Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Công nghệ thông tin và Internet đang từng ngày biến đổi cuộc sống xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế Kể từ khi ra đời vào những thập niên 80, Internet đã chứng tỏ tầm quan trọng của nó, giúp con người vượt qua rào cản không gian và thời gian để tận dụng các cơ hội trên thị trường toàn cầu Nhiều doanh nghiệp đã nhận thức rõ vai trò thiết yếu của Internet và áp dụng nó vào hoạt động kinh doanh của mình.
Việt Nam đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với sự quản lý của nhà nước, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu Để đối phó với môi trường kinh doanh ngày càng biến động và cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực bằng cách mở rộng tốc độ kinh doanh, giảm chi phí, tăng năng suất và nhận diện thương hiệu Thương mại điện tử chính là một giải pháp hiệu quả giúp vượt qua các rào cản về không gian và thời gian.
Theo Bộ Công Thương năm 2019, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam chiếm khoảng 96,7% tổng số doanh nghiệp, và hầu hết đều ứng dụng Internet Tuy nhiên, việc áp dụng Marketing Thương mại điện tử trong kinh doanh vẫn chưa hiệu quả do thiếu kế hoạch và chính sách rõ ràng để thúc đẩy ứng dụng này, khiến hoạt động chỉ dừng lại ở việc giới thiệu thông tin và hình ảnh sản phẩm, dịch vụ.
Nhận thức rõ ràng về lợi ích mà Marketing Thương mại điện tử mang lại, Công ty Cổ phần Infor Việt Nam đã tích cực áp dụng các chiến lược này vào hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Mặc dù đã đạt được những thành công nhất định, công ty vẫn gặp phải một số thách thức trong quá trình triển khai các hoạt động phát triển Do đó, việc xây dựng một kế hoạch Marketing Thương mại điện tử phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể là rất cần thiết.
Công ty Cổ phần Infor Việt Nam cần phát triển doanh nghiệp để đáp ứng hiệu quả yêu cầu cạnh tranh trong thị trường hiện nay.
Nhờ sự hỗ trợ từ Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương mại, tôi đã có cơ hội thực tập tại Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Qua thời gian tìm hiểu và làm việc tại đây, tôi nhận thấy rằng hoạt động kế hoạch Marketing Thương mại điện tử của công ty vẫn còn nhiều hạn chế cần cải thiện.
Tôi đã chọn đề tài “Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam” nhằm áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh cho công ty.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Phillip Kotler (2003) trong tác phẩm "Quản trị marketing" đã trình bày những kiến thức cơ bản về Marketing, bao gồm khái niệm, bản chất, phương châm và nguyên tắc hoạt động Ông cũng đề cập đến lý luận về môi trường marketing, cách phân đoạn thị trường, hành vi khách hàng, kế hoạch hóa marketing và các chương trình marketing 4P, tạo nền tảng vững chắc cho việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả.
Cuốn sách "Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng" của Joe Vitale và Jo Han Mok (2007) do Nhà xuất bản Lao động Xã hội phát hành, cung cấp những bí quyết hiệu quả để kinh doanh trực tuyến Tác phẩm hướng dẫn người đọc cách sử dụng các công cụ trực tuyến một cách thông minh nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trên Internet.
- Marry Low Roberts (2002) Internet Marketing: Intergrating online and offline strategy, Nhà xuất bản McGraw-Hill Cuốn sách đã chỉ ra được nền tảng của Internet
Marketing bao gồm các công cụ Internet Marketing thiết yếu như Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), email marketing, video marketing và marketing trên mạng xã hội Những chiến lược và chương trình phát triển Internet Marketing cũng rất quan trọng Tuy nhiên, cuốn sách chưa phân tích sâu về thực trạng ứng dụng các công cụ marketing điện tử tại một doanh nghiệp cụ thể nào.
Cuốn sách "The Social Media Marketing Book" của Dan Zarella (2009) do Nhà xuất bản O'Reilly Media phát hành cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách khởi động một chiến dịch truyền thông xã hội Nó bao gồm các bước lập kế hoạch, thực hiện và đo lường hiệu quả của các chiến dịch marketing, giúp người đọc nắm vững các chiến lược cần thiết để thành công trong lĩnh vực này.
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để phát triển một kế hoạch Marketing Thương mại điện tử hiệu quả cho Công ty Cổ phần Infor Việt Nam, bài viết này tập trung vào việc xác định các mục tiêu phù hợp với thực trạng của công ty.
Thứ nhất: Tìm hiểu và tổng hợp các khái niệm cơ bản liên quan đến marketing,
Marketing Thương mại điện tử và lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử.
Thứ hai, bài viết sẽ phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử, từ đó chỉ ra những thành công cũng như hạn chế trong quá trình này của doanh nghiệp.
Thứ ba: Dựa trên các nghiên cứu và phân tích, cần xây dựng một kế hoạch Marketing Thương mại điện tử hiệu quả, phù hợp với thực tế của doanh nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu
5.1.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu thứ cấp
Nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp: Sử dụng báo cáo kinh doanh của Công ty
Cổ phần Infor Việt Nam được cung cấp trong 3 năm gần nhất.
Nguồn tài liệu bên ngoài bao gồm các ấn phẩm từ cơ quan nhà nước, sách báo, tạp chí định kỳ, sách chuyên ngành và dịch vụ từ các tổ chức thương mại Để tìm hiểu thông tin, người dùng có thể truy cập trực tiếp vào website của Công ty Cổ phần Infor Việt Nam cùng với các bài báo, bài đánh giá và báo cáo điện tử liên quan đến doanh nghiệp.
5.1.2 Phương pháp thu nhập dữ liệu sơ cấp
Việc sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thường được thực hiện qua phương pháp sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn.
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra (khách hàng):
Phiếu điều tra được thiết kế để khảo sát cách mà khách hàng tiếp cận và nhận biết sản phẩm của Công ty Mục tiêu là xác định hiệu quả của các hoạt động Marketing Thương mại điện tử trong việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh của Công ty đến tay khách hàng.
+ Ưu điểm: Thu thập thông tin nhanh chóng, tập hợp và thống kê có hệ thống, dễ dàng cho quá trình xử lý, phân tích.
Câu trả lời trong khảo sát thường bị hạn chế bởi quan điểm của người lập phiếu, dẫn đến sự thiếu sáng tạo Hơn nữa, chất lượng phản hồi cũng phụ thuộc nhiều vào mức độ hợp tác của những người tham gia.
