1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn truyền thông và quảng cáo bảo phúc

82 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn truyền thông và quảng cáo bảo phúc
Tác giả Nguyễn Thị Nga
Người hướng dẫn Th.S Đàm Thị Kim Oanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 744,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ********c&d******** CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁ[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUYỀN

THÔNG VÀ QUẢNG CÁO BẢO PHÚC

Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Nga

Mã sinh viên : Kế toán 15.2

Giáng viên hướng dẫn : Th.S Đàm Thị Kim Oanh

Hà Nội, Tháng 8/2016

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ QUẢNG CÁO BẢO PHÚC 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc 3

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc 6

1.3 Quản lý chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ QUẢNG CÁO BẢO PHÚC 14

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc 14

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 29

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 38

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 50

2.2 Tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc 55

Trang 3

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG

VÀ QUẢNG CÁO BẢO PHÚC 57

3.1 Đánh giá kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc 57

3.1.1 Những ưu điểm 57

3.1.2 Những tồn tại 62

3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc 62

3.2.1 Về việc phương pháp tính giá thành sản phẩm 62

3.2.2 Về việc tính toán và tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 63

3.2.3 Đối với chi phí dụng cụ sản xuất 65

3.2.4 Đối với công tác kế toán quản trị 66

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 70

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 71

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải thích ký hiệu viết tắt

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Một số sản phẩm tiêu biểu 5

Biểu 2.1: Hợp đồng kinh tế 16

Biểu 2.2: Bản tính định mức vật tư theo từng tài liệu 17

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho 19

Biểu 2.4: Thống kê xuất vật tư 22

Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 621 23

Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu 24

Biểu 2.7: Sổ Nhật ký cung 25

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 621 27

Biểu 2.9: Bảng thanh toán tiền lương 31

Biểu 2.10: Bảng thanh toán tiền lương và BHXH 32

Biểu 2.11: Báo cáo tổng hợp nhập sách 33

Biểu 2.12: Bảng phân bổ chi phí nhân công theo tài liệu 35

Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 622 36

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 622 37

Biểu 2.15: Phiếu xuất kho số 15/CCLĐ 39

Biểu 2.16: Bảng thống kê xuất vật tư 40

Biểu 2.17: Bảng tổng hợp chi phí nhân viên phân xưởng 41

Biểu 2.18: Bảng trích khấu hao TSCĐ 43

Biểu 2.19: Báo cáo chi phí sản xuất chung 45

Biểu 2.20: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung theo tài liệu 47

Biểu 2.21: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 48

Biểu 2.22: Sổ cái tài khoản 627 49

Biểu 2.23: Bảng kê sản phẩm dở dang 51

Biểu 2.24: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh 53

Trang 6

Biểu 2.25: Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 54 Biểu 2.26: Bảng tính giá thành sản phẩm 56

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ in 7

Sơ đồ 1.2: Dây chuyền gia công sách 8

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất 9

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển khôngngừng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới.Dưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mới nhưngđồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Trongnền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đều là tác nhân thúc đẩy nền kinh tế,luôn hướng tới mục tiêu là đạt lợi nhuận cao và tăng khả năng tích luỹ Hơnnữa để có thể tồn tại và phát triển, có một chỗ đứng vững chắc trên thị trườngthì một yêu cầu tối quan trọng đặt ra với các nhà quản trị doanh nghiệp là phải

tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất Chính vì thế cácdoanh nghiệp cần phải quyết định xem lên sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai?Sản xuất như thế nào? Và sản xuất với khối lượng là bao nhiêu để có thể cạnhtranh được với thị trường và tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được những mụctiêu trên, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để đạt tới đỉnh cao của tiết kiệm,nhưng đồng thời vẫn giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp vớinhu cầu của người tiêu dùng, phải tính toán những chi phí bỏ ra, lựa chọnphương án sản xuất có chi phí thấp nhưng đem lại hiệu quả Để có thể làmđược điều đó, doanh nghiệp phải tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất,tập hợp đúng, tính chính xác chi phí sản xuất, cung cấp những thông tin củaquản lý kinh tế cũng là việc làm mang tính nguyên tắc theo quy định của Nhà

nước Chính vì vậy em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm ba chương:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc

Trang 9

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc

Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán, được đi sâu tìm hiểu bộ máy

kế toán, công tác kế toán của Công ty, Em đã nhận thức được tầm quan trọngcủa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp Emxin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Đàm Thị Kim Oanhcùng các anh chị trong phòng kế toán Công ty TNHH Truyền thông và Quảngcáo Bảo Phúc đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này Do thời gian và trình

độ có hạn chế, nên trong đề tài của em khó tránh khỏi những sai sót Em kínhmong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô để chuyên đề và kiến thức của emđược vững và hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ QUẢNG CÁO BẢO

có thể phân loại theo các tiêu chí khác nhau tuỳ theo đặc điểm, theo côngnghệ, theo thời gian sử dụng và theo phương pháp gia công

Ngày nay khi các điều kiện kỹ thuật, công nghệ, thiết bị và nguyên vậtliệu sử dụng trong ngành in ấn ấn có nhiều thay đổi đột biến, nhu cầu về chấtlượng săn phẩm đòi hỏi cao, tính thẩm mỹ nâng lên, đòi hỏi mọi sản phẩm in

ấn phải thoả mãn không những tính kỹ thuật, mà phải có tính mỹ thuật cao vàgiá trị sử dụng bền Cho nên việc phân loại sản phẩm in ấn chủ yếu theo côngnghệ, theo đặc điểm của quá trình gia công

Từ năm 2001 nhà máy in của công ty đã thay đổi toàn bộ quy trình sảnxuất từ in Typo sang in offset, đầu tư về chiều sâu theo hướng đông bộ vàhiện đại, sản lượng trang in tăng nhanh qua các năm Từ 200 triệu trang năm

1999 đã tăng lên 1,4 tỷ trang in vào năm 2000 Bước sang năm 2001 nhà máytiếp tục mở rộng sản xuất thêm mặt hàng mới là vở học sinh

Ngày 29/3/2004 thực hiện chủ trương đăng ký mở rộng thêm ngànhnghề kinh doanh, sản xuất thêm mặt hàng mới là: Thiết bị và tranh ảnh giáodục Trong năm 2007 và 2008 công ty tiếp tục đầu tư thêm máy in và các thiết

bị hoàn thiện nên sản lượng trang in tăng lên 4,5 tỷ trang in trên năm

Trang 11

Công việc sản xuất của công ty bao gồm tách màu, chế bản in vi tínhsách giáo khoa, in sách giáo khoa, các tài liệu dạy và học từ mẫu giáo đến đạihọc và sau đại học Ngoài ra công ty còn mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạnghóa sản phẩm bao bì, tranh ảnh, sách báo, tạp chí, Với sự đổi mới và hoànthiện công nghệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảocho sự phát triển không ngừng của công ty trong nền kinh tế hiện nay.

Sản phẩm in ấn hiện có mặt khắp các lĩnh vực trong đời sống xã hội,Công ty chia cụ thể gồm:

Sách, Báo, tranh ảnh nghệ thuật, Bưu ảnh, tem thư, lịch, nhãn hàng,bằng khen, giấy khen, bản đồ, các loại vé, hoá đơn chứng từ, các tài liệu quản

- Những ấn phẩm in ấn một màu hoặc nhiều màu

Hoặc theo đặc điểm của quá trình gia công ở phân xưởng thành phẩm

ta có sách bìa mềm, bìa cứng, bao bì giấy, bao bì cáctông, tài liệu quản lý…Một số sản phẩm tiêu biểu của doanh nghiệp

Một cách khách quan về vị thế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cungcấp các dịch vụ thuộc lĩnh vực kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực liên quannhư : in ấn, quảng cáo v.v trong phạm vi toàn quốc và quốc tế

Quy mô và công nghệ của công ty ở mức trung bình so với toàn ngànhnhưng có uy tín lâu năm

Trang 13

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc

Quy trình sản xuất của công ty đó là quy trình sản xuất kiểu phức tạp,kiểu chế biến liên tục, sản phẩm là kết quả của nhiều công đoạn Hiện nay,công ty đang áp dụng công nghệ in Offset Đây là công nghệ in tiên tiến, hiệnđại với hệ thống chế bản in và hoàn thiện sách là những máy móc bán tự độnghiện đang không ngừng được đổi mới theo hướng đồng bộ và hiện đại

Dây chuyền công nghệ là in và gia công sách: Hai dây chuyền này cómối quan hệ khá chặt chẽ với nhau

