Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty Việt Thắng thông qua việc thu thập, phân tích, xử lý s
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên
Đào Thị Thu
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 5
1.1 Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.2 Hình thức và phân loại hợp nhất 6
1.1.3 Các lý thuyết hợp nhất cơ bản 8
1.1.4 Báo cáo tài chính hợp nhất 9
1.2 Đối tượng, phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất 16
1.2.1 Đối tượng và phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất 16
1.2.2 Trình tự và các bút toán hợp nhất 17
1.2.3 Xác định quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con và tỷ lệ lợi ích của các cổ đông thiểu số 20
1.3 So sánh chuẩn mực VAS 25 với IFRS 10 20
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của IFRS 10 20
1.3.2 Những điểm giống nhau giữa VAS 25 và IFRS 10 21
1.3.3 Những điểm khác nhau giữa VAS 25 và IFRS 10 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG 26
Trang 52.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Việt Thắng 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty 27
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 29
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 30
2.2 Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng 31
2.2.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất 31
2.2.2 Trình tự và phương pháp hợp nhất 33
2.2.3 Ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những hạn chế khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG 49
3.1 Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện 49
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện 49
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 49
3.2 Hoàn thiện việc lập và trình bày BCTCHN tại tổng công ty Việt Thắng 50
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 50
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống biểu mẫu thu thập thông tin phục vụ hợp nhất BCTC 53
3.2.3 Hoàn thiện phương pháp lập và trình bày BCTCHN 55
3.3 Kiến nghị 62
3.3.1 Đối với tổng công ty Việt Thắng 62
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 63
3.3.3 Hội nghề nghiệp kế toán 63
Trang 63.3.4 Đối với các Cơ sở đào tạo 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 65 KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7BCTCHN : Báo cáo tài chính hợp nhất
BCTC : Báo cáo tài chính
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCĐKTHN : Bảng cân đối kế toán hợp nhất
BCKQHĐKDHN : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
BCLCTTHN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Trang 8Để biết được hiện trạng tài chính và tình hình kinh doanh của một tập đoàn cần phải có bức tranh phản ánh toàn cảnh về tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của tập đoàn Vì vậy, báo cáo tài chính hợp nhất có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tập đoàn, xuất phát từ tầm quan trọng đó nên tôi đã quyết định chọn đề tài : “
Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng” để từ đó có cái nhìn thực tế về việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
tại tổng công ty Việt Thắng và đưa ra những hướng giải pháp giúp việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng được tốt hơn
Do tính phức tạp của vấn đề nên việc nghiên cứu cũng gặp không ít khó khăn, dù
đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy/Cô
2 Tổng quan về các đề tài nghiên cứu liên quan
Hợp nhất kinh doanh là chiến lược đang được các doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn hàng đầu để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay, hợp nhất giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh và cũng góp phần gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Để đáp ứng nhu cầu quản lý Bộ tài chính đã ban hành chuẩn mực VAS 25 và thông tư số 23/2005/TT-BTC hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Tuy nhiên sự ra đời của thông tư 23/2005/TT-BTC tồn tại quá nhiều bất cập nên đã thu hút nhiều nhà nghiên
Trang 9cứu khoa học trong cả nước nghiên cứu về vấn đề này vì thế, đã xuất hiện nhiều bài báo được đăng tải trên các tạp chí khoa học chỉ rõ những bất cập của thông tư số 23/2005/TT-BTC như bài báo khoa học của TS Trần Văn Hợi “Những bất cập trong báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình tập đoàn, công ty mẹ - công ty con, Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 5 (106) – 2012” Nhận thấy được những bất cập đó ngày 31/12/007 Bộ tài chính đã ban hành thông tư 161/2007/TT-BTC thay thế cho thông tư số 23/2005/TT-BTC
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo VAS 25 và thông tư số 161/2007/TT-BTC cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu hợp nhất báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Tuy nhiên việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hiện nay vẫn còn tồn tại những hạn chế do chưa bao quát hết tình hình thực tế, nên hiện nay vẫn còn xuất hiện nhiều công trình khoa học nghiên cứu về hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Điểm qua một số công trình nghiên cứu khoa học gần đây về hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
Luận văn thạc sĩ –“Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty cổ phần đầu tư Lạc Hồng”, Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2013
Luận văn thạc sĩ – “Hoàn thiện quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Phan Vũ”, Hà Thị Phương Thảo, 2013
Kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu khoa học này là : đã tìm ra được những tồn tại trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại các tập đoàn, đưa ra được các giải pháp phù hợp giúp hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại các tập đoàn
Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu khoa học này vẫn còn bị hạn chế do việc nghiên cứu chỉ giới hạn trong một tập đoàn, việc đưa ra các kiến nghị sửa đổi hoặc bổ sung những quy định đã ban hành về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất sẽ không chính xác