Trong buổi phỏng vấn trực tiếp với ông Trần Văn Chuyện, Giám đốc Công ty Cổ phần Infor Việt Nam, chúng tôi đã chuẩn bị kỹ lưỡng các câu hỏi liên quan đến chiến lược Marketing Thương mại điện tử của công ty Các thông tin thu thập được sẽ giúp hiểu rõ hơn về kế hoạch phát triển và các hoạt động Marketing mà Infor Việt Nam đang triển khai.
Ưu điểm của việc thu thập thông tin trực tiếp là người nghiên cứu có thể nắm bắt tâm lý người phỏng vấn, từ đó đặt câu hỏi phù hợp và hiểu rõ hơn về định hướng phát triển của Công ty thông qua quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn Tuy nhiên, nhược điểm là thời gian thực hiện có hạn, việc phân tích câu trả lời tốn nhiều công sức, và đôi khi câu trả lời lại mang tính chung chung, không đi vào trọng tâm.
5.1.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Tổng hợp và phân tích dữ liệu giúp xác định quy luật và đánh giá chính xác về thực trạng nghiên cứu, đồng thời lý giải nguyên nhân khách quan và chủ quan của các vấn đề tồn tại Phương pháp này còn có khả năng phát hiện các chủ đề quan trọng mà người nghiên cứu chưa xem xét, đồng thời hạn chế sai số do ngữ cảnh nhờ vào việc tạo ra môi trường thoải mái cho đối tượng phỏng vấn.
Sử dụng Microsoft Excel và Microsoft Word giúp nhập dữ liệu, tính toán công thức, và tạo báo cáo dưới dạng bảng, biểu đồ, hình vẽ một cách hiệu quả Mục đích của phương pháp này là thu thập thông tin nhanh chóng, tiết kiệm chi phí, và xử lý chính xác, từ đó đưa ra những đánh giá và kết quả chính xác nhất.
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Bài viết này bao gồm phần tóm lược, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, hình ảnh, kết luận, phụ lục, và khóa luận, được cấu trúc thành ba chương chính.
- Chương 1 : Cơ sở lý luận về lập kế hoạch marketing Thương mại điện tử.
- Chương 2 : Thực trạng hoạt động lập kế hoạch marketing Thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Infor Việt Nam
- Chương 3 : Kết luận và đề xuất các hoạt động lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Infor Việt Nam.
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP KẾ HOẠCH
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Theo Philip Kotler, marketing được định nghĩa là các hoạt động của con người nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi.
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1985), marketing được định nghĩa là quá trình lập kế hoạch và quản lý thực hiện các hoạt động liên quan đến định giá, xúc tiến và phân phối ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ Mục tiêu của marketing là tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu và mục tiêu của cả cá nhân lẫn tổ chức.
Theo Học viện quản lý Malaysia, marketing được định nghĩa là nghệ thuật kết hợp và sử dụng các nguồn lực quan trọng để khám phá, sáng tạo, thỏa mãn và kích thích nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo ra lợi nhuận.
Theo Học viện Marketing Anh Quốc, marketing là quá trình tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, bắt đầu từ việc nhận diện sức mua của người tiêu dùng và chuyển đổi thành nhu cầu thực tế về sản phẩm Quá trình này bao gồm sản xuất và phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo lợi nhuận cho công ty theo dự kiến.
Khái niệm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1985) được xem là phù hợp nhất với nội dung nghiên cứu trong bài khóa luận này.
1.1.2 Khái niệm Marketing Thương mại điện tử
Theo Philip Kotler, marketing thương mại điện tử là quá trình lên kế hoạch cho sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân, sử dụng các phương tiện điện tử và Internet.
Theo Dave Chaffey, marketing thương mại điện tử là việc sử dụng internet và các phương tiện điện tử như web, email, cơ sở dữ liệu, multimedia và PDAS để thực hiện các hoạt động marketing Mục tiêu của hoạt động này là đạt được các mục tiêu tổ chức và duy trì mối quan hệ với khách hàng thông qua việc nâng cao hiểu biết về khách hàng.
Các hoạt động xúc tiến mục tiêu và dịch vụ trực tuyến được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bao gồm việc cung cấp thông tin, phân tích hành vi và giá trị, cùng với việc đánh giá mức độ trung bình của các dịch vụ này.
According to authors Joel Reedy and Schulo and Kenneth Zimmerman in their book "Eclectronic Marketing: Integrating Electronic Resources into the Marketing Process," e-commerce marketing encompasses all activities aimed at fulfilling customer needs and desires through the Internet and electronic means.
Marketing thương mại điện tử là một chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh thông qua việc sử dụng các công nghệ truyền thông điện tử như internet, email, sách điện tử, cơ sở dữ liệu và điện thoại di động.
Marketing Thương mại điện tử bao gồm tất cả các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng qua internet và các phương tiện điện tử Nó giúp doanh nghiệp triển khai các chiến lược marketing mới, đáp ứng tốt hơn nhu cầu và mục tiêu của khách hàng Khi thực hiện Marketing Thương mại điện tử, cả doanh nghiệp và khách hàng đều hưởng lợi từ những dịch vụ tốt hơn so với phương thức kinh doanh truyền thống.
1.1.3 Khái niệm Lập kế hoạch
Theo Ronner, lập kế hoạch là hoạt động quan trọng giúp doanh nghiệp xác định con đường tối ưu để huy động và sử dụng nguồn lực, từ đó phục vụ hiệu quả cho các mục tiêu kinh doanh.
Lập kế hoạch là một hoạt động cốt lõi trong quản lý cấp Công ty, nhằm xem xét các mục tiêu và phương án kinh doanh Hoạt động này bao gồm việc xác định các bước đi trình tự và cách thức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập mục tiêu, quyết định chiến lược và xây dựng kế hoạch chi tiết để đạt được những mục tiêu đó Theo Theo Steyner, lập kế hoạch cho phép đưa ra các quyết định khả thi và tạo ra chu kỳ mới trong việc thiết lập mục tiêu và chiến lược Trong doanh nghiệp, việc lập kế hoạch rất cần thiết, giúp xác định rõ ràng những mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới và chuẩn bị các phương án thực hiện hiệu quả.
