Tổng quan nghiên cứu Các nghiên cứu liên quan đến đề tài lập và trình bài báo cáo tài chính hợp nhấtcho tới nay không nhiều, trong phạm vi và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, luậnvăn xi
Tính cấp thiết của đề tài
Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, các tập đoàn kinh tế và Tổng công ty có công ty trực thuộc, đã thực hiện cổ phần hóa, bắt buộc phải lập báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) Báo cáo tài chính hợp nhất lần đầu tiên trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con cũng như các Tổng công ty Nhà nước có ít nhất một công ty con, dựa trên chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 Kể từ năm tài chính 2005, các đối tượng này phải thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất để phản ánh đầy đủ tình hình tài chính của toàn bộ nhóm công ty Mặc dù khung pháp lý về BCTCHN tại Việt Nam đã được xây dựng và dần hoàn thiện, hệ thống này vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn và hạn chế trong quá trình áp dụng.
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) là doanh nghiệp nhà nước trọng yếu, chiếm giữ 60% thị phần xăng dầu tại Việt Nam và có hệ thống chi nhánh, xí nghiệp tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc Do hoạt động đa dạng, thông tin trình bày trong BCTC hợp nhất của Tập đoàn rất phong phú, đóng vai trò quan trọng đối với các cấp quản lý và người dùng thông tin Việc hợp nhất BCTC là quá trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa vốn, các khoản đầu tư của công ty mẹ và các công ty con, tốn nhiều thời gian và công sức để đảm bảo chính xác, đầy đủ và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Tuy nhiên, việc thực hiện hợp nhất BCTC còn gặp nhiều khó khăn do sự chưa đồng bộ và cập nhật theo các chuẩn mực quốc tế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về quản trị tài chính và quản trị doanh nghiệp của mô hình Tập đoàn Xuất phát từ thực tiễn và lý luận, nghiên cứu này chọn đề tài “Lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)” nhằm nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của việc báo cáo tài chính hợp nhất.
Tổng quan nghiên cứu
Các nghiên cứu về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất còn hạn chế về phạm vi và điều kiện nghiên cứu, dẫn đến số lượng khá ít Tuy nhiên, đề tài luận văn của các tác giả trong nước đã đề cập đến những vấn đề tiêu biểu nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình này, góp phần hoàn thiện chuẩn mực báo cáo tài chính hợp nhất theo các quy định hiện hành.
Bài báo của Phạm Thị Xuân Mai trên Thời báo kinh tế Sài Gòn ngày 17/09/2015 nhấn mạnh rằng Thông tư 202/2014/TT-BTC đã có ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất Đặc biệt, hướng dẫn này tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận hợp nhất của doanh nghiệp, nhất là trong các trường hợp như phân bổ lợi thế thương mại, giao dịch góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào công ty con, và kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Tác giả Lê Thị Hương Lan đã thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế vào năm 2015, với đề tài “Lập và trình bày BCTCNH tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát” Trong luận văn, bà đã trình bày đầy đủ cơ sở lý luận về việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của doanh nghiệp Đồng thời, tác giả đã phân tích những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động của công ty liên quan đến việc lập và trình bày BCTCNH Các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu phù hợp và có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng công tác lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ của Mai Thanh Liêm nghiên cứu về việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà, góp phần nâng cao hiểu biết về quy trình và thực tiễn thực hiện báo cáo tài chính hợp nhất trong các doanh nghiệp đang mở rộng thị trường và phát triển Tác giả đã phân tích thực trạng lập báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty, chỉ rõ những nghiệp vụ và chỉ tiêu hợp nhất cần thiết, đồng thời đề cập đến các phương pháp loại bỏ các khoản hạch toán của công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết để đảm bảo tính chính xác và hợp lý của báo cáo tài chính hợp nhất Nghiên cứu này cung cấp các kiến thức hữu ích giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất, phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam.
Từ đó chỉ ra những ưu, nhược điểm của công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại doanh nghiệp
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thúy Vân “Lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty TNHH MTV HANEL”, Đại học Thương Mại (2018)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bài nghiên cứu làm rõ các lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất, hệ thống hóa nguyên tắc và phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế, cũng như quy trình thực hiện việc hợp nhất báo cáo tài chính Đồng thời, nghiên cứu cũng xác định các nguyên nhân còn tồn tại trong quá trình hợp nhất tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thông tin Di động và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực trạng hoạt động của doanh nghiệp Những nội dung này góp phần nâng cao hiệu quả công tác lập và quản lý báo cáo tài chính hợp nhất, đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn quốc tế và đặc thù của công ty.
Tác giả chưa xác định rõ việc vận dụng các chính sách kế toán, chuẩn mực, thông tư hướng dẫn tại doanh nghiệp cũng như việc tuân thủ đầy đủ các hướng dẫn, quy định của các văn bản pháp luật liên quan.