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 10Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hợp nhất báo cáo tài chính, trên cơ sở đó nghiên cứu thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng, từ đó tìm ra những ưu điểm và nhược điểm của công ty trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Các thông tư, chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất, cách lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty Việt
Thắng
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty Việt Thắng thông qua việc thu thập, phân tích, xử lý số liệu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: số liệu thu thập được chủ yếu thông qua ban
lãnh đạo công ty và các chuyên viên phụ trách kế toán
Phương pháp xử lý số liệu: số liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích, so sánh,
đánh giá, tổng hợp và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện về cách lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty
6 Đóng góp thực tiễn của đề tài
Hoàn thiện cách lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty Việt Thắng
Cung cấp thông tin chính xác hơn cho các nhà đầu tư, nhà quản lý, cơ quan nhà nước cũng như các đối tượng có nhu cầu sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất
của tập đoàn
Trang 11 Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán số 25 –“ Báo cáo tài chính hợp nhất”
7 Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về báo cáo tài chính hợp nhất
Chương 2 : Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng
công ty Việt Thắng
Chương 3: Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng
công ty Việt Thắng
KẾT LUẬN
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP
Mỹ đã nhận thấy các tài khoản riêng rẽ không đủ để phản ánh các nghiệp vụ kế toán trong một tập đoàn, nên rất nhiều công ty lớn đã thay thế tài khoản riêng bằng tài khoản hợp nhất, và người ta cũng nhận thấy rằng việc lập BCTCHN như là một phương tiện để báo cáo tình hình tài chính của một tập đoàn là điều cần thiết, vì vậy từ năm 1900 đến 1940 hợp nhất kinh doanh đã trở nên phổ biến tại Mỹ
Tại Anh các tài khoản hợp nhất đầu tiên xuất hiện vào năm 1922 nhưng phải đợi đến năm 1939 mới có quy định bắt buộc hợp nhất đối với các công ty niêm yết, năm 1940 việc hợp nhất mới được chấp nhận khắp nước Anh
Tại Pháp năm 1967 mới có quy định chính thức các công ty mẹ phải lập BCTCHN và có những quy định cụ thể dành cho những công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Tại Việt Nam với xu hướng tự do hoá các hoạt động đầu tư, thương mại và việc
cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước đã tạo tiền đề cho việc hình thành các công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con hay còn gọi là tập đoàn Để kiểm soát tình hình tài chính của các tập đoàn, Bộ tài chính đã ban hành chuẩn mực số kế toán số 25-“Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” ngày 31 tháng 12 năm 2003, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập
và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn và chuẩn mực kế toán số
Trang 1311-“ Hợp nhất kinh doanh”, ngày 28 tháng 12 năm 2005 để hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua
1.1.2 Hình thức và phân loại hợp nhất
1.1.2.1 Khái niệm hợp nhất kinh doanh
Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh nghiệp kinh doanh riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo Kết quả phần lớn các trường hợp hợp nhất kinh doanh là một doanh nghiệp (bên mua) đạt được quyền kiểm soát đối với một doanh nghiệp khác (bên bị mua)
Nếu bên mua, mua lại 100% giá trị tài sản thuần của một doanh nghiệp khác, lúc này tư cách pháp nhân độc lập của bên bị mua có thể mất đi, việc chấp nhận
sự tồn tại hay giải thể của bên bị mua tùy thuộc vào hội đồng quản trị của bên mua
Nếu bên mua, mua lại ít hơn 100% (phải trên 50%) giá trị tài sản thuần của một doanh nghiệp khác, lúc này tư cách pháp nhân độc lập của bên bị mua vẫn còn tồn tại nhưng chịu sự kiểm soát của bên mua
1.1.2.2 Hình thức hợp nhất
Hợp nhất kinh doanh được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như:
Hình thức 1: một doanh nghiệp có thể mua toàn bộ tài sản thuần hoặc gánh
chịu toàn bộ các khoản nợ của một doanh nghiệp khác, lúc này doanh nghiệp mua nắm quyền chi phối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị mua, doanh nghiệp bị mua có thể còn tồn tại hoặc giải thể tùy vào quyết định của bên mua
Hình thức 2: một doanh nghiệp có thể mua cổ phần của một doanh nghiệp
khác, theo hình thức này doanh nghiệp mua, mua trên 50% cổ phiếu của doanh nghiệp khác thì có quyền kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó, lúc này bên mua trở thành công ty mẹ, bên bị mua trở thành công ty con
Hình thức 3: theo hình thức này hợp nhất kinh doanh là việc thành lập một
doanh nghiệp mới để kiểm soát các doanh nghiệp tham gia hợp nhất hoặc các
Trang 14tài sản thuần đã được chuyển giao hoặc tái cơ cấu một hoặc nhiều doanh nghiệp tham gia hợp nhất
1.1.2.3 Căn cứ lựa chọn các hình thức hợp nhất
a) Giảm chi phí gia nhập thị trường mới
Khi một doanh nghiệp muốn mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh sang thị trường mới thay vì doanh nghiệp phải tốn kém các khoản chi phí như: xây dựng nhà máy, thiết lập hệ thống quản lý, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên, quảng cáo
và tiếp thị Lựa chọn hình thức hợp nhất giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí trên nhờ tận dụng được nguồn lực sẵn có và con người sẵn có
b) Giảm rủi ro phát triển dòng sản phẩm mới
Một doanh nghiệp với một dòng sản phẩm không đa dạng dễ bị đe doạ phá sản bởi sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác Do vậy, mục tiêu của các doanh nghiệp luôn đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tuy nhiên việc phát triển một dòng sản phẩm mới luôn gặp nhiều rủi ro hơn so với việc mua lại một doanh nghiệp đã hoạt động ổn định
c) Giảm sự trì hoãn hoạt động kinh doanh do đầu tư xây dựng nhà máy mới
Xây dựng nhà máy mới tại một quốc gia khác phải thỏa mãn các quy định về
