Chu kỳ kinh doanh bao gồm các loại thời gian chủ yếu sau: + Thời gian nghiên cứu nhu cầu thị trường và quyết định sản xuất quyết định mua hàng hóa dịch vụ.. Căn cứ vào nhu cầu thị trường
Trang 1TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: 609 /QĐ- CĐCNNĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Nam Định, năm 2018
Trang 2KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP QUẢN TRỊ KINH DOANH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
(Lưu hành nội bộ)
CHỦ BIÊN: NGUYỄN THỊ THU HIỀN
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Kinh tế vi mô là môn học cơ sở của sinh viên tất cả các chuyên ngành khối kinh
tế Giáo trình Kinh tế vi mô lần đầu được biên soạn trên cơ sở tham khảo nội dung của nhiều giáo trình đã được xuất bản Giáo trình này nhằm phục vụ giảng dạy và học tập của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Giáo trình Kinh tế vi mô gồm 6 bài, từng bài được xây dựng theo bố cục gồm các nội dung chính: Mục tiêu; nội dung; bài tập thực hành hay nội dung thảo luận
Tập thể tác giả biên soạn bài giảng xin chân thành cảm ơn các giảng viên trong Khoa Kinh tế và đồng nghiệp đã có những ý kiến quý báu để hoàn thiện bài giảng này
Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã cố gắng tập hợp đầy đủ những nội dung của môn học Tuy nhiên, đây là một môn học có phạm vi rộng và phức tạp nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy các cô!
Nam Định, năm 2018 Tập thể tác giả biên soạn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 5
BÀI 1: KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 6
1.1.1 Kinh tế vi mô và mối quan hệ với kinh tế vĩ mô 6
1.1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu cơ bản của Kinh tế vi mô 7
1.1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế vi mô 7
1.2 Doanh nghiệp và những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp 7
1.2.1 Doanh nghiệp và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.2.2 Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp 8
1.3 Lý thuyết lựa chọn kinh tế 8
1.3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn 8
1.3.2 Bản chất và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu 9
1.4 Ảnh hưởng của một số quy luật kinh tế đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu 11
1.4.1.Ảnh hưởng của quy luật khan hiếm: 11
1.4.2 Ảnh hưởngcủa quy luật lợi suất giảm dần: 11
1.4.3.Ảnh hưởng của quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng 11
1.4.4 Ảnh hưởng của hiệu quả kinh tế 11
BÀI 2: CUNG – CẦU HÀNG HOÁ 15
2.1 Cầu hàng hóa 15
2.1.1 Khái niệm cầu 15
2.1.2 Các phương pháp biểu hiện cầu 15
2.1.3 Luật cầu 17
2.1.4 Sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển đường cầu 17
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu 18
2.2 Cung 19
2.2.1 Khái niệm 19
2.2.2 Các phương pháp biểu diễn cung 20
2.2.3 Luật cung 21
2.2.4 Sự vận động dọc theo đường cung và sự dịch chuyển đường cung 21
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung 22
2.3 Cân bằng cung cầu 23
2.3.1 Trạng thái cân bằng của thị trường 23
2.3.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường 25
Trang 52.3.4 Kiểm soát giá 27
2.4 Sự co giãn của cầu 27
2.4.1 Khái niệm 27
2.4.2 Cách tính hệ số co giãn (Co dãn điểm ) 28
2.4.3 Phân loại co giãn của cầu 28
2.4.4 Co giãn, mức chi và doanh thu 28
Tổng doanh thu = Giá cả x Lượng sản phẩm bán ra 28
BÀI 3: LÝ THUYẾT VỀ NGƯỜI TIÊU DÙNG 31
3.1 Lý thuyết về lợi ích 31
3.1.1 Khái niệm về lợi ích và lợi ích cận biên 31
3.1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần 32
3.1.3 Lợi ích cận biên và đường cầu 32
3.1.4 Thặng dư tiêu dùng 32
3.2 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu 33
3.2.1 Tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng 33
3.2.2 Giải thích đường ngân sách và đường bàng quan 35
BÀI 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP 36
4.1 Lý thuyết về sản xuất 36
4.1.1 Hàm sản xuất 36
4.1.2 Hàm sản xuất với một đầu vào biến đổi (lao động) 37
4.2 Lý thuyết về chi phí sản xuất 39
4.2.1 Khái niệm 39
4.2.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn 39
4.2.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn 41
4.3 Lý thuyết về doanh thu – lợi nhuận 42
4.3.1 Tổng doanh thu và doanh thu cận biên 42
4.3.2 Lợi nhuận 42
4.3.3 Tối đa hoá lợi nhuận 43
BÀI 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG 47
5.1 Khái niệm và phân loại thị trường 47
5.1.1 Khái niệm 47
5.1.2 Phân loại thị trường 47
5.2 Cạnh tranh hoàn hảo 47
5.2.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo 47
5.2.2 Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo 48
5.3 Cạnh tranh không hoàn hảo 51
5.3.1 Độc quyền 51
5.3.2 Cạnh tranh độc quyền 53
5.3.3 Độc quyền tập đoàn 53
Trang 6BÀI 6: THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT 55
6.1 Những vấn đề chung 55
6.1.1 Giá và thu nhập của các yếu tố sản xuất 55
6.1.2 Cầu đối với các yếu tố sản xuất 56
6.2 Thị trường lao động 56
6.2.1 Cầu đối với lao động 56
6.2.2 Cung ứng về lao động 57
6.2.3 Cân bằng thị trường lao động 57
6.2.4 Tiền công tối thiểu và những quy định về tiền công tối thiểu 58
6.3 Thị trường đất đai 58
6.3.1 Cung và cầu về đất đai 58
6.3.2 Cân bằng thị trường đất đai 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1: Đường giới hạn khả năng sản xuất 10
Hình 2: Sự khan hiếm về đất đai để sản xuất lương thực 11
Hình 3: Đường cầu (tuyến tính) 16
Hình 4: Đường cầu 17
Hình 5: Sự vận động dọc theo đường cầu 18
Hình 6: Sự di chuyển đường cầu 18
Hình 7: Đường cung 21
Hình 8: Sự dịch chuyển đường cung 22
Hình 9: Trạng thái cân bằng cung cầu 24
Hình 10: Trạng thái dư thừa và thiếu hụt trên thị trường 24
Hình 11: Sự dịch chuyển đường cầu 25
Hình 12: Sự dịch chuyển đường cung 25
Hình 13: Trạng thái cân bằng khi đường cầu dịch chuyển phải 26
Hình 14: Trạng thái cân bằng khi đường cầu dịch chuyển trái 26
Hình 15: Trạng thái cân bằng khi đường cung dịch chuyển phải và trái 26
Hình 16: Đường cầu và đường thặng dư tiêu dùng của người tiêu dùng 33
Hình 17: Đường cầu và đường thặng dư tiêu dùng của người tiêu dùng 33
Hình 18: Tối ưu hóa của người tiêu dùng 36
Hình 19: Năng suất cận biên của lao động 39
Hình 20: Chi phí sản xuất quần áo 40
Hình 21: Chi phí dài hạn và các sự lựa chọn 41
Hình 22: Lãi, lỗ, tiếp tục hoặcngừng sản xuất 44
Hình 23: Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo và đường cầu thị trường 48