1.1.4 Khái niệm Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử là quá trình xây dựng một bản hướng dẫn chi tiết cho việc phát triển và thực hiện chiến lược Marketing trong lĩnh vực thương mại điện tử Tài liệu này đóng vai trò như một cầu nối linh hoạt giữa chiến lược kinh doanh và chiến lược Marketing Thương mại điện tử, cung cấp các bước cụ thể để triển khai kế hoạch thông qua hoạt động quản trị Marketing hiệu quả.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.2.1 Nội dung về lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
1.2.1.1 Các yếu tố cấu thành một bản kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
Một bản kế hoạch Marketing Thương mại điện tử thường bao gồm những phần sau:
Phần mở đầu của kế hoạch Marketing Thương mại điện tử tóm tắt các vấn đề quản trị quan trọng mà kế hoạch cần đạt được Mục tiêu chính là cung cấp thông tin cho lãnh đạo cấp cao về các vấn đề cốt lõi và phương hướng cơ bản của kế hoạch này.
Thị trường thương mại điện tử hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, với mục tiêu hướng đến nhóm khách hàng tiềm năng cụ thể Dữ liệu về doanh số cho thấy sự tăng trưởng đáng kể, trong khi chi phí và lợi nhuận cần được phân tích kỹ lưỡng để tối ưu hóa hiệu suất kinh doanh Đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng gia tăng, tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp Ngoài ra, tình hình môi trường vĩ mô, bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội và công nghệ, cũng ảnh hưởng sâu sắc đến chiến lược marketing thương mại điện tử của các công ty.
Phân tích thời cơ và vấn đề đặt ra là bước quan trọng để nhận diện các cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp đang đối mặt Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng và các vấn đề phát sinh giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình hiện tại Đồng thời, các mục tiêu kế hoạch cần được thiết lập rõ ràng để đạt được các ngưỡng tối ưu trong marketing và tài chính, thông qua việc theo dõi các chỉ số doanh thu, thị phần và lợi nhuận.
Chiến lược Marketing Thương mại điện tử bao gồm các yếu tố quan trọng như xác định khách hàng điện tử mục tiêu, phát triển sản phẩm và dịch vụ thương mại phù hợp, thực hiện các chiến lược giá hợp lý, cũng như lựa chọn các kênh thương mại điện tử và mạng logistics hiệu quả Những yếu tố này giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trực tuyến và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Kế hoạch Marketing Thương mại điện tử cần phải xác định rõ các chương trình hành động theo từng chủ đề, trong đó mỗi yếu tố phải được phân tích chi tiết Cụ thể, cần làm rõ nội dung như: cái gì sẽ được thực hiện, thời gian thực hiện, ai là người phụ trách và chi phí dự kiến cho từng chương trình.
Bản trình bày kết quả lãi lỗ/lãi dự kiến cho thấy mỗi chương trình hành động đều liên quan đến ngân quỹ hỗ trợ, đồng thời dự báo doanh thu dựa trên số lượng bán và giá bình quân Điều này giúp bù đắp các chi phí marketing thương mại điện tử và thể hiện giá trị gia tăng mà marketing thương mại điện tử mang lại.
Kiểm tra tiến độ kế hoạch công việc theo thời gian (tháng, quý) là cần thiết để đánh giá kết quả đạt được Đồng thời, việc theo dõi những thay đổi ngoài dự kiến giúp đưa ra quyết định xử lý kịp thời, đảm bảo mục tiêu được hoàn thành hiệu quả.
1.2.1.2 Các hình thức lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
Xuất phát từ ý tưởng bất chợt, hình thành từ thực tế tác nghiệp và đề xuất Công ty thực hiện.
Kế hoạch tức thời là một công cụ quan trọng và hiệu quả cho các doanh nghiệp nhỏ và mới thành lập, giúp cải thiện tình hình hiện tại và mang lại luồng sinh khí mới cho doanh nghiệp Tuy nhiên, kế hoạch này không phù hợp với các doanh nghiệp có nguồn lực dồi dào, vì việc chỉ dựa vào các kế hoạch phát sinh bất ngờ mà không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng có thể dẫn đến lãng phí nguồn lực.
Kế hoạch truyền thống được xây dựng dựa trên các căn cứ xác đáng, xác định rõ ràng các bước thực hiện cụ thể Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng và huy động sự tham gia của tất cả các bộ phận để triển khai kế hoạch một cách hiệu quả.
Kế hoạch đầu tư mạo hiểm cho các doanh nghiệp lớn yêu cầu sự hợp tác chặt chẽ, vì một cá nhân không thể nắm bắt toàn bộ tình hình doanh nghiệp Việc phát huy sức mạnh tổng hợp và tận dụng nguồn lực đa dạng là rất cần thiết để đạt được hiệu quả tối ưu trong đầu tư.
1.2.1.3 Vai trò và vị trí của việc lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
Lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu và phương pháp đạt được những mục tiêu đó, từ đó chủ động hơn trong các hoạt động kinh tế Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường điện tử đầy biến động hiện nay.
Định hướng rõ ràng cho nhân viên trong doanh nghiệp giúp họ nhận thức được hướng đi tương lai của công ty và vai trò của mình trong việc đạt được các mục tiêu đó Qua đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo động lực cho nhân viên đóng góp tích cực hơn.
Giảm thiểu sự chồng chéo và lãng phí nguồn lực trong doanh nghiệp là rất quan trọng Khi lập kế hoạch, việc xác định rõ mục tiêu và lựa chọn phương thức tối ưu để đạt được chúng sẽ giúp sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả Điều này không chỉ giảm chi phí mà còn tiết kiệm công sức cho những hoạt động không mang lại hiệu quả.
1.2.2 Quy trình lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
Hình 1: Quy trình lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
Nguồn: Nguyễn Hoàng Việt (2011) Giáo trình Marketing TMĐT, nhà xuất bản Thống kê
Quy trình lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử bao gồm 6 bước cơ bản:
1 Phân tích tình huống marketing Thương mại điện tử
Bước đầu tiên trong quy trình lập kế hoạch marketing Thương mại điện tử là nhận diện và phân tích tình hình hiện tại của Marketing TMĐT Việc này bao gồm xác định điều kiện thị trường và đánh giá năng lực, trình độ của tổ chức cũng như khả năng của lực lượng lao động hiện tại trong việc đáp ứng các kỹ năng cần thiết cho môi trường TMĐT.
Thiết lập mục tiêu kế hoạch Marketing Thương mại điện tử Phân tích tình huống Marketing Thương mại điện tử
Thiết lập chiến lược Marketing Thương mại điện tử
Phát triển chương trình hành động
Phân tích hiệu lực/chi phí và hiệu quả dự kiến
Xây dựng quy trình kiểm tra thực thi kế hoạch
Trong Marketing TMĐT, việc nắm bắt thông tin cần thiết là rất quan trọng Doanh nghiệp cần có dữ liệu chi tiết về sản phẩm, thị trường và khách hàng hiện tại để xây dựng chiến lược hiệu quả Bên cạnh đó, việc xác định kênh phân phối sản phẩm mà doanh nghiệp đang sử dụng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình tiếp cận khách hàng.
+ Phương thức định giá và thông tin giá để có thể xây dựng chiến lược định giá trực tuyến của doanh nghiệp.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INFOR VIỆT NAM
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN INFOR VIỆT NAM
Công ty Cổ phần Infor Việt Nam
- Tên tiếng anh: Viet Nam Infor Joint Stock Company
- Tên giao dịch: INFOR.,JSC
- Loại hình hoạt động: Công ty Cổ phần
- Địa chỉ trụ sở chính: Toà nhà MHDI, 68 Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình, Từ
- Đại diện pháp luật: Trần Văn Chuyện
Hình 2: Logo Công ty Cổ phần Infor Việt Nam 2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của CTCP Infor Việt Nam
Công ty Cổ phần Infor Việt Nam, hoạt động từ ngày 02/08/2005, đã trải qua hơn 15 năm phát triển bền vững Trong thời gian này, công ty không ngừng cải tiến công nghệ và dây chuyền sản xuất, đồng thời đào tạo đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng tốt nhất.
Sản phẩm sơn của Công ty đã được ứng dụng rộng rãi cho hàng triệu công trình xây dựng và dân dụng trên toàn Việt Nam Với những nỗ lực không ngừng, Công ty đã vinh dự nhận nhiều giải thưởng lớn như Cúp vàng sản phẩm – dịch vụ xuất sắc (2005, 2007, 2008), Doanh nghiệp – Doanh nhân vàng (2009) và Cúp Tự hào Thương hiệu Việt (2015).
Công ty cam kết nâng cao chất lượng sản phẩm với giá cả cạnh tranh và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thể hiện qua khẩu hiệu “Vẻ đẹp từ chất lượng”.
Infor không ngừng củng cố niềm tin của khách hàng, khẳng định vị thế thương hiệu không chỉ trong nước mà còn trên thị trường quốc tế.
Công ty có trụ sở chính tại Mỹ Đình, Hà Nội, cùng với các văn phòng đại diện tại Nghệ An, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh Văn phòng đại diện tại Nghệ An nằm ở số 117, đường Nguyễn Trãi, khối 11, phường Quán Bàu, thành phố Vinh Tại Đà Nẵng, văn phòng tọa lạc ở số 166, đường Lê Đình Lý, quận Thanh Khê Văn phòng ở Hồ Chí Minh có địa chỉ số 65, đường Dương Thị Giang, phường Tân Thới Nhất, quận 12.
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của CTCP Infor Việt Nam
Công ty Infor Việt Nam chuyên sản xuất sơn và chất phủ bề mặt với sản phẩm đa dạng và chất lượng cao Các sản phẩm của công ty đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bao gồm sơn phủ trong nhà, sơn phủ ngoài trời, sơn chống thấm và sơn trang trí.
Infor Việt Nam đã nhanh chóng trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sơn, chất phủ bề mặt và hóa chất chuyên biệt, với hai thương hiệu nổi bật là VISENLEX và INFOR Công ty cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng tốt nhất, giá thành hợp lý và tối đa hóa lợi ích cho khách hàng.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức CTCP Infor Việt Nam
Hình 3: Cơ cấu tổ chức CTCP Infor Việt Nam
Tổng giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm việc xác định chiến lược kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế và phát triển mở rộng thị trường.
Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc trong các công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các quyết định của mình Họ có quyền thay mặt giám đốc giải quyết các công việc theo giấy ủy quyền và phải báo cáo lại kết quả cho giám đốc.
Bộ phận hành chính - nhân sự có trách nhiệm thực hiện công tác hành chính tổng hợp, văn thư và lưu trữ, đồng thời nghiên cứu và soạn thảo các quy định áp dụng trong Công ty Họ cũng xây dựng cơ cấu tổ chức và quản lý nhân lực, bảo đảm an toàn lao động, thực hiện chế độ chính sách và chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo quy định pháp luật và nội quy Công ty Ngoài ra, bộ phận này kiểm tra và đôn đốc các bộ phận khác tuân thủ nội quy, đồng thời là đầu mối liên lạc cho mọi thông tin từ giám đốc Công ty.
Bộ phận kế toán đảm nhiệm việc quản lý các hoạt động tài chính và xây dựng kế hoạch tài chính cho công ty Họ cũng tổ chức theo dõi và đôn đốc các phòng ban thực hiện kế hoạch đã đề ra.
Bộ phận hành chính nhân sự
Văn phòng đại diện Nghệ An
Văn phòng đại diện Đà Nẵng
TP HCM hoạch tài chính, huy động vốn các nguồn vốn phục vụ kịp thời cho việc kinh doanh đúng theo quy định của Nhà nước.
Bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh cho Công ty, đồng thời đảm nhận việc tiếp xúc và chăm sóc khách hàng hiện tại, khách hàng cũ cũng như khách hàng tiềm năng.
Bộ phận marketing chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động tiếp thị của Công ty, bao gồm việc tổ chức và triển khai các chương trình phát triển sản phẩm Đồng thời, họ cũng phát triển và duy trì các kênh truyền thông trực tuyến như website và mạng xã hội (Facebook, Zalo) để nâng cao sự hiện diện của Công ty.
Nhà máy sản xuất thực hiện quy trình hoàn chỉnh để tạo ra sản phẩm, bao gồm sửa chữa và bảo trì máy móc liên quan Đồng thời, nhà máy cũng theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu cũng như thành phẩm, và có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa Hiện tại, nhà máy đang áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, được công nhận bởi Tổ chức ANAB của Mỹ, nhằm đảm bảo chất lượng cho từng sản phẩm của công ty.
Công ty có các văn phòng tại Nghệ An, Đà Nẵng và TP HCM, nơi thực hiện các hoạt động kinh doanh và đóng vai trò là trung tâm trung chuyển hàng hóa.
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2017-2019)
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INFOR VIỆT NAM
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
Ngành sơn tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhờ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Sự đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, với tỷ lệ đô thị hóa đạt 38,4% vào năm 2019 và dự kiến vượt 40% vào năm 2020, đã thúc đẩy nhu cầu về sơn.