vệ sinh, môi trường cũng như các quy định khác của chính phủ nước sở tại, việc xây dựng nhà máy mới tốn nhiều thời gian và đôi khi không đúng tiến độ, ảnh hưởng thời gian tung sản phẩm ra thị trường, đối với một số ngành thời gian tung sản phẩm ra thị trường có tính chất quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp như: ngành công nghệ thông tin, điện tử Vì vậy, lựa chọn hình thức hợp nhất giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian xây dựng nhà máy, tập trung vào khâu sản xuất để tung sản phẩm
ra thị trường đúng kế hoạch
d) Tránh sự thôn tính bởi các công ty lớn
Các doanh nghiệp nhỏ do khả năng tài chính còn hạn chế, ứng dụng khoa học công nghệ chưa cao, sức cạnh tranh còn kém, có xu hướng dễ bị thâu tóm bởi các
Trang 15doanh nghiệp lớn khác Để tổn tại và phát triển các doanh nghiệp nhỏ nên lựa chọn hình thức hợp nhất, để tăng vốn chủ sở hữu, tăng sức cạnh tranh và tránh sự thâu tóm
e) Mua lại tài sản vô hình
Mua lại một doanh nghiệp đang hoạt động không chỉ là mua lại được nhà xưởng, máy móc, công nghệ mà còn mua lại được những tài sản vô hình có giá trị khác như : thương hiệu, khách hàng, đội ngủ nhân viên lành nghề và các kênh phân phối sẵn có Những tài sản vô hình này phải mất thời gian khá lâu doanh nghiệp mới xây dựng được Vì vậy, lựa chọn hình thức hợp nhất làm tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.1.2.4 Phân loại hợp nhất:
Dựa vào cấu trúc của từng doanh nghiệp phân hợp nhất thành các loại như sau:
Hợp nhất theo chiều ngang: hợp nhất hai hay nhiều doanh nghiệp kinh doanh
cùng lĩnh vực, cùng một loại sản phẩm, để giảm đối thủ cạnh tranh và tiết kiệm chi phí do quy mô
Hợp nhất theo chiều dọc: hợp nhất hai hay nhiều doanh nghiệp kinh doanh
cùng lĩnh vực nhưng khác nhau về giai đoạn sản xuất hay chế biến Hợp nhất theo chiều dọc không làm giảm số lượng đối thủ cạnh tranh trên thị trường Ví
dụ : công ty sản xuất mua lại nhà cung cấp nguyên liệu của mình
Hợp nhất theo dạng tổ hợp: hợp nhất giữa các công ty kinh doanh nhiều lĩnh
vực khác nhau từ đó hình thành nên nhiều tập đoàn kinh tế hoạt động ở nhiều lĩnh vực, nhằm đa dạng hoá sản phẩm để giảm rủi ro liên quan đến một ngành kinh doanh riêng biệt
1.1.3 Các lý thuyết hợp nhất cơ bản
Hiện nay, phương pháp hợp nhất BCTC tại các quốc gia được xây dựng dựa trên nền tảng của ba lý thuyết hợp nhất cơ bản: lý thuyết lợi ích của chủ sở hữu, lý thuyết công ty mẹ và lý thuyết thực thể
a) Lý thuyết lợi ích của chủ sở hữu( Propritary concept)
Lý thuyết này tập trung chủ yếu vào phần lợi ích của công ty mẹ trong công ty con Chỉ có phần tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí của công ty con thuộc về cổ
Trang 16đông của công ty mẹ mới được trình bày trên BCTCHN, không trình bày phần lợi ích của cổ đông thiểu số
b) Lý thuyết công ty mẹ ( Parent company concept)
Lý thuyết này cho rằng công ty mẹ không có quyền sở hữu trực tiếp đối với tài sản, cũng không có trách nhiệm trực tiếp đối với nợ phải trả của công ty con, nhưng công ty mẹ có khả năng kiểm soát đối với toàn bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con Tuy nhiên, lý thuyết này này lại có giả định rằng các BCTCHN có chức năng bổ sung thông tin cho BCTC riêng của công ty mẹ, nhằm phục vụ cho lợi ích của các cổ đông công ty mẹ Phần lợi ích của cổ đông thiểu số là nợ phải trả đối với cổ đông công ty mẹ Thu nhập thuần hợp nhất được báo cáo chỉ trình bày phần thu nhập thuần của công ty mẹ trong công ty con
c) Lý thuyết thực thể ( Entity concept)
Lý thuyết này cho rằng BCTCHN là cung cấp thông tin về nhóm các thực thể pháp lý, công ty mẹ và các công ty con, như một thực thể kế toán đơn nhất Do đó toàn bộ giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được của công ty con, không phải chỉ tính phần thuộc về công ty mẹ, đều thuộc về thực thể hợp nhất Do đó, theo lý thuyết thực thể, lợi ích của cổ đông thiểu số trong công ty con được trình bày tại phần vốn chủ sở hữu của bảng CĐKTHN Báo cáo thu nhập hợp nhất trình bày lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần của công ty con như là tiểu mục trong tổng thu nhập hợp nhất
1.1.4 Báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.4.1 Khái niệm, bản chất, vai trò và mục đích của BCTCHN
a) Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất
BCTCHN là báo cáo của một nhóm công ty hoạt động theo mô hình công ty
mẹ, công ty con hay còn gọi là tập đoàn, phản ánh tình hình tài chính của tập đoàn BCTCHN là công cụ hữu hiệu nhất nhằm cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho nhiều đối tượng quan tâm bao gồm: nhà quản lý, nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước và cũng như nhiều đối tác khác
Trang 17 Dưới góc độ của nhà quản lý: việc nắm bắt tổng thể tình hình tài chính của
tập đoàn là vô cùng quan trọng nhằm điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp, định hướng phát triển và phân bổ nguồn lực Do vậy để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp số liệu không chỉ đơn thuần trên BCTC riêng của công ty mẹ mà phải là số liệu trên BCTCHN của tập đoàn
biết được nguồn vốn đầu tư được sử dụng và phân bổ như thế nào trong tập đoàn, đồng thời kết quả kinh doanh của tập đoàn cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các cổ đông chứ không chỉ đơn thuần là kết quả kinh doanh của công ty mẹ Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay các tập đoàn doanh nghiệp nhà nước đang tiến hành cổ phần hoá gắn liền với việc niêm yết chào bán chứng khoán ra công chúng thì việc sử dụng BCTCHN lại càng trở nên cần thiết hơn
soát hoạt động của các tập đoàn, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động của tập đoàn, đồng thời giúp cơ quan quản lý biết được hiệu quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn
b) Bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất
BCTCHN là nền tảng cơ bản cho việc ra quyết định của các nhà quản lý hoặc các nhà đầu tư, nó thể hiện khá đầy đủ và toàn diện về tình hình tài chính của một tập đoàn tại một thời điểm và kết quả kinh doanh của tập đoàn qua một thời kỳ, qua đó có thể đánh giá thực trạng cũng như triển vọng của tập đoàn và đồng thời đưa ra những quyết sách riêng hay lựa chọn những cơ hội đầu tư cho tập đoàn BCTCHN được trình bày tương tự như là báo cáo tài chính của một doanh nghiệp, được lập dựa trên cơ sở tổng hợp BCTC của công ty mẹ và của các công ty con