Dây chuyền công nghệ in (Gồm khâu trước in và khâu in): Công ty sản

xuất theo phương pháp in tiên tiến là OFFSET, trình độ tự động hoá dâychuyền sản xuất được thể hiện qua hệ thống điều khiển ở mức độ tự động vàbán tự động, trình độ kỹ thuật công nghệ ở mức độ trung bình, máy móc thiết

bị được trang bị từ những năm của thập kỷ 90 và vẫn còn phát huy tác dụngtrong cạnh tranh trên thị trường Dây chuyền công nghệ này bao gồm phânxưởng in và phân xưởng chế bản

Trang 14

(Nguồn: Phòng kỹ thuật tổng hợp)

Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ in

Tráng qua lớp màng cản quang Máy quay keo

Chụp phơi

Bản thảo

Bản gốc

Phim âm bản Công tác phim Phim dương bản

Ghép ảnh + chữ ấn phẩm cao cấp

In Chuẩn bị bản gốc

Trang 15

Dây chuyền gia công sách: đã được cơ khí hoá chi còn khâu bắt sách và

đóng gói là thủ công Thiết bị được bố trí hợp lý, cân đối với bộ phận trước

(Nguồn: Phòng kỹ thuật tổng hợp)

Sơ đồ 1.2: Dây chuyền gia công sách

Trên đây là những dây chuyền công nghệ có tính chất tổng quát, trongtừng công đoạn sản xuất của sản phẩm lại có những dây chuyền công nghệchi tiết

1.3 Quản lý chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Truyền thông

và Quảng cáo Bảo Phúc

Tờ in Pha cắt tờ in Gấp thành tay sách Bắt thành sách

Vào bìa

Cắt 3 mặt

Trang 16

1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của công ty

Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc hoạt động chủyếu trong lĩnh vực in ấn Đây là một lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi chi phí sảnxuất lớn, khó tập hợp và kiểm soát chi phí so với các ngành nghề khác Mỗi

bộ phận quản lý có vai trò và trách nhiệm nhất định đối với công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Công ty đang cố gắng hoàn thiện

bộ máy quản lý để có thể giảm bớt chi phí quản lý nhưng vẫn đảm bảo hiệuquả hoạt động sản xuất

Dựa vào những đặc điểm trên công ty đã xây dựng cơ cấu tổ chức quản

lý chi phí sản xuất của công ty theo sơ đồ sau:

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất

1.3.2 Chức năng các bộ phận trong công tác quản lý chi phí sản xuất

Phòng Tài chính Kế toán:

- Định kỳ cung cấp báo cáo về CPSX và GTSP cho lãnh đạo doanh nghiệptiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán tình hình thực hiện kếhoạch giá thành và kế hoạch hạ GTSP, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng,

đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí hạGTSP

Ban giámđốc

Phân xưởngsản xuất

Tổ sản xuất

Phòng Kỹ

thuật Phòng Tàichính Kế

toán

Trang 17

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng tính GTSP, lựa chọnphương pháp tập hợp CPSX khoa học phù hợp với tình hình thực tế củadoanh nghiệp.

- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ CPSX và GTSP của hoạt động sảnxuất, xác định hiệu quả của từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặcbiệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứngđược yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành củadoanh nghiệp

Phòng Kỹ thuật:

Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn Công ty, quản lý

kỹ thuật, lập hồ sơ, lập phương án sản xuất Bộ phận này có nhiệm vụ scan, inbản vẽ, tính toán khối lượng, lập dự trù, kinh phí, vật tư cho các đơn hàngtheo tiến độ, nghiệm thu kỹ thuật, làm hồ sơ thanh toán, tham mưu cho cácnhà quản lý về biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật, quản lý sảnxuất Như vậy, Phòng Kỹ thuật này có nhiệm vụ vô cùng quan trọng trongviệc điều phối, sử dụng và kiểm soát chi phí sản xuất sản phẩm

Tại các phân xưởng, Ban quản lý phân xưởng có nhiệm vụ theo dõi sátsao tình hình sản xuất, nắm bắt tình hình sử dụng vật tư, nhân công và các chiphí khác liên quan Ban quản lý phân xưởng kết hợp với bộ phận vật tư theodõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn vật tư để có kế hoạch thu mua vật tư phù hợp,kịp thời với nhu cầu Không mua quá nhiều, quá sớm tránh thất thoát và lãngphí trong quá trình bảo quản Ban chỉ huy công trình cũng phải theo dõi tình

Trang 18

hình tiến độ sản xuất, nếu trong thời gian phân xưởng còn ít công việc sẽ chocác nhân công tạm nghỉ để không lãng phí chi phí nhân công.

