TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịc[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình
GV hướng dẫn : PGS.TS TRẦN QUÝ LIÊN
Trang 21.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ
1.1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty TNHH thương mại sản xuất và
1.1.3 Tính chất sản phẩm, loại hình sản xuất và thời gian sản xuất sản phẩm tạiCông ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình 6
Trang 3THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT VÀDỊCH VỤ HẢI BÌNH 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
KẾT LUẬN 73
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải
2 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
8 CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất
10 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
11 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 532 TP Thành phẩm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Biểu 2-1: Phiếu xuất kho 17 Biểu 2-2: Sổ chi tiết tài khoản 621- Cẩu trục 18 Biểu 2-3: Sổ chi tiết tài khoản 621- Khung giàn pin 19 Biểu 2-4: Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 621 22 Biểu 2-5: Sổ nhật ký chung tháng 10 năm 2016 23
Biểu 2-7: Bảng chấm công bộ phận sản xuất tháng 10 32 Biểu 2-8: Bảng tính và phân bổ các khoản trích theo lương tháng 10 33 Biểu 2-9: Bảng thanh toán tiền lương tháng 10 35 Biểu 2-10: Sổ chi tiết tài khoản 622- Cẩu trục 36 Biểu 2-11: Sổ chi tiết tài khoản 622- Khung giàn pin 37
Biểu 2-13: Sổ nhật ký chung tháng 10 năm 2016 41
Biểu 2-15: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (Bộ phận sản xuất) 46 Biểu 2-16: Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn 48
Biểu 2-18: Phiếu xuất kho 50
Biểu 2-20: Sổ nhật ký chung tháng 10 năm 2016 54
Trang 6Biểu 2-23: Sổ chi tiết tài khoản 154- Khung giàn pin 60
Biểu 2-25: Thẻ tính giá thành sản phẩm- Cẩu trục 63 Biểu 2-26: Thẻ tính giá thành sản phẩm- Khung giàn pin 64
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH
thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình 11
Sơ đồ 2.1: Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán 17
Sơ đồ 2.2: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 18
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho 18
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tổng hợp NVL theo hình thức Nhật ký
Sơ đồ 2.5: Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 33
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 33
Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 42
Sơ đồ 2.8: Phương pháp hạch toán chi phí sản xuât chung 48
Sơ đồ 2.9: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung 57
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ đối mới, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bước pháttriển đáng kể cả về hình thức và hoạt động sản xuất kinh doanh Cho đến nay cùngvới chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nên kinh tế thị trường và đẩy mạnh nềnkinh tế thị trường trên đà ổn định và phát triến Để thực hiện được những yêu cầu
đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏvốn ra tới khi thu vốn về đảm bảo thu nhập cho đơn vị để thực hiện được điều đódoanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quantrọng hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế và hạch toán kinhtế
Hoạt động trong cơ chế thị trường có điều tiết vĩ mô của Nhà nước, đồng thờichịu sự chi phối của các quy luật khách quan nền kinh tế thị trường như quy luật giátrị, quy luật cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp sản xuất phải hết sức quan tâm tớivấn đề giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.Muốn đạt được như vậy, thì điều đầutiên là các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xácgiá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính vàtính giá thành sản phẩm Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế hoạch tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một việc quan trọng trong côngtác kế toán
Trong số các ngành tạo ra của cải vật chất thì trong đó có ngành Xây dựng,ngành Xây dựng là một ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển nền kinh
tế quốc dân, nhất là trong thời kỳ nước ta hội nhập và phát triển như hiện nay, cáccông trình, khu công nghiệp đua nhau mọc lên, số vốn đầu tư XDCB cũng gia tăng
Do vậy xây dựng là một ngành có tiềm năng phát triển trong tương lai Đối vớidaonh nghiệp cơ khí xây dựng, hạch toán đúng chi phí sản xuất, tính đúng giá thànhsản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác về thực trạng, khả năng của
Trang 9mình và thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kếtoán cung cấp, những nhà quản lý nắm được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtòng loại hoạt động, từng sản phẩm cũng như kết quả của toàn bộ hoạt động kinhdoanh để phân tích đánh giá tình hình sử dụng tài sản vật tư, nhân lực và đưa rabiện pháp sản xuất khoa học, hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí không cần thiết, hạgiá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Thấy rõ tầm quan trọng trên cùng với quá trình học tại trường, em đã tập trungphân tích và nghiên cứu đề tài:"Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình”
Nội dung chuyên đề thực tập được chia thành 3 chương như sau:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình.