c) Vai trò của báo cáo tài chính hợp nhất
BCTCHN đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với những đối tượng cần sử dụng thông tin về BCTCHN để đưa ra các quyết sách kinh tế Một BCTCHN hữu ích phải giúp cho nhà đầu tư có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính của tập đoàn Những thông tin trình bày trên BCTCHN phải dễ hiểu cho người sử dụng, nếu có
Trang 18những thông tin nào phức tạp cần phải được thuyết minh rõ ràng Các thông tin trình bày trên BCTCHN phải đáng tin cậy, sự sai sót của thông tin này sẽ không ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Các thông tin trình bày trên BCTCHN phải có thể so sánh được nhằm giúp cho nhà đầu tư có thể so sánh đối chiếu giữa các kỳ kế toán với nhau
d) Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công
ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn
Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, các dòng lưu chuyển tiền tệ của tập đoàn trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai Thông tin trên BCTCHN là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết sách quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu
1.1.4.2 Nội dung, nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Hệ thống BCTCHN gồm : BCTCHN năm và BCTCHN giữa niên độ
a) Báo cáo tài chính hợp nhất năm gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất, mẫu số : Mẫu số B 01 - DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất : Mẫu số B 02 - DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất : Mẫu số B 03 - DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất : Mẫu số B 09 - DN
Bảng cân đối kế toán hợp nhất : là một BCTC của tập đoàn nhằm cung cấp
thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn của tập đoàn trong một thời điểm nhất định Qua BCĐKTHN người sử dụng thông tin sẽ có cái nhìn khái quát về tình hình tài chính của tập đoàn, trình độ sử dụng vốn cũng như tiềm lực kinh tế của tập đoàn
Trang 19 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: cung cấp thông tin về tình
hình hoạt động kinh doanh của tập đoàn trong một thời kỳ, giúp người sử dụng thông tin biết được kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, biết được tốc độ tăng trưởng và phát triển của tập đoàn
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: báo cáo này giúp cho người sử dụng
thông tin biết được luồng tiền ra, vào trong doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Một Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất chính xác giúp tập đoàn quản lý tốt vòng quay tiền mặt của mình qua đó có thể dự đoán được luồng tiền ra, vào trong tương lai từ đó có những biện pháp sử dụng tối ưu nguồn lực của mình
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất: được lập để giải thích và bổ
sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của tập đoàn trong kỳ báo cáo, mà các báo cáo tài chính khác không được trình bày rõ ràng và chi tiết Qua bản thuyết minh báo cáo tài chính này người sử dụng thông tin sẽ hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh thực tế của tập đoàn
b) Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ:
BCTCHN giữa niên độ gồm BCTCHN giữa niên độ dạng đầy đủ và BCTCHN giữa niên độ dạng tóm lược
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ : Mẫu số B 01a - DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ: Mẫu
số B 02a - DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất dạng đầy đủ: Mẫu số B 03a - DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất chọn lọc: Mẫu số B 09a - DN
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược: Mẫu số B 01b - DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng tóm lược: Mẫu số B 02b - DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược: Mẫu số B 03b
- DN
Trang 20 Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN Ngoài việc lập BCTC riêng các tập đoàn còn phải lập BCTCHN năm và BCTCHN giữa niên độ, việc lập BCTCHN giữa niên độ được lựa chọn một trong hai dạng : BCTCHN giữa niên độ dạng đầy đủ hay BCTCHN giữa niên độ dạng tóm lược, riêng đối với các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập BCTCHN giữa niên độ theo dạng đầy đủ
BCTCHN được lập tuân theo các quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam chủ yếu là các chuẩn mực kế toán sau:
Chuẩn mực kế toán số 07 – Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết
Chuẩn mực kế toán số 08 – Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh
Chuẩn mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh
Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực kế toán số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chuẩn mực kế toán số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công ty con
1.1.4.3 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty mẹ khi lập BCTCHN phải hợp nhất báo cáo tài chính riêng của mình
và của tất cả các công ty con ở trong nước và ngoài nước do công ty mẹ kiểm soát, ngoại trừ trường hợp quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần( dưới 12 tháng) hoặc hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài ( trên 12 tháng)
và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ
Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi BCTCHN các báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn
Trang 21BCTCHN được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập theo quy định của chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính và quy định của các chuẩn mực kế toán khác
BCTCHN được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn tập đoàn
Trường hợp công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong tập đoàn thì BCTC được sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung của tập đoàn
