Việc nghiên cứu về “Phát triển hoạt động marketing điện tử của Công ty cổ phần Capichi Việt Nam” là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp.. Công ty Cổ phần Capic
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN CAPICHI VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quang Thắng
Mã sinh viên : 19D140324
Lớp : K55I5
HÀ NỘI, 11/2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN CAPICHI VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Đức
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quang Thắng
Mã sinh viên : 19D140324
Lớp : K55I5
HÀ NỘI, 11/2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin cảm ơn thầy giáo Nguyễn Minh Đức người đã chỉ bảo,hướng dẫn tận tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóaluận này
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại, là sinh viênchuyên ngành Quản trị TMĐT – Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện
tử nhờ sự tâm huyết và nhiệt tình của các thầy cô trong khoa cũng như trong trường,
có điều kiện để tiếp thu với nhiều kiến thức mới, rèn luyện được những kỹ năng khôngchỉ trong lĩnh vực chuyên ngành mà còn được biết thêm nhiều kiến thức xã hội bổ ích.Khóa luận là một trong những giai đoạn không thể thiếu của sinh viên khi thực tập tạicông ty thực tập Tại đây sinh viên sẽ được vận dụng các kiến thức chuyên ngành đượchọc tại trường để áp dụng vào thực tế, nâng cao kiến thức Rút ra nhiều kinh nghiệm,làm quen với môi trường doanh nghiệp, tìm hiểu thực trạng các vấn đề liên quan tớichuyên ngành mà doanh nghiệp đang gặp phải Từ đó có cái nhìn tổng quan về điểmmạnh và hạn chế của doanh nghiệp Em đã thực tập tại Công ty Cổ phần Capichi ViệtNam Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã được giúp đỡ nhiệt tình của Giám đốcTaiki Mori - Giám đốc công ty Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoNguyễn Minh Đức – Giảng viên Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thươngmại Với thời gian nghiên cứu giới hạn cũng như trình độ và khả năng của bản thâncòn hạn chế do đó khoá luận vẫn còn rất nhiều thiếu sót Mong nhận được sự góp ýcủa thầy cô để bài khóa luận có thể trở lên hoàn thiện hơn về mặt nội dung, trình bày
và có giá trị hơn về mặt lý luận cũng như thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Thắng
Trang 4TÓM LƯỢC
Thương mại điện tử ra đời đã làm thay đổi căn bản cách thức tiến hành kinhdoanh của các doanh nghiệp và đem lại nhiều cơ hội vô cùng to lớn cho các doanhnghiệp, người tiêu dùng và xã hội Cùng với sự phát triển của Thương mại điện tử thìmarketing điện tử ngày càng phổ biến và đóng vai trò quan trọng đối với hoạt độngmarketing của doanh nghiệp Lợi ích marketing điện tử đem đến là không thể phủnhận, không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, rút ngắn khoảng cách về khônggian và thời gian, tính tương tác cao, mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh và mối quan hệmật thiết với khách hàng
Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam không chỉ phát triển nhanh trong trên thịtrường F&B Việt Nam mà còn khẳng định tên tuổi đem đến những trải nhiệmwakuwaku (thú vị) tốt nhất, đặt chất lượng sản phẩm và trải nhiệm khách hàng lênhàng đầu, gia tăng giá trị cho xã hội, khách hàng và người lao động là mục tiêu vàđộng lực phát triển bền vững công ty Doanh nghiệp không ngừng sáng tạo, đổi mớihoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường, đem lại nhiều lợi ích cho doanhnghiệp, trong đó không thể không nhắc đến việc phát triển hoạt động marketing điện
tử tại doanh nghiệp Việc nghiên cứu về “Phát triển hoạt động marketing điện tử của
Công ty cổ phần Capichi Việt Nam” là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn đối
với doanh nghiệp
Nghiên cứu đã giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp và tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, thực trạng hoạt động marketing điện tử tại doanh nghiệpđánh giá được thành công doanh nghiệp đạt được, tồn tại và nguyên nhân của sự tồntại của việc triển khai marketing điện tử tại doanh nghiệp Từ đó, đưa ra các giải phápphát triển hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ Phần Capichi Việt Nam Đểphục vụ quá trình nghiên cứu, sinh viên có tiến hành việc thu thập dữ liệu sơ cấp, vàthứ cấp: tài liệu, số liệu trên hệ thống thông tin,…để đem lại hiệu quả, chuẩn xác vềthông tin, số liệu của bài khóa luận
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM LƯỢC ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 7
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ 8
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8
1.1.1 Khái niệm marketing 8
1.1.2 Khái niệm marketing điện tử 8
1.1.3 Khái niệm lập kế hoạch marketing điện tử 9
1.2 CÁC LÝ THUYẾT VÀ NỘI DUNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ 10
1.2.1 Bản chất của Marketing điện tử 10
1.2.2 Đặc điểm và xu hướng của marketing điện tử 11
1.2.3 Lợi ích và hạn chế của Marketing điện tử 12
1.2.4 Điều kiện áp dụng marketing điện tử trong doanh nghiệp 13
1.2.5 Một số công cụ marketing điện tử 14
1.2.6 Vai trò của lập kế hoạch marketing điện tử 16
1.2.7 Quy trình lập kế hoạch marketing điện tử 18
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAPICHI VIỆT NAM 21
2.1 Tổng quan về công ty Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam 21
2.1.1 Giới thiệu tổng quan 21
2.1.2 Sứ mệnh kinh doanh 21
2.1.3 Quá trình thành lập và phát triển của công ty 22
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 23
2.1.5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 25
2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2019 – 2021) 26
Trang 62.2 Thực trạng hoạt động lập kế hoạch marketing điện tử của Công ty Cổ phần
Capichi Việt Nam 30
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch Marketing điện tử 30
2.2.2 Thực trạng kế hoạch Marketing điện tử của Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam 34
2.3 Các kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu 42
2.3.1 Những thành công đạt được 42
2.3.2 Những tồn tại chưa giải quyết 43
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 44
2.3.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề nghiên cứu tiếp theo 45
CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CAPICHI VIỆT NAM 46
3.1 Dự báo triển vọng phát triển và định hướng kế hoạch marketing điện tử của công ty Cổ phần Capichi Việt Nam 46
3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển trong thời gian tới 46
3.1.2 Mục tiêu và định hướng marketing điện tử cho Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam 47
3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế hoạch marketing điện tử cho Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam 48
3.2.1 Hoàn thiện hoạt động lập kế hoạch Marketing điện tử 48
3.2.2 Xây dựng chương trình hành động 52
3.2.3 Đề xuất kế hoạch Marketing điện tử 2023-2024: 55
3.2.4 Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội ngành nghề 60
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CNTT Công nghệ thông tin
E-MKT Marketing điện tử
HTTT Hệ thống thông tin
NĐ- CP Nghị định – Chính phủ
TMĐT Thương mại điện tử
TT- BTTTT Thông tư- Bộ Thông tin và Truyền thông
Trang 8Tiếng Anh
B2B Business to Business Doanh nghiệp với doanh nghiệpB2C Business to Consumer Doanh nghiệp với khách hàng
CRM Customer Relationship
Management Quản lý quan hệ khách hàngSMS Short Message Service Dịch vụ tin nhắn ngắnSEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếmSEM Search Engine Marketing Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 1.2 Quy trình lập kế hoạch Marketing điện tử 18
Hình 2.1: Logo Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam 21
Hình 2.2 Sứ mệnh kinh doanh của công ty 22
Hình 2.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 23
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự công ty 24
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân viên của công ty theo trình độ học vấn 25
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2019 đến 2021 28
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ 2019 – 2021 29
Bảng 2.4: Hạ tầng phần mềm sử dụng trong Công ty cổ phần Capichi Việt Nam 33
Biểu đồ 2.2: Sự hài lòng về giao diện gian hàng và chất lượng hình ảnh trong gian hàng TMĐT của Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam 34
Biểu đồ 2.3: Hài lòng của khách hàng về nội dung banner trong gian hàng 35
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ khách hàng mua hàng tại App và Web trên khắp cả nước (6/2021-11/2021) 36
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ khách hàng tìm thấy sản phẩm của gian hàng trên trang tìm kiếm sản phẩm 38
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ khách hàng mua hàng trên sàn TMĐT của công ty thông qua mạng xã hội 39
Hình 2.4: Lượt đánh giá App trên Appstore 39
Biểu đồ 2.7: Đánh giá chất lượng Fanpage của công ty 40
Biểu đồ 2.8: Đánh giá chất lượng Website của công ty 41
Biểu đồ 2.9: Hình thức marketing hiệu quả 42
