1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bateco việt nam

79 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Bateco Việt Nam
Tác giả Phạm Bích Thảo
Người hướng dẫn TS. Đoàn Thanh Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 567,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BATECO VIỆT NAM (8)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam (9)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam (9)
      • 1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (9)
      • 1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm (11)
    • 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam (13)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BATECO VIỆT NAM (8)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam (15)
      • 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (15)
      • 2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (38)
      • 2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. 50 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam (56)
      • 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành (60)
      • 2.2.2. Quy trình tính giá thành (60)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BATECO VIỆT NAM (8)
    • 3.1.1. Ưu điểm (68)
    • 3.1.2. Nhược điểm (70)
    • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (71)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam (72)
      • 3.2.1. Về chứng từ luân chuyển (72)
      • 3.2.2. Về xác định kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (72)
      • 3.2.3. Về báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (0)
    • 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện (74)
  • KẾT LUẬN (76)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BATECO VIỆT NAM Họ tê[.]

Trang 1

VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BATECO VIỆT NAM 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam 3

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam 3

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 3

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm 5

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BATECO VIỆT NAM 9

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam 9

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 32

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 50 2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam 54

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 54

2.2.2 Quy trình tính giá thành 54

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BATECO VIỆT NAM 62

Trang 3

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 62

3.1.1 Ưu điểm 62

3.1.2 Nhược điểm 64

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 65

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam 66

3.2.1 Về chứng từ luân chuyển 66

3.2.2 Về xác định kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 66

3.2.3 Về báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 67

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện 68

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 2.1: Phiếu yêu cầu vật tư 12

Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho 13

Biểu số 2.3: Sổ chi tiết TK621 15

Biểu số 2.4: Sổ tổng hợp TK621 16

Biểu số 2.5: Sổ nhật ký chung 18

Biểu số 2.6: Sổ cái TK 621 19

Biểu số 2.7: Bảng chấm công 24

Biểu số 2.8: Bảng thanh toán tiền lương 25

Biểu số 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 26

Biểu số 2.10: Sổ chi tiết TK622 27

Biểu số 2.11: Sổ tổng hợp TK622 28

Biểu số 2.12: Sổ nhật ký chung 30

Biểu số 2.13: Sổ cái TK 622 31

Biểu số 2.14: Bảng thanh toán tiền lương 35

Biểu số 2.15: Phiếu xuất vật tư 37

Biểu số 2.16: Bảng chi tiết phân bổ khấu hao 40

Biểu số 2.17: Phiếu chi 42

Biểu số 2.18: Phiếu chi 44

Biểu số 2.19: Sổ chi tiết TK627 45

Biểu số 2.20: Sổ tổng hợp TK627 46

Biểu số 2.21: Sổ nhật ký chung 48

Biểu số 2.22: Sổ cái TK 627 49

Biểu số 2.23: Sổ chi tiết TK154 51

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Qui trình sản xuất của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam 4

Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất sản phẩm 6

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệpkhông chỉ trong nước mà cả nước ngoài thì vấn đề làm thế nào để tồn tại vàphát triển là một câu hỏi lớn cho các nhà quản lý Tất cả các doanh nghiệpđều hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi Một trong những mụctiêu quan trọng của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là lợi nhận Vìvậy trong điều kiện cạnh tranh, quy luật của kinh tế thị trường được vận hànhthì việc thực hiện tốt chính sách giá cả, mở rộng thị trường và tổ chức tốtcông tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp có ảnhhưởng trực tiếp và rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tồn tại và pháttriển thì doanh nghiệp phải tìm cách tăng lợi nhuận, từ đó phát triển tích luỹ,

mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống của người lao động Muốn vậy thìdoanh nghiệp phải hạ giá thành và tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ mở rộngthị phần sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau Giá thành sản phẩm cao hoặc thấp đều phụ thuộc vào chi phí đã bỏ ra,

do đó nếu chi phí sản xuất cao thì giá thành sản phẩm sẽ cao và ngược lại.Cho nên trong hệ thống các chỉ tiêu kế toán tài chính thì chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu hết sức quan trọng, phấn đấu

