ sáu ngày 16 tháng 11 năm 2012 THỂ DỤC: (L4)
KIỂM TRA 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, đánh dấu 3 - 5 điểm theo hàng ngang, mỗi điểm cách nhau 1 - 1,5mbằng phấn hoặc sơn trắng trên sân tập
- Học sinh chuẩn bị bàn ghế cho GV ngồi kiểm tra
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu và cách thức tiến hành kiểm tra
- Khởi động :+ Đứng tại chỗ xoay các
khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
+ Giậm chân tại theo nhịp chỗ hát và vỗ
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
Trang 18* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát
triển chung
+ Lần 1: GV vừa hô nhịp cho HS tập
vừa quan sát để sửa sai cho HS, dừng lại
để sửa nếu nhịp nào có nhiều HS tập sai
+ Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho cả
lớp tập, GV quan sát để sửa sai cho HS
* Kiểm tra 5 động tác của bài thể dục
phát triển chung
+Nội dung kiểm tra : Mỗi HS thực hiện
5 động tác theo đúng thứ tự
+ Tổ chức và phương pháp kiểm tra:
Kiểm tra theo nhiều đợt, mỗi đợt từ 2
đến 5 em dưới sự điều khiển của 1 HS
thuộc đợt kiểm tra hoặc cán sự Mỗi HS
chỉ tham gia kiểm tra 1 lần, trường hợp
em nào chưa hoàn thành thì sẽ kiểm tra
Hoàn thành : Thực hiện cơ bản đúng 4
động tác, kĩ thuật sai nhiều
Chưa hoàn thành: Thực hiện sai 2 - 3
động tác
b) Trò chơi : “Kết bạn”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
(Vòng tròn)
- Nêu tên trò chơi GV giải thích cách
chơi và phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực
hiện đúng quy định của trò chơi
- Tổ chức cho HS chơi chính thức và có
hình phạt vui đối với HS phạm luật chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương
những HS chơi nhiệt tình, chủ động
3 Phần kết thúc:
- GV nhận xét, đánh giá, công bố kết quả
kiểm tra tuyên dương những HS hoàn
x x x x x X
Trang 19KỸ THUẬT: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN, ĂN UỐNG
I) Mục tiêu Sau bài học HS cần phải:
- Biết cách rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúpgđ
II) Chuẩn bị: nồi, bếp dụng cụ, nước, phiếu
III) Lên lớp:
Hoạt động 1: Nêu dụng cụ nấu ăn, ăn uống.
h Nêu các dụng cụ nấu ăn, ăn uống ở gđ? - HS nêu
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa dụng cụ
nấu ăn, ăn uống:
- Yc thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học
Hoạt động 4: Đánh gái kết quả học tập.
? Trình bày cách chuẩn bị và thực hiện
? Nêu cách thông thường ở nhà?
? Những điều cần chú ý khi thực hiện?
Nhận xét dặn dò
- Trả lời