Hình 24: Tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn 49
Hình 25:Đường D, AR, MR trong cạnh tranh hoàn hảo 50
Hình 26: Doanh nghiệp cạnh tranh thu được lợi nhuận dương 50
Hình 27: Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo 51
Hình 28: Đường cầu và doanh thu cận biên 52
Hình 29:Đường cầu các yếu tố sản xuất 55
Hình 30: Cân bằng trên thị trường lao động 57
Hình 31:Thị trường dịch vụ đất đai 58
Trang 8BÀI 1: KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA
DOANH NGHIỆP Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, phân loại, phương pháp nghiên cứu kinh tế học và
lý thuyết lựa chọn kinh tế tối ưu
- Thực hiện được các bài tập tình huống, phân biệt chính xác kinh tế vi mô và vĩ mô
1.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.1.1 Kinh tế vi mô và mối quan hệ với kinh tế vĩ mô
a Kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học xà hội nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ, nhằm thoả mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội
Kinh tế học gồm 2 bộ phận là Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô
c Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô là môn học nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của các nền kinh tế như: các vấn đề tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp Kinh tế học vĩ mô nhấn mạnh đến sự tương tác trong nền kinh tế nói chung
Kinh tế học vĩ mô quan tâm đến việc cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế như sản lượng tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp Nó nghiên cứu cả 1 bức tranh lớn đó là nền kinh tế, quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả một quốc gia
d Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy có khác nhau về đơn vị và phạm vi phân tích nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau:
- Là 2 bộ phận quan trọng của Kinh tế học không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
- Các quyết định quan trọng trong kinh tế vi mô ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô Nó như những chi tiết trong một bức tranh lớn Những thay đổi trong nền kinh tế nói chung bắt nguồn từ những quyết định của hàng triệu cá nhân Muốn hiểu đựơc các
Trang 9quyết định kinh tế vĩ mô thì phải quan tâm đến những quyết định kinh tế vi mô liên quan
Ví dụ: Khi xảy ra lạm phát tức là lượng tiền đưa vào lưu thông nhiều làm cho giá
trị của đồng tiền giảm đi, khi đó Chính phủ cần có biện pháp để kìm chế lạm phát, thu hồi bớt lượng tiền trong lưu thông về Như vậy một trong những biện pháp mà chính phủ thực hiện là tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm lên Và một động thái của người tiêu dùng là khi lãi suất tăng thì họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng để thu lãi, như vậy làm giảm bớt lựơng tiền đưa vào tiêu dùng Như vậy để đưa ra được quyết định này để kìm chế lạm phát (mục tiêu của kinh tế vĩ mô) thì chính phủ và các nhà hoạch định chính sách cần phải hiểu được các quyết định của người tiêu dùng khi tăng lãi suất (lĩnh vực nghiên cứu của kinh tế vi mô)
1.1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu cơ bản của Kinh tế vi mô
a Đối tượng nghiên cứu
- Kinh tế vi mô là môn khoa học kinh tế, môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lý luận và phương pháp kinh tế cho các môn quản lý doanh nghiệp trong các ngành kinh tế quốc dân
- Kinh tế vi mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế cơ bản của từng đơn vị kinh tế, nghiên cứu tính quy luật và xu hướng vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế vi
mô, những khuyết tật của nền kinh tế thị trường và vai trò của Chính phủ
b Nội dung nghiên cứu:
Kinh tế vi mô tập trung nghiên cứu một số nội dung quan trọng nhất như:
- Cung và cầu, quan hệ cung cầu ảnh hưởng đến quyết định quan hệ cung cầu
và lợi nhuận
- Nghiên cứu sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng để tối đa hoá lợi ích
- Nghiên cứu các vấn đề về nội dung sản xuất và chi phí, cách phối hợp đầu vào trong quá trình sản xuất, lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hoá chi phí, tối
đa hóa lợi nhuận
- Nghiên cứu cung cầu và giá cả các yếu tố sản xuất
- Hạn chế của kinh tế của kinh tế thị trường và sự can thiệp của Chính phủ
1.1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế vi mô
Kinh tế học sử dụng các phương pháp chung như: phương pháp suy diễn logic và hình học, phương pháp quy nạp rút ra từ các con số thống kê và kinh nghiệm và còn áp dụng các phương pháp riêng như:
- Xây dựng các mô hình kinh tế để lượng hóa các quan hệ kinh tế
- Phương pháp lựa chọn tối ưu, phân tích cận biên
- Phương pháp cân bằng bộ phận và cân bằng tổng thể
1.2 Doanh nghiệp và những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp
1.2.1 Doanh nghiệp và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh (Luật Doanh nghiệp năm 2006)
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu khảo sát nghiên cứu nhu cầu về hàng hóa doanh nghiệp, đến lúc bán xong hàng hóa và thu tiền về
Trang 10Chu kỳ kinh doanh bao gồm các loại thời gian chủ yếu sau:
+ Thời gian nghiên cứu nhu cầu thị trường và quyết định sản xuất (quyết định mua hàng hóa dịch vụ)
+ Thời gian chuẩn bị các đầu vào cho sản xuất hoặc mua, bán các loại hàng hóa dịch vụ
+ Thời gian tổ chức quá trình sản xuất hoặc bao gói, chế biến và mua bán
Như vậy, chu kỳ kinh doanh phụ thuộc vào quá trình sản xuất kinh doanh Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh là rút ngắn chu kỳ kinh doanh
1.2.2 Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp muốn phát triển và hoạt động kinh doanh có hiệu quả cần phải giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản đó là: quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất ra để phục vụ ai?
a Sản xuất cái gì?
Nhu cầu của thị trường về hàng hoá dịch vụ rất phong phú, đa dạng và ngày một tăng cả về số lượng lẫn chất lượng Tuy nhiên với khả năng thanh toán có hạn, các nhà sản xuất phải làm sao đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách cao nhất trong điều kiện thanh toán của họ Căn cứ vào nhu cầu thị trường (tổng nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội, của người tiêu dùng) các nhà kinh doanh tính toán khả năng, lựa chọn để đi đến quyết định sản xuất cái gì – sản xuất những hàng hoá, dịch vụ nào để đáp ứng nhu cầu của thị trường
b Sản xuất như thế nào?