Bảng 3.1 Mô hình SWOT 49
Biểu đồ 3.1: Chiến lược 56
Bảng 3.2: Khách hàng mục tiêu 56
Bảng 3.3: Timeline check việc 57
Bảng 3.4: Timeline check việc 57
Bảng 3.5: Timeline check việc 57
Bảng 3.6: Kế hoạch triển khai chi tiết 58
Bảng 3.7: Ngân sách dự kiến tháng 1/2023 58
Bảng 3.8: Tổng quan kế hoạch 59
Hình 3.9: Phân tích kênh tiktok 59
Hình 3.10: Bảng Report đánh giá 59
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau thời gian Covid 19 khủng hoảng, chúng ta và Thế Giới đã và trải qua nhữngbiến động dữ dội và bất ngờ, khó lường trong tất cả các lĩnh vực của đời sống từ kinh
tế, chính trị, văn hóa, khoa học – công nghệ Đặc biệt là sự biến động và phát triển vũbão của khoa học công nghệ làm cho nền kinh tế của chúng ta trở nên sôi động vàphức tạp hơn bao giờ hết Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải luônđổi mới và lựa chọn phương pháp kinh doanh sao cho phù hợp nhất, tiết kiệm nhất vàmang lại hiệu quả cao nhất
Trong bối cảnh đó, thương mại điện tử Việt Nam vẫn giữ tốc độ tăng trưởng ổnđịnh Với mức tăng trưởng 20%, có thể thấy, trong suốt 7 năm qua, thương mại điện tửViệt Nam luôn giữ được tốc độ tăng trưởng từ 16-30% Cụ thể, nếu như năm 2015,thương mại điện tử bán lẻ Việt Nam mới chỉ đạt 5 tỷ USD, tăng 23% so với năm trướcthì đến năm 2018, con số này đã đạt mức 8,06 tỷ USD (tăng 30% so với năm 2017).Sang năm 2019, thương mại điện tử Việt Nam chính thức vượt mốc 10 tỷ USD, đạt11,8 tỷ USD vào năm 2020, tiếp tục tăng lên 13,7 tỷ USD vào năm 2021 Theo Báocáo “Digital 2022 global overview report” của We are social & Hootsuite, tỷ lệ ngườidùng internet mua sắm hàng tuần Việt Nam đứng thứ 11 trong số các quốc gia(58,2%), ngang bằng với mức trung bình toàn cầu, cao hơn Mỹ, Australia, Pháp, NhậtBản, Đức nhưng thấp hơn Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore,Philippines, Ấn Độ, Indonesia và Anh Điều này thúc đẩy sự phát triển của marketingđiện tử, mỗi một công ty đều dành một khoản nhất định cho hoạt động marketing Tùythuộc vào từng công ty, mà khoản chi phí đó nhiều hay ít, song không thể thiếu Tuynhiên, trong những năm gần đây, hoạt động marketing truyền thống không còn đápứng được nhu cầu của thị trường Internet ra đời và phát triển như vũ bão trên toàncầu Số lượng người dùng Internet tăng nhanh Đây là thị trường tiềm năng cho cácdoanh nghiệp Và cùng với sự phát triển đó, Marketing điện tử đã ra đời và nhắmthẳng vào những đối tượng người dùng Internet Không phụ lòng mong đợi, hình thứcmarketing này trở nên thành công và phổ biến với tất cả nhãn hàng, không một nơi nào
bỏ qua phương pháp marketing này cả Tất cả các doanh nghiệp bắt đầu tạo dựngnhững chiến dịch, để người xem tương tác, xây dựng những đoạn quảng cáo đầy sứchút và từ đó cũng ra đời
Nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh trực tuyến và thu được những khoản lợinhuận khổng lồ Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) khảo sát hàngnghìn doanh nghiệp, tổng hợp các nguồn thông tin và đánh giá năm 2020 thương mạiđiện tử nước ta tăng trưởng khoảng 15%, đạt quy mô khoảng 13,2 tỷ USD và sẽ tiếptục tăng trưởng vững chắc trong năm 2021 cũng nhờ cả giai đoạn tiếp theo tới năm
Trang 112025 Cạnh tranh trong môi trường trực tuyến ngày càng gay gắt Doanh nghiệp khôngthể ngồi chờ khách hàng tình cờ ghé thăm gian hàng trực tuyến của mình Cuộc cáchmạng về marketing này đã đem đến sức sống mới cho hoạt động kinh doanh trực tuyếnnói chung Marketing điện tử giúp doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, nhắmchính xác đến tập khách hàng mục tiêu, quảng bá thương hiệu một cách hiệu quả nhất,với chi phí thấp nhất Marketing điện tử trên thế giới diễn ra rất sôi động và trở thànhmột xu thế tất yếu Tuy nhiên, tại Việt Nam, các doanh nghiệp mới chỉ đi theo xu thếnày trong vài năm gần đây Các doanh nghiệp chưa có những kiến thức đầy đủ vềmarketing điện tử, chưa nhận thức hết những lợi ích nó mang lại và cách thức để biếnphương tiện truyền thông này phục vụ hoạt động kinh doanh hiệu quả nhất Ở hầu hếtcác doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động marketing điện tử còn chưa chuyên nghiệp,cũng như chưa hoàn thiện về mọi mặt Qua đó, một vấn đề cấp thiết là cần giúp cácdoanh nghiệp hiểu rõ hơn về marketing điện tử, về những lợi ích nó mang lại, về cáccông cụ thực hiện marketing trực tuyến Đồng thời, có những giải pháp giúp doanhnghiệp tận dụng triệt để hiệu quả marketing trực tuyến vào kinh doanh.
Là một công ty đã có thời gian hoạt động gần 3 năm tại Việt Nam, nhận thấy rõ
sự phát triển của Marketing điện tử và nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty
Cổ phần Capichi Việt nam đã có những ứng dụng Marketing điện tử nhất định vàohoạt động kinh doanh và đạt được những kết quả thành công nhất định xong vẫn còngặp phải những khó khăn trong quá trình triển khai các hoạt động phát triển kinhdoanh của mình Rất ít khách hàng biết đến sản phẩm cũng như nhận diện thương hiệucủa công ty Chi phí hiện tại đang ở mức 26% (theo báo cáo phòng kế toán Công ty Cổphần Capichi Việt Nam) Chính vì thế, dựa trên tình hình kinh doanh hiện tại cũng nhưlập ra một kế hoạch Marketing điện tử phù hợp với chiến lược phát triển chung củaCông ty nhằm phát triển doanh nghiệp theo kịp xu hướng thị trường và đối thủ cạnhtranh là việc rất cần thiết Vì vậy, sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần CapichiViệt Nam, bằng những hiểu biết, kiến thức tìm hiểu được trong thời gian này và thựctrạng của Công ty, em đề xuất đề tài: “Lập kế hoạch Marketing điện tử cho Công ty Cổphần Capichi Việt Nam” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình, nhằm hi vọngnhững nghiên cứu và đề xuất của bản thân có thể phần nào giúp công ty phát triển hoạtđộng Marketing trực tuyến một cách có hiệu quả hơn, đảm bảo sự phát triển bền vữngcho công ty
2 Tổng quan nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
- Đề tài”Cơ hội phát triển digital marketing trong thời kỳ hậu Covid tại ViệtNam” của tác giả Nguyễn Hoàng Tiến năm 2020: Nghiên cứu này nhằm đưa ra các cơhội phát triển của lĩnh vực Digital Marketing tại Việt Nam trong thời kỳ hậu Covid-19
Trang 12trong thời kỳ Covid-19 và hậu Covid-19, mọi doanh nghiệp đều muốn quay lại phong
độ trước kia, muốn khách hàng biết đến sản phẩm của mình Và thế là DigitalMarketing trở thành lựa chọn của hầu hết doanh nghiệp trong khi các lĩnh vực khácnhư du lịch, dịch vụ đều tụt dốc hoặc dậm chân tại chỗ thì lĩnh vực Digital Marketinglại có cơ hội phát triển mạnh mẽ Từ những nhận định về cơ hội phát triển của lĩnh vựcnày, bài nghiên cứu cũng đã đưa ra một số kiến nghị có thể giúp các doanh nghiệptrong lĩnh vực Digital Marketing có thể tham khảo và đưa ra các định hướng chodoanh nghiệp trong giai đoạn hậu Covid19 này “
- Đánh giá hoạt động marketing online Tại công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ Lion Group’’ của tác giả Văn Ngọc Bảo Châu năm 2021 Đề tài nghiên cứu về thựctrạng hoạt động marketing online tại công ty Lion Group từ thực trạng đang gặp phảitại cách vận hành tác giả đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp nhằm thúc đẩy marketingonline cho công ty
- Tạp chí kinh tế đối ngoại: “M&A trong thương mại điện tử - cơ hội và tháchthức cho hệ sinh thái thương mại điện tử của Việt Nam” của tác giả Nguyễn HồngQuân, năm 2019 Tác giả đã chỉ ra những cơ hội và thách thức của sự phát triển củalĩnh vực TMĐT tại Việt Nam khi lần lượt các thương hiệu đều rơi vào tay các ông lớnnước ngoài như: Alibaba, Amazon, Từ đó đề xuất một số kiến nghị tạo dựng nềntảng vững chắc cho lĩnh vực TMĐT tại Việt Nam
- Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện marketing trực tuyến tại ngân hàng thương mại cổphần Quốc tế Việt Nam VIB” của tác giả Phan Ngọc Thanh Vân, năm 2018 đã chỉ ranhững thực trạng, thách thức và cơ hội công ty đang gặp phải khi triển khai marketingtrực tuyến Từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện cũng như nâng cao hiệu quảhoạt động marketing trực tuyến tại VIB
- MediaZ (2019), Marketing Plan – Bản Phác Thảo Kế Hoạch Marketing, Nhàxuất bản Thế Giới Cuốn sách đề cập tới việc tầm quan của việc phải kế hoạchMarketing Xác định và hiểu được những yếu tố để tạo nên bản kế hoạch hoàn chỉnh
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
- Donald Miller, Tiến sĩ JJ Peterson (2021), “Marketing Made Simple: A Step byStep StoryBrand Guide for Any Business”, nhà xuất bản HarperCollins: Nội dungcuốn sách viết về cách lên kế hoạch tạo dựng, tiếp cận mối quan hệ khách hàng Môhình marketing bán hàng phễu Sức mạnh của marketing và cách thức xây dựngthương hiệu
- Cuốn sách “Chiến lược Digital Marketing trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo” củatác giả Frederick Valleys, năm 2020 Tự động động hóa có thay thế con người khi việccác công cụ marketing SEO, SEM đều có thể tự động hóa (đặt giá thầu, tạo từ khóa,
Trang 13tạo trang đích, ) Nội dung cuốn sách chủ yếu sẽ đưa ra cơ hội và thách thức đối vớicon người khi trí tuệ nhân tạo ngày một phát triển.
- Cuốn “Marketing trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0” của Philip Kotler xuấtbản năm 2021 Nội dung cuốn sách nêu ra những thay đổi to lớn khi cuộc cách mạngcông nghệ 4.0 diễn ra Sự thay đổi này xuất hiện trên mọi lĩnh vực kể cả marketing Đểkhông tụt hậu và bị đào thải, người đọc cần trang bị đầy đủ về kiến thức cũng như làmquen với sự thay đổi từ marketing truyền thống sang marketing kỹ thuật số
- “Kế Hoạch Marketing Trên Một Trang Giấy” – của tác giả Allan Dib, xuất bảnnăm 2021 Nội dung cuốn sách cho người đọc hiểu được muốn nâng tầm marketingchuyên nghiệp thì các nhà quản trị phải có kế hoạch cụ thể và hoàn chỉnh Và thựctrạng doanh nghiệp hiện nay khi lên các chiến lược, từ đó sẽ cung cấp cho người đọcmột bản kế hoạch đầy đủ, rõ ràng
Như vậy, các hoạt động marketing điện tử và tác động của hoạt động marketingđiện tử đến thị trường hiện đại là vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các học giảtrong nước và quốc tế Hiện tại, trong phạm vi tìm hiểu của em, chưa có công trình nào
đi sâu vào nghiên cứu phát triển hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phẩnCapichi Việt Nam Do vậy, việc nghiên cứu này là không trùng lặp với các nghiên cứutrước
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trong khuôn khổ những vấn đề nghiên cứu trong đề tài “Lập kế hoạch Marketingđiện tử cho Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam”, em hướng đến những mục tiêu sau:
- Tóm lược một số vấn đề lý luận về hoạt động Marketing điện tử bao gồm cáckhái niệm, lợi ích, các mô hình và các công cụ marketing điện tử
- Đồng thời Giúp hiểu rõ hơn vai trò, lợi ích mà hoạt động Marketing điện tửmang lại, trên cơ sở nhận thức lý luận cơ bản đó sẽ tiếp cận, phân tích và đánh giákhách quan thực trạng và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới việc ứng dụngmarketing điện tử của Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam Từ đó chỉ ra những kết quảđạt được và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động marketing điện tử của công ty
- Từ những hạn chế và tồn tại đó, đề xuất giải pháp, thúc đẩy marketing điện tửcủa Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả marketing điện tử tạiđây và đem lại những lợi ích thiết thực cho hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 14nghiên cứu Nên phạm vi nghiên cứu em chọn là thành phố Hà Nội - đây là thị trườngmục tiêu lớn nhất và quan trọng nhất của công ty, đồng thời trụ sở chính tập chungnguồn lực nhiều nhất là tại Hà Nội.
4.2 Thời gian
Do tính chất của đề tài và các số liệu thu thập được có giới hạn, nên đề tài chỉ tậptrung nghiên cứu các số liệu liên quan trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến nay
4.3.Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động marketing điện tử của Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phiếu điều tra:
- Nội dung: tiến hành tìm hiểu về hành vi, sự quan tâm, thói quen tiêu dùng củakhách hàng liên quan tới việc mua sắm thông qua App và Website Capichi Việt Nam
- Cách thức tiến hành:
Đối tượng điều tra: khách hàng độ tuổi 20 tuổi - 45 tuổi sống tại khu vực Hà Nội
- Ưu điểm: Thời gian tiến hành linh hoạt, người được điều tra dễ dàng trả lời Dễthống kê, xác định được những vấn đề cơ bản nhận thức và nhu cầu của khách hàng
- Nhược điểm: Câu trả lời nhiều khi không chính xác, mang tính chủ quan, không
đi sâu được vào những vấn đề cụ thể Các câu hỏi và câu trả lời bị lệ thuộc nhiều vàotrình độ nhận thức còn hạn chế của em về doanh nghiệp
- Mục đích áp dụng: Tìm hiểu thị hiếu và hành vi mua hàng của khách hàng Sựquan tâm và hiểu biết của khách hàng về thương hiệu Capichi Từ đó xác định được xuhướng của khách tiềm năng và hiệu quả của kế hoạch marketing điện tử hiện tại
Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn:
- Nội dung: Phỏng vấn nhân viên marketing, trưởng phòng marketing công ty Cổphần Capichi Việt nam về việc ứng dụng các công cụ marketing điện tử và hiệu quảđem lại của các công cụ này
Tiến hành phỏng vấn: Địa điểm tiến hành phỏng vấn là công ty Cổ phần CapichiViệt Nam, thời gian là 30 phút Đối tượng phỏng vấn có thái độ vui vẻ hợp tác với cáccâu hỏi đưa ra, đảm bảo tính xác thực về thông tin cung cấp trong phiếu phỏng vấn
Trang 15- Ưu điểm: Thông tin mang tính chính xác cao và sát với thực tế doanh nghiệp.Có
thể khai thác cụ thể một vấn đề cấp thiết liên quan việc ứng dụng và nâng caohiệu quả của các công cụ quảng cáo trực tuyến
- Nhược điểm: Phương pháp này chỉ có thể tiến hành được với một số ít cá nhân,nên thông tin thu được không mang tính khái quát Phỏng vấn nhiều gây mất thời gian,các số liệu thu thập được khó thống kê, xử lý
- Mục đích áp dụng: Thu thập, nắm bắt một cách chính xác về thực trạng sử dụngcông cụ marketing, định hướng phát triển marketing của công ty Cổ phần Capichi ViệtNam Từ đó đánh giá và đưa ra giải pháp thúc đẩy marketing điện tử và lên kế hoạchchi tiết
5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp cần thu thập và phân tích là các lý thuyết và các công cụ vềmarketing trực tuyến trong kinh doanh, marketing điện tử Các đề tài nghiên cứu vềmarketing điện tử, quảng cáo, dữ liệu tổng quát về việc thực trạng và ứng dụng công
cụ marketing điện tử tại Việt Nam và thế giới Các nguồn tài liệu tham khảo chủ yếu:
- Nội bộ công ty Cổ phần Capichi Việt Nam: tài liệu giới thiệu sản phẩm, tìnhtrạng hoạt động, doanh thu từ hoạt động marketing điện tử
- Ngoài công ty Cổ phần Capichi Việt Nam: Tài liệu lý thuyết về marketing điện
tử, công cụ marketing trực tuyến thu thập nguồn internet, các công trình nghiên cứukhoa học những năm trước, giáo trình trường Đại học Thương mại
- Ưu điểm: Nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí ít
- Nhược điểm: Tính chính xác khó xác định, thông tin, dữ liệu có thể khôngchính
xác, nguồn không đáng tin cậy, lỗi thời
Các phương pháp xử lý dữ liệu khác:
Một số phương pháp khác được sử dụng là phương pháp cân đối và phươngpháp so sánh
Trang 16- Phương pháp cân đối là phương pháp chỉnh lý và phân tích số liệu thống kêbằng bảng cân đối nhằm đối chiếu số liệu từ nhiều nguồn và phân tổ chúng theo nhiềutiêu thức khác nhau.
- Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cáchdựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
5.2.2 Các phương pháp định tính
- Phương pháp tổng hợp – quy nạp là hai phương pháp bổ túc cho nhau Phươngpháp tổng hợp tập trung trình bày các dữ kiện và giải thích chúng theo căn nguyên.Phương pháp quy nạp tập trung đưa ra sự liên quan giữa các dữ kiện và tạo thành quytắc
- Phương pháp diễn dịch là phương pháp từ quy tắc đưa ra ví dụ cụ thể Phươngpháp này rất hữu ích để kiểm định lý thuyết và giả thiết Mục đích của phương phápnày là đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước Các lý donày dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể
- Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp được xây dựng trên cơ sở hệthống các nguyên lý, phạm trù cơ bản, quy luật phổ biến Quan điểm này khẳng địnhcác sự vật, hiện tượng dù đa dạng, phong phú đến đâu đều chỉ là những dạng khácnhau của một thế giới duy nhất Chúng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau mà tồntại trong sự tác động qua lại, chuyển hóa theo những quan hệ xác định
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viếttắt, phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận gồm bachương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch marketing điện tử Nội dung chủ yếucủa chương 1 là hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về lập kế hoạch marketing vàmarketing điện tử
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng về thực trạng marketing điện tử tạiCông ty Cổ phần Capichi Việt Nam Đưa ra thực trạng về marketing điện tử của công
ty, từ đó đưa ra được những ưu nhược điểm để thấy được sự cần thiết của lập kế hoạchmarketing điện tử
Chương 3: Kết luận và đề xuất kế hoạch marketing điện tử cho công ty Công ty
Cổ phần Capichi Việt Nam Trình bày định hướng phát triển của công ty và bản kếhoạch marketing điện tử cho công ty
Trang 17CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ 1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm marketing
Theo Philip Kotler, “Marketing là khoa học và nghệ thuật khám phá, sáng tạo vàcung cấp giá trị nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu với lợi nhuận.Marketing xác định các nhu cầu và mong muốn chưa được đáp ứng Nó xác định, đolường và định lượng quy mô của thị trường đã xác định và tiềm năng lợi nhuận Nóxác định phân khúc nào công ty có khả năng phục vụ tốt nhất và nó thiết kế và quảng
bá các sản phẩm và dịch vụ phù hợp”
Theo Mc.Carby: “Marketing là quá trình nghiên cứu khách hàng là ai, họ cần gì
và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ nhằm tạo ra lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp bằng cách: cung cấp sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng cần, đưa ra mứcgiá khách hàng chấp nhận trả, đưa sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng và cung cấpthông tin, giao tiếp với khách hàng”
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ marketing lại được định nghĩa như sau
“Marketing là cả một quá trình bao gồm công việc sáng tạo, đánh giá, quảng cáo Sau
đó cụ thể hóa ý tưởng thành sản phẩm dịch vụ cụ thể và hình thành chu trình trao đổi,làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.”
Còn theo I Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của Liên Hợp Quốc,một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tư duymarketing hiện đại và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điềuhành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứvào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm địnhhướng”
Từ những khái niệm trên có thể rút ra các nhận xét: bản chất của marketing làquá trình tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh hướng đến việcthỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng thông qua các tiến trình trao đổi Cáchoạt động marketing đều hướng theo khách hàng
1.1.2 Khái niệm marketing điện tử
Theo Philip Kotler: “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về 4P – sảnphẩm (products), giá (price), phân phối (place) và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ(promotion) và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên cácphương tiện điện tử và Internet”
Theo các tác giả Joel Reedy và Schullo trong cuốn Electronic Marketing(Integrating electronic resources into the Marketing process): “Marketing điện tử baogồm tất cả các hoạt động trực tuyến hay dựa trên hình thức trực tuyến giúp nhà sản
Trang 18xuất có thể làm đơn giản hóa quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằmđáp ứng những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng Marketing điện tử sửdụng công nghệ mạng máy tính vào việc thực hiện phối kết hợp nghiên cứu thị trường,
hỗ trợ phát triển sản phẩm, các chiến lược và chiến thuật phát triển nhằm thuyết phụcngười tiêu dùng mua hàng, cung cấp các hình thức phân phối trực tuyến, tạo lập vàduy trì các bản báo cáo về khách hàng, kiểm soát các dịch vụ khách hàng, và thu thậpcác thông tin phản hồi từ khách hàng Marketing điện tử thúc đẩy các chương trìnhMarketing toàn cầu phát triển và hỗ trợ cho các mục tiêu về thương mại điện tử củadoanh nghiệp.”
Theo nhóm tác giả Strauss, El-Ansary và Frost trong cuốn E-Marketing đưa rakhái niệm: “Marketing điện tử là sự ứng dụng hàng loạt những công nghệ thông tincho:
- Việc chuyển đổi những chiến lược Marketing để tạo ra nhiều giá trị khách hànghơn thông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị hiệuquả hơn
- Việc tạo ra những sự trao đổi làm thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng làngười tiêu dùng cuối cùng và những khách hàng là tổ chức”
Có thể thấy, marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được thựchiện thông qua các công nghệ truyền thông điện tử như Internet, email (thư điện tử),ebook (sách điện tử), database (cơ sở dữ liệu) và mobile phone (điện thoại di động).Bản chất của marketing điện tử vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống làThoả mãn nhu cầu người tiêu dùng, tuy nhiên người tiêu dùng trong thời đại côngnghệ thông tin sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyền thống; họ có thóiquen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành độngmua hàng cũng khác so với người tiêu dùng truyền thống…
1.1.3 Khái niệm lập kế hoạch marketing điện tử
1.1.3.1 Khái niệm lập kế hoạch marketing
Lập kế hoạch marketing là một bản chỉ dẫn chi tiết những nội dung và phạm vicác hoạt động marketing Nội dung chủ yếu của một kế hoạch marketing bao gồmnhiệm vụ, mục tiêu, phân tích tình huống, sự phát triển các cơ hội, thị trường mục tiêu,các chương trình marketing, ngân sách, thời gian thực hiện Lập kế hoạch marketing làrất quan trọng với hầu hết các doanh nghiệp Nó quyết định sự sống còn của sản phẩm
Nó được thể hiện qua những giá trị mà sản phẩm mang lại cho khách hàng.Yếu tốchính của việc lập kế hoạch marketing là để biết khách hàng, hiểu được họ thích gì và
họ mong đợi gì? Đồng thời, bản kế hoạch còn giúp bạn biết được đối thủ cạnh tranh,các sản phẩm có liên quan, điểm mạnh, điểm yếu Xác định đúng các yếu tố trên sẽgiúp bạn dễ dàng nhận biết sự thay đổi của thị trường
Trang 191.1.3.2 Khái niệm lập kế hoạch marketing điện tử
Lập kế hoạch marketing điện tử là việc xây dựng bản hướng dẫn chi tiết cho việchình thành và thực hiện chiến lược marketing điện tử Đó là tài liệu linh hoạt để kết nốigiữa chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing điện tử, trình bày các bước chi tiết
để thực hiện kế hoạch thông qua hoạt động quản trị marketing điện tử Đây là bước cụthể hoá chiến lược chung thành các chiến lược hành động cụ thể như chiến lược 4Ps,chiến lược quản trị quan hệ khách hàng, dẫn dắt và chỉ ra các chiến lược của doanhnghiệp được hình thành trên cơ sở nào, cung cấp thông tin phân tích bối cảnh và tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp trước khi đưa ra các kế hoạch để cụ thể hóa chiếnlược của doanh nghiệp
1.2 CÁC LÝ THUYẾT VÀ NỘI DUNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ
1.2.1 Bản chất của Marketing điện tử
- CNTT không chỉ dẫn lỗi cho marketing điện tử mà còn giúp tìm kiếm thêmkhách hàng mới và duy trì mối quan hệ tốt hơn với khách hàng hiện tại
- Quản trị marketing điện tử không hoạt động cô lập mà chỉ thực sự hiệu quả khiđược tích hợp với các kênh truyền thông khác như: marketing từ xa, thư trực tiếp, bánhàng cá nhân, quảng cáo,… các kỹ năng xúc tiến khác
- Các kênh truyền thông marketing điện tử tích hợp (IMC – Integrated MarketingCommunication) được sử dụng để hỗ trợ toàn bộ quá trình mua bán, từ việc trước,trong và sau khi mua và việc phát triển các mối quan hệ khách hàng sau này
- Quản trị marketing điện tử cần phải dựa trên sự hiểu biết nhu cầu khách hàngđiện tử thông qua việc nghiên cứu tính cách, hành vi, giá trị mà họ mong muốn cũngnhư nghiên cứu thành tố cấu thành nên lòng trung thành của họ
- Các kênh IMC cần được cá nhân hóa phù hợp với từng cá nhân khách hàng trên
cơ sở thông tin nghiên cứu được
- Quản trị marketing điện tử là quá trình xã hội và văn hóa bởi toàn bộ thông điệpđiện tử của doanh nghiệp trước hết là gửi tới công dân của cộng đồng mạng không bịgiới hạn bởi biên giới, địa lý và có tác động sâu sắc tới cộng đồng xã hội, ở các giaothoa và khác biệt ngôn ngữ, văn hóa khác nhau Mặt khác, để hình thành một chủ thể
và khách thể của hệ thống marketing điện tử đòi hỏi phải có một trình độ và chất lượngtri thức cao và luôn đổi mới Đây là một thuộc tính bản chất quan trọng của quản trịmarketing điện tử của doanh nghiệp
Như vậy, có thể thấy quản trị marketing điện tử vẫn giữ nguyên bản chất củaquản trị marketing thương mại truyền thống là thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng,tuy nhiên người tiêu dùng trong thời đại CNTT và kinh tế tri thức họ có thói quen tiếpcận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng
Trang 20cũng khác Ngoài ra, marketing điện tử có môi trường hoạt động mới hơn và cácphương tiện để tiến hàng marketing điện tử cũng là phương tiện mới.
1.2.2 Đặc điểm và xu hướng của marketing điện tử
1.2.2.1 Đặc điểm của marketing điện tử
Ngoài những đặc điểm giống với marketing truyền thống, marketing điện tử còn
có nhiều đặc điểm riêng, nổi bật như sau:
- Tốc độ: Được tính bằng phần nghìn giây - Tốc độ giao dịch trong marketingđiện tử nhanh hơn nhiều so với marketing truyền thống, đặc biệt là với hoạt động giaohàng của các loại hàng hóa số hóa, thuận tiện hơn và không tốn kém về chi phí Đặcđiểm này giúp việc trao đổi thông tin diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết
- Liên tục: 24/7 – Marketing điện tử có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thờiđiểm, khai thác triệt để thời gian 24 giờ trong một ngày, bảy ngày trong một tuần, hoàntoàn không có khái niệm thời gian chết (Death Of Time) Do đó, marketing điện tử đãkhắc phục được trở ngại của yếu tố thời gian và tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinhdoanh
- Phạm vi: Toàn cầu - Marketing điện tử đã hoàn toàn vượt qua mọi trở ngại vềkhoảng cách địa lý, thị trường trong marketing điện tử không có giới hạn, cho phép
DN khai thác được triệt để cơ hội thị trường toàn cầu Bên cạnh lợi ích về thị trường,thì đặc điểm này cũng sẽ gây ra những thách thức nhất định và nổi bật là việc đánh giácác yếu tố thị trường và sự cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn rất nhiều
- Đa dạng hóa sản phẩm: Thông qua marketing điện tử, khách hàng có thể tiếpcận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn Đối với nhà cung cấp, họ cũng có thể cá biệt hóa sảnphẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khai thác và chia sẻthông tin qua Internet Doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhau
dễ dàng và nhanh chóng hơn thông qua các website, gửi email trực tiếp, các diễn đànthảo luận,…
- Khả năng tương tác cao hơn, trở ngại của khâu giao dịch trung gian được loạibỏ: Trong marketing truyền thống, để đến được với khách hàng cuối cùng, hàng hóaphải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn, bán lẻ, môi giới, đại lý,…Nhưng với marketing điện tử, những cản trở bởi khâu giao dịch trung gian (Death ofIntermediaries) đã hoàn toàn được loại bỏ Doanh nghiệp và khách hàng hoàn toàn cóthể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng và nhanh chóng
- Hàng hóa và dịch vụ số hóa: Khách thể trong marketing điện tử có thể là hànghóa và dịch vụ số hóa Chúng thường được phân phối dưới các hình thức như: các tàiliệu, các dữ liệu, các thông tin tham khảo hay các phần mềm máy tính Những người đinghỉ có thể tìm thấy thông tin của điểm đến trên các trang web, những khách sạn cóthể mô tả về dịch vụ của họ qua các bức ảnh trên mạng xã hội,…
Trang 211.2.2.2 Xu hướng của Marketing điện tử
Với những đặc điểm kể trên, Marketing điện tử đã chứng tỏ được tính ưu việt của
nó và xu hướng marketing mới đã được khẳng định:
– Marketing điện tử sẽ đóng vai trò nền tảng của marketing truyền thống;
– Nội dung do người dùng tạo ra sẽ trở nên phổ biến, đặc biệt là các nội dungvideo, cái có thể được xem trên tất cả các thiết bị số;
– Khi các kênh và nội dung trở nên phổ biến, kết nối giữa thế giới thực và ảo sẽngày càng chặt chẽ, người tiêu dùng dần quen với việc di chuyển giữa cả hai thế giới.Những xu hướng trên của marketing điện tử có thể được gọi là giai đoạn dịch chuyển
từ marketing đại chúng sang marketing cá nhân hóa, với khả năng thu hút sự tham giacủa người dùng nhiều hơn
1.2.3 Lợi ích và hạn chế của Marketing điện tử
1.2.3.1 Lợi ích
a) Đối với các doanh nghiệp
- Quản trị marketing điện tử giúp việc thu thập thông tin về thị trường và đối tácnhanh và ít tốn kém hơn nhiều so với quản trị marketing thương mại truyền thống.Việc có được các thông tin nhanh chóng giúp những nhà marketing hoạch định chiếnlược marketing tối ưu, khai thác kịp thời những cơ hội và hạn chế tối đa những tháchthức của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế
- Vấn đề chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán thông qua marketingđiện tử cũng diễn ra dễ dàng hơn Doanh nghiệp và khách hàng có thể trao đổi thôngtin nhanh chóng ở bất kỳ đâu và bất cứ khi nào
- Bằng việc thực hiện hoạt động marketing qua Internet, doanh nghiệp có thểgiảm được rất nhiều các chi phí như: Chi phí bán hàng và giao dịch, Chi phí quảngcáo, Chi phí giấy tờ, chi phí mặt bằng,…
- Marketing điện tử giúp loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian,
do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đềuđược tiến hàng một cách nhanh chóng và liên tục Những đối tác kinh doanh và những
cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khuvực, toàn thế giới và doanh nghiệp có được nhiều cơ hội để lựa chọn
- Với việc Internet được sử dụng vào hoạt động marketing, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngày càng có nhiều cơ hội để tiến hành buôn bán với thị trường nước ngoài.Chi phí giao dịch thấp giúp tạo ra các cơ hội cho các cộng đồng ở vùng sâu, nông thôncải thiện các cơ sở kinh tế
- Marketing điện tử mang lại một lợi ích rất lớn cho khách hàng, đó là: Cá biệthóa sản phẩm đến từng khách hàng
Trang 22- Marketing điện tử giúp doanh nghiệp thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu thôngtin phong phú, ít tốn kém bằng việc thành lập các phòng chat, các cuộc thảo luận nhiềubên, các diễn đàn, mạng xã hội,… giữa doanh nghiệp với các nhân vật hữu quan.
b) Đối với người tiêu dùng
- Bên cạnh các lợi ích đã nêu trên như giảm chi phí và tiết kiệm thời gian,marketing điện tử còn giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản phẩm để so sánh
và lựa chọn phục vụ cho việc mua sắm của mình Ngoài việc đơn giản hóa giao dịchthương mại giữa người mua và người bán, sự công khai hơn về định giá sản phẩm vàdịch vụ, hình thức môi giới trung gian giảm bớt giúp cho giá cả trở nên cạnh tranhhơn
- Việc thành lập các cửa hàng mua sắm ảo, các chợ mua sắm ảo đã đem lại chongười tiêu dùng một phong cách tiêu dùng hoàn toàn mới, vừa giúp tiết kiệm thời gian,vừa tiết kiệm chi phí đi lại, trong một thời gian ngắn có thể thăm nhiều gian hàng vàchọn lựa cho mình nhiều sản phẩm cần thiết thay vì phải đi đến nhiều cửa hàng mấtthời gian, công sức và chi phí đi lại
1.2.3.2 Hạn chế
a) Hạn chế về kỹ thuật
- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy
- Tốc độ đường truyền Internet còn thất thường
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao
- Thực hiện các đơn đặt hàng trong marketing điện tử đòi hỏi phải có hệ thốngkho hàng tự động lớn
- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm marketing điện tử với các phần mềm ứngdụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống
b) Hạn chế về thương mại
- An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia marketingđiện tử
- Thiếu lòng tin vào marketing điện tử và người bán hàng
- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng cần thời gian
- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của marketing điện tử
1.2.4 Điều kiện áp dụng marketing điện tử trong doanh nghiệp
Để có thể phát triển marketing điện tử nói chung và marketing điện tử trongdoanh nghiệp nói riêng, ngoài các điều kiện chung về cơ sở vật chất kỹ thuật và pháp
lý, còn cần có một số các điều kiện riêng cụ thể sau:
Trang 23b) Về phía doanh nghiệp
- Nhận thức của các tổ chức: Internet có được coi là phương tiện thông tin chiếnlược hay không?
- Đánh giá được lợi ích của đầu tư vào marketing điện tử
- Có đủ các điều kiện tiên quyết về nguồn lực
- Có cam kết đủ mạnh và kiên trì của giới lãnh đạo và quản lý cấp cao của doanhnghiệp
c) Về phía môi trường kinh doanh
- Sự phát triển Internet và mức độ phổ biến của mạng PC, mobile phone được kếtnối với Internet
- Sự phát triển của các mô hình kinh doanh thương mại điện tử
- Sự phát triển các ứng dụng marketing trên Internet: nghiên cứu thị trường,thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, phát triển sản phẩm mới, quảng cáo, môhình phối hợp giữa người kinh doanh và nhà phân phối/ vận chuyển, ngân hàng,…
1.2.5 Một số công cụ marketing điện tử
ưu hóa cho công cụ tìm kiếm và hiển thị tốt trên mọi màn hình thiết bị, trong đó có cácthiết bị di động Tóm lại 2 yếu tố giúp tối ưu website:
- On – site: tối ưu tổng thể website, giống như thiết kế một ngôi nhà, doanhnghiệp cần đưa ra nhu cầu sử dụng, sắp xếp vị trí các phòng, khu vực dùng chung
- On – page: tối ưu nội dung bên trong từng trang web, bởi vì google xếp hạngtừng trang Doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố tối ưu để SEO On-page hiệu quả
Trang 241.2.5.2 Marketing thư điện tử (email marketing)
Email Marketing là công cụ e- marketing khá hiệu quả được nhiều đơn vị sửdụng Doanh nghiệp cần cập nhật dữ liệu khách hàng, tìm hiểu thị trường, thiết kếwebsite để có thể thực hiện chiến lược email marketing hiệu quả Một số lợi ích củacông cụ Email Marketing là nhắm đúng khách hàng tiềm năng, có phạm vi tiếp cậnlinh hoạt Hơn nữa còn có thể chuyển đổi và tăng doanh số bán hàng dễ dàng Khảnăng tự động hóa giúp tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp và không gây khó chịucho khách hàng
1.2.5.3 Tối ưu hóa máy tìm kiếm (SEO)
Một trong những công cụ marketing điện tử quan trọng hiện nay là SEO – tối ưuhóa công cụ tìm kiếm SEO tập hợp nhiều phương pháp để website đứng ở vị trí caotrên các trang kết quả tìm kiếm Lý do nhiều doanh nghiệp chọn lựa công cụ SEO bởichi phí khá rẻ nhưng hiệu quả bền vững lâu dài Lợi ích của công cụ Seo là tối ưu ROI– tỷ lệ lợi nhuận thu được so với chi phí đầu tư Bên cạnh đó sử dụng SEO Web đểtiếp cận được với khách hàng tiềm năng dễ dàng hơn Đây là công cụ e- marketinggiúp cải thiện trải nghiệm người dùng, hiểu về hành vi khách hàng Từ đó giúp doanhnghiệp có những cải tiến về sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng
1.2.5.4 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)
Content Marketing là công cụ e- marketing quan trọng tập trung vào việc tạo racontent giá trị, liên quan tới thị trường Những nội dung hấp dẫn, liên quan này giúptiếp cận, thay đổi và thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ củadoanh nghiệp Lợi ích của content marketing là xây dựng thương hiệu, cung cấp thôngtin cho khách hàng về sản phẩm, dịch vụ Hơn nữa còn có tác dụng tối ưu hóa tìmkiếm SEO, hỗ trợ khách hàng sử dụng sản phẩm
1.2.5.5 Tiếp thị Quảng cáo Facebook/Google – Ads Facebook/Google
Quảng cáo Facebook/ Google là những công cụ e- marketing được nhiều đơn vị
sử dụng Đây là các dịch vụ thương mại của Facebook và Google để ưu tiên về vị tríhiển thị cho đối tượng có nhu cầu quảng cáo sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu lên topđầu tìm kiếm Một số lợi ích khi sử dụng các công cụ quảng cáo này là thời gian hiểnthị quảng cáo nhất định Thông điệp quảng cáo hiển thị theo đúng từ khóa lựa chọn.Quảng cáo được hiển thị theo từng khu vực, quốc gia, toàn cầu tùy theo nhu cầu củadoanh nghiệp
1.2.5.6 Marketing trên thiết bị di động (Mobile Marketing)
Hình thức tiếp thị di động là sử dụng phương tiện di động để quảng cáo thông tinsản phẩm, dịch vụ, thương hiệu tới khách hàng Đây là công cụ mang đến nhiều lợi íchnổi bật Cụ thể như tiếp cận người dùng mọi lúc mọi nơi, tập trung vào khách hàng
Trang 25mục tiêu dễ dàng Có thể quản lý chiến dịch nhanh chóng và hiệu quả, tăng tệp kháchhàng trung thành tốt hơn.
1.2.5.7 Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing )
Tiếp thị liên kết là hình thức quảng bá dịch vụ, sản phẩm thông qua các kênhquảng bá trực tuyến như blog, fanpage, group,… của các publisher Lúc này nhà cungcấp sẽ trả tiền hoa hồng cho publisher mỗi khi khách hàng có hành động mua hàng.Lợi ích của công cụ này là dễ dàng tìm được nguồn khách hàng tiềm năng Từ đó cóthể gia tăng doanh số bán hàng cho doanh nghiệp hiệu quả Hơn nữa sử dụng công cụnày có chi phí PR phù hợp, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
1.2.5.8 Một vài công cụ khác
Còn rất nhiều công cụ marketing điện tử đang được sử dụng hiện nay như: PayPer Click Advertising là mô hình marketing trên internet mà nhà quảng cáo cần trả phíkhi các quảng cáo của họ được khách hàng nhấp chọn; Sử dụng Banner Online là mộthình thức đặt quảng cáo trên website hiệu quả được nhiều doanh nghiệp chọn lựa Trênmỗi website sẽ đặt các vị trí banner với kích thước phù hợp
1.2.6 Vai trò của lập kế hoạch marketing điện tử
1.2.6.1 Đối với các doanh nghiệp:
- Thu nhập thông tin nhanh và ít chi phí: Marketing điện tử giúp việc thu thập
thông tin về thị trường và đối tác nhanh và ít tốn kém hơn nhiều so với marketingtruyền thống Từ đó giúp cho doanh nghiệp hoạch định chiến lược marketing tối ưu,khai thác kịp thời những cơ hội và hạn chế tối đa những thách thức và biến động thịtrường
- Quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán diễn ra dễ dàng hơn: Giúp doanh nghiệp đưa ra các thông tin về sản phẩm mới, các thông tin về
khuyến mãi, các chương trình xúc tiến và các thông báo thay đổi của mình đến kháchhàng nhanh hơn Bên cạnh đó, khách hàng có thể dễ dàng có được các thông tin nàynhanh hơn, giúp cho việc tìm hiểu và thu thập các thông tin về doanh nghiệp, các sảnphẩm và các chương trình xúc tiến của doanh nghiệp hiệu quả và đầy đủ hơn
- Giảm thiểu chi phí: Thông qua Internet, một nhân viên bán hàng có thể cùng
một lúc giao dịch được với nhiều khách hàng Việc sử dụng các catalogue điện tử catalogue) trên website giúp các sản phẩm được giới thiệu phong phú hơn và thườngxuyên được cập nhật, trong khi các catalogue in ấn có khuôn khổ bị giới hạn và rấtnhanh lỗi thời Theo thống kê, chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chiphí qua giao dịch chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằngkhoảng 10% đến 20% chi phí thanh toán thông thường Ngoài ra, các chi phí quảngcáo, tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại, trưng bày giới thiệu sản phẩm, các vănphòng không giấy tờ (bằng việc ứng dụng Internet) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều,
Trang 26(e-chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không in ấn.Như vậy, các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn giấy tờ, cóthể tập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợi ích to lớn lâu dài chodoanh nghiệp.
- Loại bỏ những rào cản về mặt không gian và thời gian Thông qua mạng
Internet, các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp (liên lạc “trựctuyến”) và liên tục với nhau như không có khoảng cách về mặt địa lý và thời gian nữa.Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanh chóng và liên tục.Những đối tác kinh doanh và những cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanhchóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơ hội hơn chodoanh nghiệp lựa chọn
- Tăng tính cạnh tranh: Chi phí giao dịch thấp cũng giúp tạo ra cơ hội cho các
cộng đồng ở vùng sâu vùng xa, nông thôn cải thiện các cơ sở kinh tế Internet có thểgiúp người nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và các cộng đồng giới thiệu hình ảnh vềmình ra toàn thế giới Doanh nghiệp nhỏ vẫn có thể đưa sản phẩm của mình ra các thịtrường lớn hơn nhờ e- marketing
- Cá biệt hóa sản phẩm: Doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng
người tiêu dùng rộng lớn; đồng thời vẫn có thể “cá nhân hoá” từng khách hàng theohình thức marketing một tới một (One to One)
1.2.6.2 Đối với người tiêu dùng:
- Cho phép khách hàng mua sắm mọi lúc, mọi nơi: Giúp cho người tiêu dùng
tiết kiệm chi phí đi lại và thời gian của chính họ Trong một thời gian ngắn khách hàng
có thể thăm nhiều gian hàng và lựa chọn cho mình nhiều sản phẩm cần thiết thay vìphải đến nhiều cửa hàng mất thời gian, công sức và chi phí đi lại Ngay cả khi họ đangtrên văn phòng làm việc hay tại nhà thì họ đều có thể mua sản phẩm mà họ muốn ở bất
kì đâu
- Tiếp cận được nhiều sản phẩm hơn: Giúp cho việc so sánh và lựa chọn sản
phẩm ưng ý hơn Họ có thể so sánh giữa các sản phẩm với nhau cũng như giữa cùngmột sản phẩm nhưng ở các nhà cung cấp khác nhau Bên cạnh đó, người tiêu dùng dễdàng tìm kiếm thông tin nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấpthuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất với họ
- Dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng: Giúp việc tìm kiếm đơn giản hơn
thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phươngtiện (âm thanh, hình ảnh) giúp quảng bá, giới thiệu sản phẩm tốt hơn
- Giao hàng nhanh hơn: Đối với các sản phẩm số hóa như phim, nhạc, sách,
phần mềm, việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet, thông qua cáctiện ích tải về do website cung cấp hoặc qua địa chỉ email
Trang 27- Đáp ứng mọi nhu cầu, khả năng tự động hóa Giúp doanh nghiệp có thể chấp
nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng Chỉ cần khách hàng mong muốn vàđưa ra yêu cầu về đơn hàng thì việc đáp ứng các yêu cầu đó không còn là khó khăn củadoanh nghiệp
1.2.7 Quy trình lập kế hoạch marketing điện tử
Quy trình lập kế hoạch marketing điện tử bao gồm 6 bước với nội dung cụ thểnhư sau:
Hình 1.2 Quy trình lập kế hoạch Marketing điện tử
(Nguồn: Giáo trình Marketing điện tử - Đại học Thương mại)
Bước 1: Phân tích tình thế
Nội dung của phân tích tình thế bao gồm:
- Thứ nhất, mô tả tình hình hiện tại: Là xác định các thông tin liên quan đến thịtrường, sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và phân tích SWOT Xác định rõ yếu tố môitrường bên trong: định hướng kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng đầu tư nguồnlực tài chính, nguồn nhân lực của doanh nghiệp và hạ tầng CNTT của doanh nghiệp.Yếu tố môi trường bên ngoài: hạ tầng công nghệ, hệ thống chính trị-pháp luật, kinh tế,văn hóa xã hội
- Thứ hai, xác định những ưu thế và khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phảinhư giá thành cao, chi phí cao, mất lợi thế cạnh tranh, tăng mức độ hài lòng của kháchhàng,
- Thứ ba, xác định tình hình thị trường và dự báo thị trường trong thời gian tớinhư tình hình kinh tế, xu hướng của các đối thủ cạnh tranh, quy định mới của phápluật,
Trang 28Ma trận SWOT:
- Strengths (Điểm mạnh): Những việc mà doanh nghiệp là tốt? Thế mạnh củadoanh nghiệp là gì? Những điểm mà doanh nghiệp nổi bật hơn so với doanh nghiệpkhác?
- Weakness (Điểm yếu): Doanh nghiệp cần cải thiện điểm gì? Những việc màdoanh nghiệp làm chưa tốt? Doanh nghiệp nên làm cái gì và cần tránh cái gì?
- Opportunities (Cơ hội): Doanh nghiệp cần xác định xem đâu là cơ hội tốt nhất
để phát huy điểm mạnh của mình? Những xu hướng mà thị trường mang lại doanhnghiệp cần nắm bắt?
- Threats (Thách thức): Những trở ngại, khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải?Đối thủ cạnh tranh như thế nào và đang làm gì?
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu điện tử
Các kế hoạch marketing điện tử nhằm tới việc thực hiện mục tiêu gồm: mục tiêucải thiện hiệu quả tài chính như tăng thị phần, tăng doanh thu, giảm chi phí; mục tiêutăng khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp như xây dựng thương hiệu, cảithiện CSDL để đạt hiệu quả trong CRM, SCM Thực tế, hầu hết các kế hoạchmarketing điện tử nhắm tới việc thực hiện đa mục tiêu như: Mục tiêu về tài chính:Tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng thị phần; Mục tiêu về khả năng cạnh tranh và vị thếcủa doanh nghiệp: Tăng độ nhận diện thương hiệu, hiệu quả trong quan hệ kháchhàng…Mục tiêu về quản lý chuỗi cung cấp: Tối ưu hóa hàng tồn kho, tạo thêm đốitác
Bước 3: Kết nối chiến lược e-biz với chiến lược e-MKT
Chiến lược marketing điện tử chính là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạtđược mục tiêu marketing điện tử Xây dựng chiến lược marketing điện tử nhằm thựchiện chiến lược kinh doanh điện tử bao gồm:
- Phân đoạn thị trường điện tử
- Lựa chọn thị trường điện tử mục tiêu
- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ
- Chiến lược định vị
Xây dựng chiến lược marketing điện tử nhằm thực hiện chiến lược e- biz của doanh nghiệp gồm 2 cấp:
- Chiến lược cấp 1: Lựa chọn thị trường mục tiêu, khác biệt hóa sản phẩm & dịch
vụ, phân đoạn thị trường và định vị giá trị
- Chiến lược cấp 2: Thiết lập các chiến lược marketing điện tử hỗn hợp (chiếnlược chào hàng, giá, phân phối và xúc tiến) & chiến lược CRM/PRM
Trang 29Bước 4: Kế hoạch triển khai
Liên quan đến triển khai chiến lược marketing điện tử 4Ps và chiến lược CRM/PRM:
- Chiến lược chào hàng: Cách thức thể hiện sản phẩm, dịch vụ trên website rasao? Chào bán sản phẩm, dịch vụ với những đặc tính gì?
- Chiến lược định giá: Định giá cố định, linh động và “hàng đổi hàng”
- Chiến lược phân phối: Phân phối trực tiếp và mô hình e-biz đại lý
- Chiến lược xúc tiến: Quảng cáo trực tuyến, marketing điện tử, xúc tiến bán điện
tử và quan hệ công chúng điện tử
- Chiến lược CRM/PRM: Sử dụng phần mềm CRM và PRM để kết hợp giao dịchkhách hàng với hành vi của họ trong CSDL tổng hợp, phần mềm phân tích việc tiếpcận website và tình hình kinh doanh, tìm kiếm thông tin thứ cấp qua Internet
Bước 5: Hoạch định ngân sách
Liên quan đến việc dự đoán 2 yếu tố:
- Dự đoán doanh thu kỳ vọng gồm doanh thu tức thời, ngắn hạn, dài hạn; doanhthu bán hàng từ quảng cáo, phí đăng ký tên miền, dịch vụ phát sinh từ chuỗi thànhviên, từ site của đối tác, đồng thời, sử dụng dữ liệu từ năm trước để báo cáo số lượngngười truy cập và website
- Dự đoán về chi phí: chi phí cho công nghệ như chi phí phần mềm, phần cứng,mạng hay đăng ký dịch vụ, tài liệu đào tạo và giáo dục, ; chi phí cho nhân viên nhưlương, thưởng, trợ cấp; chi phí truyền thông marketing như chương trình quảng cáo,quan hệ xã hội, hoạt động xúc tiến online và offline, ; chi phí phát triển site và chi phítổng hợp
Bước 6: Kế hoạch kiểm tra
Bao gồm hoạt động kiểm tra, đánh giá được tiến hành thường xuyên và liên tục;xây dựng hệ thống công cụ đo lường căn cứ vào mục tiêu kế hoạch cụ thể; thiết lập vàđánh giá các mục tiêu như xây dựng thương hiệu, CRM giúp tăng doanh thu chodoanh nghiệp và đưa ra các công cụ đo lường để đánh giá khoản thu và chi phí trongquá trình thực hiện kế hoạch
Trang 30CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAPICHI VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty Công ty Cổ phần Capichi Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu tổng quan
- Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Capichi Việt Nam
- Tên giao dịch: CAPICHI VIETNAM CO LTD
- Mã doanh nghiệp: 0109131586
- Ngày cấp phép: 18/03/2020
- Người đại diện: Taiki Mori
- Địa chỉ: Tầng 3 số nhà 80 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy,
Trang 31thành viên, Capichi CRM sẽ trở thành trung gian kết nối, giúp các quán ăn, tiệm café,
… tăng độ thân thiết và tăng tỉ lệ giữ chân các khách hàng quen thuộc Về phía kháchhàng, trở nên gắn bó hơn với địa điểm yêu thích cũng khiến việc “đi ăn uống” trở nênthú vị hơn bao giờ hết
Hình 2.2 Sứ mệnh kinh doanh của công ty
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
2.1.3 Quá trình thành lập và phát triển của công ty
Tháng 10/2017, Mori Taiki - chàng trai Nhật Bản sinh năm 1997 quyết định tạmdừng việc học tại Đại học Kobe và chuyển đến Việt Nam Sau 2 năm sinh sống và làmviệc, tháng 7/2019, Mori thành lập công ty Capichi tại Nhật Bản Tiếp đó là thành lậpCapichi Việt Nam vào ngày 18/3/2020 Hiện tại, Mori vừa là sinh viên của trường Đạihọc Kobe, vừa là CEO điều hành công việc kinh doanh của công ty Capichi Việt Nam
và Nhật Bản Danh sách các nhà đầu tư vừa đầu tư vào Capichi: Công ty cổ phầnSmartGuild CEO Takashi Yamaguchi; Công ty cổ phần JapanWork CEO YutoSuzuki; Công ty cổ phần C-Laboratory CEO Shigetoshi Ikegaya
Capichi cho phép người dùng lưu trữ những đoạn video ngắn cùng review thực tế
về các quán ăn Nhờ đó, họ có thể dễ dàng tìm thấy quán ăn ưa thích của mình thôngqua các đoạn video này Giải pháp mà Capichi mang lại nhằm giải quyết vấn đề màkhông ít người từng gặp phải, đó là khó khăn trong việc lựa chọn địa điểm ăn uống vànhững hình ảnh trên mạng có thể khác so với thực tế Với mục tiêu phát triển và mởrộng dịch vụ, Capichi đã hoàn thành vòng gọi vốn với số tiền 4 tỷ VNĐ từ các doanhnghiệp, nhà đầu tư cá nhân và công ty tài chính tại Nhật Bản Với tư cách “Start-upViệt Nam”, Capichi hướng tới mở rộng thị trường tại Đông Nam Á và các nước khácthông qua việc cung cấp dịch vụ hướng tới cả đối tượng khách hàng và nhà hàng
Trang 322.1.4 Cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Hình 2.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
cả các bộ phận của công ty
Công ty hoạt động dưới sự lãnh đạo của giám đốc: Taiki Mori, công ty có các phòng ban như sau:
+ Phòng marketing: Chịu trách nghiệm lên và thực hiện chiến lược cho công ty.
Phát triển quản lý các công cụ marketing như : facebook, google, Chịu trách nghiệmthông tin cho website, các trang thông tin khác Tiếp thị và mở rộng mạng lưới kinhdoanh ra các tỉnh, thành phố khác
+ Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh và phát triển thị trường thực hiện các
hoạt động kinh doanh như: Khảo sát đánh giá tiềm năng và tìm hiểu nhu cầu của kháchhàng, đối tác; Tạo lập và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, đối tác; Chăm sóckhách hàng, đối tác định kỳ nâng cao uy tín chất lượng, dịch vụ của công ty; Hỗ trợkhách hàng, đối tác
Trang 33+ Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm: Nghiên cứu thay thế sản phẩm, dịch
vụ cũ; Tìm hiểu sản phẩm, dịch vụ mới, kết hợp với phòng kinh doanh để đưa ranhững đề xuất về các đối tác và các chiến lược phù hợp với các gói dịch vụ, sản phẩmmang lại lợi nhuận cao hơn, trải nghiệm tốt hơn cho đối tác và có lợi cho cộng đồng
+ Phòng kiểm soát chất lượng : Kiểm tra chất lượng, quy cách, check phản hồi
của đối tác, khách hàng khi sử dụng dịch vụ, thu thập và tạo dựng video review sảnphẩm chân thực, bắt mắt, kiểm soát lượt tải app, sản phẩm của đối tác và số lượt truycập cũng như việc đăng ký đối tác để đăng bài trên website
+ Phòng hành chính- nhân sự: Phòng quản trị hành chính có nhiệm vụ tổ chức
thực hiện công tác văn phòng, các thủ tục hành chính, lưu trữ hồ sơ; Sắp xếp, tổ chứccác hoạt động trong công ty; Giám sát việc thực hiện quy chế của nhân viên và thựchiện công tác BHXH, BHYT đối với cơ quan quản lý nhà nước
+ Phòng tài chính- kế toán: Phòng tài chính kế toán thực hiện tổ chức theo dõi
công tác kế toán của công ty, quản lý công nợ phải thu, phải trả và thanh quyết toánvới cơ quan quản lý nhà nước
- Nhân sự của Công ty TNHH Capichi Việt Nam
Công ty TNHH Capichi Việt Nam đã xây dựng được một đội ngũ nhân viên cókiến thức và kỹ năng chuyên môn khá tốt Công ty chú trọng đào tạo nguồn nhân lựcthường xuyên và định kỳ Nhân lực được tuyển dụng trong mọi chuyên ngành từ lậptrình, marketing, kế toán, nhân sự, CNTT, TMĐT, HTTT,
Số lượng cán bộ nhân viên chính thức: 42 nhân viên (tính đến 9/2021)
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự công ty
Chức vụ Số lượng nhân viên
(người)
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm 5
Phòng kiểm soát chất lượng 6
Phòng hành chính - nhân sự 5
Phòng tài chính - kế toán 5
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
Trang 34Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân viên của công ty theo trình độ học vấn
Hầu hết nhân viên công ty đều thành thạo các kỹ năng tin học văn phòng Nhân
sự của công ty hiện tại phần lớn là đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, năng động, nhanhnhẹn và tư duy tốt Tuy nhiên để có được nhân viên có kĩ năng đáp ứng được đúng yêucầu công việc của công ty, công ty phải dành thời gian đào tạo cho nhân viên về kỹnăng khi mới vào công ty Hay việc tiếp nhận sinh viên thực tập các chuyên ngành đàotạo như: marketing, thương mại điện tử, kế toán nhân sự,… Để đào tạo theo hướngcông ty cần, hỗ trợ rất hiệu quả cho công tác tuyển dụng đào tạo nhân sự cho công tysau này Nhu cầu về nguồn nhân lực TMĐT của công ty là rất lớn bởi vậy công ty luôn
có các chính sách phát triển, thu hút nguồn nhân lực
2.1.5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty TNHH Capichi Việt Nam phát triển theo mô hình trung gian giữa cácnhà cung ứng là nhà hàng, quán ăn, tiệm cafe, các doanh nghiệp F&B Việt Nam vớikhách hàng thông qua việc cung cấp Coupon khuyến mãi, thẻ thành viên, CapichiCRM, App và sàn thương mại điện tử Capichi Delivery Xuất phát điểm từ công ty
Trang 35Nhật Bản, công ty TNHH Capichi Việt Nam đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kinhdoanh theo những quy định của pháp luật hiện hành đã được Sở Kế hoạch và Đầu tưcấp giấy phép đăng ký kinh doanh với mã số thuế là 0109131586 kể từ ngày18/03/2020 ,tính đến nay Công ty TNHH Capichi Việt Nam đã thành lập được gần 3năm Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là cung cấp nền tảng nơi người dùng vàcác cửa hàng có thể tự do kết nối, cùng nhau tạo nên một môi trường kinh doanh sôinổi, từ đó góp phần phát triển ngành F&B tại Việt Nam Ngoài ra còn có ứng dụnggiao đồ ăn Capichi, hệ thống đặt hàng thông minh Capiorder, Dịch vụ Web Capichi.
Từ đó công ty có các chức năng nhiệm vụ sau:
1 Tổ chức sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký
2 Luôn đảm bảo uy tín chất lượng sản phẩm đối với khách hàng
3 Chấp hành đúng các luật lệ lao động cũng như nghĩa vụ về bảo hiểm y tế , bảohiểm xã hội,…
4 Chấp hành tốt việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước : nộp thuế, phí, lệ phí
và các khoản khác
5 Tiếp tục đầu tư để mở rộng thị trường kinh doanh nhằm phát triển công ty
6 Tổ chức tốt nhiệm vụ lãnh đạo và chỉ đạo điều hành hệ thống phân phối củatoàn công ty
Trong các lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký, hiện công ty đã và đang triển khailĩnh vực chính đó là “Trung gian F&B” Cụ thế là: Kết nối các công ty F&B Việt Namvới khách hàng chủ yếu thông qua hệ thống CRM, app Capichi và sàn thương mại điện
tử Capichi Delivery cùng với các coupon, voucher Công ty cũng đang phát triển cácdòng sản phẩm mang thương hiệu Capichi như hộp cơm Doraemon Bento, túi xáchtặng kèm bộ xếp hình cho bé và gần đây nhất là bánh trung thu Capichi
Với phương châm đem đến những trải nghiệm wakuwaku (thú vị) tốt nhất, đặtchất lượng sản phẩm và trải nghiệm khách hàng lên hàng đầu, gia tăng giá trị cho xãhội, khách hàng và người lao động là mục tiêu và động lực phát triển bền vững công
ty Sau gần 3 năm hoạt động công ty TNHH Capichi Việt Nam đã hơn 800 đối tác sửdụng ứng dụng giao thức ăn, hệ thống đặt hàng thông minh tại nhà hàng, hơn 60.000người dùng trên nền tảng Capichi Luôn nỗ lực mang đến dịch vụ tiện lợi, hiệu quả,chất lượng cao nhất với giá cả cạnh tranh, đem đến sự hài lòng trong lòng khách hàng
Trang 36biệt là sự chú trọng tới chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng Sứ mệnh củaCapichi là không chỉ mang đến cho khách hàng những bữa ăn ngon, mà còn mang đếntrải nghiệm ẩm thực tuyệt vời Mỗi nhà hàng trước khi được mở trên Capichi đều phảitrải qua quá trình chọn lọc kỹ càng về uy tín cũng như chất lượng món ăn.
Các sản phẩm, dịch vụ mà công ty kinh doanh được chia làm :
- Nhóm dịch vụ giao đồ ăn: Ứng dụng Capichi/ Sàn thương mại điện tử Capichi
Delivery- dịch vụ giao đồ ăn cao cấp cho phép bạn khám phá hơn 1000 nhà hàng dànhcho người sành ăn và hàng nghìn món ngon khác trong tầm tay bạn Tìm thấy rất nhiềumón ăn dành cho người sành ăn mà Capichi đã tự tay lựa chọn Cho dù đó là món ănNhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Ý, Pháp, Việt Nam hay các món ăn toàn cầu khác, bất
cứ điều gì khách hàng nghĩ ra hoặc muốn chia sẻ với bạn bè và đồng nghiệp của mìnhtrong sự thoải mái tại nhà hoặc tại nơi làm việc Đặc điểm của ứng dụng Capichi/ Sànthương mại điện tử Capichi Delivery:
a Đặt và tận hưởng giao hàng tận nơi từ hơn 1000 nhà hàng ăn ngon và khu muasắm tạp hóa hiện đã có mặt tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và BìnhDương
b Công nghệ AI được tích hợp để hỗ trợ khách hàng triệt để trong việc đề xuấthàng ngày phù hợp với sở thích cá nhân của khách hàng
c Hỗ trợ ngay lập tức trong thời gian thực có sẵn thông qua hỗ trợ trò chuyện đểnâng cao trải nghiệm của khách hàng và hỗ trợ với bất kỳ vấn đề phát sinh nào
d Thanh toán đơn giản và an toàn với nhiều phương thức thanh toán được hỗ trợ,hiện đã có Zalo Pay và Momo
e Thông tin đặt hàng được lưu trữ để cho phép khách hàng đặt hàng lại dễ dàngchỉ với một lần chạm
f Thanh tìm kiếm thông minh để hỗ trợ bạn khám phá các nhà hàng mới nhất,lân cận và được xếp hạng tốt nhất trên nền tảng
g Danh mục Mart được xác định và phân loại rõ ràng để nâng cao khả năng muasắm hàng tạp hóa cá nhân của khách hàng
h Đánh dấu mục Yêu thích & Danh sách yêu thích của khách hàng một cách dễdàng
i Theo dõi đơn đặt hàng của khách trong thời gian thực
j Đối tác F&B có thể đăng ký sử dụng, tạo lập gian hàng, tham gia đăng tin sảnphẩm, thực hiện việc giới thiệu và/hoặc mua bán sản phẩm, dịch vụ trên Sàn CapichiDelivery
- Nhóm sản phẩm : Capichi luôn nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mang
thương hiệu Capichi phù hợp nhất với ngành dịch vụ F&B Có thể kể đến đặc trưng và
Trang 37tiên phong nhất hiện nay là hộp cơm Doraemon Bento- sản phẩm độc quyền chỉ có tạiCapichi:
a Với menu mới, Capichi bổ sung vào thực đơn hàng ngày cho bé những món ănmới lạ và hấp dẫn như cơm nắm cá hồi, gà chiên, mì sợi, giăm bông, với khẩu phầnđược tính toán kỹ lưỡng
b Mỗi món ăn đều được làm trực tiếp ngay khi khách hàng đặt để đồ ăn luônnóng hổi và đảm bảo chất lượng dinh dưỡng
c Đặc biệt, mỗi đơn hàng đặt mua bento Doraemon mới tiếp tục đính kèm một
bộ xếp hình Doraemon thú vị cho bé tăng khả năng sáng tạo
Chào đón mùa trung thu sắp đến, Capichi rất vui khi giới thiệu sản phẩm Hộp bánh trung thu Doraemon- một món quà tuyệt vời và đầy ý nghĩa cho cả gia đìnhnhân dịp Trung thu này Chỉ với 2 vị nhưng đó là cả tâm tình, lời chúc bình an, hạnhphúc mà Capichi muốn gửi đến bạn và gia đình
mới-a Bánh nướng nhân đậu đỏ và khoai lang: tượng trưng cho sự may mắn, đủ đầy
b Bánh nướng nhân bột đậu nành (KINAKO) và socola: tượng trưng cho sứckhỏe, sự ngọt ngào
c Đặc biệt, mỗi hộp bánh sẽ tặng kèm một bộ xếp hình Doraemon xinh xắn,đáng yêu dành cho các bạn nhỏ trong mùa trăng này
d Bánh được bán độc quyền trên gian hàng Edelweiss Confectionery trênCapichi
Nguồn lực về vốn và tài chính
Khi thành lập Công ty TNHH Capichi Việt Nam nguồn vốn công ty là do giámđốc Mori Taiki và với nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư cá nhân và công ty tài chínhtại Nhật Bản Cụ thể ông Mori Taiki góp 71,42% tương đương 10 tỷ VNĐ, danh sáchcác nhà đầu tư vừa đầu tư vào Capichi: Công ty cổ phần SmartGuild CEO TakashiYamaguchi; Công ty cổ phần JapanWork CEO Yuto Suzuki; Công ty cổ phần C-Laboratory CEO Shigetoshi Ikegaya góp 28,58% tương đương 4 tỷ VNĐ
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2019 đến 2021
Đơn vị: Tỷ VNĐ
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Trang 38Vốn chủ sở hữu được tăng lên qua các, qua đó chứng tỏ khả năng tự chủ về tàichính của công ty rất cao Mức tăng này chủ yếu công ty đã huy động thêm vốn gópcủa chủ sở hữu.
Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2019 – 2021
Trong những năm qua, nhìn nhận được sự biến động của thị trường và đưa ranhững biện pháp tác động hợp lý, ban lãnh đạo công ty đã đưa ra những đường lốichiến lược đúng đắn , không ngừng mở rộng quy mô doanh nghiệp Công ty đã vàđang thực hiện rất tốt nhiệm vụ của mình và ngày càng tạo uy tín trên thị trường Dướiđây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2019 – 2021
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ 2019 – 2021
Chi phí 1.316.201.159 1.852.391.841 2.039.613.846
Lợi nhuận trước thuế 3.519.884.575 4.371.095.652 4.724.523.864
Lợi nhuận sau thuế 2.815.907.659 3.096.876.522 3.379.619.091
(Nguồn :Phòng tài chính – kế toán)
Nhận xét:
Nhìn vào kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây ta nhận thấy rõhoạt động kinh doanh của công ty đang diễn ra theo chiều hướng tích cực Doanh thukhông ngừng tăng lên, lợi nhuận bình quân đạt khoảng 3 tỷ/năm Tổng doanh thu đạtmức cao nhất với gần 10 tỷ đồng vào năm 2021, cao hơn so với năm 2019 gần 3 tỷVNĐ và so với năm 2020 khoảng 0,6 tỷ VNĐ Về mặt chi phí bỏ ra cho hoạt động bánhàng, quản lý và các chi phí khác cũng có sự dao động đáng kể theo từng năm, cóchiều hướng tăng dần qua các năm
Như vậy, qua số liệu điều tra và phân tích ở trên ta có thể thấy, giai đoạn
2019-2021 hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Capichi Việt Nam đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể với mức tăng trưởng cao, đặc biệt là giai đoạn 2020-2021 Điều nàycũng một phần chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng lớn mạnh vàmang lại lợi nhuận cao