Các nghiên cứu về lập và trình bày BCTCHN đã đạt được nhiều thành tựu trong việc xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp thực hiện Từ những thành công và khó khăn của các tác giả đi trước, bài viết đã kết hợp quá trình khảo sát thực tiễn tại Tập đoàn Petrolimex để đánh giá việc tuân thủ nguyên tắc, phương pháp kế toán Các tác giả đã đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTCHN, đồng thời làm nổi bật tính cấp thiết của đề tài, nhấn mạnh những khó khăn, bất cập trong thực tế vận dụng và nhu cầu tiếp tục nghiên cứu để khắc phục các hạn chế này.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào các quy định, chế độ và Công cụ Mô hình Kế toán Việt Nam (CMKT) về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ nhằm hệ thống hóa và làm rõ các nguyên lý cơ bản Đánh giá thực trạng lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm và tồn tại trong quá trình thực hiện Phân tích nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình báo cáo, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Tập đoàn.
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài như sau:
- Lý luận chung về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất như thế nào?
Trong những năm qua, công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) đã có nhiều bước phát triển, góp phần nâng cao tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính doanh nghiệp Các ưu điểm nổi bật bao gồm việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế, đảm bảo tính khách quan và toàn diện của báo cáo, cũng như cải thiện quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tài chính Tuy nhiên, còn tồn tại một số nhược điểm như thiếu đồng bộ trong hệ thống phần mềm, sự chậm trễ trong quá trình lập báo cáo và thiếu đào tạo chuyên sâu cho nhân viên về các chính sách cập nhật mới Để hoàn thiện công tác này, đề xuất các giải pháp như nâng cao năng lực nhân sự thông qua đào tạo chuyên môn liên tục, xây dựng hệ thống phần mềm quản lý tài chính tích hợp, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát quy trình lập báo cáo nhằm đảm bảo tính chính xác và kịp thời Kiến nghị của chúng tôi là tăng cường đầu tư vào công nghệ thông tin và nâng cao nhận thức của cán bộ công ty về tầm quan trọng của công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất để hướng tới mục tiêu minh bạch, chính xác và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu là định tính Cụ thể:
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, qua đó khảo sát và đánh giá thực trạng hiện tại Dữ liệu thu thập đầy đủ giúp đưa ra những kiến nghị và đề xuất giải pháp phù hợp với tình hình cụ thể của đề tài.
●Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Tác giả sử dụng kết hợp giữa phương pháp phỏng vấn và phương pháp quan sát thực tế
Phương pháp phỏng vấn là hình thức lấy thông tin trực tiếp từ những người làm công tác kế toán tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất Quá trình thực hiện cuộc phỏng vấn bao gồm các bước cụ thể nhằm đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác và toàn diện Phương pháp này giúp hiểu rõ các quy trình, thách thức và thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp, hỗ trợ xây dựng nội dung phù hợp với yêu cầu kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính hợp nhất.
+) Bước 1: Lập kế hoạch phỏng vấn bao gồm: Tên, chức vụ của người được phỏng vấn, thời gian phỏng vấn, các câu hỏi phỏng vấn
Bước 2 trong quy trình là thực hiện các cuộc phỏng vấn và ghi chép lại câu trả lời của các người được phỏng vấn Các thông tin thu thập từ các nhà lãnh đạo và nhân viên kế toán của Tập đoàn sẽ được tổng hợp thành bảng kết quả phỏng vấn, chia theo các mục rõ ràng để đảm bảo tính hệ thống và dễ dàng phân tích.
+) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của DN (Mô hình, các phần hành kế toán…)
+) Các chính sách kế toán chung của DN và chính sách kế toán trong việc lập BCTC hợp nhất
Phương pháp nhằm giúp nhân viên trong bộ phận Tài chính kế toán thu thập chính xác và kịp thời thông tin về tổ chức bộ máy kế toán của công ty, bao gồm chính sách kế toán và ưu nhược điểm của các nội dung tổ chức công tác kế toán trong Tập đoàn Đồng thời, phương pháp còn giúp đánh giá thực trạng lập báo cáo tài chính (BCTC) của Tập đoàn một cách toàn diện.
- Phương pháp quan sát thực tế:
Trong quá trình khảo sát tại đơn vị, tác giả đã trực tiếp quan sát hoạt động tại phòng kế toán của Tập đoàn, đồng thời nghiên cứu các tài liệu kế toán và phân tích các nghiệp vụ kế toán để hiểu rõ hơn về quy trình và hoạt động tài chính của tập đoàn.
Phương pháp này nhằm mục đích tiếp cận trực tiếp và theo dõi các hoạt động hàng ngày của phòng kế toán Nó giúp giám sát các nghiệp vụ, thao tác cũng như quá trình làm việc của đội ngũ kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tài chính.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp bao gồm việc sử dụng các tài liệu liên quan đến công tác lập và trình bày Báo cáo Thực trạng và Chính sách của Tập đoàn, do Tập đoàn cung cấp hoặc được tác giả khai thác từ các công trình nghiên cứu trước đó Việc này giúp đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu để phục vụ cho quá trình phân tích và xây dựng báo cáo Sử dụng số liệu thứ cấp là phương pháp hiệu quả trong nghiên cứu, giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đồng thời cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động của Tập đoàn.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm khảo sát, thu thập và khai thác dữ liệu từ các tài liệu liên quan như luận án, bài báo, văn bản, hệ thống phần mềm kế toán, và các tài liệu lưu trữ tại thư viện hoặc tìm kiếm qua internet trên các trang Web chuyên ngành Ngoài ra, nguồn tài liệu thứ cấp còn bao gồm báo cáo tài chính của các doanh nghiệp liên quan, báo cáo chi nhánh, các biểu mẫu, báo cáo chi tiết, cùng quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất theo các chuẩn mực quốc tế IAS 27, IAS 25, và các quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC Các tài liệu này được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp cũng như trên website của đơn vị.
Nghiên cứu dữ liệu tại đơn vị tác giả được thực hiện thông qua việc tiếp cận các văn bản và hệ thống phần mềm kế toán Các tài liệu quan trọng được lưu trữ tổ chức tại công ty khảo sát để đảm bảo độ chính xác và đầy đủ của dữ liệu Phương pháp này giúp phân tích dữ liệu kế toán một cách hiệu quả, hỗ trợ ra các kết luận chính xác phục vụ cho nghiên cứu.
Phương pháp xử lý dữ liệu:
Sau khi thu thập các dữ liệu tiếp tục tiến hành xử lý theo các bước sau:
Trong quá trình tổng hợp và xử lý thông tin, tác giả tiến hành phân loại và sắp xếp dữ liệu thành hai nhóm chính: cơ sở khoa học lý luận và cơ sở thực tiễn Việc này giúp tổ chức dữ liệu một cách khoa học, thuận tiện cho quá trình phân tích và ứng dụng Chất lượng của công tác tổng hợp dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và tin cậy của nghiên cứu.
Sau khi phân loại theo nhóm, tác giả tiến hành so sánh cơ sở khoa học lý thuyết, các quy định và chế độ với thực trạng lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Quá trình này giúp xác định những vấn đề doanh nghiệp đã thực hiện đúng quy định, cũng như những vấn đề chưa tuân thủ hoặc còn tồn đọng, nhằm nâng cao tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Nghiên cứu tập trung sâu vào việc phân tích các mặt đúng quy định và các tồn tại cần khắc phục trong hoạt động lập báo cáo tài chính hợp nhất của doanh nghiệp.
Sau khi nắm rõ các nội dung cần nghiên cứu và phân tích các thông tin thu thập từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, chúng tôi đưa ra các nhận xét, đánh giá toàn diện về kết quả hoạt động Quá trình này giúp xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến thành tích của tập đoàn, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để khắc phục tồn tại và vượt qua các khó khăn Các phân tích này còn mở ra cơ hội trao đổi, thảo luận nhằm đưa ra các chiến lược phát triển hiệu quả hơn trong tương lai.
Đóng góp của đề tài
Việc thực hiện đề tài đem lại những ý nghĩa quan trọng cả về mặt khoa, thực tiễn và đối với bản thân tác giả:
Phân tích và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về BCTCHN giúp làm rõ các khái niệm liên quan như tập đoàn doanh nghiệp và mô hình “Công ty mẹ - công ty con” Bài viết cũng tập trung vào bản chất của BCTCHN, vai trò trong cấu trúc tổ chức doanh nghiệp, cùng các phương pháp trình tự lập và trình bày BCTCHN nhằm đảm bảo tính rõ ràng và dễ hiểu cho người đọc Việc hiểu rõ các vấn đề này góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng và phân tích BCTCHN trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp.
Dựa trên các lý luận và khảo sát thực tế, bài viết làm rõ thực trạng công tác lập và trình bày Báo cáo Thường niên Công khai Thông tin Hợp nhất tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) Đánh giá khách quan cho thấy còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục để nâng cao chất lượng thông tin báo cáo Bài viết chỉ ra những vấn đề còn thiếu rõ ràng và minh bạch trong quá trình lập báo cáo, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác báo cáo, cung cấp thông tin chính xác, trung thực cho nhà quản lý và các đối tượng sử dụng Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học và trình độ chuyên môn trong công tác lập, trình bày báo cáo công trình nghiên cứu khoa học (BCTCHN) qua quá trình nghiên cứu là yếu tố then chốt để phát triển năng lực cá nhân Việc này giúp nâng cao kỹ năng tổ chức nghiên cứu, nhận thức rõ về lập và trình bày BCTCHN, đồng thời củng cố kiến thức nền tảng về lĩnh vực này Phát triển các kỹ năng này không chỉ giúp nâng cao chất lượng công trình nghiên cứu mà còn thúc đẩy sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong công tác nghiên cứu khoa học.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, phụ lục, tài liệu tham khảo để tài được bố cục theo ba chương:
Chương 1 trình bày các lý luận cơ bản về lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, nhằm cung cấp nền tảng kiến thức cần thiết giúp hiểu rõ các nguyên tắc và phương pháp thực hiện báo cáo này Chương 2 phân tích thực trạng lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), chỉ rõ những ưu điểm, challenges và các xuất phát điểm để nâng cao chất lượng báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn.
Chương 3: Hoàn thiện việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex).
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
Tổng quan chung về Báo cáo tài chính hợp nhất trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm sử dụng trong Báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.1.1 Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của CMKT Việt Nam số 25 (VAS 25) là báo cáo thể hiện tài chính của toàn bộ tập đoàn, được trình bày như một doanh nghiệp duy nhất Báo cáo này được lập dựa trên nguyên tắc hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con để cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của tập đoàn.
Báo cáo tài chính hợp nhất được định nghĩa là báo cáo tài chính của một nhóm công ty như một thực thể kinh tế duy nhất, giúp phản ánh tổng thể tài chính của toàn bộ nhóm Theo CMKT quốc tế số 27 (IAS 27, 2008), báo cáo này trình bày tài chính của nhóm dưới dạng một thể thống nhất, tạo sự rõ ràng và minh bạch trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động Đồng thời, theo CMKT lập BCTC quốc tế số 10 (IFRS 10, 2013), báo cáo tài chính hợp nhất gồm các báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con, trong đó tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và dòng tiền được trình bày như một thực thể kinh tế duy nhất, nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.
Từ các định nghĩa trên, có thể thấy bản chất của BCTCHN là:
BCTCHN của tập đoàn được trình bày như một báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
BCTCHN được lập trên cơ sở hợp nhất các báo cáo tài chính riêng biệt của công ty mẹ và công ty con.
BCTCHN là chỉ tiêu tổng hợp được điều chỉnh dựa trên các chỉ tiêu kinh tế từ báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và công ty con Việc này giúp phản ánh chính xác hơn tình hình tài chính của tập đoàn, đồng thời hỗ trợ các quyết định quản lý và chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn Thường xuyên cập nhật và phân tích BCTCHN là yếu tố quan trọng để đánh giá sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Hiện nay có nhiều quan điểm về TĐKT và được hệ thống thành hai nhóm như sau:
Nhóm 1: TĐKT là một tổ hợp các công ty độc lập về mặt pháp lý, liên kết với nhau theo những cách chính thức hoặc không chính thức; là một liên minh các công ty cùng theo đuổi lợi ích chung thông qua hệ thống điều phối các quyết định do các công ty thành viên đưa ra
Nhóm 2: TĐKT là một tổ hợp các công ty độc lập về mặt pháp lý có nhấn mạnh đến quyền kiểm soát của công ty mẹ, mỗi công ty con cũng có thể kiểm soát các công ty khác hay tham gia các tổ hợp khác
Các quan điểm về Tập đoàn kinh tế (TĐKT) khác nhau do có sự nhận thức đa dạng về phương thức hình thành, nguyên tắc tổ chức hoạt động và tư cách pháp nhân của tập đoàn Bản chất của TĐKT là sự liên kết của các doanh nghiệp có pháp nhân độc lập, tuy nhiên không có một mô hình chung về TĐKT trong cơ chế thị trường Hầu hết các quan điểm đều đồng thuận rằng, TĐKT là tập hợp các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trong phạm vi quốc gia hoặc nhiều quốc gia, với một công ty mẹ có quyền lãnh đạo và chi phối hoạt động của các công ty con về mặt tài chính và chiến lược phát triển Ngoài ra, TĐKT còn được xem như một cấu trúc tổ chức có chức năng kinh doanh đồng thời liên kết kinh tế nhằm mục đích tích tụ, tập trung nguồn lực, nâng cao khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.1.3 Công ty mẹ - Công ty con
Công ty mẹ là doanh nghiệp sở hữu và kiểm soát ít nhất một công ty con, trong khi công ty con là doanh nghiệp chịu sự quản lý và kiểm soát của công ty mẹ (theo “mục 3 CMKT Việt Nam số 25”) Hiểu rõ mối quan hệ này giúp xác định cấu trúc doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý Các doanh nghiệp có thể phát triển mạnh mẽ hơn khi xây dựng mối liên kết rõ ràng giữa công ty mẹ và các công ty con.
Theo Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 21/12/2014, công ty con cấp 1 được định nghĩa là công ty con bị công ty mẹ kiểm soát trực tiếp qua quyền biểu quyết Trong khi đó, công ty con cấp 2 là công ty con bị kiểm soát gián tiếp thông qua các công ty con khác Tập đoàn đa cấp bao gồm công ty mẹ, các công ty con cấp 1 và các công ty con cấp 2, tạo thành một cấu trúc tập đoàn chặt chẽ và đa dạng.
Một công ty được coi là công ty mẹ nếu sở hữu từ 50% trở lên vốn điều lệ hoặc cổ phần phổ thông của công ty con; có quyền quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty con; hoặc có khả năng trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty con Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con là mối quan hệ pháp lý độc lập, bình đẳng, trong đó công ty mẹ kiểm soát các công ty con theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty Vị trí của công ty mẹ và công ty con là tương đối, một công ty có thể vừa là công ty con của ai đó, vừa là công ty mẹ của công ty khác, đặc biệt trong các nhóm công ty nắm giữ cổ phần lẫn nhau Trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con là trách nhiệm hữu hạn, nhưng do ảnh hưởng đến quyết định của công ty con, nhiều luật pháp quốc gia yêu cầu công ty mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về tác động của mình đối với công ty con.
Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi ích kinh tế từ các hoạt động đó, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25, mục 3.
Theo quy định pháp luật và điều lệ công ty, "công ty mẹ" có quyền kiểm soát và chi phối "công ty con" Tuy nhiên, ngoài quyền kiểm soát này, công ty mẹ không được phép can thiệp vào hoạt động kinh doanh, quản lý hay các công tác tài chính của công ty con Việc giữ gìn sự độc lập hoạt động của công ty con là quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và duy trì hiệu quả quản lý doanh nghiệp.
Tỷ lệ % kiểm soát thể hiện quyền biểu quyết mà công ty mẹ nắm giữ trong công ty con, giúp xác định phạm vi hợp nhất và phương pháp hợp nhất phù hợp Tỷ lệ này còn phản ánh mức độ phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp của các công ty con vào công ty mẹ, là yếu tố quan trọng trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Tỷ lệ % lợi ích thể hiện phần vốn nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp của công ty mẹ trong các công ty con được hợp nhất Tỷ lệ lợi ích này đóng vai trò là cơ sở để xác định mức lợi ích của công ty mẹ trong từng công ty liên kết hoặc công ty con sau khi hợp nhất Việc nắm rõ tỷ lệ lợi ích giúp đảm bảo tính chính xác trong quá trình phản ánh lợi ích của công ty mẹ trong báo cáo tài chính hợp nhất Đây là yếu tố then chốt để đánh giá mức độ kiểm soát và đóng góp của công ty mẹ đối với các công ty con, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định kinh doanh.
Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại công ty con, cho phép kiểm soát hoạt động và quyết định chính của công ty con Điều này bao gồm cả việc công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp cổ phần trong công ty con thông qua các công ty con khác Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt khi quyền sở hữu không đi liền với quyền kiểm soát, và cần có bằng chứng rõ ràng để chứng minh điều đó.
Quyền kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con trong các trường hợp:
Các nhà đầu tư khác thực hiện thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết.
Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con theo quy chế đã thỏa thuận.
Công ty mẹ có quyền bổ sung hoặc bãi miễn đa số các thành viên của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
Theo “mục 10, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25: Báo cáo tài chính và kế toán khoản đầu tư và công ty con” thì:
“Một công ty con được loại trừ khỏi việc hợp nhất báo cáo tài chính khi:
Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ mang tính tạm thời vì công ty con này chủ yếu được mua và nắm giữ để bán lại trong tương lai gần, thường trong vòng dưới 12 tháng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn.
(b) Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.”
1.1.1.5 Cổ đông không kiểm soát
Theo Thông tư 202/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính thì “Cổ đông không kiểm soát là cổ đông không có quyền kiểm soát công ty con”.
Yêu cầu, nguyên tắc về lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trong
1.2.1.Yêu cầu đối với Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của các Tập đoàn kinh tế cần cung cấp đầy đủ thông tin về các chỉ tiêu chính như tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và các luồng tiền của toàn bộ tập đoàn như một thể thống nhất Điều này giúp người sử dụng thông tin kế toán có thể phân tích và đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của Tập đoàn.
Thông tin trình bày trên BCTCHN phải phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cùng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo tính trung thực của báo cáo, các thông tin cần đảm bảo đầy đủ, khách quan và không có sai sót nào Điều này giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp và các bên liên quan đưa ra quyết định chính xác.
Thông tin trong Báo cáo tài chính được coi là đầy đủ khi bao gồm tất cả các dữ kiện cần thiết để người đọc hiểu rõ về bản chất, hình thức và rủi ro của các giao dịch và sự kiện Đặc biệt, đối với một số khoản mục, việc trình bày còn phải mô tả thêm các yếu tố về chất lượng, các yếu tố ảnh hưởng và các tình huống có thể tác động đến chất lượng và bản chất của khoản mục đó, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.
Trình bày khách quan trong báo cáo tài chính đảm bảo tính trung lập, không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả các thông tin tài chính Việc trình bày này cần tránh nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ các thông tin nhằm điều chỉnh mức độ ảnh hưởng của chúng đối với người sử dụng Trình bày khách quan giúp người đọc có cái nhìn chính xác và khách quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Không sai sót có nghĩa là không bỏ sót thông tin trong mô tả hiện tượng và không có lỗi trong việc cung cấp các báo cáo đã chọn lọc và áp dụng Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc tất cả các khía cạnh đều chính xác tuyệt đối, chẳng hạn như các ước tính về giá cả và giá trị không thể quan sát trực tiếp, khó xác định chính xác Một ước tính được coi là trung thực khi giá trị này được trình bày rõ ràng, mô tả bản chất cũng như các hạn chế của quá trình ước tính, đồng thời đảm bảo không có sai sót trong việc lựa chọn dữ liệu phù hợp để thực hiện ước tính.
Thông tin tài chính phải thích hợp để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính dự đoán, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.
Thông tin tài chính cần được trình bày đầy đủ, phản ánh mọi khía cạnh trọng yếu để đảm bảo tính minh bạch và chính xác Các thông tin được xem là trọng yếu khi thiếu hoặc thiếu chính xác có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Độ trọng yếu được xác định dựa trên bản chất và quy mô của các khoản mục liên quan, đảm bảo rằng báo cáo phản ánh đúng thực trạng tài chính của đơn vị.
Thông tin phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.
Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh giữa các kỳ kế toán; So sánh được giữa các doanh nghiệp với nhau.
1.2.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
1.2.2.1 Nguyên tắc chung về lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất cần dựa trên các nguyên tắc chung như hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, tính nhất quán, trọng yếu và có thể so sánh, tương tự như quy trình lập Báo cáo tài chính thông thường Việc này đảm bảo rằng BCTCHN phản ánh chính xác và minh bạch tình hình tài chính của doanh nghiệp, tuân thủ các chuẩn mực kế toán và nguyên tắc kế toán chung.
Nguyên tắc hoạt động liên tục yêu cầu nhà quản lý đánh giá khả năng duy trì hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo lập và trình bày BCTCHN phản ánh chính xác tình hình tài chính khi doanh nghiệp hoạt động liên tục BCTCHN phải được xây dựng dựa trên giả định rằng doanh nghiệp sẽ duy trì hoạt động bình thường trong tương lai dài hạn, giúp cung cấp thông tin chính xác, minh bạch cho các bên liên quan.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích yêu cầu Báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập dựa trên cơ sở kế toán dồn tích, ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại thời điểm xảy ra mà không dựa vào thời điểm thu, chi thực tế Các khoản chi phí được xác lập vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp, đảm bảo cân đối giữa doanh thu và chi phí.
Nguyên tắc nhất quán trong báo cáo tài chính phản ánh việc trình bày và phân loại các khoản mục phải được giữ nguyên qua các kỳ kế toán để đảm bảo tính so sánh Việc này chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi đáng kể về bản chất hoạt động kinh doanh hoặc khi nhận thấy cách trình bày hiện tại cần được cập nhật hợp lý hơn dựa trên các chuẩn mực kế toán quy định Sự nhất quán giúp người đọc dễ dàng theo dõi và phân tích các dữ liệu tài chính qua từng kỳ.
Nguyên tắc trọng yếu yêu cầu các khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN), giúp đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng cho người đọc Trong khi đó, các khoản mục không trọng yếu không cần thiết phải trình bày riêng lẻ mà có thể tập hợp chung vào các khoản mục cùng tính chất hoặc chức năng, tối ưu hóa việc trình bày và nâng cao khả năng theo dõi các thông tin tài chính của doanh nghiệp.
Nguyên tắc bù trừ yêu cầu trong quá trình ghi nhận các khoản giao dịch kinh tế và sự kiện, doanh nghiệp không được phép bù trừ tài sản và nợ phải trả, mà phải trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi phù hợp theo chuẩn mực kế toán khác hoặc liên quan đến các giao dịch, sự kiện có tính chất tương tự hoặc không có tính trọng yếu Đặc biệt, các khoản mục về tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí có tính trọng yếu phải được phản ánh riêng biệt để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.
Nguyên tắc lập Báo cáo Thuyết minh Chứng khoán Nhân viên yêu cầu các thông tin bằng số liệu trong báo cáo phải được trình bày rõ ràng và nhất quán qua các kỳ, đảm bảo khả năng so sánh Khi có sự thay đổi trong cách trình bày hoặc phân loại các khoản mục, cần phân loại lại số liệu so sánh để duy trì tính so sánh và trình bày rõ ràng về tính chất, số liệu cũng như lý do của sự thay đổi Các thông tin diễn giải bằng lời cũng cần được cập nhật phù hợp nhằm hỗ trợ khả năng hiểu và phân tích báo cáo.
1.2.2.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
Theo “Điều 10, thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014” thì nguyên tắc khi lập và trình bày BCTCHN như sau:
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN), công ty mẹ phải hợp nhất BCTC riêng của mình với tất cả các công ty con trong và ngoài nước mà công ty mẹ kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp Việc hợp nhất này giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính tổng thể của tập đoàn doanh nghiệp, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định rõ ràng Thực hiện hợp nhất BCTC là bắt buộc để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của nhóm các công ty liên kết và phụ thuộc.
Công ty con được mua và nắm giữ nhằm mục đích bán lại trong vòng không quá 12 tháng, do đó quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ mang tính tạm thời Ngoài ra, nếu hoạt động của công ty con bị hạn chế trong hơn 12 tháng và ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ, thì quyền kiểm soát này có thể bị xem xét lại theo quy định kiểm toán và pháp luật liên quan.
Lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trong doanh nghiệp
1.3.1 Sự chi phối của VAS đến lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
BCTCHN cung cấp cho các đối tượng sử dụng, đặc biệt là cổ đông của công ty mẹ, cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và hoạt động của tập đoàn kinh tế Việc đảm bảo tính chính xác và trung thực của thông tin trong Báo cáo được đặt lên hàng đầu để phản ánh đúng đắn tình hình tài chính của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần dựa vào hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam, như VAS 01, VAS 07, VAS 08, VAS 11, VAS 17 và VAS 25, để xác định phương pháp phù hợp nhất trong việc lập BCTCHN Điều này nhằm nâng cao tính minh bạch, chính xác và phù hợp của báo cáo tài chính, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
VAS 01 quy định các yêu cầu và nguyên tắc khi xử lý tổng hợp thông tin kế toán phục vụ lập Báo cáo tài chính.
VAS 07,08 quy định áp dụng phương pháp vốn chủ khi trình bày thông tin về các khoản vốn góp khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
VAS 11 quy định về kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua. VAS 17 quy định về kế toán thuế TNDN hoãn lại trong lập BCTCHN
VAS 25 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát của một công ty mẹ và kế toán khoản đầu tư vào công ty con trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ Cụ thể là lập và trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát của một công ty mẹ; Kế toán các khoản đầu tư vào các công ty con trong báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.
1.3.2 Quy trình lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.2.1 Quy trình chung về lập BCTCHN
Quy trình lập BCTCHN được chia ra thành hai giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị giai đoạn tiến hành được thực hiện như sau: a Giai đoạn chuẩn bị:
Xác định phạm vi hợp nhất là bước quan trọng để đảm bảo BCTC phản ánh đúng tình hình tài chính của tập đoàn Tất cả các doanh nghiệp bị kiểm soát, gồm kiểm soát độc quyền hoặc kiểm soát liên kết, đều cần được đưa vào phạm vi hợp nhất Phạm vi hợp nhất bao gồm toàn bộ các BCTC của công ty con do công ty mẹ kiểm soát, trong khi đó, cần phân biệt rõ các công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết để xác định chính xác những đối tượng phải hợp nhất theo qui định kế toán.
Kiểm tra và thu thập các tài liệu liên quan là bước quan trọng để phục vụ lập Báo cáo Tổng hợp Chi phí phải thuế (BCTCHN) Quá trình này bao gồm việc kiểm tra, thu thập thông tin từ báo cáo tài chính của các công ty con, công ty liên doanh và công ty liên kết Việc này đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, hỗ trợ quá trình hợp nhất báo cáo tài chính của tập đoàn một cách hiệu quả.
Xác định niên độ kế toán hợp nhất: Xác định niên độ hợp nhất:
Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính của công ty con sử dụng để hợp nhất phải có cùng kỳ kế toán Trong trường hợp ngày kết thúc niên độ kế toán của hai đơn vị khác nhau, cần thực hiện các điều chỉnh phù hợp trước khi tiến hành hợp nhất báo cáo tài chính để đảm bảo tính chính xác và phù hợp giữa các báo cáo Việc này giúp đảm bảo tính nhất quán trong quá trình hợp nhất, đáp ứng các yêu cầu về chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật liên quan.
- Công ty con phải lập thêm một bộ BCTC cho mục đích hợp nhất, kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của công ty mẹ
Trong trường hợp không thể thực hiện đúng hạn, các báo cáo tài chính có thể được sử dụng nếu chênh lệch thời gian không vượt quá 3 tháng Kế toán cần thực hiện các điều chỉnh cần thiết đối với các giao dịch quan trọng hoặc sự kiện nổi bật xảy ra trong kỳ giữa ngày lập báo cáo và ngày lập báo cáo tài chính của công ty mẹ, nhằm đảm bảo tính trung thực và hợp lý của báo cáo Nguyên tắc nhất quán yêu cầu về độ dài của kỳ báo cáo và sự khác biệt về thời điểm lập báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các kỳ để duy trì tính liên tục trong trình bày thông tin tài chính.
Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN), việc xử lý các khác biệt về chính sách kế toán là rất quan trọng để đảm bảo tính trung thực và hợp lý của tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do các công ty con trong tập đoàn có đặc điểm về quy mô, môi trường sản xuất và hoạt động khác nhau nên có thể áp dụng các chính sách kế toán khác nhau; do đó, cần thực hiện các điều chỉnh thích hợp đối với BCTC của các công ty con trước khi hợp nhất Khi chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách thống nhất của tập đoàn, công ty mẹ phải giải trình rõ ràng về vấn đề này cùng với các khoản mục được hạch toán theo chính sách khác trong thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, nhằm duy trì tính nhất quán và minh bạch trong thông tin tài chính của tập đoàn.
Việc xác định rõ cơ sở và phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, cùng với các kỹ thuật để hợp nhất BCTC và xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con, có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất Đây giúp người lập xác định các bước trình tự thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính và giúp người đọc hiểu rõ cơ sở, phương pháp nào được sử dụng Bất kể áp dụng lý thuyết nào, trong thực tế, khi vận dụng kỹ thuật hợp nhất BCTC của tập đoàn, cũng cần thực hiện các công việc quan trọng như xác định quyền kiểm soát, chuẩn bị số liệu trong kỳ để phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Áp dụng phương pháp cộng gộp để hợp nhất các mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và các luồng tiền từ báo cáo tài chính riêng của các đơn vị trong phạm vi hợp nhất Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào loại hình của Tập đoàn kinh tế, whether là đơn cấp hay đa cấp, nhằm đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Sau khi hợp nhất BCTC dựa trên nguyên tắc điều chỉnh, cần loại bỏ khoản đầu tư của công ty mẹ trong các công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có) Quá trình này bao gồm phân bổ lợi thế thương mại, loại bỏ các giao dịch nội bộ và các số dư nội bộ, đồng thời xử lý các vấn đề liên quan đến lợi ích của cổ đông không kiểm soát Quá trình hợp nhất thực hiện theo các bước cụ thể để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính hợp nhất.
Bước 1: Cộng ngang các báo cáo: Hợp cộng các chỉ tiêu trên BCĐKT và
BCKQKD sau khi đã thống nhất về chính sách kế toán, kỳ kế toán và đơn vị kế toán.
Các chỉ tiêu trên BCĐKT và BCKQHĐKD hợp nhất được lập dựa trên việc cộng các khoản mục về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp về bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính Việc hợp nhất này giúp xác định chính xác số liệu tổng hợp của các khoản mục chi tiêu, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 2: Điều chỉnh và loại trừ một số chỉ tiêu phát sinh từ các giao dịch nội bộ trực tiếp:
Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, cần áp dụng các kỹ thuật điều chỉnh như loại bỏ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con, ghi nhận lợi thế hoặc bất lợi thương mại, loại bỏ các giao dịch và số dư nội bộ, đồng thời xử lý các vấn đề liên quan đến quyền lợi của cổ đông thiểu số Việc thực hiện các điều chỉnh này phụ thuộc vào lý thuyết hợp nhất và lý luận kế toán được áp dụng, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính hợp nhất Hiện nay, có hai phương pháp chính được sử dụng trong quá trình này, phù hợp với từng hoàn cảnh và yêu cầu cụ thể.
Phương pháp điều chỉnh trực tiếp giúp điều chỉnh các khoản chi tiêu bằng cách tăng giảm trực tiếp, mang lại ưu điểm là dễ hiểu và dễ giải trình ngay cả với những người không làm kế toán Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp để điều chỉnh từng báo cáo riêng lẻ trong hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất mà không có sự liên kết giữa các báo cáo, dẫn đến nhược điểm là không đảm bảo tính cân đối và gặp khó khăn trong việc kiểm tra số liệu.
Phương pháp tài khoản kế toán thực hiện các điều chỉnh bằng cách sử dụng các định khoản kế toán, trong đó mỗi bút toán điều chỉnh ghi đồng thời vào ít nhất hai tài khoản liên quan theo nguyên tắc Nợ/Tài khoản này – Có/Tài khoản kia Các tài khoản kế toán liên quan phản ánh một chỉ tiêu cụ thể trên báo cáo tài chính hợp nhất và có thể được xây dựng riêng để phục vụ việc hợp nhất hoặc dùng trực tiếp trên báo cáo Phương pháp này cho phép thực hiện điều chỉnh linh hoạt cho từng báo cáo riêng hoặc nhiều báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất Với đặc điểm dễ vận dụng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, dựa trên cơ sở phương pháp tài khoản, phương pháp này nhận được nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp điều chỉnh trực tiếp Chính vì các ưu điểm đó, cả thế giới và Việt Nam đều đang theo xu hướng áp dụng phương pháp tài khoản kế toán trong kỹ thuật hợp nhất báo cáo tài chính.
Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN), cần loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có) Kế toán phải hợp nhất các khoản mục tương đương từ các báo cáo tài chính của các công ty trong phạm vi hợp nhất để tránh trùng lặp số liệu Đồng thời, cần loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con trong Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ so với phần vốn chủ sở hữu của công ty con trong Báo cáo tài chính riêng của chính công ty con, vì khoản đầu tư này đã được phản ánh trong báo cáo của công ty mẹ và cụ thể hóa thành tài sản, nợ phải trả của công ty con Vốn chủ sở hữu của công ty con là một phần trong vốn chủ sở hữu của công ty mẹ và đều được phản ánh trong báo cáo tài chính riêng của cả hai bên.