Trường hợp công ty con không thể sử dụng cùng một chính sách kế toán với chính sách chung của tập đoàn thì thuyết minh BCTCHN phải trình bày rõ về khoản mục đã được ghi nhận và trình bày theo các chính sách kế toán khác nhau và phải thuyết minh rõ các chính sách kế toán khác đó
Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất BCTC phải được lập cho cùng một kỳ kế toán
Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau, công ty con phải lập thêm một bộ BCTC cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của công ty mẹ Trong trường hợp điều này không thể thực hiện được, các BCTC được lập vào thời điểm khác nhau có thể được sử dụng với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng Trong trường hợp này báo cáo sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của công ty con và ngày kết thúc kỳ kế toán của tập đoàn
Kết quả hoạt động kinh doanh công ty con được đưa vào BCTCHN kể từ ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và chấm dứt vào ngày công ty
mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát công ty con
Số chênh lệch giữa tiền thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị còn lại của nó tại ngày thanh lý( bao gồm cả chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc phần vốn chủ sở hữu và lợi thế thương mại chưa phân bổ) được ghi nhận trong BCKQHĐKDHN như một khoản lãi, lỗ từ việc thanh lý công ty con
Trang 22Khoản đầu tư vào công ty con sẽ được hạch toán như một khoản đầu tư tài chính thông thường hoặc kế toán theo chuẩn mực kế toán số 07 – “ Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” và chuẩn mực số 08 – “ Thông tin tài chính về các khoản vốn góp liên doanh” kể từ khi công ty mẹ không còn nắm quyền kiểm soát nữa
Các chỉ tiêu trong BCĐKTHN và BCKQHĐKDHN được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn, sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội dung sau:
Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ toàn
bộ đồng thời ghi nhận lợi thế thương mại( nếu có)
Phân bổ lợi thế thương mại
Lợi ích của cổ đông thiểu số phải được trình bày trong BCĐKTHN thành một chỉ tiêu tách biệt với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty mẹ Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong thu nhập của tập đoàn cũng cần được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trong BCKQHĐKDHN
Giá trị các khoản mục phải thu, phải trả giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị hàng tồn kho hoặc tài sản cố định cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất phải được lập theo quy định của chuẩn mực
kế toán số 24 – “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính” và từng chuẩn mực
kế toán liên quan
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết và công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu trong BCTCHN
Trang 231.2 Đối tượng, phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất
1.2.1 Đối tượng và phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất
1.2.1.1 Đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty mẹ
Một công ty được coi là công ty mẹ của một công ty khác khi sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phần phổ thông đã phát hành của công ty khác, có quyền chi phối các chính sách tài chính và kiểm soát hoạt động của các công ty khác nhằm thu được lợi ích kinh tế, một công ty mẹ có thể có một hoặc nhiều công ty con
Công ty con
Công ty con là doanh nghiệp chấp nhận sự kiểm soát hoặc chi phối của một công ty khác(công ty mẹ), mỗi công ty con chỉ có một công ty mẹ, mỗi công ty con có thể có các công ty con của mình(công ty cháu)
Mối quan hệ công ty mẹ, công ty con
Mối quan hệ công ty mẹ, công ty con được thiết lập chủ yếu dựa trên cơ sở sở hữu về vốn để chi phối hoạt động của công ty con, công ty mẹ phải sở hữu trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con Công ty mẹ và các công ty con đều có tư cách pháp nhân riêng, có tài sản riêng, theo dõi sổ sách kế toán riêng, tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như nghĩa vụ về tài sản của mình Tuy nhiên mô hình công ty mẹ, công
ty con được xem là một đơn vị kinh tế duy nhất bởi vì tất cả nguồn lực đều dưới sự kiểm soát của công ty mẹ
1.2.1.2 Phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất cho tất cả các công ty con do công ty mẹ kiểm soát ở trong nước và ngoài nước.Trừ một số trường hợp công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con nhưng công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất:
Các công ty khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết
Trang 24 Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận
Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số thành viên hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại cuộc họp của hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
Phân bổ lợi thế thương mại ( nếu có)
Tách lợi ích của cổ đông thiểu số
Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn,cụ thể như sau:
Doanh thu, giá vốn của hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong nội
bộ tập đoàn, kinh phí quản lý nộp tổng công ty, kinh phí của công ty thành viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn,
cổ tức đã chia và đã ghi nhận phải được loại trừ toàn bộ
Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản như ( hàng tồn kho, tài sản cố định,…) phải được loại trừ hoàn toàn
Các khoản lỗ chưa được thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản như hàng tồn kho hoặc tài sản cố định phải được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Số dư các khoản mục phải thu, phải trả trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn
vị trong cùng tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn
Trang 25Lập các bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất
Lập BCTCHN căn cứ vào bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã được điều chỉnh và loại trừ
1.2.2.2 Các bút toán hợp nhất
Để thực hiện được các công việc trên, kế toán phải sử dụng các bút toán hợp nhất Bút toán hợp nhất chỉ sử dụng cho mục tiêu lập báo cáo tài chính hợp nhất mà không được dùng để ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để lập báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp Bút toán hợp nhất thực hiện theo các quy định cụ thể như sau:
(1)Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu cần điều chỉnh Riêng các chỉ tiêu sau thuộc phần tài sản sẽ được điều chỉnh tăng bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình
Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài chính
Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định vô hình
Giá trị hao mòn luỹ kế bất động sản đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
(2)Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu thuộc phần Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh, riêng chỉ tiêu cổ phiếu quỹ sẽ được điều chỉnh tăng bằng cách ghi Nợ
(3)Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh
Trang 26(4)Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu chi phí ( giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu cần điều chỉnh
(5)Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh, riêng các chỉ tiêu sau thuộc phần tài sản
sẽ được điều chỉnh giảm bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu điều chỉnh
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình
Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài chính
Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định vô hình
Giá trị hao mòn luỹ kế bất động sản đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
Lập các bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp chỉ tiêu hợp nhất
Căn cứ vào các bút toán hợp nhất đã được lập, kế toán lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh được lập cho từng chỉ tiêu phải điều chỉnh khi hợp nhất
Trên cơ sở báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn và các bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh, kế toán phải lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất Bảng này được lập nhằm tổng hợp các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn đồng thời tổng hợp hợp các bút toán điều chỉnh để xác định các chỉ tiêu trong BCTCHN
Trang 271.2.3 Xác định quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con và tỷ lệ lợi ích của các cổ đông thiểu số
1.2.3.1 Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con
Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% quyền biểu quyết ở các công ty con
1.2.3.2 Xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và các cổ đông thiểu số đối
với công ty con
Xác định tỷ lệ lợi ích gián tiếp
1.3 So sánh chuẩn mực VAS 25 với IFRS 10
1.3.1 1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của IFRS 10
Quá trình hình thành và phát triển của IFRS 10 – “ Báo cáo tài chính hợp nhất”
có thể tóm tắt sơ lược như sau:
Tháng 4/2012 đưa vào chương trình thực hiện điều chỉnh BCTCHN : ngày18/12/2008 đưa ra bản nháp về BCTC hợp nhất, ngày 29/12/2010 xem xét lại nội dung BCTCHN, ngày 12/5/2011 bản IFRS10 về BCTCHN chính thức được phát hành, ngày 01/01/2013 IFRS 10 bắt đầu có hiệu lực Mục đích của IFRS 10 là thiết lập các
Tỷ lệ(%) lợi ích gián
tiếp của công ty mẹ
tại công ty con
Tỷ lệ(%) lợi ích tại công ty con đầu tƣ trực tiếp
=
Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty con đầu tƣ trực tiếp tại công ty con đầu tƣ gián tiếp
x
Trang 28nguyên tắc cơ bản đối với việc chuẩn bị và trình bày BCTC hợp nhất khi doanh nghiệp kiểm soát một hoặc nhiều doanh nghiệp khác
Thay đổi chính trong IFRS 10 so với IAS 27 xoay quanh khái niệm kiểm soát và cách thức xác định một công ty con mà BCTC cần được hợp nhất
1.3.2 Những điểm giống nhau giữa VAS 25 và IFRS 10
Mục tiêu của chuẩn mực: hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản, phương pháp lập
và trình bày BCTCHN khi doanh nghiệp kiểm soát một hoặc nhiều doanh nghiệp khác
Phạm vi áp dụng : chuẩn mực này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt
động theo mô hình công ty mẹ, công ty con
1.3.3 Những điểm khác nhau giữa VAS 25 và IFRS 10
Khái niệm
kiểm soát
Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó
Kiểm soát là quyền bên đầu tư được hưởng các khoản thu nhập có thể thay đổi
từ quan hệ với bên nhận đầu tư và có khả năng ảnh hưởng đến các khoản thu nhập này thông qua quyền lực của mình với bên nhận đầu tư
Quyền kiểm soát được thiết lập nếu thỏa mãn 3 điều kiện sau:
Có quyền lực với bên nhận đầu tư
Trang 29thông qua khả năng định hướng các hoạt động có ảnh hưởng đến thu nhập của bên nhận đầu tư
Có quyền hưởng các khoản thu nhập từ bên nhận đầu tư mà các khoản thu nhập này có thể biến đổi
Có thể sử dụng quyền lực của mình đối với bên nhận đầu tư để tác động đến giá trị các khoản thu nhập nhận được từ bên nhận đầu
Các khoản đầu tư vào công ty con trong BCTC riêng của công ty mẹ có thể được ghi sổ theo giá gốc hoặc ghi nhận là tài sản tài chính theo IAS39 “Công cụ tài chính – Đo lường và xác định giá trị”
mẹ được sự chấp thuận của các cổ đông thiểu số
Công ty mẹ không cần trình bày BCTCHN nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
Nắm giữ toàn bộ bởi công ty con hoặc phần lớn công ty con bị một công ty khác sở hữu và những người sở hữu khác bao gồm những vấn đề không liên quan toàn bộ tới việc bỏ phiếu, được công bố và được chấp nhận công ty mẹ không phải trình bày BCTCHN
Các công cụ nợ hoặc công cụ vốn
Trang 30của công ty mẹ không được bán công khai ra thị trường chứng khoán
Công ty mẹ không phát hành, hoặc không trong giai đoạn phát hành BCTC nhằm mục đích ban hành các loại công cụ tài chính trên thị trường chứng khoán
Ghi nhận bất cứ khoản đầu tư còn lại trong công ty con trước đó theo giá trị hợp lý tại ngày mất quyền kiểm soát
Ghi nhận khoản lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết khi mất quyền kiểm soát dẫn đến mất lợi ích Quyền biểu
quyết tiềm
năng
Không đề cập Có thể có từ việc nắm giữ quyền chọn
hoặc trái phiếu chuyển đổi của bên nhận đầu tư
Ủy quyền
kiểm soát
Không đề cập Quyền ra quyết định được chuyển giao
cho một bên khác Đại diện là bên thay mặt cho một bên khác nhưng không có quyền kiểm soát với bên nhận đầu tư Một người ủy quyền có thể trao quyền ra quyết định trên một số vấn đề cho người đại diện, nhưng cuối cùng người ủy quyền