Hàng tháng, các tổ sản xuất gửi báo cáo về tình hình tiêu hao nguyênvật liệu, nhân công và các chi phí khác theo từng sản phẩm về Phòng Tàichính kế toán Phòng Tài chính kế toán sẽ tập hợp chi phí phát sinh trong toàncông ty: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung Căn cứ vào đó, Giám đốc và Ban quản trị sẽ đánh giá mức độhoạt động, tình hình sử dụng chi phí của Công ty Từ đó, đưa ra các biện phápkiểm soát chi phí tốt hơn cho những tháng tiếp sau

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ

QUẢNG CÁO BẢO PHÚC

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung chi phí

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ: Giấy, mực, bìa… sửdụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện cáclao vụ, dịch vụ

Xuất phát từ đơn đặt hàng của khách hàng về cùng 1 tài liệu căn cứ vàoHợp đồng kinh tế và đặc điểm sản phẩm mà khách hàng yêu cầu, phòng KH -

VT xác định số lượng và loại giấy cần in cho loại sản phẩm đó viết lệnh sảnxuất Căn cứ vào lệnh sản xuất đó cán bộ vật tư đưa ra bản định mức vật tưcho tài liệu đó Từ đó làm căn cứ để viết phiếu xuất kho

Phương pháp xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền

Đơn giá xuất kho

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật trực tiếp kế toán sử dụng TK

621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Kết cấu của TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Trang 20

Bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp

cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên có:

+ Trị giá nguyên liệu sử dụng không hết, nhập kho

+ Giá trị phế liệu thu hồi

+ Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vqò tài khoản 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường vào giá vốn hàng bán

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong kỳ công ty sản xuất nhiều loại tạp chí, ấn phẩm khác nhau, tậphợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại tạp chí, ấn phẩm, riêng chiphí nhân công và chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức củacông ty Để logic cho chuyên đề, em xin lấy số liệu từ đầu cho tạp chí văn họctuổi trẻ theo số liệu tháng 6 năm 2016

VD: Trong tháng 06/2016 Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo

Bảo Phúc có 1 hợp đồng ký kết in tạp chí “VĂN HỌC TUỔI TRẺ ” Căn cứ

vào hợp đồng đã ký kết phòng KH - VT viết lệnh SX số 02, căn cứ lệnh sảnxuất cán bộ vật tư đưa ra tiêu chuẩn vật tư định mức sản xuất

Trang 21

Biểu 2.1: Hợp đồng kinh tế

Đơn vị: Công ty TNHH Truyền

thông và Quảng cáo Bảo Phúc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

- Căn cứ Luật doanh nghiệp 2005 quy định chi tiết việc thi hành lệnh HĐKT

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay ngày 02/06/2016 tại văn phòng công ty Chúng tôi gồm:

Bên A: Tạp chí văn học tuổi trẻ (bên đặt hàng)

Địa chỉ: 83 Hào Nam - P Ô Chợ Dừa - Đống Đa - HN

Mã số thuế: 0102071257

Điện thoại: 043 8.514.272 Fax: 043 8.514.272

Đại diện: Ông Phạm Gia Khánh Chức vụ: Giám đốc

Bên B: Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc

Địa chỉ: Số 471 đường Trương Định, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Mã số thuế: 0106361214

Hai bên thống nhất thoả thuận hợp đồng này với các điều khoản và nộidung như sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng và yêu cầu kỹ thuật:

Bên B nhận in cho bên A ấn phẩm: Văn học tuổi trẻ Tháng 06/2016các thông số kỹ thuật như sau:

+ Số lượng: 28.060 + Khổ: 15,45 x 22,9

+ Giấy ruột: Việt Trì 58g/m2 + Giấy bìa: C140g/m2

+ Số trang ruột: 64 trang + Số trang bìa: 1trang

+ Quy cách đóng sách: đóng lồng + Số màu bìa: 4/4

+ Chế bản: Bên A chịu trách nhiệm làm + Số màu ruột: 2

Đại diện bên A Đại diện bên B

Trang 22

Biểu 2.2: Bản tính định mức vật tư theo từng tài liệu

Đơn vị: Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo

Số lượng in theo hợp đồng: 28.060 cuốn Số lượng in:

Phương pháp đóng sách: lồng Khổ tài liệu: 15,45 x 22,9

Số trang ruột: số trang phụ bản Số màu ruột

Số màu phụ bản: số màu bìa

Giấy bìa: Giấy ruột

Trang 23

Mực đen (TQ): 4 Mực đen: (Đ, N, A)

Khổ tờ giấy in ruột: 65 x 94.6 Khổ tờ giấy bìa: 72 x 102

Yêu cầu pha cắt: 64.2 x 94 Yêu cầu pha cắt: 64 x 48.5

Số lượng giấy ruột: 57371 Số lượng giấy bìa:

3 Phân xưởng hoàn thiện

Hà nội, ngày 02 tháng 06 năm 2016

Người tính Trưởng phòng KH- VT P Giám đốc duyệt

Để tính giá xuất kho của giấy bìa cho sản xuất, kế toán căn cứ vào sốlượng nhập trong tháng 6 và số lượng tồn cuối tháng 1 như sau:

Theo số liệu phòng kế toán giá trị giấy bìa tồn đầu kỳ: 1.630.000 đồng tươngđương số lượng là 1.000 tờ, giá trị nhập là: 11.859.960 đồng tương đương sốlượng là 7.600 tờ

Đơn giá xuất

kho giấy bìa =

1.630.000 +11.859.960

1.000 + 7.600Sau khi có đơn hàng từ xưởng sản xuất thì kế toán vật tư sẽ tính giáxuất kho và trực tiếp lập phiếu xuất kho, sau đó xin ký duyệt của kế toántrưởng và chuyển xuống cho thủ kho xuất hàng Các đơn hàng khác cũngđược tính tương tự

Trang 24

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho

Công ty TNHH Truyền thông và

Quảng cáo Bảo Phúc

Địa chỉ: Số 471 đường Trương Định,

quận Hoàng Mai, Hà Nội

Mẫu số – 01VT (Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014)

PHIẾU XUẤT KHO

Nợ TK 621

Ngày 02 tháng 06 năm 2016 Có TK 152

Số: 30/XSC

Họ tên người giao hàng: ông Lợi

Tên tài liệu: văn học và tuổi trẻ tháng 6/2016 Số cuốn / hộp

Đơnvịtính

Số lượng

Đơngiá Thành tiền

TheoCT

Thựcxuất

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 25

Công ty TNHH Truyền thông và

Quảng cáo Bảo Phúc

Mẫu số: 01 - VT

Địa chỉ: Số 471 đường Trương

Định, quận Hoàng Mai, Hà Nội

(Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộtrưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014)

PHIẾU XUẤT KHO

Nợ TK 621

Ngày 02 tháng 06 năm 2016 Có TK 152

Số: 29/XSC

Họ tên người giao hàng: Ông Lợi

Tên tài liệu: Văn học và tuổi trẻ tháng 6/2016 số cuốn / hộp

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

TheoCT

Thựcxuất

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi hai triệu tám trăm ba mươi ngàn hai

trăm mười sáu đồng./.

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 26

Công ty TNHH Truyền thông và

Quảng cáo Bảo Phúc

Mẫu số: 01 - VT

Địa chỉ: Số 471 đường Trương

Định, quận Hoàng Mai, Hà Nội

(Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộtrưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014)

PHIẾU XUẤT KHO

Lý do xuất kho: Theo ĐM in sách VHTT

Xuất tại kho (ngăn lô): VLC

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 27

Biểu 2.4: Thống kê xuất vật tư

Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc

Địa chỉ: Số 471 đường Trương Định, quận Hoàng Mai, Hà Nội

THỐNG KÊ XUẤT VẬT TƯ

Số lượng

SL qu y đổi

Trang 28

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 29

Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 621

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Số hiệu TK: 621 - chi phí NVL TT của tạp chí Văn học tuổi trẻ

Tháng 6 năm 2016

ĐVT: đồng

NTG S

Trang 30

Công PS 34.570.113 34.570.11

3

Dư cuối tháng

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

Người lập Kế toán trưởng

Trang 31

Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

Người lập Kế toán trưởng

Trang 32

2.1.1.4 Kế toán ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bằng chứng từ gốc, kế toán ghi sổ nhật ký chung, từ nhật ký chung vào

sổ cái TK 621, từ các sổ chi tiết theo đơn đặt hàng, công ty mở sổ tổng hợpcho tất các các đơn đặt hàng trong kỳ