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS TrầnQuý Liên cùng tập thể cán bộ trong Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụHải Bình đã giúp em hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập
Do thời gian và vốn kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thiệnchuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sẽ nhận được những ýkiến đóng góp của các thầy cô để chuyên đề này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
Lí CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CễNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT
Hộp đấu cáp loại A,B mạ
Trang 11Kết cấu thép hiện tại cũng đang là kết cấu phổ biến dùng làm giá đỡ cho kếtcấu của các loại máy xếp dỡ và xây dựng Trên các máy xếp dỡ và xây dựng, khôilượng kết cấu thép chiếm một tỉ trọng rất lớn trong khôi lượng toàn bộ của máy.
Định nghĩa kết cấu thép: các thanh thép định hình hoặc các tấm thép liên kếtvới nhau (bằng liên kết hàn, liên kết đinh tán hay liên kết bu lông) tạo nên nhữngkết cấu cơ bản, sau đó các kết cấu cơ bản lại được liên kết với nhau tạo thành mộtkết cấu chịu lực hoàn chỉnh gọi là kết cấu thép
* Đặc điểm kết cấu thép
Ưu điểm :
- Khả năng chịu lực lớn, độ tin cậy cao: kết cấu thép có khả năng chịu lực lớn do vậtliệu thép có cường độ lớn Độ tin cậy cao do cấu trúc thuần nhất của vật liệu, sự làmviệc đàn hồi và dẻo của vật liệu gần sát với các giả thiết tính toán Sự làm việc thực
tế của kết cấu thép phù hợp với lí thuyết tính toán
- Trọng lượng nhẹ: kết cấu thép nhẹ nhất so với các kết cấu chịu lực khác như bêtông cốt thép, gạch, đá, gỗ
- Tính công nghiệp hoá cao: do sự sản xuất vật liệu được thực hiện hoàn toàn trongnhà máy
- Tính cơ động trong vận chuyển lắp ráp: do trọng lượng nhẹ nên việc vận chuyển
và lắp ráp kết cấu thép dễ dàng và nhanh chóng
- Tính kín: vật liệu và liên kết kết cấu thép có tính kín khong thấm nước, khôngthấm dầu, không thâm khí nên thích hợp nhất trong các công trình bể chứa chấtlỏng, chất khí
- Tính dễ liên kết: kết cấu thép dễ dàng liên kết bằng các mối liên kết như: liên kếthàn, khi cần tháo rời thì dùng liên kết bu lông, thuận tiện chế tạo, vận chuyển lápráp
Nhược điểm:
Trang 12- Trong môi trường không khí ẩm, nhất là trong các môi trường xâm thực, kết cấuthép bị ăn mòn hoá học và điện hoá nhanh chóng Do vậy tránh dùng thép ở nơi ẩmướt, luôn có lớp bảo vệ cho thép.
- Chịu lửa kém: ở nhiệt độ 500°c đến 600°c thép chuyển sang dẻo, mất khả năngchịu lực
- Giá thành thép cao hơn các vật liệu khác
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
* Các quy định được tuân thủ khi tạo ra sản phẩm:
- Khi thiết kế kết cấu thép của một số loại công trình chuyên dụng như kết cấu lòcao, công trình thủy công, công trình ngoài biển hoặc kết cấu thép có tính chất đặcbiệt như kết cấu thành mỏng, kết cấu thép tạo hình nguội, kết cấu ứng lực trước, kếtcấu không gian…, cần theo những yêu cầu riêng qui định trong các tiêu chuẩnchuyên ngành
- Kết cấu thép phải được thiết kế đạt yêu cầu chung qui định trong Quy chuẩn Xâydựng Việt Nam là đảm bảo an toàn chịu lực và đảm bảo khả năng sử dụng bìnhthường trong suốt thời hạn sử dụng công trình
- Khi thiết kế kết cấu thép còn cần tuân thủ các tiêu chuẩn tương ứng về phòngchống cháy, về bảo vệ chống ăn mòn Không được tăng bề dày của thép với mụcđích bảo vệ chống ăn mòn hoặc nâng cao khả năng chống cháy của kết cấu
