LÝ THUYẾT VỀ NGƯỜI TIÊU DÙNG

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế vi mô 2 (Trang 33 - 38)

- Trình bày đƣợc lý thuyết về lợi ích tiêu dùng; Phân tích đƣợc sự lựa chọn tối ưu trong hành vi của người tiêu dùng.

- Thực hiện đƣợc các bài tập tình huống và tính toán liên quan đến lựa chọn tối ƣu trong tiêu dùng

3.1. Lý thuyết về lợi ích

3.1.1. Khái niệm về lợi ích và lợi ích cận biên

Lợi ích (U) là mức độ thỏa mãn hay hài lòng liên quan đến các lựa chọn tiêu dùng. Lợi ích có hai đặc tính cần nhấn mạnh sau:

- Lợi ích và hữu dụng là không đồng nhất nhau.

Chẳng hạn, tranh của Picasso có lẽ không hữu dụng trong cuộc sống, nhƣng lại có lợi ích cực kỳ lớn đối với các nhà nghệ thuật.

- Lợi ích thường không giống nhau đối với mỗi người khi tiêu dùng sản phẩm.

Chẳng hạn, kính thuốc có lợi ích lớn đối với người cận hoặc viễn thị, nhưng không có lợi ích đối với người có mặt bình thường.

Các nhà kinh tế giả định rằng mỗi cá nhân phải đƣa ra sự lựa chọn trong số các lựa chọn tiêu dùng và cá nhân sẽ lựa chọn tiêu dùng đem lại lợi ích cao nhất

+ Tổng lợi ích và lợi ích cận biên:

- Tổng lợi ích (TU) là mức độ hài lòng hay thỏa mãn liên quan đến việc tiêu dùng một lƣợng hàng hóa.

- Lợi ích cận biên (MU) là lợi ích tăng thêm khi người tiêu dùng tăng thêm một đơn vị tiêu dùng hàng hóa.

Bảng minh họa mối quan hệ giữa tổng lợi ích và lợi ích cận biên liên quan đến tiêu dùng của cá nhân đối với bánh pizza ( trong một khoảng thời gian nhất định)

Biểu 3.1 Lợi ích của người tiêu dùng bánh pizza

Số chiếc bánh Tổng lợi ích (U) Lợi ích cận biên (MU)

0 0 -

1 58 50

2 80 30

3 90 10

4 95 5

5 95 0

6 85 -10

Nhƣ bảng trên cho thấy, lợi ích cận biên liên quan đến mỗi chiếc bánh Pizza tăng thêm chỉ là mức thay đổi tổng lợi ích khi có thêm một chiếc bánh pizza đƣợc tiêu dùng.

Một cách tổng quát lợi ích cận biên đƣợc xác định nhƣ sau:

Sự thay đổi về tổng lợi ích

32 Lợi ích cận biên =

Sự thay đổi về lƣợng MU =

3.1.2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

+ Quy luật: Lợi ích cận biên của một hàng hóa có xu hướng giảm đi khi lượng mặt hàng đó đƣợc tiêu dùng nhiều hơn ở trong một thời kỳ nhất định.

+ Giải thích: Sở dĩ lợi ích cận biên ngày càng giảm đi là do giảm sự hài lòng hay thích thú của bạn đối với một mặt hàng khi tiêu dùng thêm mặt hàng đó. Quy luật nói lên khi ta tiêu dùng nhiều hơn một mặt hàng nào đó, tổng lợi ích sẽ tăng lên, tuy nhiên với tốc độ tăng chậm.

+ Chú ý: Quy luật lợi ích cận biên giảm dần thích hợp với thời gian ngắn.

3.1.3. Lợi ích cận biên và đường cầu

Quy luật lợi ích cận biên giảm dần và quy tắc tối đa hóa lợi ích đƣợc sử dụng để giải quyết một số vấn đề sau:

Thứ nhất: Giải thích nghịch lý của cuộc sống; cái người ta tưởng có giá trị nhất lại rẻ nhất ( nước ), còn cái người ta tưởng không có ích gì cho cuộc sống thì lại đắt nhất ( vàng bạc, đá quý, kim cương...)

Thứ hai: Giải thích tại sao đường cầu lại dốc xuống dưới về phía phải.MU của việc tiêu dùng hàng hóa càng lớn thì người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn cho nó và khi MU giảm thì sự sẵn sàng chi trả cũng giảm đi. Nhƣ vậy có thể dùng giá để đo lường lợi ích cận biên của việc tiêu dùng một hàng hóa. Đường cầu và đường lợi ích cận biên có dạng tương tự nhau. Đường cầu là phần dương của đường MU.