Sau khi quyết định sản xuất cái gì, các nhà sản xuất phải xem xét và lựa chọn việc sản xuất chúng như thế nào (với công nghệ và sự kết hợp các yếu tố đầu vào như thế nào) sao cho với chi phí thấp nhất để thu được lợi cao nhất Có như vậy họ mới có khả năng chiến thắng đối thủ cạnh tranh và đứng vững trên thị trường
c Sản xuất cho ai?
Quyết định sản xuất cái gì và lựa chọn được cách sản xuất có hiệu quả nhất rồi thì mục tiêu thứ 3 mà nhà sản xuất phải quan tâm đến là sản phẩm mà mình làm ra có được chấp nhận không Chính vì vậy họ phải xác định được hàng hoá, dịch vụ mà họ sắp cung ứng để giành cho những đối tượng nào (xác định khách hàng của họ là ai?)
Có như vậy họ mới sản xuất ra được những sản phẩm đáp ứng thị hiếu cao nhất của khách hàng Điều đó giúp họ có thể đứng vững và tồn tại trên thị trường
1.3 Lý thuyết lựa chọn kinh tế
1.3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn
b Sự cần thiết phải lựa chọn
Trang 11- Một nguồn lực có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau và chúng có thể thay thể cho nhau trong sản xuất hoặc trong tiêu dùng
c Mục tiêu của sự lựa chọn
Việc lựa chọn là nhằm chọn ra được các mục tiêu mà nó tìm cách tối đa hóa (hay
có thể thu nhiều lợi ích nhất) trong điều kiện có những giới hạn về nguồn lực
d Cơ sở của sự lựa chọn
- Cơ sở của sự lựa chọn đó là chi phí cơ hội
- Chi phí cơ hội được định nghĩa là giá trị cơ hội tốt nhất bị mất đi khi đưa ra một
1.3.2 Bản chất và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu
a Bản chất của sự lựa chọn kinh tế tối ưu
Sự lựa chọn kinh tế đúng đắn sẽ cho phép chúng ta có thể thu được nhiều lợi ích nhất từ nguồn lực mà chúng ta có Như vậy ta có thể rút ra bản chất của sự lựa chọn kinh tế là căn cứ vào nhu cầu vô hạn của con người, của xã hội, của thị trường để đưa
ra các quyết định kinh tế tối ưu về sản xuất gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai trong giới hạn cho phép của nguồn lực
b Phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu
Mô hình đường giới hạn khả năng sản xuất
Hãy khảo sát một nền kinh tế, giả định có 2 hàng hoá lương thực và may mặc Nguồn lực của nền kinh tế có 4 công nhân Mỗi công nhân có thể làm việc trong ngành lương thực hoặc trong ngành may mặc
Biểu 1.1 Khả năng sản xuất (trong 1 ngày)
cố định và có hạn
Trang 12Cùng với số sản phẩm của ngành may mặc tăng lên thì số sản phẩm của ngành lương thực lại giảm tương ứng Điều này cho thấy sự đánh đổi trong sản xuất giữa 2 mặt hàng Sự đánh đổi này được thể hiện qua đường giới hạn khả năng sản xuất sau:
Hình 1: Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF mô tả mức sản xuất tối đa mà một nền kinh tế có thể đạt được với số lượng đầu vào và công nghệ sẵn có
- Các điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện các mức phối hợp tối đa của sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ nguồn lực sản xuất Nếu sản xuất ở điểm F thì khi đó nền kinh tế chưa sử dụng hết nguồn lực Còn nếu sản xuất ở điểm H thì không thể thực hiện được vì vượt quá khả năng nguồn lực của mình
Từ các đặc điểm trên ta rút ra khái niệm đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết những cách kết hợp tối đa số lượng các sản phẩm mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực của mình
Phương pháp lựa chọn tối ưu thông qua phân tích cận biên
Lợi ích ròng đạt cực đại khi MU = MC
Bản chất của phân tích cận biên được hiểu:
- Nếu MU > MC thì mở rộng quy mô sản xuất
- Nếu MU = MC thì quy mô sản xuất là tối ưu
- Nếu MU < MC thì thu hẹp quy mô sản xuất
Trong đó: MU: lợi ích biên, lợi ích thu được khi sản xuất hay tiêu dùng thêm một đơn
Trang 13Tóm lại khi đưa ra các quyết định về sự lựa chọn kinh tế các thành viên kinh tế luôn phải so sánh giữa phần tăng thêm về lợi ích và phần tăng thêm về chi phí nhằm mục đích xác định mức sản lượng tối ưu
1.4 Ảnh hưởng của một số quy luật kinh tế đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu
1.4.1.Ảnh hưởng của quy luật khan hiếm:
Nội dung: Các nguồn lực đều khan hiếm, có giới hạn đặc biệt là các nguồn lực tự nhiên khó hoặc không thể tái sinh
Tác động của quy luật: Các doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh tế cơ bản của mình trong giới hạn cho phép của khả năng sản xuất hiện có để quyết định phân bổ các nguồn lực cho phù hợp với khả năng sản xuất, giữa các khâu công việc để làm sao thoả mãn tối đa nhu cầu của thị trường và đạt lợi nhuận cao nhất
1.4.2 Ảnh hưởngcủa quy luật lợi suất giảm dần:
Nội dung: Khối lượng đầu ra có thêm ngày càng giảm đi ki ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi (như lao động) vào một số lượng cố định của một đầu vào khác (như đất đai)
Tác động của quy luật:
Nghiên cứu quy luật giúp cho các doanh nghiệp tính toán lựa chọn kết hợp các đầu vào của quá trình sản xuất một cash tối ưu
1.4.3.Ảnh hưởng củaquy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng
Khi đường giới hạn cong lồi (hình 1.2 a), ta gặp chi phí cơ hội ngày càng tăng Chi phí cơ hội ngày càng tăng có quan hệ với quy luật lợi suất giảm dần
Hình 2: Sự khan hiếm về đất đai để sản xuất lương thực
- Hình 2 cho thấy từ sự khan hiếm đất đai để sản xuất lương thực, cộng với lợi suất giảm dần tạo ra chi phí cơ hội tương đối ngày càng tăng
- Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng giúp chúng ta tính toán và lựa chọn sản xuất cái gỡ, như thế nào là có lợi nhất
1.4.4 Ảnh hưởng của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung, kinh tế vi
mô nói riêng Hiệu quả, nghĩa là không lãng phí, nhưng nó quan hệ chặt chẽ với việc
sử dụng năng lực sản xuất hiện có Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả khi nó
Trang 14vừa sản xuất tối đa các loại hàng hoá theo nhu cầu thị trường và sử dụng đầy đủ năng lực sản xuất
Vấn đề hiệu quả kinh tế theo kinh tế học vi mô, sử dụng hết các nguồn lực, số lượng hàng hoá sản xuất càng lớn càng có hiệu quả cao, chi phí trên một đơn vị sản xuất càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1
1 Trình bày khái niệm kinh tế học, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô Phân tích mối quan hệ kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
2 Trình bày ba nội dung kinh tế cơ bản của doanh nghiệp?
3 Trình bày nội dung cơ bản của đường giới hạn khả năng sản xuất
4 Trình bày những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn tối ưu, bản chất và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu?