- Khi thiết kế kết cấu thép cần phải:
Tiết kiệm vật liệu thép;
Ưu tiên sử dụng các loại thép do Việt Nam sản xuất;
Lựa chọn sơ đồ kết cấu hợp lí, tiết diện cấu kiện hợp lí về mặt kinh tế - kĩthuật;
Ưu tiên sử dụng công nghệ chế tạo tiên tiến như hàn tự động, hàn bán tự động,bulông cường độ cao;
Trang 13 Chú ý việc công nghiệp hóa cao quá trình sản xuất và dựng lắp, sử dụngnhững liên kết dựng lắp liên tiếp như liên kết mặt bích, liên kết bulông cường
độ cao; cũng có thể dùng liên kết hàn để lắp nếu có căn cứ hợp lí;
Kết cấu phải có cấu tạo để dễ quan sát, làm sạch bụi, sơn, tránh tụ nước Tiếtdiện hình ống phải được bịt kín hai đầu
- Kết cấu thép phải được tính toán với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, kể cả tải trọngtheo thời gian và mọi yếu tố tác động khác Việc xác định nội lực có thể thực hiệntheo phương pháp phân tích đàn hồi hoặc phân tích dẻo
Trong phương pháp đàn hồi, các cấu kiện thép được giả thiết là luôn đàn hồidưới tác dụng của tải trọng tính toán, sơ đồ kết cấu là sơ đồ ban đầu không biếndạng
Trong phương pháp phân tích dẻo, cho phép kể đến biến dạng không đàn hồicủa thép trong một bộ phận hay toàn bộ kết cấu, nếu thỏa mãn các điều kiện sau:Giới hạn chảy của thép không được lớn quá 450 MPa, có vùng chảy dẻo rõ rệt;Kết cấu chỉ chịu tải trọng tác dụng tĩnh (không có tải trọng động lực hoặc vachạm hoặc tải trọng lặp gây mỏi);
Cấu kiện sử dụng thép cán nóng, có tiết diện đối xứng
- Các cấu kiện thép hình phải được chọn theo tiết diện nhỏ nhất thỏa mãn các yêucầu của Tiêu chuẩn này Tiết diện của cấu kiện tổ hợp được thiết lập theo tính toánsao cho ứng suất không lớn hơn 95% cường độ tính toán của vật liệu
- Trong các bản vẽ thiết kế kết cấu thép và văn bản đặt hàng vật liệu thép, phải ghi
rõ mác và tiêu chuẩn tương ứng của thép làm kết cấu và thép làm liên kết, yêu cầuphải đảm bảo tính năng cơ học hay về thành phần hóa học hoặc cả hai, cũng nhưnhững yêu cầu riêng đối với vật liệu được qui định trong các tiêu chuẩn kĩ thuậtNhà nước hoặc của nước ngoài
Trang 141.1.3 Tính chất sản phẩm, loại hình sản xuất và thời gian sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình
Tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình, các sản phẩmlàm theo đơn đặt hàng của khách hàng nên sản phẩm mang tính đơn nhất thườngđược sản xuất đơn chiêc hoặc theo đơn đặt hàng Tùy thuộc tính chất sản phẩm vàthời gian sản xuất có thể dài hay ngắn, đa số các sản phẩm được sản xuất trong thờigian ngắn
1.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang
Do sản phẩm của công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, mang tính đơn chiếc nênthường ít tồn sản phẩm dở dang cuối kì Vì vậy, tại Công ty TNHH thương mại sảnxuất và dịch vụ Hải Bình không tiến hành công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ vì trong quá trình sản xuất thường diễn ra đồng loạt cho các hợp đồng, số lượngsản phẩm dở dang trong kì không quá nhiều, do đó chi phí cho sản phẩm dở dang làkhông đáng kể, mọi chi phí phát sinh đều tính cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.Với cách thực hiện như vậy đã đơn giản hoá công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm của công ty
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình
Hiện tại Công ty áp dụng quy trình sản xuất hiện đại với thiết bị, dây chuyềnsản xuất bán tự động, sản xuất theo từng công đoạn
Trang 15Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình
Quá trình sản xuất trải qua các giai đoạn chính sau:
Giai đoạn 1: Pha cắt định hình
Nguyên vật liệu thô sau khi xuất để sản xuất sản phẩm sẽ được đưa vào máybán tự động như máy đột dập, máy ép, máy khoan, máy cắt… cắt theo yêu cầu củatừng sản phẩm
Giai đoạn 2: Tổ hợp, lắp ráp chi tiết
Sau khi được định hình cơ bản, các chi tiết được chuyển sang phân xưởnghàn để thực hiện lắp, gá sản phẩm Thông qua bộ đồ gá mà các chi tiết được hàndính và gắn kết với nhau
Kiểm tra sản phẩm
Nghiệm thu
Sơn, mạ sản phẩm
Trang 16các việc mài sạch mối hàn, sử dụng chổi doa làm sáng bề mặt, lau chùi dầu mõ trênsản phẩm
Giai đoạn 4: Phủ bề mặt
Đây là công đoạn cuối cùng cũng là công đoạn làm tăng giá trị thẩm mỹ củasản phẩm Tùy theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo điều kiện sử dụng mà sảnphẩm có thể được mạ nhúng nóng, mạ điện phân hay sơn màu 3 lớp
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình
Trong thực tế ta thấy để tiến hanh sản xuất kinh doanh có hiệu quả các công tyđều phải có tô chức bộ máy quản lý hoàn thiện Song tùy vào mô hình, loại hình vàđặc điểm sản xuất mà doanh nghiệp tổ chức bộ máy bộ máy quản lý cho thích hợp.Với Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình là một đơn vịhạch toán kinh doanh độc lập, bộ máy tổ chức quản lý được tổ chức gồm: Hội đồngquản trị, Ban giám đốc công ty, Phòng kế toán, Phòng thiết kế -kỹ thuật, Phòng kinhdoanh
Phòng kế toán: tham mưu cho GĐ quản lý các lĩnh vực sau: công tác tài
chính; công tác kế toán tài vụ; công tác quản lý tài sản; công tác thanh quyết toánhợp đồng kinh tế; kiểm soát các chi phí hoạt động của công ty; quản lý vốn, tài sảncủa công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn công ty. Qua đó hỗ trợ chocác hoạt động quản lý chi phí, chất lượng sản phẩm và khi cần thiết thì cung cấp các
số liệu để thanh toán các chi phí sản xuất
Phòng kinh doanh: Gồm 5 người có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức vận
chuyển và kiểm soát các hoạt động mua vật tư, nguyên liệu Qua đó đánh giá vàchấp nhận những cung ứng Mặt khác phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ điều hànhcác hoạt động bán hàng, theo dõi việc phản ảnh, khiếu nạị của khách hàng về chấtlượng, xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Quan trọng là phải đảm bảohiểu rõ những yêu cầu của khách hàng trước khi chấp nhận những đơn đặt hàng
Trang 17PX sản xuất: bao gồm xưởng định hình, sơn mạ, lắp ráp trực tiếp tham gia
vào quá trính sản xuất ra sản phẩm theo đúng hợp đồng với số lượng và tiêu chuẩn
về chất lượng mà phòng kỹ thuật đã đề ra
* Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty áp dụng theo Thông tư số
200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ tài chính.
* Niên độ kế toán: kỳ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 năm
dương lịch.
* Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán: Việt Nam đồng
* Kỳ kế toán: công ty xác định kết quả và lập báo cáo tài chính hàng quý.
* Chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho: hàng tồn kho được hạch
toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
* Phương pháp tính giá hàng xuất kho: tính theo phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ.
* Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
* Phương pháp hạch toán thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
Trang 18CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ HẢI BÌNH
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
* Đặc điểm NVL
+ Được mua sắm bằng vốn lưu động
+ Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Sau chu kỳ sản xuấtgiá trị được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm
+ Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, nhậngóp vốn liên doanh…
Tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp thường bao gồm thép tấm, thép gia công lập là, thanh kẹp, bulông,
ê cu, lò xo, tôn mạ, thép U200, I100, I150, mặt sàng, thép ống, thép hộp, thép L,que hàn,dây hàn, đá cắt được xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Đối với nguyên vật liệu chính thường phân bổ theo tiêu chuẩn chi phí địnhmức của nguyên vật liệu chính hoặc theo khối lượng sản phẩm đã sản xuất ra
* Phân loại
Căn cứ vào nội dung kinh tế
Trang 19- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp, đó
là những nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nênthực thể vật chất của sản phẩm: thép ống, thép hộp, inox
- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm,tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa Các vật liệu phụ như: bulon, ốc vít,dây buộc
- Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng hoặc tạo nguồnnăng lượng cho quá trình SXKD như: xăng, dầu, …
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy móc thiết bị mà doanh nghiệpmua về dùng để thay thế trong sửa chữa khi máy móc thiết bị, phương tiện vận tảihỏng
- Vật kết cấu và thiết bị XDCB:
+ Thiết bị XDCB: Là những thiết bị được sử dụng cho công việc XDCB như:thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, thiết bị truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi màdoanh nghiệp mua về nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản
+ Vật kết cấu: Là những bộ phận của sản phẩm XDCB mà doanh nghiệp xâydựng tự sản xuất hoặc mua của doanh nghiệp khác để lắp vào công trình xây dựng
- Phế liệu: Là các loại vật liệu đã mất hết hoặc một phần lớn giá trị phế liệu
sử dụng ban đầu, thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản
- Vật liệu khác: là những vật liệu không nằm trong những vật liệu kể trên
Căn cứ vào mục đích, công dụng
- Nguyên vật liệu sử dụng cho nhu cầu SXKD:
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phậnbán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
Trang 20- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Đem góp vốn liên doanh, đembiếu tặng, nhượng bán
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ sang TK 154
TK 621 không có số dư cuối kỳ, và có thể được mở chi tiết các TK cấp hai tuỳtheo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Sử dụng cho sản xuất nhập kho hay bán thu hồi
Mua NVL dùng ngay cho sản xuất Cuối kì, kết chuyển
chi phí NVL
Trang 21TK 1331
Thuế GTGT
được khấu trừ
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho
Tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Hải Bình, NVL xuất khodùng chủ yếu cho sản xuất sản phẩm NVL của công ty gồm nhiều chủng loại, việcxuất dùng diễn ra thường xuyên trong ngày cho từng bộ phận sử dụng là các phânxưởng sản xuất Phòng kế hoạch sẽ xuất vật tư căn cứ vào nhu cầu sản xuất và địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu trên cơ sở các đơn đạt hàng được thực hiện
Sau khi có lệnh sản xuất của giám đốc, phòng kế hoạch tổ chức thực hiện sảnxuất, theo dõi sát sao tiến độ sản xuất sản phẩm và tiến độ thực hiện các đơn đặthàng Hàng ngày phòng kế hoạch viết phiếu sản xuất cho từng phân xưởng sản xuất.Theo phiếu sản xuất trên cơ cở tính toán kỹ thuật các phân xưởng sản xuất sẽ yêucầu xuất loại vật tư nào, số lượng bao nhiêu Sau đó phòng kế hoạch sẽ viết phiếuxuất kho có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và người viết phiếu
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên :
Liên 1 : Lưu lại quyển
Liên 2 : Xuất kho
GĐ, phòng
kỹ thuật
Phòng
kế toán
Thủ kho
Kế toán NVL
Phiếu yêu cầu xuất vật tư
Duyệt xuất kho
Phiếu xuất kho NVL
Xuất kho NVL
Ghi sổ, lưu trữ, bảo quản
Trang 22Liên 3 : Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lại phòng kế toán để kếtoán nguyên vật liệu vào sổ chi tiết.
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Đối chiếuHằng ngày, từ các chứng từ gốc, kế toán vào Sổ chi tiết TK 621, sau đó lên
Trang 23Biểu 2.1: Phiếu xuất kho
Công ty TNHH TMSX và DV Hải Bình
Số 2, ngách 68, ngõ 82 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 07 tháng 10 năm 2016 Nợ: TK 621 Số: XK013 Có: TK 152
- Họ và tên người nhận hàng: Đỗ Tiến Anh
- Địa chỉ (Bộ phận): xưởng sản xuất
- Lý do xuất kho: Để sản xuất sản phẩm
- Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty Địa điểm: Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Thựcxuất
15.412 7.706.000
12.415 4.494.230
17.321 9.699.760
18.382 11.488.750
- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Ba mươi ba triệu ba trăm tám mươi tám nghìn bảytrăm bốn mươi đồng./
Trang 24- Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 07 tháng 10 năm 2016
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Sau khi lập phiếu xuất kho, kế toán vào sổ chi tiết TK 621 như sau:
Từ những phiếu xuất kho trong kỳ cho sản phẩm cẩu trục, kế toán lập sổ chi tiết TK
621 cho sản phẩm cẩu trục trong kỳ, sau đó kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trựctiếp sang chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ
Biểu 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 621- Cẩu trục
30/10 30/10 Cộng số phát sinh
Ghi Có TK 621 154 72.405.443
Trang 25Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 621- Khung giàn pin
Công ty TNHH TMSX và DV Hải Bình
Số 2, ngách 68, ngõ 82 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Sản phẩm: Khung giàn pin
Ghi Nợ tài khoản 621
Số hiệu Ngày,tháng Tổng số tiền Chia ra
621
Số phát sinh trong kỳ7/10 XK013 7/10
Xuất vật liệu để sảnxuất theo HĐ 0508/FJT
152 39.365.287 39.365.287
24/10 XK022 24/10
Xuất vật liệu để sảnxuất theo HĐ 0508/FJT
Trang 27Đối chiếu số liệu cuối thángHàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho kế ghi các nghiệp vụ vào Nhật kýchung Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật ký chung kế toán chi tiết sẽ vào sổCái TK 621 và TK liên quan.