Thứ ba: Là cơ sở để tính thặng dư người tiêu dùng- CS (Consumer Suprlus) 3.1.4. Thặng dư tiêu dùng

Thặng dư tiêu dùng là khái niệm phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng một đơn vị hàng hoá nào đó (MU) với chi phí thực tế để thu đƣợc lợi ích đó (MC).

Q TU

P MU

A

D = MU

E Giá nước

C

P = 1000 2000 6000 7000

4000 Giá và lợi

ích cận biên của một cốc nước (đ)

CS

B

Hình 16: Đường cầu và đường thặng dư tiêu dùng của người tiêu dùng

Hình 17: Đường cầu và đường thặng dư tiêu dùng của người tiêu dùng 3.2. Lựa chọn tiêu dùng tối ƣu

3.2.1. Tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng

- Mục đích của người tiêu dùng là đạt được sự thoả mãn tối đa bằng thu nhập hạn chế.

- Sự lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng bị ràng buộc bởi nhân tố chủ quan là sở thích của họ và nhân tố khách quan là thu nhập (ngân sách tiêu dùng), giá sản phẩm.

- Cơ sở để giải thích sự lựa chọn tiêu dùng là lý thuyết về lợi ích và quy luật cầu:

Người tiêu dùng sẽ ưu tiên cho sự lựa chọn sản phẩm có lợi lớn hơn.

+ Ví dụ: Chúng ta vừa muốn ăn kem vừa muốn chơi games. Giả sử ham muốn ăn kem gấp 1,5 lần chơi games. Điều đó có nghĩa lợi ích cận biên của que kem thứ nhất gấp 1,5 lần lợi ích cận biên của lần chơi games thứ nhất. Nhƣng giả sử giá một que kem gấp hai lần chi phí cho một lần chơi games thì có nghĩa là phải trả hai lần nhiều hơn để đƣợc 1,5 lần thỏa mãn nhiều hơn. Có nghĩa là ta sẽ có nhiều lợi ích hơn trên một đồng chi trả khi lựa chọn ngƣợc lại.

Muốn tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng phải chọn hàng hóa cho lợi ích cận biên tối đa trên một đồng chi mua là lớn.

Giả sử ta chỉ có 1500 đ để chi. Ta phải chi nhƣ thế nào cho có lợi ích tối đa.

Biểu 3.2 Lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng kem hay chơi game Lƣợng tiêu

dùng

Lƣợng lợi ích ( đơn vị thỏa mãn)

Do ăn kem Do chơi game

P MU A

D = MU

E Giá nước CS

P = 1000 2000 6000 7000

4000 Giá và lợi

ích cận biên của một cốc nước (đ)

Số lượng cốc nước (Một thời kỳ) 0

B CS

Tổng số Cận biên Tổng số Cận biên

0 0 0 0 0

1 15 15 10 10

2 23 8 19 9

3 25 2 26 7

4 25 0 31 5

5 22 - 3 34 3

6 12 - 10 35 1

Cho 15 điểm que kem thứ nhất và 10 điểm với lần chơi games thứ nhất:

1. Do quy luật lợi ích cận biên giảm dần nên MU của que thứ hai chỉ còn 8 đơn vị, que thứ ba bằng 2, que thứ 4 bằng 0, que thứ 5, thứ 6 chỉ gây cảm giác khó chịu nên lợi ích cận biên của ta mang giá trị âm. (Cũng đúng với chơi games, nhƣng lợi ích cận biên của nó giảm chậm hơn).

2. Xem xét cơ cấu chi tiêu tối ƣu thông qua việc xem xét tổng lợi ích.

- Nếu chi toàn bộ cho chơi games  6 lần với tổng lợi ích 35 đơn vị.

- Nếu chi toàn bộ cho ăn kem  3 que với tổng lợi ích 25 đơn vị.

Nếu chỉ chọn 1 trong 2 thứ, ta sẽ chọn việc chơi games. Trên thực tế ta có thể lựa chọn kết hợp:

ăn kem 15 đơn vị lợi ích.

- Nếu sử dụng 500 đ đầu tiên

chơi games (10 + 9) = 19 đơn vị lợi ích.

 ta chi 500 đ đầu tiên cho chơi games.

chơi games (7 + 5) = 12 đơn vị lợi ích.