để không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những nhiệm vụ quantrọng và thường xuyên của công tác quản lý doanh nghiệp Hạ giá thành sảnphẩm là sự kết tinh của các yếu tố về lao động sống và lao động vật hoá Yêu

Trang 8

quá trình hạch toán kế toán Quá trình hạch toán kế toán cung cấp thông tinkịp thời, chính xác cho nhà quản lý doanh nghiệp từ đó có những hoạch định

và quyết sách mang tính tức thời và chiến lược cho hoạt động kinh doanh sảnxuất của doanh nghiệp Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, việc hạch toánchi phí để tính ra giá thành sản phẩm quyết định đến kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất ảnh hưởngtrực tiếp đến các chỉ tiêu khác

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam, em đượctìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củaCông ty, thấy được sự đóng góp và ý nghĩa to lớn của công tác kế toán nàytrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, em xin được

chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam” để viết chuyên đề thực tập

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI

PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BATECO VIỆT NAM

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam

Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam chuyên sản xuất các mặt hàng chủyếu là: các thiết bị đóng cắt trung thế từ 24KV đến 40 KV, 50KV và các thiết

bị đóng cắt hạ thế, các loại máy phát điện, trạm biến áp,…

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tiến hành dựa vào cácđơn đặt hàng của khách hàng với khối lượng sản phẩm luôn thay đổi Quytrình công nghệ sản xuất được bố trí thành các bước công nghệ rõ ràng vàkhép kín nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ Bên cạnh đó, sản phẩm củaCông ty lại mang tính chất đặc thù riêng của ngành điện, hoạt động sản xuấtdiễn ra liên tục, gối đầu nhau Xuất phát từ những điều kiện cụ thể đó củaCông ty và để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, công tác hạch toán kếtoán, đối tượng tính chi phí sản xuất của Công ty là toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm

Tất cả sản phẩm của công ty được sản xuất bằng hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001:2000 của tổ chức chúng nhận TUV của Cộng hòa Liên BangĐức vào tháng 10 năm 2007

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 10

vào bản vẽ lập dự kiến vật tư, chuyển dự kiến xuống phòng Tài chính Kế toán

để kiểm tra số lương vật tư trong kho Dựa vào đó lập đề xuât mua vật tư

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)

Sơ đồ 1.1: Qui trình sản xuất của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam Bước 2: Căn cứ vào đề xuất mua chuyển xuống cho bộ phận thu mua đi

mua nguyên vật liệu

Bước 3: Hàng mua về kiểm tra chất lượng, xem vật tư nào cần phải đi

thí nghiệm thì đem đi thí nghiệp còn lại nhập kho công ty

Bước 4: Hàng từ kho công ty được xuất sang 2 kho: kho dở dang lắp

ráp và kho dở dang sản xuất

Bước 5: Tại kho dở dang sản xuất việc sản xuất được tiến hành như

Máy Cắt tôn

Máy chấn

Máy phun sơn ơ

Vỏ tủ điện

Các tủ điện

4

Trang 11

+ Dùng máy phun sơn, phun đều vỏ tủ tạo thành một vỏ tủ điện hoàn chỉnh.+ Chuyển vỏ tủ điện sang bộ phận lắp ráp.

Bước 6: Tại kho dở dang lắp ráp, sau khi nhận được vật liệu dùng máy

hàn, hàn thanh đồng, bọc vỏ nhựa cách điện, đục lỗ thanh đồng các loại Sau

đó lắp ráp các phụ kiện với nhau, lắp ráp thanh tiếp địa, bộ chống sét lantruyền, atomat, congtacto, phụ kiện liên động ACB, cuộn cắt, cuộn đóng,…lắp ráp vào vỏ tủ điện

Bước 7: Sau khi đưa vào vỏ tủ điện sản phẩm được hoàn thành là các

tủ điện như: tủ công tơ, tủ điều khiển, tủ phân phối, tủ tổng, tủ tự động tụ bù,

tủ chuyển đổi nguồn ATS

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm

Xuất phát từ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty đã tổ chứcsản xuất sản phẩm theo sơ đồ sau:

- Khách hàng: Đặt hàng theo số lượng, kích cỡ, màu sắc và nội dung yêu

cầu của sản phẩm

- Phòng Kế hoạch: Dựa vào định mức kế hoạch tính toán cho khách hàng

biết báo giá 1 đơn vị sản phẩm, khách hàng chấp nhận phòng Kế hoạch lập bảnhợp đồng kinh tế với khách hàng, hẹn ngày đến duyệt mẫu, nếu khách hàngduyệt mẫu xong phòng Kế hoạch lập kế hoạch và chuyển sang phòng kỹ thuật

Trang 12

+ Thiết kế song chuyển sang cho phân xưởng

- Phân xưởng thực nghiệm: Căn cứ vào các thiết kế chi tiết của phòng

Kỹ thuật bộ phận này có trách nhiệm thiết kế mẫu sản phẩm Sau đó, lạichuyển cho phân xưởng sản xuất

Trang 13

- Phân xưởng sản xuất: Sản xuất thử 01 đến 05 sản phẩm mẫu gửi lên

phòng Kế hoạch mời khách hàng đến duyệt Nếu khách hàng chấp nhận mẫu

mã, mầu sắc, kiểu dáng Phòng kế hoạch có kế hoạch cho sản xuất đồng loạttheo số lượng hợp đồng Tại phân xưởng sản xuất máy tự động chuyển quacác tổ sản xuất và ra thành phẩm

- Phân xưởng thành phẩm: Tổ phân loại, tổ đóng kiện, tổ kiểm đếm, tổ

bao gói và hoàn thành cho nhập kho

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam

Một công ty hoạt động có thể có nhiều mục tiêu, nhưng mục tiêu tối đahóa lợi nhuận có thể nói là mục tiêu hàng đầu Để có thể đạt lợi nhuận cao,một trong những biện pháp tối ưu đó là tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm Tuy nhiên, điều này lại ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngsản phẩm Như vậy, việc kiểm soát chi phí, sử dụng chi phí sao cho hiệu quả

là một vấn đề mà các nhà quản lý công ty quan tâm

Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sảnxuất Đây là một lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi chi phí sản xuất lớn, khó tập hợp

và kiểm soát chi phí so với các ngành nghề khác Mỗi bộ phận quản lý có vaitrò và trách nhiệm nhất định đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, công ty đang cố gắng hoàn thiện bộ máy quản lý để có thểgiảm bớt chi phí quản lý nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất

Phòng Kế toán: Hàng tháng, các phân xưởng sản xuất gửi báo cáo về

tình hình tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí khác theo từngsản phẩm về phòng Kế toán Phòng Kế toán sẽ tập hợp chi phí sản xuất phát

Trang 14

Phòng Kế hoạch và Kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiến độ sản

xuất cho toàn công ty, quản lý kỹ thuật, lập phương án sản xuất cho các sảnphẩm, điều động máy móc, thiết bị phục vụ cho các phân xưởng sản phẩm sảnxuất Như vậy, phòng Kế hoạch và Kỹ thuật có nhiệm vụ vô cùng quan trọngtrong việc điều phối, sử dụng và kiểm soát chi phí sản xuất của các sản phẩm

Tại các phân xưởng: Bộ phận quản lý phân xưởng có nhiệm vụ theo

dõi sát sao tình hình sản xuất, nắm bắt tình hình sử dụng vật tư, nhân công vàcác chi phí khác liên quan đến sản phẩm đang sản xuất bộ phận quản lý phânxưởng với bộ phận vật tư theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn vật tư để có kếhoạch thu mua vật tư phù hợp, kịp thời với nhu cầu Không mua quá nhiều,quá sớm tránh thất thoát và lãng phí trong quá trình bảo quản

