CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM (PETROLIMEX)
2.1. Tổng quan về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và các nhân tố ảnh hưởng đến lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
2.1.1. Tổng quan về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) tiền thân là Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, trước đó là Tổng Công ty Xăng dầu mỡ được thành lập theo Nghị định số 09/BTN ngày 12.01.1956 của Bộ Thương nghiệp, sau được thành lập lại theo Quyết định 828/QĐ-TTg ngày 31/5/2011 của Thủ tướng Việt Nam.
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 2011: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) được hình thành từ việc cổ phần hóa và cấu trúc lại Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam theo Quyết định số 828/QĐ-TTg ngày 31/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức thành công phiên bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài (IPO) ngày 28/7/2011 tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam chính thức hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ 01/12/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100107370.
Năm 2012: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam chính thức trở thành công ty đại chúng theo văn bản số 2946/UBCK-QLPH ngày 17/8/2012 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Năm 2017: Ngày 21/4/2017, cổ phiếu Tập đoàn chính thức được niêm yết tại Sở
Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu PLX.
Năm 2018: Ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về việc hợp tác đầu tư phát triển trong lĩnh vực năng lượng sạch.
Năm 2019: Ký kết Biên bản ghi nhớ (MOU) cùng Tập đoàn năng lượng số 1 Nhật Bản – JXTG Holdings về nghiên cứu trong lĩnh vực LNG & Gas tại Việt Nam.
Bán thành công 32 triệu cổ phiếu quỹ PLX trên thị trường chứng khoán và thu về
gần 2.000 tỷ đồng cho Tập đoàn.
2.1.1.2. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) là doanh nghiệp nhà nước trọng yếu, được xếp hạng đặc biệt, có quy mô toàn quốc, bảo đảm 60% thị phần xăng dầu cả nước. Lĩnh vực kinh doanh chính của Petrolimex là xuất nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, lọc - hóa dầu, đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác để kinh doanh các ngành nghề mà Petrolimex đang kinh doanh và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. Bên cạnh các lĩnh vực xăng dầu, dầu mỡ nhờn & các sản phẩm hóa dầu, khí hóa lỏng và vận tải xăng dầu; Petrolimex đầu tư kinh doanh vào các ngành nghề: Thiết kế, xây lắp, cơ khí và thiết bị xăng dầu; bảo hiểm, ngân hàng và các hoạt động thương mại dịch vụ khác; trong đó, nhiều thương hiệu được đánh giá là dẫn đầu Việt nam như PLC, PGC, PG Tanker, Pjico,..
a) Xăng dầu
Khối ngành xăng dầu là ngành kinh doanh chủ yếu của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. Tổng sản lượng xuất bán năm 2019 đạt 13,7 triệu m3,tấn đem về 3.966 tỷ lợi nhuận chiếm tỷ trọng 69% tổng lợi nhuận năm 2019. Các sản phẩm xăng dầu của Tập đoàn:
- Xăng: Xăng RON 95-III, Xăng RON 95-IV, Xăng sinh học E5 RON 92 - II - Dầu: Dầu hỏa (KO), Dầu diesel (DO), Dầu mazut (FO)
b) Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường, Hóa chất
Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex (PLC) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dầu mỡ nhờn, nhựa đường và hóa chất.Nhóm sản phẩm dịch vụ này cung cấp và nắm giữ một thị phần đáng kể đối với nhu cầu sử dụng trong cả nước.
Từ 100% các sản phẩm dầu nhờn phải nhập ngoại, đến nay Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex (PLC) đã tự sản xuất và đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước, chiếm thị phần khoảng 20% với 2 nhà máy sản xuất dầu nhờn công suất pha chế 25.000 tấn/năm/nhà máy đem về lợi nhuận hơn 720 tỷ tương ứng với 12% lợi nhuận từ Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019 của Tập đoàn
c) Khí hóa lỏng, Gas
Petrolimex Gas (PGC) là một trong những thương hiệu uy tín nhất trên thị trường Việt Nam với thị phần từ 10% đến 15%.