- Nếu sử dụng 500 đ thứ hai

ăn kem 15 đơn vị lợi ích.

 ta chi 500đ thứ hai cho ăn kem,

Tương tự, ta sẽ không sử dụng 500đ thứ ba để ăn kem ( với lợi ích bằng 8 đơn vị) mà chơi games cho lợi ích 7 + 5 = 12 đơn vị

+ Kết luận cuối cùng là ăn 1 que kem và chơi games 4 lần ta sẽ thu đƣợc lợi ích tối đa với tổng lợi ích 19 + 15 + 12 = 46 đơn vị

* Quy tắc tổng quát việc tối đa hóa lợi ích mua thứ hàng có lợi ích cận biên lớn nhất trên một đồng:

+ Lợi ích cận biên tính trên một đông băng MU chia cho đơn vị giá của (MU/P)

+ Điều kiện để tối đa hóa tổng lợi ích là:

Lợi ích cân biên tính trên một đồng của hàng hóa này phải bằng lợi ích cận biên tính trên một đồng của hàng hóa khác và bằng lợi ích cận biên tính trên một đồng của bất kỳ hàng hóa nào khác.

MUX MUY MUZ

= = .... =

PX PY PZ

Trong đó: x, y, z ... Là các hàng hoá khác nhau;

PX, PY, PZ ... là giá cả hàng hoá x, y, z ...

Có nghĩa là chọn hàng hóa này cũng nhƣ chọn hàng hóa kia không thể làm tăng tổng lợi ích đƣợc nữa ( Tổng lợi ích đã đạt mức tối đa).

3.2.2. Giải thích đường ngân sách và đường bàng quan.

+ Công thức và phương trình cơ bản của đường ngân sách:

Phương trình đường ngân sách: I = X*Px + Y*Py

I PX

Y = - X

PY PY PX Độ dốc của đường ngân sách = -

PY

Trong đó: X, Y là lƣợng tiêu dùng hàng hoá X, Y PX, PY là giá cả hàng hoá X, Y.

I là ngân sách dành cho tiêu dùng.

+ Đường bàng quan thể hiện những kết hợp trong việc lựa chọn hai loại hàng hoá và tất cả những sự kết hợp đó đều mang lại một số lợi ích như nhau đối với người tiêu dùng:

- Một mức lợi ích (sở thích của người tiêu dùng) được đại diện bằng một đường bàng quan.

- Các mức lợi ích của người tiêu dùng được đại diện bằng tập hợp vô số các đường bàng quan khác nhau.

+ Công thức tỷ lệ thay thế cận biên hàng hoá y lấy hàng hoá X:

Y MUx

MRSx/y = - =

X MUY

- Độ dốc của đường bàng quan = MRSx/y

1 2 3 4 5 6

0 1 3 6 Hàng hoá Y

Hàng hoá X A

N

U3

U1

U2

M

Hình 18: Tối ưu hóa của người tiêu dùng

Điều kiện tối ưu của người tiêu dùng là: Độ dốc của đường ngân sách = độ dốc của đường bàng quan.

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 3

1. Mục tiêu của người tiêu dùng là gì? Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn tiêu dùng?

2. Lợi ích là gì? Phát biểu quy luật lợi ích cận biên giảm dần?

3. Những điều kiện trong mô hình lựa chọn tiêu dùng để đạt đƣợc tối đa hóa lợi ích là gì?

BÀI TẬP THỰC HÀNH

1. Một người tiêu dùng có hàm lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y như sau:

U = 20 XY

Người tiêu dùng này có một lượng thu nhập là 5 triệu đồng dành để chi tiêu cho 2 hàng hoá X và Y. Giá của hàng hoá X là 100 nghìn đồng/ một đơn vị và giá của hàng hoá Y là 20 nghìn đồng / một đơn vị.

a. Hãy xác định kết hợp tiêu dùng 2 hàng hoá X và Y của người tiêu dùng này để tối đa hoá lợi ích.

b. Nếu giá của hàng hoá X giảm xuống còn 50 nghìn đồng/ một đơn vị thì kết hợp tiêu dùng sẽ thay đổi nhƣ thế nào?

c. Hãy viết phương trình đường cầu đối với hàng hoá X, giả sử rằng nó là đường tuyến tính.

d. Hãy minh hoạ các kết quả tính toán trên bằng đồ thị.

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế vi mô 2 (Trang 33 - 38)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)