5 Trình bày ảnh hưởng của một số quy luật đến sự lựa chọn kinh tế tối ưu
BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài tập 1 Bạn dự định đi học thêm vào mùa hè này Nếu đi học bạn sẽ không thể
tiếp tục công việc mang lại 6000$ cho thời gian hè Tiền học phí là 2000$, tiền mua sách là 200$ và tiền cho chi phí ăn uống là 1400$ Hãy xác định chi phí cơ hội của việc đi học thêm đó
Bài tập 2 Quân là một sinh viên kinh tế mới tốt nghiệp quyết định đầu tư 200
triệu đồng để mở và điều hành một cửa hàng cafe Cửa hàng đó đã tạo ra lợi nhuận 5 triệu đông mỗi tháng Giả sử rằng lãi xuất tiền gửi ngân hàng là 1% mỗi tháng
Nếu Quân đi làm cho các công ty nước ngoài sẽ có thu nhập 4 triệu đồng mỗi tháng
a Hãy xác định chi phí cơ hội của việc mở cửa hàng cafe
b Hãy đánh giá quyết định mở của hàng cafe của sinh viên này
Bài tập 3 Hùng có sở thích chơi Tennis, nhưng nếu anh ta dành càng nhiều thời
gian cho việc chơi Tennis thì điểm môn kinh tế học mà anh ta đạt được càng thấp Quan hệ đánh đổi đó được minh họa ở đồ thị sau:
a Hãy xác định vị trí cơ hội của việc chơi tennis khi Hùng tăng số giờ chơi trong các trường hợp sau đây:
+ Tăng từ 4 lên 6 giờ mỗi tuần
+ Tăng từ 6 lên 8 giờ mỗi tuần
+ Tăng từ 8 lên 10 giờ mỗi tuần
Trang 15b Hãy xác định mối quan hệ giữa thời gian chơi Tennis mỗi tuần và chi phí cơ hội của mỗi giờ chơi Tennis
Bài tập 4 Có các hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) theo mức độ
hoạt động (Q) như sau:
TB = 200Q - Q2
TC = 200 + 20Q + 0,5Q2
a Hãy xác định quy mô hoạt động tối đa hóa lợi ích
b Áp dụng nguyên tắc phân tích cận biên để xác định quy mô tối đa hóa lợi ích ròng
c Hãy xác định hướng điều tiết trong các trường hợp sau: Q = 50 và Q = 80
Bài tập 5 Một nền kinh tế đơn giản có 2 ngành sản xuất: Lương thực và Máy
tính Giả định rằng nền kinh tế này ở trạng thái toàn dụng (sử dụng tối ưu tất cả các nguồn lực) Các khả năng sản xuất có thể đạt được của nền kinh tế đó được thể hiện trong bảng sau:
Lương thực (triệu tấn)
Máy tính (triệu chiếc)
+ 8 triệu chiếc máy tính và 20 triệu tấn lương thực
+ 16 triệu chiếc máy tính và 35 triệu tấn lương thực
c Xác định chi phí cơ hội của việc sản xuất lương thực, máy tính
Bài tập 6 Vào ngày lễ Valentine, Tùng và Lan trao đổi quà cho nhau Tùng tặng
Lan một bông hồng và Lan tặng Tùng một hộp Sôcôla Cả hai đều chi hết 15$ Đồng thời họ cũng chi hết 50$ cho bữa ăn tối và chia đều chi phí đó Tùng và Lan có phải chịu khoản chi phí cơ hội nào không? Nếu có, hãy xác định chi phí cơ hội đó
Bài tập 7 Tỉnh BL có hai ngành sản xuất là trồng lúa gạo và sản xuất vải Giả
định rằng các nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu Các khả năng sản xuất có thể đạt được trong điều kiện đó được thể hiện trong bảng sau:
Các khả năng Lúa gạo
(tấn/ tháng)
Vải (nghìn m/ tháng)
Trang 16D 0 300
a Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của tỉnh BL
b Hãy xác định chi phí cơ hội của việc sản xuất lúa gạo và sản xuất vải ở tỉnh BL
c Giả sử rằng tỉnh BL áp dụng công nghệ mới và điều đó làm năng suất trong cả hai ngành tăng lên gấp 3 lần Hãy chỉ ra sự ảnh hưởng đó đổi với đường giới hạn khả năng sản xuất của tỉnh BL
d Với điều kiện câu c, chi phí cơ hội của việc sản xuất lúa gạo và sản xuất vải ở tỉnh BL có thay đổi so với trước khi thay đổi công nghệ không? Tại sao?
Trang 17BÀI 2: CUNG – CẦU HÀNG HOÁ Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm cung cầu và các vấn đề liên quan đến cung cầu
- Thực hiện được các bài tập tình huống và tính toán, xác định cân bằng cung cầu;
Xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến cung cầu, co giãn cung cầu
2.1 Cầu hàng hóa
2.1.1 Khái niệm cầu
Khái niệmcầu
Cầu hàng hoá, dịch vụ là số lượng của hàng hoá và dịch vụ mà người tiêu dùng
có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian xác định
trong khi các yếu tố khác là không thay đổi
Người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua dựa vào 2 yếu tố
- Yếu tố thứ nhất: Khẩu vị và sự ưa thích
- Yếu tố thứ 2: Khả năng tài chính
Như vậy cầu xoay quanh 2 yếu tố
+ Ý muốn sẵn sàng mua
+ Khả năng tài chính mà chúng ta có
Khái niệm lượng cầu
Lượng cầu là lượng hàng hoá dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá đã cho trong một thời gian xác định
Như vậylượng cầu khác cầu ở chỗ nào?