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BATECO VIỆT NAM

Hiện tại, Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam sản đang tiến hành tổ chứcsản xuất rất nhiều sản phẩm, thiết bị nhưng trong phạm vi chuyên đề thực tậpchuyên ngành, em xin trình bày có hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm của thiết bị điện chống giật và tự ngắt Số liệu của sản

phẩm này được lấy trong tháng 3 năm 2016

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong sảnxuất, nó là yếu tố chính nhằm tạo ra sản phẩm Công ty Cổ phần Bateco ViệtNam với sản xuất kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh các loại máyphát điện, trạm biến áp, do đó nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng là nhữngvật liệu mang tính chất đặc thù của ngành sản xuất tủ điện gồm: bộ chuyểnnguồn điện, contactor, vật liệu và các hóa chất khác,…

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tới 75% giá thành củasản phẩm, đó là một tỷ lệ lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Vì vậy, việc tập hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời chi phí nguyên vật liệu trựctiếp có tầm quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm đồng thời góp phầntìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu từ đó giảm chi

Trang 16

Loại 2: Bao gồm toàn bộ các loại vật liệu khác như nạp ắc quy, dây

điện, cầu trì, hóa chất các loại,…được theo dõi trên tài khoản 1522 Đây lànhững vật liệu góp phần nâng cao tính năng hoàn thiện sản phẩm bao bì

Về bộ chuyển nguồn điện, contactor, rơ le,…Công ty sử dụng rất đadạng, nhiều loại, nhiều màu sắc khác nhau như: đen, trắng, xanh lá, xanhdương,…Do tính chất của loại tủ điện này có yêu cầu cao về độ bền và chuẩnxác của các thiết bị mang tính chất đặc thù chỉ dành riêng cho tủ điện

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 Chi phí NVL trực tiếp Nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí vềnguyên vật liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…sử dụng trực tiếp vàomục đích sản xuất sản phẩm

-2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng do phòng Kế hoạch lập, phân

xưởng sản xuất viết Phiếu yêu cầu vật tư (Biểu số 2.1)

Căn cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, bộ phận vật tư lập phiếu xuất kho

(Biểu số 2.2) gồm 3 liên Người lĩnh vật tư mang 2 liên xuất vật tư đến thủ

kho để nhận vật tư sau khi đã kiểm nhận số lượng, chất lượng thực nhập.Người nhận và thủ kho phải ký vào 2 liên, thủ kho đánh số phiếu và giữ mộtliên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật liệu để hạch toán, một liênngười nhận đưa về cho Quản đốc hoặc cán bộ phụ trách để kiểm tra số lượng,chất lượng vật liệu từ kho đến nơi sử dụng đồng thời làm căn cứ lập báo cáoquyết toán vật tư hàng tháng

Giá xuất nguyên vật liệu được tính theo phương pháp giá trị bình quângia Vũ, kế toán phải xác định giá thành bình quân theo từng danh điểm NVL.Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và vật tư xuất kho kế toán xác định giá NVLxuất kho theo công thức sau:

Đơn giá BQ = Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập

Trang 17

Khối lượng NVL tồn đầu kỳ + Khối lượng NVL nhập

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư của phân xưởng sản xuất với

số lượng bộ chuyển đổi nguồn, kế toán tính đơn giá bộ chuyển đổi nguồn xuấtkho theo phương pháp bình quân:

Căn cứ vào bảng nhập xuất tồn nguyên vật liệu ta có số lượng bộchuyển đổi nguồn tồn kho trước lúc nhập là: 500 chiếc với trị giá là14.000.000đồng và số lượng bộ chuyển đổi nguồn nhập kho là: 3.500 chiếctheo đơn giá nhập kho là: 30.000đồng/chiếc và trị giá thực tế bộ chuyển đổinguồn nhập kho là: 105.000.000đồng Từ đó kế toán tính đơn giá bộ chuyểnđổi nguồn xuất kho như sau:

Vậy đơn giá bộ chuyển đổi nguồn xuất kho là: 29.750đồng/chiếc căn

cứ vào đơn giá xuất kho thủ kho lập phiếu xuất kho theo mẫu sau:

Trang 18

Biểu số 2.1: Phiếu yêu cầu vật tư Đơn vị: Công ty Cổ phần Bateco

Việt Nam

Bộ phận: Phân xưởng sản xuất

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

nguồn Chiếc 3.500 Dùng trực tiếp cho sản xuất SP

2 Contactor Chiếc 3.100 Dùng trực tiếp cho sản xuất SP

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2016

Trang 19

Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam

Địa chỉ: Tổ 16, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 02 tháng 3 năm 2016

Số: 01/07

- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Phong

- Bộ phận: Phân xưởng sản xuất

- Lý do xuất kho: Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm

- Địa điểm: Tổ 16, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Thựcxuất

Trang 20

Định kỳ khi nhận được phiếu nhập kho, phiếu xuất kho của thủ kho gửilên, phòng Kế toán mà cụ thể là bộ phận kế toán vật tư sẽ kiểm tra tính hợp lệ,hợp pháp, hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ chi tiết Sổ chi tiết để ghi chéptình hình nhập xuất tồn của từng loại nguyên vật liệu theo cả 2 chỉ tiêu: sốlượng và giá trị.

Cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu tiến hành cộng sổ chi tiết nguyênvật liệu để kiểm tra đối chiếu với thẻ kho để tránh tình trạng nhầm lẫn sai sóttrong quá trình ghi sổ kế toán Hàng quý và cuối niên độ kế toán Công ty tiếnhành kiểm kê hàng tồn kho

Trang 21

Biểu số 2.3: Sổ chi tiết TK621

SỔ CHI TIẾT

Tên TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối tượng: Phân xưởng sản xuất

Số tiền Số

Trang 22

Biểu số 2.4: Sổ tổng hợp TK621 TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tên TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tháng 3 năm 2016(Trích)

Trang 23

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam sử dụng hình thức ghi Sổ Nhật

ký chung, được thực hiện trên máy tính Vì vậy, để hạch toán tổng hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng sổ tổng hợp là Sổ Nhật ký chung,

Sổ cái TK621 Do sử dụng máy tính nên khi nhận được các chứng từ liênquan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do các phân xưởng gửi về từ các

phân xưởng là phiếu xuất kho (Biểu số 2.2), kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung trên máy tính (Biểu số 2.5) Cuối tháng, kế toán tiến hành lọc số liệu trên Sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái TK 621 (Biểu số 2.6).

Trang 24

Biểu số 2.5: Sổ nhật ký chung NHẬT KÝ CHUNG

Trang 25

Biểu số 2.6: Sổ cái TK 621

SỔ CÁI

Tháng 3 năm 2016Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp

Trang 26

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nôi dung chi phí nhân công trực tiếp

Nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng quá trình sản xuất sảnphẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam Một đội ngũ công nhân có kỹthuật, tinh thần và trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho sản phẩm được sản xuấtđúng kỹ thuật, đạt chất lượng cao và tạo được uy tín với khách hàng

Tiền lương là một chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng trong Công ty Cổphần Bateco Việt Nam Tiền lương phải đảm bảo cân đối giữa người lao động

và Công ty Vì nếu tiền lương cao một mặt sẽ kích thích người lao động làmviệc nhiệt tình và tích cực lao động sẽ tạo điều kiện cho công việc hoàn thànhmột cách nhanh chóng và tốt nhất nhưng một mặt đồng thời nếu tiền lươngphải trả quá cao sẽ làm tăng chi phí sản xuất, làm tăng giá thành sản phẩm,mất đi tính cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranh với các đơn vị khác

Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm: Tiền lương, các khoảnmang tính chất lương và phụ cấp trả cho công nhân sản xuất trực tiếp, cáckhoản trích theo lương tính vào chi phí ( BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ )của công nhân trực tiếp sản xuất ở phân xưởng sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty được xác định là chi phí nhâncông làm việc tại phân xưởng sản xuất

Đối với các khoản trích theo lương thì Công ty áp dụng chế độ tàichính hiện hành như sau:

- Quỹ BHXH của công ty được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 26%tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao độngthực tế phát sinh trong kỳ hạch toán trong đó 18% được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ còn 8% trừ vào lương của người lao động Khi người laođộng nghỉ hưởng BHXH kế toán lập phiếu nghỉ BHXH cho từng người và lậpbảng thanh toán BHXH để làm cơ sở quyết toán với cơ quan BHXH

Trang 27

- Quỹ BHYT trích 4,5 % trên tổng quỹ tiền lương cấp bậc và các khoảnphụ cấp của người lao động trong đó 3 % được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ và 1,5 % trừ vào lương của người lao động,

- Quỹ BHTN trích 2%,1% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ,trong đó trừ 1% vào lương của người lao động

- Quỹ KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương phải trả cholao động trực tiếp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp hiện tại Công ty Cổ phần BatecoViệt Namsử dụng tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Ngoài ra, kếtoán còn sử dụng các tài khoản khác như sau: TK111, TK112, TK334, TK

141, TK154…

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Hàng ngày, quản đốc phân xưởng sản xuất có trách nhiệm theo dõithực tế ngày làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của công nhân trựctiếp sản xuất trên bảng chấm công, trình ký tổng giám đốc sau đó chuyểnsang phòng Kế toán để tính lương

Căn cứ vào bảng chấm công của các tổ và định mức khoán của phânxưởng sản xuất mà kế toán tiền lương tính lương của bộ phận quản lý phânxưởng và công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng theo hợp đồng giaokhoán hàng tháng để tính lương Đồng thời căn cứ vào hệ số lương của côngnhân phân xưởng được thể hiện trên bảng chấm công để tính các khoảnBHXH, BHYT phải thu của người lao động theo quy định của Nhà nước Bên

Trang 28

Cuối tháng 3 năm 2016, có bảng kê năng suất lao động và bảng chấmcông của anh Vũ như sau:

Ngày công thực tế đi làm trong tháng là 26 ngày

Từ đó, kế toán tính được lương sản phẩm của anh Vũ như sau:

Thưởng sau phân loại:

Trang 29

Tương tự, cách tính lương và các khoản trích theo lương như trên đốivới những người còn lại trong bộ phận phân xưởng sản xuất.

Để hạch toán tiền lương và các khoản phải trả công nhân viên, Công ty

sử dụng các chứng từ về tiền lương và BHXH bao gồm: Bảng chấm công

(Biểu số 2.7), bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 2.8), bảng thanh toán tiền thưởng và các chứng từ hướng dẫn như phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, hợp đồng làm khoán,

Trang 30

Biểu số 2.7: Bảng chấm công Đơn vị: Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam

Bộ phận: Phân xưởng sản xuất

1 2 3 . 31

Số cônghưởnglương SP

Số cônghưởnglương thờigian

Số công nghỉviệc, ngừngviệc hưởng

% lương

Số côngnghỉ việc,ngừng việchưởng

lương

Số cônghưởngBHXH

Trang 31

Biểu số 2.8: Bảng thanh toán tiền lương Đơn vị: Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam

Bộ phận: Phân xưởng sản xuất

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 3 năm 2016

TT Số

thẻ Họ và tên

Lương sản phẩm Thưởng

Phân loại lao động Lương sản

phẩm sau PL

Thi đua

Phụ cấp Khấu trừ

Thu nhập Xếp

loại

Thưởng sau PL Ăn trưa Khác BHXH BHYT BHTN

Tạm ứng Tổng

Trang 32

Biểu số 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Đơn vị: Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH

-CPNCTT 799.109.213 799.109.213 7.999.093

15.982.18 5

127.857.47 4

14.832.21 2

29.648.42 1

157.873.64 4

27.975.43 2

Trang 33

Biểu số 2.10: Sổ chi tiết TK622

Số tiền Số

31/3/16 BPB 31/3/16

Các khoản trích theo lương 338 174.804.028

Trang 34

Biểu số 2.11: Sổ tổng hợp TK622 TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tên TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Tháng 3 năm 2016(Trích)

Trang 35

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

Tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam sử dụng hình thức ghi sổ Nhật

ký chung, được thực hiện trên máy tính Vì vậy, để hạch toán tổng hợp chi phínhân công trực tiếp, kế toán sử dụng sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổ cáiTK622 Do sử dụng máy tính nên khi nhận được các chứng từ liên quan đếnchi phí nhân công trực tiếp do các phân xưởng gửi về từ các phân xưởng là

bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 2.9), kế toán tiến hành nhập dữ liệu

vào sổ Nhật ký chung trên máy tính Cuối tháng, kế toán tiến hành lọc số liệu

trên sổ Nhật ký chung để vào sổ cái TK 622 (Biểu số 2.13).

Trang 36

Biểu số 2.12: Sổ nhật ký chung NHẬT KÝ CHUNG

Trang 37

Biểu số 2.13: Sổ cái TK 622

SỔ CÁI

Tháng 3 năm 2016Tên tài khoản: Chi phí NC trực tiếp

334 799.109.213

31/3/16 BPB 31/3/16 Các khoản trích theo lương 338 174.804.028

31/3/16 KC 31/3/16

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

Trang 38

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

2.1.3.1 Nội dung

Chi phí sản xuất chung tại công ty bao gồm chí phí lao động gián tiếp,phục vụ sản xuất tại các phân xưởng, chi phí NVL dùng chung cho máy mócthiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ sản xuất như: Điện, nước, sửa chữa tài sản tại các xưởng sản xuất

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627, tàikhoản được mở chi tiết cho từng chi phí cụ thể như sau:

- Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

- Tài khoản 6272: Chi phí NVL sản xuất

- Tài khoản 6273: Chi phí CCDC sản xuất

- Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6278: Chi phí bằng tiền khác

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung

 Chi phí nhân viên phân xưởng:

Chi phí nhân công phân xưởng bao gồm các khoản tiền lương và cáckhoản trích theo lương của nhân viên quản lý, nhân viên kỹ thuật Cách tínhlương giống như tính lương của công nhân trực tiếp sản xuất phân xưởng sảnxuất Để theo dõi tiền lương của nhân viên phân xưởng công ty theo dõi trêntài khoản 6271, dựa trên nghiệp vụ tiền lương của nhân viên phân xưởng phátsinh trong tháng và được thể hiện trên bảng phân bổ tiền lương

Tính lương cho bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất tháng 3 năm

2016 như sau:

Cuối tháng, bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất hoàn thiện bảngchấm công và kèm theo các chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ phép, giấynghỉ ốm để tiến hành tính tiền lương cho nhân viên trong phòng

Trang 39

Tính lương tháng 3 năm 2016, cho bà Đặng Thị Ngọc Mai, có các sốliệu cụ thể như sau:

Trong tháng, bà Đặng Thị Ngọc Mai đi làm thêm vào 01 ngày22/07/2013 (Chủ nhật)

Trong tháng, bà Đặng Thị Ngọc Mai có 02 ngày nghỉ ốm và có giấyxác nhận của bệnh viện

Trong tháng 3 năm 2016, bà Đặng Thị Ngọc Mai đã tạm ứng số tiềnlương là 1.000.000đ

Mức lương tối thiểu: 1.150.000đ

Thời gian làm việc thực tế: 25 ngày/1tháng

Ngày công quy định: 26 ngày/1tháng

Hệ số lương: 5,98

Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,3

Tiền ăn trưa: 15.000đ/ngày

Vậy, kế toán tính lương cho bà Đặng Thị Ngọc Mai như sau:

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính. 2006. Chế độ kế toán Việt Nam ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014. NXB:Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Việt Nam ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Tài chính
Năm: 2006
2. Chuần mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho của Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
3. TS.Vũ Thị Anh. Năm 2013. Giáo trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tác giả: TS.Vũ Thị Anh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2013
4. GS.TS Đặng Thị Loan. Năm 2012. Giáo trình Kế toán tài chính.NXB: Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
5. Chứng từ, sổ sách kế toán năm 2016 của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam (Nguồn: Phòng kế toán) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chứng từ, sổ sách kế toán năm 2016 của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w