BÀI 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP
4.2. Lý thuyết về chi phí sản xuất
4.2.1.1. Ý nghĩa
- Muốn thắng trong cạnh tranh, mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến việc giảm chi phí, vì giảm một đồng chi phí có nghĩa là tăng một đồng lợi nhuận.
- Việc quyết định mức sản xuất và tiêu thụ một hàng hoá nào đó tuỳ theo chi phí và giá bán hàng hoá đó.
4.2.1.2. Khái niệm
* Chi phí bằng hiện vật (chi phí tài nguyên): số lượng hiện vật bỏ ra để sản xuất
+ Ví dụ: Sử dụng 1 máy khâu và 1 lao động sản xuất đƣợc 15 bộ quần áo/ngày thì có thể coi chi phí về tài nguyên cho một bộ quần áo là 1/15 lao động (0,067 đơn vị lao động).
* Chi phí bằng tiền: Phân biệt chi phí tính toán với chi phí kinh tế.
Chi phí tính toán là các khoản mục chi phí có thể tính đƣợc bằng chứng từ Chi phí kinh tế là chi phí tính toán và chi phí cơ hội
4.2.2. Chi phí sản xuất trong ngắn hạn.
4.2.2.1. Tổng chi phí, chi phí cố định và chi phí biến đổi.
a) Tổng chi phí (TC)
Tiếp tuyến ở M
Hàm sản xuất Q = f (K,L) Sản
lƣợng
Q Q
M
L
(L) Lao động 0
Tổng chi phí (TC) của việc sản xuất ra sản phẩm bao gồm giá trị thị trường của toàn bộ tài nguyên sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó.
+ Ví dụ: Có các tài nguyên: Nhà máy, máy khâu, vải và lao động Biểu 4.4 Chi phí sản xuất
Nguồn (tài nguyên) Giá cả (1000 đồng) Sản lƣợng
Thuê nhà máy 100
15 bộ quần áo
01 máy khâu 20
01 lao động 10
75 m vải 115
Tổng chi phí (một ngày): 245
Nhận xét: Tổng chi phí sẽ thay đổi khi mà mức sản lƣợng thay đổi. Song không phải mọi chi phí đều tăng theo sản lƣợng.
b) Chi phí cố định (FC)
Là những chi phí không thay đổi khi sản lƣợng thay đổi FC = const
+ Ví dụ: Tiền thuê nhà máy, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tiền lương của bộ máy quản lý ...
c) Chi phí biến đổi (VC)
Là những chi phí tăng giảm cùng với mức tăng giảm của sản lƣợng.
VC= f(Q)
+ Ví dụ: Tiền mua nguyên, nhiên, vật liệu, tiền lương công nhân ...
Tổng chi phí tăng giảm chỉ phụ thuộc vào các chi phí biến đổi, (hình 4.3) + Chú ý: - Nếu sản lƣợng = 0 (TC = FC) (tại điểm A).
Hình 20: Chi phí sản xuất quần áo 4.2.2.2 - Chi phí bình quân và chi phí cận biên
a) – Chi phí bình quân
Chi phí bình quân là chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm.
120 600
245 700
15 30 45 60
Chi phí biến đổi
Tổng chi phí
Chi phí cố định
Sản lƣợng (bộ quần áo mỗi ngày) Chi phí
sản xuất (ngàn đồng)
A 0
B
Chi phí bình quân ATC = TC/Q.
Ta có: ATC = AFC + AVC b) – Chi phí cận biên
Khái niệm: Chi phí cận biên là sự thay đổi của tổng chi phí khi sản xuất thêm một sản phẩm.
+ Công thức:
Nói chung chi phí cận biên (MC) có hình dáng chữ U.
4.2.3. Chi phí sản xuất trong dài hạn
Ở phần trên, chúng ta đã nghiên cứu chi phí ngắn hạn đặc trƣng bằng các chi phí cố định. Trong phần này, chúng ta nghiên cứu chi phí dài hạn tức là trong khoảng thời gian dài đủ để toàn bộ các đầu vào có thể thay đổi, mà FC không còn nữa.
4.2.3.1. Các chi phí dài hạn
Trong thời gian dài, chúng ta có nhiều cơ hội để lựa chọn quy mô nhà máy và số lƣợng thiết bị thích hợp, giả thiết trong việc sản xuất quần áo, chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn: nhà máy quy mô nhỏ, quy mô vừa hoặc quy mô lớn, ứng với mỗi loại chi phí bình quân cho một bộ quần áo,…
Hình 21: Chi phí dài hạn và các sự lựa chọn + Phân tích:
- Việc sản xuất quần áo của nhà máy quy mô nhỏ (đường ATC1) khá đắt.
- Đường ATC2 cho biết chi phí giảm nếu ta xây dựng nhà máy có quy mô vừa.
- Nếu tiêu thụ được nhiều quần áo xây dựng nhà máy có quy mô lớn (đường ATC3) vì nó có chi phí bình quân thấp nhất.
Nhƣ vậy khi đã xác định đƣợc sản lƣợng hợp lý, phù hợp với yêu cầu của thị trường ta sẽ chọn được nhà máy có ATC thấp nhất ứng với sản lượng ấy.
- Vùng phía dưới đường LAC , doanh nghiệp không thể đạt tới được trong tình trạng công nghệ giá cả các đầu vào hiện tại.
4.2.3.2. Hiệu suất của quy mô
Hiệu suất là mối quan hệ giữa đầu ra (sản lượng) và lượng của các đầu vào.
Q VC Q
MC TC
Chi phí
LAC
LAC ATC3
ATC2
ATC1
Q 0
Để lƣợng hoá các yếu tố đầu vào: lao động, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng .... xác định chi phí bình quân dài hạn (LAC) ta tính toán được việc tăng quy mô sản xuất đã tiết kiệm đƣợc chi phí mức độ nào.
+ Quy tắc:
- Nếu tăng các yếu tố đầu vào trên 1% mà sản lƣợng tăng trên 1% thì ta có thể nói:
Hiệu suất của quy mô tăng dần.
- Nếu tăng các yếu tố đầu vào trên 1% mà sản lượng tăng dưới 1% thì ta có thể nói:
Hiệu suất của quy mô giảm dần.
- Nếu sản lượng tăng vừa đúng bằng 1 thì đây là trường hợp hiệu suất của quy mô cố định.