Lượng cầu là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể
Cầu không phải là một con số cụ thể mà là một sự mô tả toàn diện số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có thể mua ở tất cả các mức giá có thể đặt ra
2.1.2 Các phương pháp biểu hiện cầu
2.1.2.1 Biểu cầu
Biểu cầu là bảng liệt kê lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng
và có khả năng mua ở mỗi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định Biểu cầu
mô tả mối quan hệ giữa giá cả thị trường của hàng hóa và lượng cầu của hàng hóa đó, khi các điều kiện khác không đổi
Ví dụ: Ta xem xét hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng đối với sự thay đổi về giá
quần áo ở một thị trường như sau:
Biểu 2.1 Giá và sản lượng tiêu dùng quần áo
P quần áo (ngđ/bộ) QD (bộ/ngày)
Trang 18Qua biểu đồ ta thấy: khi giá cao thì lượng cầu thấp Số lượng cầu giảm dần khi P của 1 bộ quần áo tăng lên và bằng 0 khi giá 1 bộ quần áo bằng 60 ngđ
a0: Hệ số biểu diễn lượng cầu khi giá bằng 0
a1: Hệ số biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu
Phương trình (1) có thể biểu diễn dưới dạng hàm cầu ngược P = b0 – b1QD
b1: Hệ số biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá
Trong ví dụ trên thì hàm cầu về quần áo có dạng QD =180 – 3P
Ta thấy mối quan hệ tương quan giữa P và QD là một hàm nghịch biến
2.1.2.3 Đường cầu
Đường cầu là tập hợp các số lượng cầu mà người mua sãn sàng và có khả năng mua ở những mức giá khác nhau trong khi các yếu tố khác là không thay đổi
Đường cầu diễn tả mối quan hệ giữa số lượng cầu và giá bằng đồ thị
Hình 3: Đường cầu (tuyến tính)
Ta thấy đường cầu dốc xuống từ trái sang phải Có điều này là do P & Q có quan
hệ nghịch
Đường cầu có thể là một đường cong hoặc đường gãy khúc
Đường cầu dốc xuống cho biết người tiêu dùng sẵn lòng mua nhiều hơn với mức giá thấp hơn
Trang 19Hình 4: Đường cầu 2.1.3 Luật cầu
Nội dung: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi hhi giá hàng hoá tăng thì lượng cầu về hàng hoá giảm & ngược lại
Vậy tại sao cầu lại có xu hướng giảm khi giá tăng lên?
Có 2 lý do:
- Thứ nhất: Hiệu ứng thay thế
Một hàng hoá đều có thể được thay thế bởi các hàng hoá khác có cùng chức năng, công dụng như nó Do đó khi P của một hàng hoá tăng lên người tiêu dùng sẵn sàng thay thế bằng 1 loại hàng hoá khác tương tự Ví dụ: Khi P thịt bò tăng lên tôi sẽ chuyển sang ăn thịt gà nhiều hơn khi đó cầu về thịt bò giảm
- Thứ hai: Hiệu ứng thu nhập
Điều này xảy ra vì khi P tăng và thu nhập không đổi, tôi tự thấy mình nghèo hơn trước đó Khi đó tôi sẽ tự động cắt giảm việc tiêu thụ hàng hoá đó & cả những hàng hoá khác nữa
Ví dụ: Khi P xăng dầu tăng cao (gấp đôi chẳng hạn) làm cho thu nhập thực tế
giảm đi Khi đó tôi sẽ cắt giảm việc tiêu thụ xăng dầu (bằng cách ít dùng xe máy để đi lại, chỉ đi khi thật cần thiết) điều đó làm cho cầu về xăng dầu giảm xuống
Một câu hỏi đặt ra là có phải tất cả các loại hàng hoá đều tuân theo quy luật của cầu hay không? Có trường hợp nào không theo quy luật của cầu, hãy lấy ví dụ?
Trả lời: Có
Ví dụ với mặt hàng thuốc dù giá tăng hay giảm người bệnh vẫn phải tiêu dùng theo đơn thuốc của bác sỹ không thể tiêu dùng khi giá cao và tiêu dùng nhiều khi giá
thấp
2.1.4 Sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển đường cầu
2.1.4.1 Sự di chuyển dọc theo đường cầu
- Khi xem xét số lượng cầu với chỉ 1 nhân tố P của chính hàng hoá đó (các nhân tố khác giữ cố định) ta có đường cầu Trong mối quan hệ này số lượng cầu chỉ phụ thuộc vào chính mức giá của nó, do đó một sự thay đổi về giá làm thay đổi trong lượng cầu nghĩa là có sự di chuyển dọc theo đường cầu
- P được gọi là nhân tố nội sinh – nhân tố gây ra sự thay đổi trong lượng cầu
A
P 1
P
B
Trang 20Hình 5: Sự vận động dọc theo đường cầu
Trên hình bên ta thấy khi giá thay đổi từ P1 đến P2 thì lượng cầu thay đổi từ Q1 đến
Q2 và lượngcầu thay đổi từ vị trí A đến vị trí B
2.1.4.2 Sự dịch chuyển của đường cầu
- Sự dịch chuyển của đường cầu xảy ra khi các nhân tố ngoại vi thay đổi Khi vẽ đường cầu cụ thể các nhân tố này được giữ cố định, do đó khi thay đổi các nhân tố này chúng làm cho đường cầu dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác
- Vậy các nhân tố ngoại vi là những nhân tố nào? Đó là các yếu tố ngoài giá của
+ P cả dự kiến của mặt hàng đó trong tương lai
Hình 6: Sự di chuyển đường cầu 2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu
2.1.5.1 Giá cả của bản thân hàng hoá đó
Giá cả có ảnh hưởng tới lựợng cầu tuân theo luật cầu Khi giá cả của hàng hoá đó giảm thì cầu về hàng hoá đó tăng lên và ngược lại khi giá cả hàng hoá tăng thì cầu về hàng hoá đó giảm xuống (với điều kiện các yếu tố khác không đổi)
2.1.5.2 Thu nhập bình quân của dân cư
Thu nhập là yếu tố có ảnh hưởng tực tiếp đến khả năng mua hàng hoá của người tiêu dùng Nó là yếu tố cơ bản để xác định cầu.Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì xu hướng chung của các cá nhân là sẽ mua hàng hoá nhiều hơn khi giá không thay đổi và ngược lại Tuy nhiên mức độ thay đổi của cầu của các hàng hoá khác nhau
là khác nhau
- Hàng hoá thông thường là những hàng hoá mà có cầu tăng lên khi thu nhập tăng