Kể từ khi gia nhập WTO, Việt Nam đã mở ra nhiều cơ hội mới cho nền kinh tế, đồng thời cũng đối mặt với không ít thách thức Sự hội nhập này giúp Việt Nam từng bước tham gia vào sự phát triển của kinh tế toàn cầu, nhưng cũng khiến đất nước không thể tránh khỏi những tác động từ nền kinh tế thế giới.
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 2008 đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các doanh nghiệp ngành sơn và tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam, dẫn đến sự không ổn định trong tình hình kinh tế xã hội và ảnh hưởng xấu đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Năm 2019, ngành sơn chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, dẫn đến sự sụt giảm đáng kể về số lượng công trình và sự thiếu hụt các dự án bất động sản mới Công ty Cổ phần Infor Việt Nam cũng không tránh khỏi tác động này, khi phải đối mặt với việc giảm lượng khách hàng và xu hướng cắt giảm chi tiêu trong doanh nghiệp.
Một môi trường chính trị và pháp luật ổn định là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện các chiến lược marketing hiệu quả Chính sách của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực marketing thương mại điện tử (TMĐT) Những chính sách này có thể thúc đẩy sự phát triển của marketing TMĐT, nhưng cũng có thể cản trở sự tiến bộ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) bao gồm nhiều quy định quan trọng như Luật Giao dịch điện tử (có hiệu lực từ 1/03/2006), Luật An ninh mạng (01/01/2019), Nghị định 52/2013/NĐ-CP về TMĐT (16/05/2013), và Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại (09/09/2020) Ngoài ra, còn có Nghị định 97/2008/NĐ-CP về quản lý dịch vụ Internet, Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định quản lý website TMĐT, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 (16/04/2014), và Thông tư 46/2010/TT-BCT quy định quản lý hoạt động của các website TMĐT bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ (31/12/2010).
Các văn bản pháp luật được ban hành tạo ra hành lang pháp lý, giúp doanh nghiệp tự tin triển khai hoạt động Marketing Thương mại điện tử Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật trong suốt quá trình kinh doanh.
Theo báo cáo của Trung tâm Internet Việt Nam, tính đến tháng 2/2020, Việt Nam có 68,1 triệu người dùng Internet, chiếm khoảng 70% tổng dân số 97 triệu người So với 36,1 triệu người dùng vào năm 2014 và 41 triệu vào năm 2015, con số này cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ và ảnh hưởng sâu rộng của Internet đối với đời sống văn hóa xã hội tại Việt Nam.
Sự phát triển mạnh mẽ của internet và thương mại điện tử đã thúc đẩy hình thức mua bán qua mạng ngày càng phổ biến, giúp người tiêu dùng làm quen với các giao dịch trực tuyến Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng marketing điện tử cho doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp ngành sơn và các lĩnh vực khác có thể tiếp cận nhiều khách hàng hơn nhờ vào sự phát triển của internet, với đặc tính không bị giới hạn về không gian và thời gian, khác hẳn với hình thức kinh doanh truyền thống trước đây.
1.2.2.1 Nhân tố thuộc môi trường ngành
Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chiến lược kinh doanh của công ty, vì họ là những người quyết định loại sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
Công ty chủ yếu phục vụ đại lý và nhà phân phối, bên cạnh đó còn hợp tác với khách hàng dự án như các công ty và công trình xây dựng khách sạn, nghỉ dưỡng Hệ thống khách hàng được xây dựng với các nhà phân phối độc quyền; các nhà phân phối lớn sẽ được giao phụ trách độc quyền một tỉnh, trong khi các nhà phân phối vừa và nhỏ sẽ phụ trách từ 2 đến 3 huyện trong tỉnh tùy thuộc vào khả năng bán hàng và doanh số Hiện tại, các nhà phân phối của Infor Việt Nam đã hiện diện tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc.
Tất cả sản phẩm được sản xuất theo dây chuyền công nghệ tiêu chuẩn Mỹ, với nguyên liệu chủ yếu nhập khẩu từ các nước châu Âu như Mỹ, Đức, Hà Lan Nhà máy áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, được công nhận bởi Tổ chức ANAB của Mỹ, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, việc nhập khẩu nguyên liệu cũng khiến Công ty phải đối mặt với ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái, chi phí giao dịch thuế và rủi ro trong quá trình vận chuyển do khoảng cách địa lý.
Theo báo cáo của Hiệp hội Sơn - Mực in Việt Nam (VPIA) năm 2018, Việt Nam hiện có 600 doanh nghiệp trong ngành sơn, trong đó có 70 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Mặc dù số lượng sơn ngoại ít, nhưng chúng chiếm tới hơn 65% thị trường sơn Việt Nam, trong khi sơn nội chỉ chiếm 35%.
Thị trường sơn nội tại Việt Nam đang diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt với nhiều thương hiệu nổi tiếng như Sơn Kova, Alphanam, VINACOLR và VINALEX Bên cạnh đó, các thương hiệu sơn ngoại như Nippon Paint, 4 Oranges, AkzoNobel và Jotun cũng góp mặt, tạo nên một môi trường cạnh tranh đa dạng Để chiếm lĩnh thị phần, các hãng sơn nội thường xuyên đầu tư vào quảng bá sản phẩm qua các kênh truyền thông và chương trình cộng đồng, đồng thời áp dụng chiến lược giảm giá mạnh Việc giảm giá sâu, có thể lên tới 40-50% so với giá niêm yết, không chỉ được thực hiện bởi các thương hiệu lớn mà còn xuất hiện ở nhiều loại sơn mới, cho thấy sự quyết liệt trong cuộc đua giành khách hàng trong ngành vật liệu xây dựng.
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
2.2.1 Kết quả khảo sát khách hàng về hoạt động lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Infort Việt Nam Để làm khảo sát này, các bản đánh giá trực tuyến đã được gửi qua email tới các khách hàng của Công ty, email thu thập được từ phòng kinh doanh của Công ty và đã được sự đồng ý của giám đốc.
Khách hàng của công ty bao gồm những người đã trải nghiệm sản phẩm, họ có thể tiếp cận sản phẩm trực tiếp từ công ty hoặc thông qua các đại lý phân phối.
- Số lượng phiếu điều tra thu về: 78 phiếu
- Số lượng phiếu thu về hợp lệ: 72 phiếu
Thông qua việc phân tích tổng hợp phiếu điều tra và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel ta thu được kết quả như sau:
Biểu đồ 1: Khách hàng biết đến sản phẩm của Công ty qua các kênh
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)
Kết quả điều tra cho thấy 41% người biết đến sản phẩm của công ty qua kênh Online, trong khi 59% qua kênh Offline Sự chênh lệch này phản ánh rằng công ty vẫn chủ yếu sử dụng marketing truyền thống, tuy nhiên hiệu quả đã giảm so với trước Xu hướng chuyển dịch sang Marketing TMĐT đang diễn ra mạnh mẽ, buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược Con số 41% cho thấy công ty đã bắt đầu quan tâm đến Marketing TMĐT và đạt được những kết quả đáng ghi nhận.
Biểu đồ 2: Tỷ lệ khách hàng ghé thăm các website của Công ty
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)
Với sự phát triển của internet, khách hàng có thể dễ dàng tra cứu thông tin chi tiết về sản phẩm trên website của doanh nghiệp, bao gồm đặc điểm, cách sử dụng và lựa chọn sản phẩm Theo số liệu, 26% khách hàng thường xuyên truy cập website, 40% ghé thăm thỉnh thoảng, trong khi chỉ 20% và 14% khách hàng ít khi hoặc rất ít khi truy cập Điều này cho thấy website của Công ty mang lại giá trị thực sự cho khách hàng, giúp họ không chỉ tìm hiểu về sản phẩm mà còn nâng cao độ tin cậy thông qua thông tin và hình ảnh của doanh nghiệp trước khi quyết định sử dụng sản phẩm.
Biểu đồ 3: Biểu đồ đánh giá mức hấp dẫn thông tin trên website
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)
Nội dung là yếu tố then chốt của mỗi website, với thông tin hấp dẫn và hữu ích là yếu tố quyết định để thu hút người xem Theo số liệu, 55% người dùng đánh giá nội dung website là hấp dẫn, 36% cho rằng ở mức bình thường, trong khi chỉ 9% cảm thấy nội dung nhàm chán.
Website là bộ mặt của công ty, vì vậy việc tạo niềm tin cho khách hàng khi truy cập là rất quan trọng Khách hàng không thể trực tiếp nhìn và cảm nhận sản phẩm trước khi mua, do đó thông tin trên website cần hấp dẫn để khuyến khích quyết định sử dụng sản phẩm Hiện tại, website có giao diện màu sắc bắt mắt, được thiết kế bài bản với các mục phân chia rõ ràng, cùng với nội dung thường xuyên được cập nhật, giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin.
Biểu đồ 4: Hình thức marketing hiệu quả theo khách hàng
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)
Theo biểu đồ, hình thức Marketing Thương mại điện tử mà khách hàng biết đến nhiều nhất là TVC với 38% và Banner Ads với 33% Công ty đã triển khai đặt banner quảng cáo trên các diễn đàn và blog có lượng truy cập lớn Trong khi đó, Social Media Marketing nổi bật qua Youtube với các video chất lượng cao có sự góp mặt của những người nổi tiếng như MC Phan Anh và Ca sĩ Đàm Vĩnh Hưng Tuy nhiên, theo khảo sát, công ty chưa đầu tư nhiều vào quảng cáo trên mạng xã hội, đặc biệt là trên Facebook và Zalo, nơi mà việc cập nhật nội dung và hình ảnh trên Fanpage chưa thường xuyên và thiếu sự đầu tư về quảng cáo.
2.2.2 Kết quả phỏng vấn chuyên gia về hoạt động lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Infor Việt Nam Để thu thập được những thông tin chính xác về hoạt động lập kế hoạch Marketing TMĐT tại Công ty, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp chuyên gia thu được kết quả như sau:
Ông Trần Văn Chuyện, Giám đốc Công ty Cổ phần Infor Việt Nam, cho biết rằng kế hoạch Marketing TMĐT của công ty đang dần hoàn thiện, mặc dù trước đây công ty chủ yếu sử dụng marketing truyền thống do hiệu quả cao Trong 5 năm qua, sự phát triển của thương mại điện tử đã thúc đẩy công ty chuyển đổi một phần chiến lược marketing sang TMĐT Chi phí đầu tư cho Marketing TMĐT hiện chỉ chiếm 10-15% tổng chi phí marketing, cho thấy sự chú trọng vào lĩnh vực này vẫn còn hạn chế Ông cũng cho biết rằng chỉ 15% nhân viên trong phòng marketing có kinh nghiệm và được đào tạo bài bản về Marketing TMĐT, điều này gây khó khăn cho việc triển khai các hoạt động trong lĩnh vực này Để khắc phục, công ty dự kiến sẽ tổ chức các chương trình đào tạo với sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực Marketing TMĐT để nâng cao năng lực cho nhân viên.
Ông Trần Văn Chuyện nhấn mạnh rằng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp trong ngành cần mở rộng và tìm kiếm khách hàng mới, đồng thời duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ Việc tăng cường khả năng nhận diện thương hiệu và tạo sự khác biệt so với đối thủ là rất quan trọng Điều này đòi hỏi sự nỗ lực liên tục và cải tiến sau mỗi kế hoạch được đề ra.
CHƯƠNG 3CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCHMARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INFOR
CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU
3.1.1 Những kết quả đạt được
Sau hơn 10 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Infort Việt Nam đã không ngừng phát triển và khẳng định thương hiệu Infor trên thị trường trong nước cũng như quốc tế Công ty nhận thấy lợi ích to lớn từ việc ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) và đã có định hướng rõ ràng trong việc lập kế hoạch Marketing TMĐT Mặc dù chưa triển khai kế hoạch chính thức, Infort đã thực hiện một số bước quan trọng trong quy trình lập kế hoạch Marketing TMĐT.
- Phân tích tình thế, các yếu tố ảnh hưởng, cơ hội, thách thức khi Công ty triển khai hoạt động Marketing TMĐT.
- Thiết lập mục tiêu điện tử trong dài hạn là quảng bá, giới thiệu hình ảnh sản phẩm dịch vụ Công ty cung cấp.
Website inforvietnam.com là công cụ hiệu quả để giới thiệu thông tin và hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp, giúp khách hàng tiếp cận 24/7 Đây cũng là kênh giao tiếp tiết kiệm chi phí và thuận lợi cho khách hàng Công ty đã áp dụng các giải pháp xúc tiến điện tử, bao gồm quảng cáo trực tuyến và marketing điện tử trực tiếp.