Cuối tháng, kế toán tổng hợp cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối phátsinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpnhập - xuất - tồn kho vật liệu Số liệu trên sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong kỳ, doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm theo hợp đồng như sau:
STT Tên sản phẩm Hợp đồng Số lượng Đơn vị tính
Trang 29Biểu 2.4: Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 621
Số tiền
Trangsố
Trang 30Biểu 2.5: Sổ Nhật ký chung tháng 10 năm 2016
TKĐƯ
1/10 XK011 1/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0109/DTC 152 12.801.8035/10 XK012 5/10 Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm theo HĐ 0109/DTC 621 21.131.398
5/10 XK012 5/10 Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm theo HĐ 0109/DTC 152 21.131.3987/10 XK013 7/10 Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm theo HĐ 0508/FJT 621 33.388.740
7/10 XK013 7/10 Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm theo HĐ 0508/FJT 152 33.388.7409/10 XK014 9/10 Xuất kho vật liệu để sản xuất theo HĐ 0508/FJT 621 40.925.400
9/10 XK014 9/10 Xuất kho vật liệu để sản xuất theo HĐ 0508/FJT 152 40.925.40011/10 XK015 11/10 Xuất kho vật liệu để sản xuất theo HĐ 0109/DTC 621 26.456.821
Trang 3111/10 XK015 11/10 Xuất kho vật liệu để sản xuất theo HĐ 0109/DTC 152 26.456.82115/10 XK019 15/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0508/FJT 621 12.015.421
15/10 XK019 15/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0508/FJT 152 12.015.42120/10 XK022 20/10 Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm HĐ 0109/DTC 621 40.196.594
20/10 XK022 20/10 Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm HĐ 0109/DTC 152 40.196.59430/10 PNK 30/10 Nhập kho NVL xuất thừa cho HĐ 0508/FJT 152 2.015.425
30/10 PNK 30/10 Nhập kho NVL xuất thừa cho HĐ 0508/FJT 621 2.015.42530/10 KC 30/10 Kết chuyển chi phí NVTT để tính giá thành 154 228.296.889
30/10 KC 30/10 Kết chuyển chi phí NVLTT để tính giá thành 621 228.296.889
Ngày 31 tháng 10 năm 2016
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Sau khi vào sổ Nhật ký chung, kế toán vào sổ Cái TK 621 như sau:
Trang 32Biểu 2.6: Sổ Cái Tài khoản 621
5/10 XK012 5/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0109/DTC 152 21.131.398
7/10 XK013 7/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0508/FJT 152 33.388.740
9/10 XK014 9/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0508/FJT 152 40.927.471
11/10 XK015 11/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0109/DTC 152 26.456.821
15/10 XK019 15/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0508/FJT 152 12.015.421
20/10 XK022 20/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0109/DTC 152 20.265.423
24/10 XK015 24/10 Xuất vật liệu để sản xuất theo HĐ 0508/FJT 152 40.196.594
30/10 PNK 30/10 Nhập kho NVL xuất thừa cho HĐ 0508/FJT 152 2.015.42530/10 KC 30/10 KC chi phí NVL tính giá thanh HĐ 0109/DTC 154 72.405.44330/10 KC 30/10 KC chi phí NVL tính giá thanh HĐ 0109/DTC 154 153.876.021
Trang 332.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm có: tiềnlương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản tiền trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ )
Chi phí tiền lương căn cứ vào hình thức trả lương của doanh nghiệp cho ngườilao động Khoản chi phí này thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chiphí có liên quan Trường hợp phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đốitượng thì tiêu thức phân bổ có thể là: Chi phí tiền lương định mức, giờ công địnhmức, khối lượng sản phẩm sản xuất
+ Bảng chấm công làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán lương
* Đặc điểm