Trang 33

6211521

11.436.697

11.436.69702/0

6

29/SXC 02/06 Xuất giấy ruột in tài liệu văn

học tuổi trẻ

VV

34

6211521

22.830.216

22.830.21602/0

6

130/VLC 02/06 Xuất bản mực keo in tài liệu

văn học tuổi trẻ

V V

56

6211521

302.200

302.200

Trang 34

6211521

5.420.653

5.420.65305/0

6

31/SXC 05/06 Xuất giấy ruột in tài liệu

toán học tuổi trẻ

VV

910

6211521

19.597.696

19.597.69605/0

6

131/VLC 05/06 Xuất bản mực keo in tài liệu

toán học tuổi trẻ

VV

1112

6211521

189.500

189.50008/0

6

32/SXC 08/06 Xuất giấy bìa in toán tuổi

thơ

VV

1314

6211521

6211521

1.134.700

1.134.70020/0

6

35/SXC 20/06 Xuất giấy ruột in vở BTCN

9

VV

78

6211521

11.126.320

11.126.320

………

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

Người lập Kế toán trưởng

Trang 35

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 621

SỔ CÁI TK 621

Tên TK: chi phí NVL TT Tháng 6 năm 2016

TT dòn g

TK ĐƯ

Số tiền

Dư đầu tháng Phát sinh trong tháng

Trang 37

Dư cuối kỳ

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

Trang 38

toán cho nhân công sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao dịch dịch

vụ bao gồm: tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp, các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ Đồng thời kế toán tiến hành tính toán, lập bảngphân bổ CP NCTT vào cuối kỳ cho từng tài liệu theo tiêu thức phân bổ làtổng số trang in công nghiệp hoàn thành trong kỳ

Hiện nay việc trả lương cho cán bộ công nhân viên đang áp dụng theohình thức trả lương: trả lương theo thời gian, cuối tháng nhân viên quản lýphân xưởng phải tập hợp trên bảng chấm công

Trong đó: Bảng chấm công được lập và chấm theo số ngày công làmcăn cứ xác định số công cho từng công nhân vào cuối tháng

Cách tính tiền lương thể hiện như sau:

TLi = ( Ki + Pi ) x Lo X Ci

24Trong đó:

TLi : Tiền lương phải trả cho công nhân thứ i

Ki : Hệ số lương cấp bậc của công nhân i

Pi : Hệ số phụ cấp (nếu có) của công nhân thứ i

Ci : Số ngày công thực tế trong tháng của công nhân i

Lo : Mức lương tối thiểu (1.150.000 đồng/tháng)

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK622 "chi phí nhân công trực tiếp" để tổng hợp vàkết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành (bao gồm cả tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụcấp, các khoản phải trả khác của công nhân sản xuất)

Trang 39

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154

“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vàogiá vốn hàng bán

TK 622 không có số dư cuối kỳ

2.1.2.3 Kế toán ghi sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Trong tháng 6 năm 2016, anh Lê Văn Tuyên phòng sản xuất với:

K = 3.01; P = 1.5; C = 24; L = 1.150.000đ

Vậy tiền lương của ông Tuyên sẽ được tính là:

TLi = (3.01+1.5) x 1.150.000 x 24 = 5.186.500 đ

24

Các khoản giảm trừ gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, tổng 10,5% =

5.186.500 đ x 10,5% = 544.583 đ, Kinh phí công đoàn hoàn toàn được tính

vào chi phí của doanh nghiệp nên người lao động không bị trừ

Thực lĩnh = 5.186.500 đ – 544.583 đ = 4.641.918 đ

Các nhân viên khác được tính tương tự

Trang 40

TT Họ tên

Ngà y công (Ci)

Bậc thợ

Hệ số lương cấp bậc (Ki)

Hệ số phụ cấp (Pi)

Lương

Trừ các khoản trích theo lương

Thực lĩnh Ký

nhận BHXH

8%

BHYT 1.5%

BHTN 1% Cộng

2 NguyễnVăn Toàn 24 2.2 2.65 1.5 4.772.500 381.800 71.588 47.725 501.113 4.271.388

3 NguyễnVăn Tiến 24 2 1.18 1.5 3.082.000 246.560 46.230 30.820 323.610 2.758.390

4 Nguyễn Huy Huyền 24 4.5 2.28 1.5 4.347.000 347.760 65.205 43.470 456.435 3.890.565

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:08

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w