3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết
Bên cạnh những thành công đạt được thì Công ty Infor Việt Nam vẫn còn những tồn tại nhất định.
Kế hoạch Marketing TMĐT phản ánh tầm nhìn của người quản lý về tương lai hoạt động marketing tại công ty Tuy nhiên, công ty chưa có phương pháp khoa học để xây dựng kế hoạch Marketing TMĐT một cách rõ ràng và cụ thể Hiện tại, các hoạt động Marketing TMĐT chủ yếu do giám đốc Marketing đề xuất theo từng kỳ mà chưa trở thành chiến lược dài hạn, dẫn đến việc chỉ áp dụng Marketing TMĐT ở mức tác nghiệp Do đó, những hoạt động này không đạt hiệu quả tối đa và thường gây lãng phí.
Công ty chưa tận dụng linh hoạt các công cụ Marketing TMĐT, dẫn đến việc chưa đạt hiệu quả tối ưu Việc áp dụng các công cụ xúc tiến diễn ra một cách tự phát, thiếu kế hoạch đánh giá và điều chỉnh, gây ra sai sót và hạn chế hiệu quả của các chiến lược marketing.
Website hiện tại chưa tích hợp chức năng hỗ trợ trực tuyến, vì vậy khách hàng cần để lại thông tin hoặc gọi trực tiếp đến hotline của công ty để tìm hiểu thêm thông tin.
- Các hình thức phân phối trực tuyến cơ bản như bán hàng trực tuyến qua website chưa được triển khai.
3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại
Hệ thống pháp luật về thương mại điện tử tại Việt Nam đã có những cải tiến nhưng vẫn còn thiếu sót và chưa hoàn thiện Các văn bản pháp lý chưa thực sự được áp dụng hiệu quả trong thực tế Những vấn đề như giải quyết tranh chấp thương mại, đảm bảo an toàn và bảo mật giao dịch, cũng như ngăn chặn lừa đảo vẫn chưa được triển khai một cách quyết liệt.
Hạ tầng công nghệ thông tin hiện chưa được đầu tư đúng mức, dẫn đến tình trạng đường truyền Internet chậm và không an toàn Chi phí đầu tư cho công nghệ thông tin cũng khá cao Marketing thương mại điện tử phụ thuộc nhiều vào công nghệ thông tin, và sự biến đổi nhanh chóng của lĩnh vực này khiến các công ty gặp khó khăn trong việc theo kịp.
Không phải tất cả khách hàng mục tiêu của công ty đều sử dụng điện thoại thông minh hoặc thường xuyên lướt web Marketing thương mại điện tử yêu cầu khách hàng áp dụng các kỹ thuật mới, nhưng không phải ai cũng có khả năng sử dụng chúng.
Ban lãnh đạo Công ty cần nhận thức rõ hơn về các yêu cầu thiết yếu để triển khai Marketing TMĐT Hình thức Marketing này đòi hỏi một cách nhìn nhận mới mẻ và phức tạp hơn so với tư duy truyền thống Việc ứng dụng và phát triển Marketing TMĐT cần có sự chú trọng sâu sắc trong môi trường làm việc và quản lý.
Ban lãnh đạo Công ty chưa chú trọng vào việc phát triển Marketing TMĐT, hiện tại chỉ sử dụng các công cụ này để hỗ trợ một phần cho các hoạt động truyền thống.
Việc thiếu về nguồn nhân lực TMĐT chuyên nghiệp khiến Công ty chưa thể lập kế hoạch và triển khai chiến lược Marketing TMĐT.
3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo
Vì còn hạn chế về khả năng và thiếu kinh nghiệm thực tiễn, tác giả có thể đưa ra những phân tích và đánh giá phiến diện, chưa phản ánh đầy đủ tình hình tổng thể của đề tài.
Nội dung của đề tài mang tính định hướng và khái quát, chưa đi sâu vào phân tích các vấn đề cụ thể Để nâng cao tính ứng dụng và hoàn thiện hơn, cần tiến hành nghiên cứu thêm các khía cạnh chi tiết hơn.
Từ những vấn đề nghiên cứu đã được đề cập sẽ là nền tảng cơ sở cho những vấn đề cần nghiên cứu khác như:
- Hoàn thiện quy trình và phương pháp lập kế hoạch Marekting TMĐT.
- Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực Marekting TMĐT nhằm phụ vụ hiệu quả cho công tác lập kế hoạch Marekting TMĐT.
- Đẩy mạnh tính ứng dụng của các công cụ Marekting TMĐT vào hoạt động kinh doanh.
3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY VỚI VẤN ĐỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING
3.2.1 Dự báo môi trường, thị trường ngành sơn
Nhu cầu về sử dụng sơn dự báo có khả năng tăng nhanh trong thời gian tới, với lý do:
Thị trường bất động sản đang trên đà phục hồi và phát triển mạnh mẽ với nhiều công trình được triển khai trên toàn quốc, dẫn đến nhu cầu tiêu thụ sơn tăng cao để phục vụ cho việc xây dựng.
Tỉ lệ đô thị hóa đang gia tăng, dẫn đến sự xuất hiện của nhiều khu đô thị mới cùng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển Sự mở rộng này của ngành xây dựng kéo theo nhu cầu về sơn cũng tăng lên đáng kể.
Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp cần cung cấp sản phẩm và dịch vụ độc đáo, chất lượng cao Đối với các công ty sơn, việc hợp tác với khách hàng để giảm chi phí và hỗ trợ họ đạt được các mục tiêu phát triển bền vững là nhiệm vụ quan trọng để duy trì và mở rộng thị phần trên thị trường.
3.2.2 Xu hướng phát triển Marketing Thương mại điện tử trong thời gian tới
CÁC GIẢI PHÁP VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN INFOR VIỆT NAM VỀ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
3.3.1 Hoàn thiện hoạt động lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
Để hoàn thiện quy trình lập kế hoạch Marketing thương mại điện tử, cần thiết lập chiến lược Marketing rõ ràng, phân tích hiệu quả và chi phí dự kiến cho từng kế hoạch theo tháng, quý và năm Đồng thời, xây dựng quy trình kiểm tra thực thi kế hoạch trong suốt quá trình thực hiện cũng là một yếu tố quan trọng.
Ngân sách Marketing cho Thương mại điện tử hiện chỉ chiếm 15% tổng ngân sách Marketing của công ty, nhưng tác giả đề xuất tăng tỷ lệ này lên 25%-30% Việc tăng ngân sách này là cần thiết do đặc điểm của Thương mại điện tử không giới hạn không gian, giúp doanh nghiệp tiếp cận nhiều khách hàng hơn, bao gồm cả khách hàng lẻ và đại lý Điều này không chỉ gia tăng nhận diện thương hiệu mà còn giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng doanh số, lợi nhuận.
Công ty thường xuyên cập nhật nội dung và chia sẻ trên Fanpage chính thức để nâng cao độ nhận diện thương hiệu Đây cũng là kênh tiếp nhận nhanh chóng các ý kiến và phản hồi từ khách hàng, giúp công ty thực hiện những điều chỉnh hợp lý.
Chạy quảng cáo trên mạng xã hội như Facebook và Zalo là một kênh tiềm năng để tìm kiếm khách hàng, nhưng Công ty chưa khai thác hiệu quả Cần thiết lập các phương án và hoạch định ngân sách hợp lý để triển khai kênh này một cách hiệu quả.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông cho hai kênh, công ty cần xây dựng một nhóm chuyên trách Hiện tại, công ty chưa có đủ sức mạnh trong lĩnh vực này, vì vậy có thể kết hợp tuyển chọn nhân lực có kinh nghiệm và thuê đơn vị bên ngoài để đào tạo nhân viên in-house.
Tích hợp hộp thoại live chat trên website giúp khách hàng dễ dàng nhận tư vấn từ nhân viên chăm sóc khách hàng, đồng thời cho phép họ phản ánh và thắc mắc về dịch vụ sản phẩm ngay lập tức.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động trực tuyến nhằm quảng cáo website, công ty như tổ chức các chương trình khuyến mại, giảm giá, tặng quà…
Tham gia các sàn giao dịch B2B là cơ hội tuyệt vời cho các công ty, khi số lượng thành viên trên các sàn TMĐT đang tăng nhanh chóng Điều này giúp doanh nghiệp tìm kiếm đối tác là các tổ chức và gia tăng doanh thu từ một tập khách hàng lớn.
Tác giả đề xuất một số sàn B2B có lượng truy cập cao, phù hợp với khách hàng quan tâm đến sản phẩm sơn, bao gồm Cổng Thương mại điện tử quốc gia ECVN, gocom và cungmua, nhằm thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện các nguồn lực cần thiết cho hoạt động lập kế hoạch Marketing Thương mại điện tử
- Xây dựng nguồn nhân lực Marekting TMĐT
Tăng cường công tác tuyển dụng nhân viên có trình độ, am hiểu về thương mại điện tử, internet và Marketing TMĐT.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty cần tăng cường đào tạo nhân viên về tầm quan trọng của thương mại điện tử (TMĐT) và marketing TMĐT Việc này không chỉ giúp nhân viên hiểu rõ hơn về chiến lược kinh doanh hiện đại mà còn cải thiện sự phối hợp giữa các phòng ban trong các hoạt động marketing TMĐT.
- Đầu tư cho hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông
Công ty cần đầu tư và phát triển hạ tầng công nghệ và Internet hợp lý để đáp ứng nhu cầu công việc nội bộ và lượng truy cập của khách hàng, đảm bảo sự ổn định cho toàn bộ hệ thống Đồng thời, việc đầu tư vào các phần mềm hệ thống cũng rất quan trọng, giúp hỗ trợ triển khai các hoạt động Marketing TMĐT như phần mềm hoạch định, quản lý thông tin khách hàng và gửi thư điện tử.
3.3.3 Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước
Hiện nay, thương mại điện tử (TMĐT) được điều chỉnh theo Luật giao dịch điện tử có hiệu lực từ 01/03/2006 Tuy nhiên, cần có những chính sách điều chỉnh tích cực hơn từ Nhà nước để phù hợp với tình hình thực tế, nhằm xây dựng nền tảng pháp lý vững chắc cho giao dịch điện tử và thúc đẩy sự phát triển của E-marketing.
- Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông
TMĐT phát triển mạnh mẽ nhờ vào các phương tiện thông tin điện tử và kết nối internet Khi hai yếu tố này được cải thiện, TMĐT sẽ có khả năng mở rộng nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Việt Nam cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử để học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công trên thế giới Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước và mở rộng thị trường ra toàn cầu.
Trong thời đại công nghệ hiện nay, Marketing Thương mại điện tử trở thành yếu tố thiết yếu giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt trên Internet Sự phát triển của Marketing Thương mại điện tử mang lại cơ hội lớn cho cả công ty và khách hàng nhờ vào các lợi thế vượt trội như tốc độ, sự thuận tiện và tiết kiệm chi phí Những lợi ích này chỉ dành cho những doanh nghiệp nhận thức rõ giá trị của Thương mại điện tử, qua đó thúc đẩy sự cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận.
Dựa trên những tìm hiểu thực tế và kiến thức chuyên ngành từ Đại học Thương Mại, tôi hy vọng những đề xuất về kế hoạch Marketing thương mại điện tử cho CTCP Infor Việt Nam sẽ hỗ trợ giải quyết các vấn đề hiện tại của công ty và các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại tại Việt Nam Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh Xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Hoàng Hải Hà đã hướng dẫn và cung cấp những kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu của tôi.
Em xin chân thành cảm ơn!
[1] Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMĐT, Giáo trình TMĐT căn bản, 2006
[2] Bộ môn Quản trị chiến lược, Bài giảng Marketing TMĐT, 2011
[3] Nguyễn Hoàng Việt (2011) Giáo trình Marketing Thương mại điện tử,
Trường Đại học Thương Mại
[4] MediaZ (2019) Marketing Plan - Bản Phác Thảo Kế Hoạch Marketing, Nhà xuất bản Thế Giới
[5] Trần Minh Đạo (2010) Giáo trình TMĐT căn bản, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
[6] Phillip Kotler (2003) Quản trị marketing, Nhà xuất bản Thống kê
[7] Joe Vitale - Jo Han Mok (2007) Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng, Nhà xuất bản Lao động Xã hội
[8] Công ty Cổ phần Infor Việt Nam – 2017, 2018, 2019, Báo cáo kết quả kinh doanh.
[09] Jim Carter (2001) Developing e-Commerce Systems, Prentice Hall PTR Upper Saddle River, USA
[10] Dan Kennedy (1991) The Ultimate Marketing Plan, Adams Media, USA
[11] J N Westwood (1996), How to Write a Marketing Plan,Kogan Page USA
PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG Kính chào anh/chị!