- Hàng hoá thứ cấp là những hàng hoá có cầu giảm khi thu nhập tăng
2.1.5.3 Giá cả của hàng hoá, dịch vụ có liên quan
P
P 1
P 2
Q 1 Q 1 ’ Q 2 Q 2 ’ Q D’
D
Trang 21- Hàng hoá thay thế: Là những hàng hoá có thể sử dụng thay hàng hoá khác Nó có những tính năng, công dụng … tương tự như hàng hoá mà nó có thể thay thế
Ví dụ: Thịt và cá, bút mực và bút bi, vải bông và vải len…
Khi giá thịt tăng lên thì dẫn đến cầu về cá sẽ tăng lên vì khi đó người tiêu dùng sẽ chuyển sang dùng cá nhiều hơn để thay cho thịt
- Hàng hoá bổ sung: Là những loại hàng hoá được sử dụng đồng thời với những hàng hoá khác để thực hiện cùng một chức năng, 1 công dụng gì đó
Ví dụ: Ổ cắm điện và phích cắm điện, bơm tiêm và kim tiêm, xăng và xe gắn máy…
Khi giá xăng tăng lên thì cầu về việc đi lại bằng xe máy giảm xuống
2.1.5.4 Giá cả dư kiến của mặt hàng đó trong tương lai
Nếu giá của hàng hoá nào đó có xu hướng tăng lên trong tương lai thì cầu hiện tại đối với hàng hoá sẽ tăng lên và ngược lại Điều này xảy ra là do người tiêu dùng sẽ mua hàng hoá để dự trữ lại tránh sau này giá tăng lên
Ví dụ: Khi báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin Nhà nước sẽ tăng
giá xăng dầu lên trong một vài ngày tới, khi đó cầu về xăng dầu sẽ tăng lên
2.1.5.5 Thị hiếu của người tiêu dùng
Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hoá đó
Khi thị hiếu của người tiêu dùng về một loại hàng hoá nào đó tăng lên thì dẫn đến cầu về hàng hoá đó cũng tăng lên
2.1.5.6 Quy mô của thị trường
Quy mô thị trường nói lên dân số trong thị trường đó
Quy mô thị trường lớn thì nhu cầu về một loại hàng trong thị trường đó sẽ lớn và ngược lại
Từ tất cả các yếu tố được phân tích ở trên ta có thể xác định được hàm cầu như sau:
Q x D t = (P x,t ; Y t ; P t,r ; N; T; P x,i )
2.2 Cung
2.2.1 Khái niệm
Khái niệm cung: Cung hàng hoá là số lượng mà người bán sẵn sàng và có khả
năng cung ứng ra thị trường ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định, trong khi các yếu tố khác là không thay đổi
Như vậy cũng như cầu, cung hàng hoá cũng phụ thuộc vào 2 yếu tố
+ Khả năng cung ứng hàng hoá của người bán
+ Ý muốn sẵn sàng bán hàng hoá của người bán
Trang 22Khái niệm lượng cung: Lượng cung thể hiện các số lượng hàng hoá, dịch vụ mà
người bán sẵn sàng và có khả năng cung ứng ở mỗi mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Lượng cung khác với cung ở điểm nào?
Lượng cung là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể Cung không phải là một con số cụ thể, nó chỉ là 1 sự mô tả toàn diện số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người sản xuất có thể cung ứng ở tất cả các mức giá có thể bán trong một thời gian nhất định
2.2.2 Các phương pháp biểu diễn cung
2.2.2.1 Biểu cung
Biểu cung là 1 bảng liệt kê số lượng hàng hoá, dịch vụ là người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở mỗi mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian nhất định
Ví dụ: Trở về với ví dụ về hàng quần áo như sau:
Biểu 2.2 Giá và sản lượng bán quần áo
Pquần áo (ngđ/ bộ) Qs (bộ/ngày)
2.2.2.2 Đường cung
Đường cung là tập hợp các số lượng mà người bán sẵn sàng và có khả năng cung ứng ra thị trường ở các mức giá khác nhau có thể có trong khi các yếu tố khác là không đổi
Từ biểu cung trên ta có đồ thị sau:
Đường cung dốc lên cho biết giá càng cao doanh nghiệp sẵn lòng bán càng nhiều
Trang 23co : Hệ số biểu diễn lượng cung khi giá bằng 0
c1: Hệ số biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung
Phương trình (2) có thể viết dưới dạng hàm cung ngược P = d0 +a1QS (2)
Hàm cung cho ta thấy mối quan hệ giữa lượng cung và giá cả hàng hoá
Từ biểu cung ở trên ta có thể rút ra hàm cung như sau: QS = 2P – 20
2.2.3 Luật cung
Nội dung: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi khi P cả hàng hoá tăng lên thì cung về hàng hoá đó (trong khoảng thời gian nhất định) cũng tăng lên
Vậy tại sao khi P tăng lên thì lượng cung tăng lên?
Câu trả lời ở đây là lợi nhuận Khi giá cả các yếu tố dùng cho sản xuất được giữ cố định, các nhân tố khác là không đổi thì khi P cao hơn có nghĩa là lợi nhuận của các nhà sản xuất cao hơn Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất (sản xuất nhiều hơn) & lôi kéo thêm nhiều doanh nghiệp mới vào sản xuất làm cho lượng cung tăng lên
2.2.4 Sự vận động dọc theo đường cung và sự dịch chuyển đường cung
2.2.4.1 Sự di chuyển dọc theo đường cung
Khi giá thay đổi từ P1 đến P2 làm cho lượng cung thay đổi từ Q1 đến Q2 và thể hiện trên đường cung là sự di chuyển dọc theo đường cung từ vị trí A đến vị trí B
Trang 24Hình 2.6 Sự vận động dọc theo đường cung
Như vậy khi có sự thay đổi trong lượng cung thì dẫn đến sự di chuyển dọc theo đường cung
2.2.4.2 Sự dịch chuyển của đường cung
Tác động lên cung không chỉ có 1 nhân tố là P của bản thân hàng hoá đó mà còn những nhân tố khác mà người ta xếp vào nhóm nhân tố ngoại sinh( nhân tố ngoài giá) Các nhân tố ngoại sinh:
2.2.5.1 Giá cả của bản thân hàng hoá đó (gọi là nhân tố nội sinh)
Giá cả của bản thân hàng hoá tác động đến cung của hàng hoá đó theo luật cung
Vậy tại sao P tăng lại làm tăng lượng cung (với các điều kiện khác giữ nguyên)?
