Thị trường đất đai

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế vi mô 2 (Trang 60 - 63)

BÀI 6: THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT

6.3 Thị trường đất đai

6.3.1. Cung và cầu về đất đai.

Đất đai là yếu tố sản xuất đặc biệt do thiên nhiên cung ứng. Đặc điểm nổi bật của đất đai là nó cung cấp cố định cho nền kinh tế. Trong một quốc gia hay một vùng, tổng mức cung ứng đất đai kể cả dài hạn là cố định.

- Đường tổng cung của đất đai thẳng đứng song song với trục tung biểu thị giá thuê đất (hình 6.17).

Hình 31:Thị trường dịch vụ đất đai + Nhận xét:

Đường tổng cung của đất đai là cố định, không co dãn, đường cầu DD đối với đất đai có hướng dốc xuống theo quan hệ cung cầu, điểm cân bằng E, xác định giá thuê đất đai là R0.

Khi đường cầu về đất đai dịch vụ chuyển đến D’D’ điểm cân bằng mới là E’

tương ứng với giá thuê đất là R1. Sự dịch chuyển này được giải thích như sau:

- Khi giá cả của sản phẩm nông nghiệp tăng lên, nhƣ gạo, lúa mì ... làm cho việc trồng trọt lương thực sẽ có lợi. Điều này làm tăng nhu cầu về đất đai và làm tăng giá phải trả cho việc sử dụng đất.

- Nếu giá lương thực giảm, việc trồng lúa sẽ ít có lợi và điều này làm cho giá sử dụng đất cũng sẽ giảm. Giá cả trả cho việc sử dụng đất đó các nhà kinh tế gọi là tô.

D SS

D E

R0

Số lượng đất đai Giá thuê

E’

D’

D’

R1

Đất đai là cố định, có thể được sử dụng vào việc này hay việc khác. Người chủ đất luôn muốn nhận bất cứ giá nào cho đất của mình hơn là bỏ hoang hoá không nhận đƣợc gì. Vì vậy, việc cung ứng về đất hoàn toàn không co dãn và trên đồ thị (hình 6.13) nó biểu thị bằng đường cung thẳng đứng (S) và đường cầu (D) xác định khối lượng cân bằng ở N và giá cân bằng tương ứng R0.

+ Đặc điểm:

- Đất đai là tài sản giống nhƣ tài sản khác. Nhƣng có khác là nó do thiên nhiên ban bố, do đó chi phí ban đầu của nó chỉ bằng không.

- Giá (tức địa tô) của mỗi đơn vị đất là thặng dư đối với người chủ đất. Người chủ đất sẵn sàng cung ứng với bất kỳ giá nào kể cả khi giá bằng không. Các nhà kinh tế gọi thặng dƣ đó là “ tô kinh tế ”

- Thặng dư là khoản lợi mà người cung ứng yếu tố sản xuất nhận được với giá cao hơn giá mà người đó sẵn sàng bán. Nói cách khác, đó là khoản chênh lệch giữa giá cân bằng với chi phí tối thiểu cần thiết của yếu tố sản xuất đó.

+ Phân tích đồ thị (6.13):

- Do người chủ đất sẵn sàng cung ứng số lượng đất ở mức chi phí bằng không, vì vậy anh ta nhận được số tiền theo quan hệ cung cầu về đất đai tại E, tương ứng với giá là R và phần tô kinh tế đƣợc biểu thị bằng d.tích h.c.nhật OREN.

- Khi cầu về đất tăng hoặc giảm thì tô kinh tế về đất đai cũng tăng hoặc giảm theo sự dịch chuyển của đường cầu.

6.3.2. Cân bằng thị trường đất đai

Đất đai có thể đƣợc sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: trồng trọt, làm nhà, làm đường ... Người chủ sở hữu đất đai luôn muốn nhận bất cứ giá thuê đất nào cho đất của mình hơn là bỏ hoang. Vì vậy cung đất đai là cố định cả trong ngắn và dài hạn.

Hình 6.13 cho thấy cung và cầu về đất cắt nhau tại điểm E tương ứng với mức tiền thuê R0. Xu hướng địa tô sẽ tiến tới mức này vì nếu tô cao hơn thì nhu cầu về mặt bằng đất của các hãng sẽ giảm. Một số người có đất sẽ không thể cho thuê buộc phải giảm địa tô và ngƣợc lại.

Đất đai có thể phục vụ nhiều mục đích khác nhau nên tiền thuê đất trong các ngành là không đồng đều nên có sự di chuyển đất từ ngành này sang ngành kháckêt quả giá cho thuê của các ngành là ngang bàng nhau. Đó là cân bằng dài hạn.

Tô kinhtế

E S

N

D R0

0

Giá

Số lượng đất đai Hình 6.13 – Tô kinh tế về sở hữu đất

Tuy nhiên nếu chủ sở hữu đất không đƣợc chuyển từ ngành này sang ngành khác thì vẫn có sự chênh lệch nhau giữa các ngành.

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 6

1. Phương pháp xác định đường cầu về lao động của doanh nghiệp.

2. Phương pháp xác định đường cung về lao động đối với doanh nghiệp.

3. Trình bày các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu về lao động.

4. Nguyên tắc lựa chọn đầu vào lao động của doanh nghiệp.

BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài tập 1:

Giả định hàm sản xuất cầu doanh nghiệp Q= 12L - 0,5Q2 Trong đó: L - Lao động sử dụng/ngày

Q - sản lƣợng/ngày Yêu cầu:

1. Xác định và vẽ đường cầu về lao động của doanh nghiệp nêu sản phẩm được bán với giá 20.

2. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu lao động nếu mức lương lần lượt là 20, 40.

Bài tập 2:

Giả sử một thị trường lao động có hàm cung được biểu diễn L = 5W -50 Hàm cầu lao động L = 93 - 0,5W

Trong đó: L - Lao động sử dụng

W - đơn giá tiền công 1 giờ Yêu cầu:

1. Tính tiền công cân bằng và mức lao động cần sử dụng

2. Nếu chính phủ quy định tiền công tối thiểu là 30 /h thì hiện tƣợng gì xảy ra?

Vẽ đồ thị minh họa.

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế vi mô 2 (Trang 60 - 63)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)