Lý thuyết về doanh thu – lợi nhuận

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế vi mô 2 (Trang 44 - 49)

BÀI 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP

4.3. Lý thuyết về doanh thu – lợi nhuận

4.3.1.1. Tổng doanh thu (TR) + Khái niệm:

Tổng doanh thu (TR) của một doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp đó kiếm được nhờ bán hàng hoá, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định

TR = P.Q (P, Q có thể là hàm của nhau) = Q(a – bQ) (Trường hợp hàm theo Q)

(Hàm ; Với c = 0)

Ycực đại khi a < 0 ; Ycực tiểu khi a > 0

Hàm TR luôn đạt cực đại TRmax vì b luôn mang dấu âm ( - ) 4.3.1.2. Doanh thu cận biên (MR)

- Doanhh thu cận biên (MR) là lƣợng doanh thu tăng thêm do bán thêm 1 đơn vị sản lƣợng hàng hoá

Hoặc: Doanh thu cận biên (MR) là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm một đơn vị sản lƣợng.

Công thức: hoặc MR = (TR)’Q

Trong đó: - là lượng doanh thu tăng thêm (D.Thu sau trừ D.Thu trước) - là số lƣợng hàng hoá bán thêm

- Nếu = 1  =

Quy luật doanh thu cận biên (MR) là quy luật giảm dần (do muốn bán thêm đƣợc nhiều hàng hoá thì phải giảm giá).

4.3.2. Lợi nhuận

4.3.2.1. Khái niệm và phương pháp xác định lợi nhuận

+ Định nghĩa:Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.

+ Công thức:

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

= TR –TC

= PxQ – ATCxQ bQ2

Qa

TR   Yax2 bxc

Q MR TR

 

TR

Q

Q MRTR

Trong đó: - Tổng lợi nhuận P – Giá bán

ATC – Chi phí đơn vị sản phẩm Q – Khối lƣợng sản phẩm bán ra

(P – ATC) – Lợi nhuận đơn vị sản phẩm 4.3.2.2. Nguồn gốc của lợi nhuận

- Theo Karl Mark: Lợi nhuận của doanh nghiệp, địa tô của điền chủ, lợi tức của tiền cho vay ... đều là các hình thức chuyển hoá của giá trị thặng dƣ.

- Theo A.Marshall thì lợi nhuận là tiền công trả cho năng lực điều hành và tổ chức hoạt động kinh doanh.

- Theo J.Schompeter: Lợi nhuận là sự đổi mới của chức năng sản xuất, của sản phẩm, của công nghệ và phương pháp tổ chức sản xuất.

4.3.2.3. Ý nghĩa kinh tế và những nhân tố tác động đến lợi nhuận

+ Ý nghĩa: Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả của quá trình kinh doanh kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường, chuẩn bị và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, đến khâu tổ chức bán hàng và dịch vụ cho thị trường – Nó phản ánh cả về mặt lượng và mặt chất của quá trình kinh doanh.

+ Những nhân tố tác động đến lợi nhuận:

- Quy mô sản xuất hàng hoá, dịch vụ.

- Giá cả và chất lƣợng của các đầu vào (lao động, nguyên liệu, thiết bị, công nghệ) và phương pháp kết hợp các đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Giá bán hàng hóa, dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn.

4.3.3. Tối đa hoá lợi nhuận

4.3.3.1. Mối quan hệ giữa chi phí cận biên và doanh thu cận biên.

- Chi phí cận biện MC là sự thay đổi của tổng chi phí khi sản xuất thêm một sản phẩm Công thức

- Doanh thu cận biên (MR) là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm một đơn vị sản lƣợng.

Công thức: hoặc (MR = (TR)’Q)

+ Quy tắc chung của tối đa hoá lợi nhuận: Tăng sản lƣợng từng nào doanh thu cận biên còn vƣợt quá chi phí cận biên (MR > MC) cho đến khi MR = MC thì dừng lại (Đây chính là mức sản lƣợng tối ƣu (Q*) để tối đa hoá lợi nhuận.

4.3.3.2. Tối đa hoá lợi nhuận trong sản xuất ngắn hạn.

Trong sản xuất ngắn hạn có: Chi phí cố định (FC) và chi phí biến đổi (VC) Theo quy tắc chung: Doanh nghiệp sẽ tiếp tục tăng sản lƣợng khi MR > MC.

Doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa ở mức sản lƣợng mà ở đó MR = MC.

PATC   Q

 

Q MC TC

 

Q MR TR

 

* Mối quan hệ giữa MR, MC và ATC

Hình 22: Lãi, lỗ, tiếp tục hoặcngừng sản xuất + Trường hợp thứ nhất:

- Nếu giá thị trường là P1, Đường cầu và doanh thu cận biên là MR1  Doanh nghiệp sản xuất Q1 đơn vị (điểm A – tại MC = MR1).

Do ATC < giá cả  thu đƣợc lợi nhuận (tối đa hoá lợi nhuận tại điểm A) + Trường hợp thứ hai:

Khi giá cả thị trường giảm xuống mức giá P2, MC và MR2 gặp nhau tại điểm B (điểm tối thiểu của ATC).

- Nếu sản xuất tại mức sản lượng Q2 (tương ứng điểm B, có giá bán P = ATCmin)

 hoà vốn

+ Trường hợp thứ ba:

- Nếu giá cả tiếp tục giảm xuống mức P3, MC và MR3 sẽ gặp nhau tại điểm C với sản lƣợng Q3.

Do (ATC) > giá bán P3, Tổng doanh thu không đủ bù đắp tổng chi phí  bị lỗ.

Số lƣợng lỗ vốn = CR x Q3. Nếu ngừng sản xuất (Q = 0) thì mức lỗ = FC.

- Nếu doanh nghiệp tiếp tục sản xuất (tại mức Q3) thì mỗi đơn vị sản phẩm chỉ bị lỗ CR vì giá bán P3> (AVC) nên mỗi đơn vị sản phẩm còn có khoản dôi dƣ = CD (CD

= MR3 – AVC). Khoản mất mát này nhỏ hơn khi đóng cửa.

Nhƣ vậy nếu vẫn tiếp tục sản xuất tại mức Q3, doanh nghiệp có thể giảm bớt số lỗ vốn bằng cách lấy khoản chênh lệch giữa giá bán với chi phí biến đổi bình quân để bù đắp vào chi phí cố định.

Ý nghĩa: Nếu đứng trên góc độ toàn xã hội để xem xét thì nhƣ vậy rất có lợi vì vừa đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, vừa có hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

MC ATC D1 = MR1

D2 = MR2

D3 = MR3 D4 = MR4

Sản lượng Q1

Q2

Q3

Q4

P1

P3 P2

P4

Giá cả và chi phí

AVC

R

B A

S

C D T

+ Trường hợp thứ tư:

Nếu giá bán giảm xuống tới mức P4, đường MR gặp đường MC tại điểm T (mức Q4) thì sẽ bị lỗ vốn vì giá bán P4< cả ATC lẫn AVC (P < AVCmin)  Quyết định khôn ngoan là ngừng sản xuất.

4.3.3.3. Tối đa hoá lợi nhuận trong sản xuất dài hạn

Trong sản xuất dài hạn, doanh nghiệp chỉ sản xuất khi thu đƣợc lợi nhuận và để tối đa hoá lợi nhuận, ta loại trừ chi phí cố định và mọi chi phí đều biến đổi như phương pháp ngắn hạn và doanh ngiệp sản xuất tại LMC = MR

4.3.3.4. Tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiện cạnh tranh và độc quyền

a) Hành vi và quyết định tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo:

- Doanh nghiệp chỉ tăng cường nếu hoạt động nào có doanh thu tăng thêm vượt mức chi phí tăng thêm, tức là MR > MC; và ngƣợc lại

- Nếu một sự gia tăng về sản lƣợng làm tăng doanh thu nhiều hơn chi phí thì việc tăng sản lƣợng đó sẽ làm tăng lợi nhuận; và ngƣợc lại.

 Doanh nghiệp lựa chọn mức sản lƣợng mà ở đó MR = MC, sẽ tối đa hoá đƣợc lợi nhuận.

Trường hợp giá cả hàng hoá của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận thì điều kiện đó sẽ là: MR = MC = P (giá cả)

b) Hành vi và quyết định tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiện độc quyền:

Muốn tối đa hoá lợi nhuận, nhà độc quyền phải đảm bảo quy tắc MR = MC.

Doanh nghiệp độc quyền không gặp sự cạnh tranh trực tiếp, nhƣng có sự cạnh tranh gián tiếp.

c) Hành vi và quyết định tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiện cạnh tranh độc quyền:

- Về ngắn hạn, cạnh tranh độc quyền giống nhƣ độc quyền, đều đảm bảo: MR = MC khi tối đa hoá lợi nhuận.

- Về dài hạn, tất cả lợi nhuận thuần tuý đều phải cạnh tranh, trạng thái cân đối dài hạn này thì chi phí cận biên dài hạn (LMC) = doanh thu cận biên (MR)

CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Khái niệm về hàm sản xuất, nêu tính chất của hàm sản xuất Cobb – Douglas.

2. Trình bày mối quan hệ giữa TR với MP và AP với MP.

3. Cho ví dụ về chi phí cơ hội mà nhà kế toán không coi là chi phí. Tại sao họ lại không tính chi phí này?

4. Hãy định nghĩa về các tổng chi phí, các chi phí bình quân, mối quan hệ giữa các đại lƣợng về chi phí.

5. Trình bày phương pháp lựa chọn đầu vào của sản xuất khi sản lượng không đổi.

6. Trình bày phương pháp lựa chọn tối thiểu hóa chi phí với mức sản lượng thay đổi.

7. Phân tích nguyên tắc để doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận.

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài số 1: Giả sử một doanh nghiệp biết đƣợc hàm cầu về sản phẩm của mình là:

($)P = 100- 0,01Q; trong đó Q là sản lƣợng.

Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là:

($)TC = 50Q+ 30000 Yêu cầu

a. Viết phương trình biểu diễn tổng doanh thu(TR), doanh thu biên (MR) và chi phí biên(MC).

b. Xác định mức sản lƣợng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp.

c. Nếu doanh nghiệp phải chịu thuế t = 10$/đơn vị sản phẩm thì sản lƣợng, giá là bao nhiêu để doanh nghiệp này tối đa hoá lợi nhuận.

Bài số 2: Biết đƣợc hàm cầu và hàm tổng chi phí của một hãng nhƣ sau:

P = 12- 0,4Q; TC = 0,6Q2+ 4Q + 5

Trong đó P (USD/kg); Q (tấn); TC (nghìn USD) Yêu cầu

Xác định sản lƣợng tối ƣu Q, giá cả P, tổng lợi nhuận  và tổng doanh thu TR.

a. Khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

b. Khi hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hoá doanh thu.

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế vi mô 2 (Trang 44 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)