Ở các mức giá thấp chỉ những nhà sản xuất có hiệu quả nhất mới kiếm được lợi nhuận Khi P tăng, những nhà sản xuất lúc đầu không có khả năng cạnh tranh, bây giờ nhận thấy rằng họ có thể kiếm được lợi nhuận trong kinh doanh hàng hoá đó & muốn cung ứng ra thị trường Hơn nữa những hãng tồn tại từ đầu đã có lãi, giờ có thể tăng sản lượng hơn nữa làm hàng hoá nhiều hơn
2.2.5.2 Trình độ công nghệ có thể áp dụng
Trình độ công nghệ được hiểu với một nghĩa rộng Nó bao gồm tất cả các bí quyết
về phương pháp sản xuất, chứ không phải chỉ có tình trạng máy móc Một tiến bộ công nghệ là một sáng kiến bất kỳ cho phép tạo ra nhiều sản lượng hơn với cùng một lượng đầu vào như cũ
2.2.5.3 Giá cả các yếu tố đầu vào (các yếu tố sx)
- Các yếu tố đầu vào gồm:
Trang 25được sẽ cao hơn & các nhà sản xuất sẽ tích cực sản xuất & cung ứng hàng hoá ra thị trường, làm cho cung hàng hoá tăng lên
2.2.5.4 Giá cả các yếu tố đầu vào dự kiến trong tương lai
Mọi sự mong đợi về sự thay đổi giá cả hàng hoá, giá cả các yếu tố sản xuất… đều
có ảnh hưởng đến cung hàng hoá, dịch vụ Nếu dự đoán giá trong tương lai có thuận lợi cho việc sản xuất thì khi đó các nhà sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất làm cho cung hàng hoá tăng lên & ngược lại nếu dự đoán có những bất lợi thì các nhà sản xuất
sẽ thu hẹp quy mô sản xuất làm cho lượng cung hàng hoá giảm xuống
2.2.5.5 Giá hàng thay thế trong sản xuất
Các mặt hàng thay thế trong sản xuất càng nhiều, giá cả rẻ thì các nhà sản xuất sẽ thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm các yếu tố sản xuất & CPSX sẽ giảm xuống (vì họ sẽ lựa chọn các yếu tố sx có giá cả rẻ hơn), làm cho Zsp giảm & lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên Điều này làm cho các nhà sản xuất tích cực mở rộng quy mô sản xuất, cung trên thị trường tăng
2.2.5.6 Chính sách thuế và các qui định của chính phủ
- Thuế: Là khoản chi phí mà các nhà sản xuất có nhiệm vụ phải nộp cho nhà nước Nó được trừ ra khỏi lợi nhuận trước khi xác định lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp Do đó nếu mức thuế cao sẽ làm cho lợi nhuận còn lại giảm xuống, làm cho các nhà sản xuất không muốn cung hàng hoá đó Ngược lại khi mức thuế đánh vào hàng hoá mà thấp, lợi nhuận để lại sẽ cao, từ đó khuyến khích các nhà sản xuất mở rộng qui
mô sản xuất và cung trên thị trường tăng
- Các quy định của Chính phủ: Các qui định của CP là sự khuyến khích hay hạn chế sản xuất mặt hàng nào đó Các chính sách của Chính phủ mà tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất, làm cho các nhà sản xuất yên tâm sản xuất, tích cực đầu tư mở rộng quy mô sản xuất thì lượng cung trên thị trường sẽ tăng lên
2.2.5.7 Điều kiện tự nhiên sản xuất
Điều kiện tự nhiên bao gồm:
- Tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện khí hậu, vị trí địa lý
- Nguồn lao động…
2.3 Cân bằng cung cầu
2.3.1 Trạng thái cân bằng của thị trường
Trạng thái cân bằng của thị trường (trạng thái cân bằng cung cầu) đối với một loại hàng hoá nào đó là trạng thái khi việc cung hàng hoá đó đủ thoả mãn nhu cầu với
Trang 26Hình 9: Trạng thái cân bằng cung cầu
Trên đồ thị PE là mức giá cân bằng & QE là mức sản lượng cân bằng
Trở lạivới ví dụ về thị trường quần áo, ta phân tích quan hệ cung cầu ở các mức giá khác nhau
Biểu 2.3 Cung cầu quần áo trên thị trường
Hình 10: Trạng thái dư thừa và thiếu hụt trên thị trường
Trên đồ thị ta thấy E là điểm cân bằng của thị trường Tại E mức giá P = 40.000
P (ngđ/ bộ) QD (bộ/ngày) QS (bộ/ngày) Sức ép đối với giá
Trang 272.3.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường
Trạng thái dư thừa của thị trường Là trạng thái cung vượt quá cầu
Ví dụ: Ở mức P = 50.000 đ/bộ, Qs = 80 bộ/ngày, trong khi đó QD = 30 bộ/ ngày Thị trường thặng dư 1 lượng là 50 bộ/ ngày
Thị trường thiếu hụt Là trạng thái cung không đủ đáp ứng cầu
Ví dụ: Ở mức P = 20.000 đ/bộ, Qs = 20 bộ/ngày, trong khi đó QD = 120 bộ/ ngày Thị trường thiếu hụt 1 lượng là 100 bộ/ ngày
2.3.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Sự dịch chuyển của đường cầu
Tuỳ theo sự vận động của các nhân tố ngoại sinh mà đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải hoặc sang trái
Đường cầu dịch chuyển sang phải Đường cầu dịch chuyển sang trái
Hình 11: Sự dịch chuyển đường cầu
Sự dịch chuyển của đường cung
Tuỳ theo sự vận động của các nhân tố ngoại sinh mà đường cung sẽ dịch chuyển sang phải hoặc sang trái
Đường cung dịch chuyển sang trái Đường cung dịch chuyển sang phải
Hình 12: Sự dịch chuyển đường cung
Sự dịch chuyển đồng thời của cung và cầu
Giá cả và sản lượng cân bằng sẽ thay đổi theo thời gian từ mức này đến mức khác
vì các yếu tố làm dịch chuyển đường cung, đường cầu luôn vận động Để xem xét sự thay đổi của giá và sản lượng cân bằng ta đi xem xét các trường hợp sau:
- Khi đường cầu dịch chuyển, đường cung không đổi
Đường cầu dịch chuyển sang phải
S
S’
Trang 28Hình 13: Trạng thái cân bằng khi đường cầu dịch chuyển phải
Đường cầu dịch chuyển sang trái:
Tương tự như trên, khi đường cầu dịch chuyển sang trái, đường cung không đổi ta xây dựng được điểm cân bằng mới E1 Tại điểm cân bằng mới có mức giá cân bằng mới P1< P và lượng cân bằng mới Q1<Q
Hình 14: Trạng thái cân bằng khi đường cầu dịch chuyển trái
- Khi đường cung dịch chuyển, đường cầu không thay đổi
Đường cung dịch chuyển sang phải
Khi đường cung dịch chuyển sang phải, đường cầu không thay đổi thì điểm cân bằng thay đổi từ E tới E1Ta thấy P1< P và Q1> Q
Đường cung dịch chuyển sang trái
Tương tự như trên, khi đường cung dịch chuyển sang trái, đường cầu không thay đổi thì điểm cân bằng thay đổi từ E tới E1 Tại E1 có P1< P và Q1<Q
Trang 29- Khi cả 2 đường cung, cầu đều dịch chuyển
+ TH1: Giá cả không đổi (P1 = P)
+ TH2: lượng không đổi (Q1 = Q)
+TH3: Cả giá và lượng cân bằng thay đổi
2.3.4 Kiểm soát giá
- Giá trần là mức giá cao nhất mà các doanh nghiệp được phép bán (tiền thuê nhà tối đa)
- Giá sàn: là mức giá thấp nhất các doanh nghiệp được phép bán (Bằng cách quy định mức tiền công tối thiểu)
+ Kết luận: Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường dưới hình thức kiểm soát sẽ
dẫn đến sự dư thừa hay thiếu hụt ở các mức giá quy định chứ không phải là một giải pháp cho vấn đề phân bố tài nguyên
2.4 Sự co giãn của cầu
Độ co giãn của cầu theo giá là % thay đổi trong lượng cầu của 1 hàng hoá hay dịch
vụ khi P của nó thay đổi 1%
Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá
2.4.1.2 Sự co giãn của cầu trên hai hàng hoá (E XY )
Như đã nghiên cứu ở phần trước thì giá cả hàng hoá của các mặt hàng liên quan (hàng hoá thay thế hoặc bổ sung) có tác động đến P cả & sản lượng tiêu thụ của 1 doanh nghiệp Trong phần này chúng ta đi xác định mức độ tác động này Độ co giãn chéo của cầu nói lên sự thay đổi của lượng cầu của mặt hàng này trước sự thay đổi P của các mặt hàng có liên quan
Công thức tính độ co giãn chéo giữa 2 mặt hàng X & Y được tính như sau
% thay đổi của giá
Trang 30- EXY > 0: X & Y là 2 mặt hàng thay thế nhau
- EXY < 0: X & Y là 2 mặt hàng bổ sung
- EXY = 0: X & Y là 2 mặt hàng không liên quan
Ý nghĩa của EXY: Khi P mặt hàng X thay đổi 1% thì lượng cầu mặt hàng Y thay đổi bao nhiêu %
2.4.1.3.Sự co giãn của cầu theo thu nhập (E I )
Sự co giãn của cầu theo thu nhập là mối quan hệ so sánh giữa mức độ thay đổi của lượng cầu đối với mức độ biến đổi của thu nhập
Công thức tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
- EI> 0 đối với hàng hoá thông thường
- EI< 0 đối với hàng hoá cấp thấp
Ý nghĩa của EI: Khi thu nhập tăng 1% thì lượng cầu thay đổi bao nhiêu %
2.4.2 Cách tính hệ số co giãn (Co dãn điểm )
Co dãn điểm là độ co dãn trên một điểm của đường cầu (hoặc cung)
+ Trường hợp Q = f(P) ta có thể tính độ co dãn tại một điểm trên đường cầu (đường cung) như sau:
+ Ví dụ:Có phương trình cầu về gạo tại thị trường Nam Định như sau:P = 100 – 0,4Q ;
Độ co dãn của cầu tại điểm có P = 60 và Q = 100 là:
2.4.3 Phân loại co giãn của cầu
- Nếu E 1 , Cầu co dãn tương đối trong miền giá cả hiện thời
- Nếu E 1, Cầu không co dãn tương đối (Sự thay đổi % của lượng cầu nhỏ hơn
sự thay đổi % của giá cả - Người tiêu dùng hầu như không có phản ứng)
- Nếu E = 1, Cầu co dãn đơn vị;
- Nếu E = , Cầu co dãn hoàn toàn ( Khi tăng giá lượng cầu sẽ giảm tới 0)
- Nếu E = 0 , Cầu hoàn toàn không co dãn (Dù giá tăng lượng cầu luôn không thay đổi)
2.4.4 Co giãn, mức chi và doanh thu
Tổng doanh thu của người cung ứng là lượng tiền thu được do bán sản phẩm
Nó được xác định bằng tích giữa lượng sản phẩm bán ra và giá bán sản phẩm đó
Tổng doanh thu = Giá cả x Lượng sản phẩm bán ra
- Tổng doanh thu của người sản xuất = Tổng mức chi của người tiêu dùng
Q
P dP dQ P
dP Q dQ
5 , 1 100
60 4
10 4
, 0
% thay đổi của thu nhập
% thay đổi của cầu
Trang 31- Việc tăng hay giảm giá đều ảnh hưởng tới tổng doanh thu hay tổng mức chi
Biểu 2.4 Quan hệ giữa co dãn của cầu đối với giá cả và tổng doanh thu hay mức
chi
Không co dãn (│ED/P │ 1) TR tăng TR giảm
Co dãn đơn vị │ED/P│= 1 TR không thay đổi, TRmax TR không thay đổi, TRmax
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2
1 Phân tích cầu và các yếu tố hình thành cầu trên thị trường
2 Phân tích cung và các yếu tố hình thành cung trên thị trường
3 Phân tích sự hình thành giá và sản lượng cân bằng trên thị trường
4 Phân biệt giá trần và giá sản Nêu tác động của từng loại giá đến người sản xuất, người tiêu dùng và xã hội
5 Phân tích co giãn cầu và tác động của nó đến việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài số 1:
Cho biểu cung – cầu về sản phẩm A như sau:
Giá (nghìn đồng/đơn vị) Lượng cầu (đơn vị) Lượng cung (đơn vị)
b Điều gì sẽ xảy ra nếu cầu sản phẩm A tăng gấp đôi ở mọi mức giá
c Giả sử chính phủ đặt giá trần là 5nghìn đồng/đơn vị điều gì sẽ xảy ra trên thị trường
d Nếu chính phủ thu thuế 0,5 nghìn đồng/đơn vị, hãy xác định giá và sản lượng cân bằng mới trên thị trường
e Nếu chính phủ trợ cấp cho nhà sản xuất 0,8 nghìn/đơn vị hãy xác định giá và sản lượng cân bằng mới?
f Xác định hệ số co giãn của cầu theo giá tại mức giá P = 3 nghìn đồng/đơn vị
Bài số 2:
Cung và cầu về sản phẩm X trên thị trường cho bởi: