Sự co giãn của cầu

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế vi mô 2 (Trang 29 - 33)

BÀI 2: CUNG – CẦU HÀNG HOÁ

2.4. Sự co giãn của cầu

Khái niệm: Độ co giãn của cầu là % thay đổi trong lƣợng cầu của hàng hoá hoặc dịch vụ khi giá cả hàng hoá đó, thu nhập, hoặc giá cả hàng hoá khác thay đổi 1%.

2.4.1.1. Sự co giãn của cầu theo giá.

 Khái niệm:

Độ co giãn của cầu theo giá là % thay đổi trong lƣợng cầu của 1 hàng hoá hay dịch vụ khi P của nó thay đổi 1%.

 Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá.

 Nhận xét:

-Ta có ED<0 (vì P & Q có quan hệ nghịch biến với nhau). Tuy nhiên khi tính chúng ta không quan tâm đến dấu của nó, ta lấy |ED|.

- ED không có đơn vị tính.

2.4.1.2. Sự co giãn của cầu trên hai hàng hoá (EXY).

Như đã nghiên cứu ở phần trước thì giá cả hàng hoá của các mặt hàng liên quan (hàng hoá thay thế hoặc bổ sung) có tác động đến P cả & sản lƣợng tiêu thụ của 1 doanh nghiệp. Trong phần này chúng ta đi xác định mức độ tác động này. Độ co giãn chéo của cầu nói lên sự thay đổi của lượng cầu của mặt hàng này trước sự thay đổi P của các mặt hàng có liên quan.

Công thức tính độ co giãn chéo giữa 2 mặt hàng X & Y đƣợc tính nhƣ sau.

ED

Q Q

= = = *

P P

% thay đổi của giá

% thay đổi của cầu Q

P

P Q

= QX *

PY

PY QX EXY =

QX QX

PY PY

- EXY > 0: X & Y là 2 mặt hàng thay thế nhau - EXY < 0: X & Y là 2 mặt hàng bổ sung.

- EXY = 0: X & Y là 2 mặt hàng không liên quan.

Ý nghĩa của EXY: Khi P mặt hàng X thay đổi 1% thì lƣợng cầu mặt hàng Y thay đổi bao nhiêu %.

2.4.1.3.Sự co giãn của cầu theo thu nhập (EI).

Sự co giãn của cầu theo thu nhập là mối quan hệ so sánh giữa mức độ thay đổi của lƣợng cầu đối với mức độ biến đổi của thu nhập.

Công thức tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập.

- EI> 0 đối với hàng hoá thông thường - EI< 0 đối với hàng hoá cấp thấp.

Ý nghĩa của EI: Khi thu nhập tăng 1% thì lƣợng cầu thay đổi bao nhiêu % 2.4.2. Cách tính hệ số co giãn (Co dãn điểm )

Co dãn điểm là độ co dãn trên một điểm của đường cầu (hoặc cung).

+ Trường hợp Q = f(P) ta có thể tính độ co dãn tại một điểm trên đường cầu (đường cung) nhƣ sau:

+ Ví dụ:Có phương trình cầu về gạo tại thị trường Nam Định như sau:P = 100 – 0,4Q ; Độ co dãn của cầu tại điểm có P = 60 và Q = 100 là:

2.4.3. Phân loại co giãn của cầu

- Nếu E  1 , Cầu co dãn tương đối trong miền giá cả hiện thời

- Nếu E 1, Cầu không co dãn tương đối (Sự thay đổi % của lượng cầu nhỏ hơn sự thay đổi % của giá cả - Người tiêu dùng hầu như không có phản ứng)

- Nếu E = 1, Cầu co dãn đơn vị;

- Nếu E =  , Cầu co dãn hoàn toàn ( Khi tăng giá lƣợng cầu sẽ giảm tới 0)

- Nếu E = 0 , Cầu hoàn toàn không co dãn (Dù giá tăng lƣợng cầu luôn không thay đổi)

2.4.4. Co giãn, mức chi và doanh thu.

Tổng doanh thu của người cung ứng là lượng tiền thu được do bán sản phẩm.

Nó được xác định bằng tích giữa lượng sản phẩm bán ra và giá bán sản phẩm đó.

Tổng doanh thu = Giá cả x Lượng sản phẩm bán ra

- Tổng doanh thu của người sản xuất = Tổng mức chi của người tiêu dùng

Q P dP dQ P

dP Q dQ

E   

5 , 100 1

60 4

10 4

, 0

1      

 

Q EXD P

QD QD

I I

= QD *

I

I QD EI

% thay đổi của thu nhập

% thay đổi của cầu

= =

- Việc tăng hay giảm giá đều ảnh hưởng tới tổng doanh thu hay tổng mức chi.

Biểu 2.4. Quan hệ giữa co dãn của cầu đối với giá cả và tổng doanh thu hay mức chi.

Co giãn của cầu Giá cả tăng Giá cả giảm

Co dãn (│ED/P│ 1) TR giảm TR tăng

Không co dãn (│ED/P │ 1) TR tăng TR giảm

Co dãn đơn vị │ED/P│= 1 TR không thay đổi, TRmax TR không thay đổi, TRmax CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2

1. Phân tích cầu và các yếu tố hình thành cầu trên thị trường.

2. Phân tích cung và các yếu tố hình thành cung trên thị trường.

3. Phân tích sự hình thành giá và sản lượng cân bằng trên thị trường.

4. Phân biệt giá trần và giá sản. Nêu tác động của từng loại giá đến người sản xuất, người tiêu dùng và xã hội.

5. Phân tích co giãn cầu và tác động của nó đến việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.

BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài số 1:

Cho biểu cung – cầu về sản phẩm A nhƣ sau:

Giá (nghìn

đồng/đơn vị) Lƣợng cầu

(đơn vị) Lƣợng cung (đơn vị)

5 10 40

4 15 30

3 20 20

2 25 10

1 30 0

Yêu cầu:

a. Hãy xác định phương trình đường cung, đường cầu sản phẩm A? Trên cơ sở đó hãy xác định giá và sản lượng cân bằng trên thị trường.

b. Điều gì sẽ xảy ra nếu cầu sản phẩm A tăng gấp đôi ở mọi mức giá.

c. Giả sử chính phủ đặt giá trần là 5nghìn đồng/đơn vị điều gì sẽ xảy ra trên thị trường.

d. Nếu chính phủ thu thuế 0,5 nghìn đồng/đơn vị, hãy xác định giá và sản lƣợng cân bằng mới trên thị trường.

e. Nếu chính phủ trợ cấp cho nhà sản xuất 0,8 nghìn/đơn vị hãy xác định giá và sản lƣợng cân bằng mới?

f. Xác định hệ số co giãn của cầu theo giá tại mức giá P = 3 nghìn đồng/đơn vị Bài số 2:

Cung và cầu về sản phẩm X trên thị trường cho bởi:

QS = 1/8 P – 5; QD = 45 – ẵ P

Trong đó : P tính bằng USD/kg; Q tính bằng kg Yêu cầu:

a. Hãy xác định giá thị trường tự do và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường.

b. Nếu Chính phủ đặt giá trần là 72USD/kg và cung ứng toàn bộ phần thiếu hụt thì giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường là bao nhiêu?

c. Tính thăng dƣ sản xuất, thặng dƣ tiêu dùng ở câu a và câu b.

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế vi mô 2 (Trang 29 - 33)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)