Petrolimex Gas có mặt ở khắp 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, phục vụ nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại và tiêu dùng của xã hội. Petrolimex Gas được cung cấp cho các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp, các khách sạn, nhà hàng, hộ tiêu dùng đơn lẻ và các khu chung cư cao tầng. Đặc biệt, với mục tiêu “Xanh và Sạch”, Petrolimex đã thực hiện thành công chương trình chuyển đổi từ sử dụng các nhiên liệu khác sang sử dụng khí hóa lỏng trong giao thông vận tải và một số lĩnh vực khác như sản xuất vật liệu xây dựng, sơn sấy kim loại, chế biến thực phẩm, y tế…
d) Sản phẩm, dịch vụ do khối Công ty cổ phần đảm nhận - Nhiên liệu bay
- Vận tải xăng dầu: vận tải thủy, vận tải bộ - Tin học viễn thông
- Thiết bị, cơ khí, xây lắp
2.1.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam thiết lập cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh theo mô hình Công ty Cổ phần trên cơ sở tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Hiện nay Tập đoàn Petrolimex có:
- 45 công ty con kinh doanh xăng dầu tập đoàn nắm giữ 100% vốn trong đó bao gồm 43 công ty TNHH MTV Xăng dầu trong nước, 01 công ty TNHH MTV tại Singapore và 01 công ty TNHH MTV tại Lào;
- 22 chi nhánh trực thuộc các công ty;
- 02 Tổng công ty Tập đoàn nắm giữ 100% vốn là Tổng công ty Vận tải thủy Petrolimex (PGT) kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu đường biển và Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex (PTC) kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu bằng
đường bộ và mua bán xăng dầu;
- 04 Tổng công ty do Tập đoàn trực tiếp sở hữu trên 50% vốn và/ hoặc nắm giữ quyền kiểm soát;
- 9 công ty liên kết do tập đoàn sở hữu trên 20% vốn điều lệ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của Tập đoàn:
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Nguồn: Báo cáo thường niên, 2019) Tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của Tập đoàn bao gồm:
a) Đại Hội đồng cổ đông
Hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Petrolimex. Họp Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Nội dung cuộc họp đại hội cổ đông thường bao gồm:
- Tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh qua một năm tài chính.
- Biểu quyết về chiến lược và các kế hoạch phát triển công ty trong những năm tới hoặc giải quyết những vấn đề quan trọng khác liên quan đến đường lối phát triển công ty.
- Bầu Chủ Tịch hội đồng quản trị mới khi Chủ tịch hội đồng quản trị cũ đã hết nhiệm kỳ.
b) Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Petrolimex, có toàn quyền nhân danh Petrolimex để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Petrolimex không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông bao gồm:
- Chỉ đạo chung về chiến lược phát triển bền vững - Phê duyệt các mục tiêu và kế hoạch hành động
- Duy trì việc họp định kỳ hàng tháng để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Ngoài ra, HĐQT có thể họp bất thường hoặc lấy ý kiến bằng văn bản để giải quyết những vấn đề cấp bách của Petrolimex.
c) Ban Tổng Giám đốc
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số các Thành viên Hội đồng quản trị làm Tổng Giám đốc điều hành.
Tổng Giám đốc điều hành là người chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Tập đoàn; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Giúp việc cho Tổng giám đốc gồm các Ban chức năng điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc điều hành không quá 03 năm và
có thể được bổ nhiệm lại.
d) Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành nhóm công ty và các nhiệm vụ theo quy định pháp luật và điều lệ công ty như xem xét phạm vi, kết quả kiểm toán với kiểm toán độc lập, thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ… Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bầu lại.
e) Các Ban thuộc Hội đồng Quản trị - Ban Tổng hợp
Ban Tổng hợp là một bộ phận trong cơ cấu quản trị của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. Chức năng chính của Ban là tham mưu, giúp việc cho HĐQT thực hiện chức năng lãnh đạo, quản lý các mặt của Tập đoàn. Đồng thời Ban là đầu mối thường trực quan hệ và tập hợp các nội dung công việc giữa HĐQT với các cổ đông, với các tổ chức đơn vị trong và ngoài Tập đoàn. Làm Thư ký Tập đoàn; Thư ký Chủ tịch HĐQT và các thành viên HĐQT trong việc giải quyết các công việc quản trị Tập đoàn.
- Ban Nhân sự, Lương, Thưởng
Ban Nhân sự, lương, thưởng có chức năng tham mưu, giúp việc cho HĐQT chỉ đạo, quản lý trong các lĩnh vực tổ chức quản lý sử dụng và phát triển nguồn nhân lực và quản lý lao động và tiền lương, tiền thưởng, chế độ chính sách trong Tập đoàn.
- Ban Chiến lược và Đầu tư
Ban Chiến lược và Đầu tư là một phần trong cơ cấu quản trị của Tập đoàn với chức năng chính là xây dựng chiến lước phát triển và kế hoạch đầu tư cũng như kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện chiến lược và đầu tư.
Ban kiểm toán là một trong 5 Ban trực thuộc HĐQT với các chức năng chính là Xây dựng, kiểm tra giám sát và hoàn thiện hệ thống KSNB.
- Ban Quản trị rủi ro
Ban quản trị rủi ro có chức năng tham mưu giúp việc cho HĐQT chỉ đạo, quản lý rủi ro trong các lĩnh vực tổ chức, hoạt động KD.
f) Các phòng ban khác thuộc Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam - Văn phòng
- Ban Thương mại quốc tế và đảm bảo nguồn - Ban Chính sách kinh doanh và bán buôn - Ban Tài chính – Kế toán
- Ban Tổ chức Nhân sự - Ban Nghiên cứu phát triển - Ban Pháp chế và kiểm tra - Ban Đầu tư xây dựng - Ban Công nghệ an toàn - Ban Kỹ thuật xăng dầu - Ban Công nghệ thông tin
- Ban truyền thông và quan hệ công chúng - Ban Kinh doanh bán lẻ
2.1.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác của kế toán tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của Tập đoàn có các công ty con hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, Tập đoàn đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán. Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, có hệ thống báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và hệ thống báo cáo tài chính riêng của từng công ty con.
Đồng thời, dựa trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và từng công ty con, ban Tài chính Kế toán của tập đoàn thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tài chính - Kế toán, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam gồm ba phòng ban chính: Phòng Kế toán, Phòng Tổng hợp và Phòng Tài chính với chức năng tham mưu giúp Tổng Giám đốc Tập đoàn chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác tài chính, kế toán trong Tập đoàn theo các quy định pháp luật hiện hành và của Tập đoàn.
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức Ban tài chính kế toán
(Nguồn: Ban tài chính kế toán) a) Chức năng của Ban Tài chính Kế toán
Tham mưu giúp người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc) của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex):
- Tổ chức thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán, các quy định của pháp luật hiện hành và của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
- Chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác tài chính, kế toán trong Tập đoàn Petrolimex Việt Nam theo các quy định của pháp luật hiện hành và của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
- Chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác kế hoạch hóa hoạt động kinh doanh.
b) Nhiệm vụ của Ban Tài chính Kế toán
Tổ chức thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam theo đúng quy định Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam là Đơn vị kế toán, đảm bảo tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của Luật Kế toán, các quy định của pháp luật và quy định của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. Gồm:
- Công tác quản lý tài chính, kế toán trong Tập đoàn.
- Công tác kế hoạch hóa.
- Công tác kiểm tra - Công tác quản lý rủi ro.
- Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính và kế toán - Công tác khác
- Thực hiện các công việc khác khi được người đại diện theo pháp luật của
PHÒNG TÀI CHÍNH PHÒNG TỔNG HỢP
PHÒNG KẾ TOÁN
TRƯỞNG BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN-
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giao.
c) Các phòng trực thuộc Ban Tài chính Kế toán
❖Phòng Kế toán
- Chức năng Phòng Kế toán: Phòng Kế toán có chức năng tham mưu giúp Kế toán trưởng Tập đoàn Xăng dầu Petrolimex tổ chức thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đảm bảo tuân thủ luật Kế toán, các quy định của pháp luật và quy định của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và công tác kế hoạch hóa kinh doanh tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
- Nhiệm vụ Phòng Kế toán:
●Công tác quản lý tài chính:
●Công tác kế toán, thống kê, kiểm toán:
●Công tác kế toán thuế
●Công tác quản lý rủi ro
●Công tác kế hoạch hóa
●Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính kế
●Thực hiện các công việc khác khi được Kế toán trưởng giao.
Chính sách kế toán áp dụng:
- Về chế độ kế toán: Tập đoàn áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 được sửa đổi bổ sung theo quyết định 206/2009/QĐ-BTC ngày 27/02/2009, thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 20/12/2009 và thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Bên cạnh đó khi lập BCTCHN kế toán còn áp dụng các chuẩn mực kế toán sau: VAS 07,08,11,21,24,25 kèm theo thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
- Về kỳ kế toán: Tất cả các công ty con trong phạm vi hợp nhất và tại Tập đoàn đều thống nhất kỳ kế toán năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Kỳ lập BCTCHN là kỳ kế toán năm và tính cho năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam.
- Về hệ thống chứng từ kế toán: Tại công ty mẹ và công ty con đang áp dụng
chế độ chứng từ kế toán ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
Tại Tập đoàn và các công ty con, những quy định ghi chép và phản ánh trên các chứng từ kế toán theo đúng quy định pháp luật, chế độ kế toán phải đảm bảo quy trình lập, luân chuyển, xử lý và lưu giữ chứng từ kế toán nhằm phản ánh đúng, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phục vụ việc ghi sổ kế toán, lập BCTC tại các công ty con cũng như tại Tập đoàn từ đó lập BCTCHN.
- Về hệ thống tài khoản sử dụng: Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng thống nhất tại công ty mẹ và các công ty con ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Công ty mẹ và các công ty con mở các tài khoản chi tiết cấp 2,3,4 phù hợp với đặc thù riêng cũng như phục vụ công tác điều chỉnh và loại trừ các giao dịch nội bộ khi làm BCTCHN.
- Về tổ chức hệ thống sổ kế toán: Tập đoàn áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán để thuận tiện cho việc lập Báo cáo tài chính.
Kế toán tổ chức quy trình hạch toán ban đầu thông qua việc lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ, định khoản và cập nhật vào phần mềm kế toán. Từ đó sẽ được phần mềm kết chuyển đến các sổ tương ứng và lập BCTC cuối kỳ.
- Về hệ thống BCTC: Tại các công ty thành viên và Tập đoàn đều tiến hành lập hệ thống BCTC theo quy định của Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán số 21
“Trình bày BCTC”, chuẩn mực kế toán số 25 “BCTC hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” và chế độ kế toán hiện hành. Vào cuối quý và cuối niên độ kế toán, công ty mẹ và công ty con lập và công khai các BCTC theo quy định của luật pháp. Căn cứ vào BCTC của các công ty con và của công ty mẹ cùng các tài liệu liên quan khác công ty mẹ tiến hành lập BCTCHN bao gồm:
- Bản thuyết minh BCTCHN (Mẫu số B09-DN/HN) - Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Mẫu số B01-DN/HN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Mẫu số B02-DN/HN) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Mẫu số B03-DN/HN)
Đồng thời, định kỳ hàng năm Tập đoàn sẽ có trách nhiệm cung cấp BCTCHN