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty TNHH thương mại sản xuất
và dịch vụ Hải Bình, hình thức trả lương là theo hợp đồng lao động Việc phân bổchi phí nhân công trực tiếp dựa trên thời gian lao động của hợp đồng đó, từ khi bắtđầu tới khi hoàn thành hợp đồng đó, điều này giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuấtđược dễ dàng hơn Do đặc thù của công việc là sản xuất theo hợp đồng nên việc trả
Trang 34lương cho công nhân sản xuất là theo hợp đồng lao động căn cứ vào ngày công laođộng thực tế của nhân viên Cách tính lương như sau:
- Lương tháng: Căn cứ vào Bảng chấm công hàng ngày, cuối tháng kế toán sẽtập hợp để tính lương cụ thể cho lao động theo đúng quy định và số lượng cụ thểtrong hợp đồng lao động
- Phụ cấp
Khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp điện thoại, dành cho nhữngnhân viên có chức vụ, trách nhiệm nhất định tại công ty như quản lý các bộ phận,quản lý theo chuyên môn Phụ cấp điện thoại, phụ cấp trách nhiệm được tính vàobảng thanh toán lương Dựa vào bảng quy định mức phụ cấp điện thoại của từngnhân viên ta sẽ tính được mức phụ cấp của từng nhân viên trong công ty
- Lương thêm giờ
Tuỳ theo yêu cầu của công việc, tổ trưởng tổ sản xuất báo cáo giám đốc để yêucầu công nhân viên làm thêm giờ Trong đó mức lương làm thêm giờ được tính nhưsau:
+ 150% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường áp dụng đối với những giờlàm thêm vào ngày bình thường
+ 200% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường áp dụng đối với những giờlàm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ, Tết
Số giờ làm thêm được theo dõi trong bảng chấm công thêm giờ đi làm theo chế độcủa công ty.Với những nhân viên làm thêm giờ ngày lễ, Tết, chủ nhật hay ngàythường nhân viên làm thêm bao nhiêu giờ sẽ được ghi số giờ vào cột đó
- Lương thực lĩnh
Trang 35Cuối tháng dựa vào bảng chấm công kế toán tính và thanh toán lương cho côngnhân viên trong công ty Lương thực lĩnh được tính như sau:
Lương thực lĩnh = Lương tháng+ phụ cấp (nếu có) + Lương thêm giờ+
Hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất theo dõi số công làm việc của công nhânviên cho từng hợp đồng trên phiếu theo dõi lao động Đồng thời tổ trưởng lập bảngchấm công cho toàn bộ phận sản xuất Cuối tháng, chuyển về phòng kế toán làmcăn cứ lập bảng tổng hợp phiếu theo dõi lao động, bảng thanh toán tiền lương Mụcđích của bảng tổng hợp phiếu theo dõi lao động là tính được tổng số lương phải trảcho công nhân theo từng hợp đồng sản xuất Trên bảng tổng hợp phiếu theo dõi cóghi ngày công và mức lương theo hợp đồng của từng công nhân Đây là mức lươngcông ty thỏa thuận với người lao động dựa trên thang lương công ty lập ra, mứclương này được ghi rõ trên hợp đồng lao động với công nhân viên Bên cạnh đó,công ty căn cứ vào trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn, tay nghề,năng lực và thâm niên công tác để điều chỉnh mức lương trả cho công nhân viên chophù hợp Căn cứ vào ngày công và mức lương theo hợp đồng lao động, kế toán tiềnlương tính được số lương phải trả cho công nhân viên theo từng hợp đồng sản xuất
ký kết với khách hàng
← - Các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, kinh phí công đoàn
Doanh nghiệp trích các khoản trích theo lương tính vào chi phí trong kỳ theo tỷ
lệ quy định như sau:
+ Trích bảo hiểm xã hội: 18% tính vào chi phí trong kỳ
+ Trích bảo hiểm y tế: 3% tính vào chi phí trong kỳ
+ Trích bảo hiểm thất nghiệp: 1% tính vào chi phí trong kỳ
+ Trích KPCĐ: 2% tính vào chi phí trong kỳ
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
Trang 36 Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh chung tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trựctiếp sản xuất SP toàn phân xưởng, Công ty cổ phần xây dựng cơ khí thương mạiViệt Nam sử dụng tài khoản tổng hợp TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
- Nguyên tắc và phương pháp vận dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” nhưsau:
+ Tài khoản 622 được dùng để phản ánh các khoản chi phí về lương, tiền công vàcác khoản phụ cấp phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng hợp đồng sản xuất trong kỳ, được tậphợp theo thời gian lao động trực tiếp sản xuất từ khi bắt đầu sản xuất hợp đồng chođến khi hoàn thành
+ Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tự động vào bên Nợ TK 154 “Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang” để phục vụ cho việc tính giá thành trong kì
- Kết cấu TK 622:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng
liên quan
TK 622 không có số dư cuối kỳ và có thể được mở thêm các TK cấp hai
Phương pháp hạch toán
Trang 37Sơ đồ 2.6: Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Lương phải trả cho Cuối kì, kết chuyển
công nhân sản xuất chi phí nhân công trực tiếp
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất
TK 338
Trích các khoản trích theo lương
cho công nhân sản xuất
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Tại công ty, quy trình luân chuyển kế toán tiền lương như sau:
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương
Chi trả lương, hoàn thiện chứng từ
Ghi
sổ kế toán
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương
bảo quản CT
Trang 38Hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất theo dõi số công làm việc của công nhânviên cho từng hợp đồng trên phiếu theo dõi lao động Đồng thời tổ trưởng lập bảngchấm công cho toàn bộ phận sản xuất Cuối tháng, chuyển về phòng kế toán làmcăn cứ lập bảng tổng hợp phiếu theo dõi lao động, bảng thanh toán tiền lương Mụcđích của bảng tổng hợp phiếu theo dõi lao động là tính được tổng số lương phải trảcho công nhân theo từng hợp đồng sản xuất Trên bảng tổng hợp phiếu theo dõi cóghi ngày công và mức lương theo hợp đồng của từng công nhân Đây là mức lươngcông ty thỏa thuận với người lao động dựa trên thang lương công ty lập ra, mứclương này được ghi rõ trên hợp đồng lao động với công nhân viên Bên cạnh đó,công ty căn cứ vào trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn, tay nghề,năng lực và thâm niên công tác để điều chỉnh mức lương trả cho công nhân viên chophù hợp Căn cứ vào ngày công và mức lương theo hợp đồng lao động, kế toán tiềnlương tính được số lương phải trả cho công nhân viên theo từng hợp đồng sản xuất
ký kết với khách hàng
Căn cứ vào phiếu tổng hợp theo dõi lao động tại Công ty, kế toán lập bảngchấm công theo biểu 2.7 như sau:
Trang 39Biểu 2.7: Bảng chấm công bộ phận sản xuất tháng 10
Trích BẢNG CHẤM CÔNG
Bộ phận sản xuất
Tháng 10 năm 2016
Tên cơ sở kinh doanh: Công ty TNHH TMSX và DV Hải Bình
Địa chỉ: Số 2, ngách 68, ngõ 82 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
STT Họ và tên
Chức vụ
Ký hiệu chấm công: - Nghỉ phép: P - Ngày nghỉ: N
Biểu 2.8: Bảng tính và phân bổ các khoản trích theo lương
Trang 40Trích BẢNG TÍNH VÀP PHÂN BỔ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng 10 năm 2016
Tên cơ sở kinh doanh: Công ty TNHH TMSX và DV Hải Bình
Địa chỉ: Số 2, ngách 68, ngõ 82 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Đơn vị: Đồng
STT Họ và tên
Mức đóng bảo hiểm
Trích người sử dụng lao động Trích người lao động
Công nhân sản xuất HĐ
0109/DTC 30.000.000 5.400.000 900.000 300.000
600.000 7.200.000 2.400.000 450.000 300.000 3.150.000
1 Phan Huy Tuấn 5.000.000 900.000 150.000 50.000 100.000 1.200.000 400.000 75.000 50.000 525.000
2 Nguyễn Văn Trung 4.500.000 810.000 135.000 45.000 90.000 1.080.000 360.000 67.500 45.000 472.500