Trang 31mới là người nắm quyền lực
Như vậy, qua bảng so sánh chuẩn mực VAS 25 với IFRS 10 thấy rằng: những quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Việt Nam tuy đã có nhưng còn chưa đầy đủ và chưa được cập nhật theo xu thế chung Để BCTC hướng tới việc cung cấp thông tin đầy đủ, cần thiết cho người sử dụng, đặt ra yêu cầu cho các cơ quan ban hành chuẩn mực kế toán, hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp, cũng như những người đang hành nghề kế toán cần phải nghiên cứu những thay đổi trong IFRS
10 để xác định cách thức áp dụng phù hợp với điều kiện của Việt Nam hướng tới xây dựng chuẩn mực VAS 25 bắt kịp thực tế và phù hợp với các nước trên thế giới
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hợp nhất kinh doanh là hình thức được các doanh nghiệp ưa thích lựa chọn nhất hiện nay vì hình thức này giúp doanh nghiệp tối thiểu chi phí, mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, giảm đối thủ cạnh tranh và kết quả của hình thức này
là tạo ra các tập đoàn kinh tế hùng mạnh, hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con chịu sự kiểm soát lẫn nhau
Xuất phát từ yêu cầu quản lý để kiểm soát tình hình tài chính của tập đoàn lúc này BCTC riêng rẽ của từng công ty thực sự không còn nhiều ý nghĩa mà cần phải có một BCTC cung cấp thông tin một cách toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của một tập đoàn Do vậy, Bộ tài chính đã ban hành chuẩn mực kế toán VAS 25 và thông tư 161/2007/TT-BTC nhằm hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập BCTCHN
Trong chương 1 tác giả đã trình bày một số vấn đề mang tính chất lý luận về BCTCHN, làm cơ sở nghiên cứu cho chương 2 Qua đó, cơ sở lý luận này cũng là tài liệu tham khảo giúp cho những đối tượng muốn tìm hiểu thêm về BCTCHN
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG 2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Việt Thắng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tổng công ty Việt Thắng là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam được xây dựng năm 1960 và đưa vào hoạt động năm 1962 do một số nhà tư bản trong nước và nước ngoài góp vốn với tên gọi Việt Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi Công ty (VIMYTEX), chuyên sản xuất sợi - dệt và in nhuộm hoàn tất
Tháng 5 năm 1975, Công ty được nhà nước tiếp quản, quốc hữu hoá và giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận, quản lý và duy trì hoạt động sản xuất của VIMYTEX
Trong quá trình hoạt động Công ty đã nhiều lần tổ chức lại sản xuất theo nhiều loại hình với nhiều tên gọi khác nhau: Nhà máy Dệt Việt Thắng, Nhà máy Liên Hợp Dệt Việt Thắng, Công ty Dệt Việt Thắng, Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Dệt Việt Thắng
Tháng 3 năm 2007, Công ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng (52,3% vốn nhà nước) được thành lập theo quyết định số 3241/QĐ – BCN ngày 14 tháng 11 năm 2006 của
Bộ Công nghiệp sau khi được chuyển thể từ Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Dệt Việt Thắng số đăng ký kinh doanh 4104000147 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ngày 16 tháng 12 năm 2005
Ngày 29 tháng 6 năm 2009, Công ty Cổ phần Dệt Việt Thắng được chuyển đổi thành Tổng công ty Việt Thắng – CTCP ( VICOTEX), hoạt động theo mô hình công
ty mẹ, công ty con Việc chuyển đổi này đang tạo ra mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa Tổng công ty và các Công ty con, Công ty liên kết, nhằm giúp các Công ty trong cùng
hệ thống có kết quả kinh doanh tốt hơn và phát triển bền vững
Trang 342.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ - TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG – CTCP
Nguồn : Bản cáo bạch Tổng công ty Việt Thắng - CTCP
Tổng công ty Việt Thắng đang áp dụng theo mô hình tổ chức của công ty cổ phần Mô hình quản trị này được xây dựng dựa trên chiến lược phát triển kinh doanh của Việt Thắng, các quy định của pháp luật và tại điều lệ tổng công ty Bộ máy quản
lý của tổng công ty có cơ cấu tổ chức như sau:
Trang 35 Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan quyền lực cao nhất của Tổng công ty
Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý Tổng công ty do Đại hội cổ đông bầu
ra
Ban kiểm soát : là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản
lý điều hành hoạt động kinh doanh
Tổng giám đốc: là người đại diện theo pháp luật do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm
Bộ máy giúp việc bao gồm :
Phó Tổng giám đốc: giúp việc cho Tổng giám đốc
Phòng tổ chức hành chính : xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, quản trị
hành chính, thực hiện các công việc trợ giúp ban lãnh đạo
Phòng kế toán tài chính : thực hiện toàn bộ các công tác tài chính kế toán
Phòng kỹ thuật vật tƣ : quản lý thiết bị và cung ứng vật tư cho Tổng công ty
Phòng kế hoạch kinh doanh : xây dựng chiến lược và phát triển kinh doanh
cho Tổng công ty
Nhà máy sợi : sản xuất sợi
Nhà máy dệt : sản xuất vải các loại
Xí nghiệp dịch vụ : tổ chức bữa ăn giữa ca và kinh doanh dịch vụ
Các công ty con và công ty liên doanh
Trang 36Tên Công ty Tỷ lệ vốn
góp ( % )
Giá trị đầu tƣ (VNĐ)
Công ty cổ phần may Việt
50,0 6.028.821.867
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
a) Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Tổng công ty Việt Thắng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm sợi và dệt may với các sản phẩm chính bao gồm: sợi, vải mộc, vải thành phẩm và sản phẩm may mặc
Sợi có các loại sợi: CD, CM, TCD, CVC, PE, TR và Visco dùng để dệt vải tạo
ra sản phẩm có độ hút ẩm tốt, dễ chịu khi tiếp xúc với da người, chịu ủi phẳng, giặt dễ sạch và nhanh khô
Vải mộc gồm có nhóm vải: Cotton, Kate, Polyester, Rayon, Raytex có đặc tính hút ẩm tốt, thân thiện với cơ thể người, dễ dàng in hoa, nhuộm màu, dễ dàng giặt ủi,
độ bền tốt
Sản phẩm vải thành phẩm: nhóm vải nhuộm màu, nhóm vải in hoa, nhóm vải sợi màu được nhuộm bằng các loại thuốc nhuộm nhập khẩu nên màu sắc tươi sáng, độ bền màu cao
Dòng sản phẩm thời trang: thời trang mùa đông, thời trang công sở và thời trang dành cho người sành điệu với chất liệu vải phù hợp với khí hậu Việt Nam, độ hút ẩm cao, giữ ấm tốt đồng thời được thiết kế sang trọng và thanh lịch với các loại
Trang 37đầm : váy công sở, đầm, quần kaki chống nhăn, chống bám bẩn, áo sơ mi chất liệu cotton, thông thoáng, dễ giặt ủi, chống nhăn, thân thiện với cơ thể người
b) Nguồn nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu được cung cấp hầu hết là từ nước ngoài như : Thái Lan, Đài Loan, Hoa Kỳ
Nguồn nguyên liệu chính: bông cotton, xơ polyester, xơ Visco được nhập
khẩu từ nước ngoài theo nhu cầu sản xuất, thông thường hai đến ba tháng mua
1 lần
Nhiên liệu: dầu, than đá, củi dùng đốt lò hơi được cung cấp bởi các công ty
trong nước theo các hợp đồng ký kết hàng năm
Vật liệu: hồ sợi tổng hợp được nhập khẩu từ Đài Loan, Malaysia
c) Thị trường tiêu thụ
Thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU là những thị trường tiêu thụ chính của tổng công
ty Việt Thắng và cũng là những thị trường đòi hỏi rất khắt khe về chất lượng Do đó tổng công ty luôn chú trọng đến khâu xây dựng quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tổng công ty Việt Thắng hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con, bộ máy kế toán tại công ty bao gồm : phòng kế toán tại công ty mẹ và các phòng kế toán độc lập tại các công ty con, công ty liên doanh
Phòng kế toán công ty mẹ chịu trách nhiệm mở sổ sách kế toán, theo dõi, xử lý
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính của tổng công ty trên báo cáo tài chính riêng Bên cạnh đó, vào cuối mỗi niên độ, kế toán của công ty mẹ tập hợp các báo cáo tài chính riêng của mình và của các công ty con, công ty liên doanh để tiến hành lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn BCTCHN được lập trong thời hạn chậm nhất 90 ngày và phải được kiểm toán trước khi thông báo đến tất cả các cổ đông và gửi đến
Trang 38các cơ quan nhà nước theo qui định của pháp luật Hiện nay, tập đoàn không lập BCTCHN quý
Chế độ kế toán : áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC, ngày 20 tháng 3 năm 2009
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 dương lịch hàng năm và kết thúc ngày 31/12 dương lịch cùng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng : tiền đồng Việt Nam
Hình thức kế toán : Nhật ký chứng từ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
TSCĐ được khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : được lập theo phương pháp gián tiếp
2.2 Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng
2.2.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty mẹ tập hợp BCTC riêng của mình và của các công ty con ở trong và ngoài nước do mình kiểm soát để hợp nhất BCTC
Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi BCTC hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn
BCTCHN được lập và trình bày theo quy định của chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” và quy định của các chuẩn mực kế toán khác
BCTCHN phải được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn tập đoàn Trường hợp công ty con sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong tập đoàn thì phải điều chỉnh chính sách
Trang 39kế toán của công ty con theo chính sách kế toán của tập đoàn Trường hợp không thể điều chỉnh để sử dụng chung một chính sách kế toán thì phải thuyết minh rõ các chính sách kế toán khác đó
BCTC riêng của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế toán Nếu kỳ kế toán kết thúc tại các ngày khác nhau, phải thực hiện điều chỉnh cho các giao dịch quan trọng hay những sự kiện quan trọng xảy ra trong kỳ giữa ngày lập báo cáo đó và ngày lập báo cáo của công ty
mẹ, trong bất kỳ trường hợp nào sự khác biệt về ngày kết thúc kỳ kế toán đó không được vượt quá 3 tháng
Kết quả kinh doanh của công ty con được đưa vào BCTCHN kể từ ngày công
ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và chấm dứt vào ngày công ty
mẹ chấm dứt quyền kiểm soát công ty con
Số chênh lệch giữa tiền thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị còn lại của nó tại ngay thanh lý được ghi nhận trong BCKQHĐKDHN như một khoản lãi hoặc lỗ từ việc thanh lý công ty con
Khoản đầu tư vào công ty con sẽ được hạch toán theo chuẩn mực kế toán số 07
“ Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” hoặc chuẩn mực kế toán số 08
“ Thông tin tài chính và các khoản vốn góp liên doanh” kể từ khi công ty mẹ mất quyền kiểm soát
BCLCTTHN được lập theo quy định của chuẩn mực kế toán số 24 “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”
Thuyết minh BCTCHN phải trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày BCTC” và từng chuẩn mực kế toán liên quan
Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Trang 402.2.2 Trình tự và phương pháp hợp nhất
Tổng công ty Việt thắng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng theo trình tự 7 bước đã được hướng dẫn tại thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007
2.2.2.1 Trình tự lập bảng cân đối kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Bước 1 : Hợp cộng các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn
Bảng tổng hợp, hợp cộng các chỉ tiêu trên BCĐKT và BCKQHĐKD được thể hiện trong phần ( phụ lục 1 )
Bảng 1 : Hợp cộng các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán
Bảng 2 : Hợp cộng các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bước 2 : Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại
Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ hoàn toàn trên BCĐKTHN
Cổ tức của Công ty con trả từ lợi nhuận chưa phân phối phát sinh trước ngày mua, công ty mẹ không ghi nhận số tiền này vào doanh thu hoạt động đầu tư tài chính
mà điều chỉnh giảm khoản đầu tư vào công ty con
Nếu sau ngày mua, công ty con trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày mua thì tổng số vốn chủ sở hữu tại ngày mua không thay đổi mà chỉ có sự thay đổi của các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua
Lợi thế thương mại : được xác định theo giá gốc, giá gốc của lợi thế thương
mại là khoản chênh lệch giữa chi phí mua và lợi ích của tập đoàn trong giá trị hợp lý