Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -LÊ NGUYỄN TUẤN ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY
CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 834.03.01
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -LÊ NGUYỄN TUẤN ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY
CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 834.03.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Thị Ngọc Trai
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam (VNECO) – một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp điện – đã trải qua hơn 10 năm lập báo cáo tài chính hợp nhất Do tính chất phức tạp của việc lập BCTCHN cũng như bố trí nguồn nhân lực chưa thực sự tương xứng nên công tác thu thập thông tin kế toán và tổ cức cơ sở dữ liệu để thu thập thông tin phục vụ hợp nhất tại Tổng Công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định Vì vậy, đây chính là lý do để tác giả chọn đề tài nghiện cứu là “Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam” nhằm giúp Tổng Công ty khắc phục những hạn chế nêu trên
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công
ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty
CP Xây dựng điện Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
Tác giả tập trung nghiên cứu công tác lập hai báo cáo chính là: Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD hợp nhất trong năm 2018 do hạn chế về thời gian nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
5 Kết cấu của luận văn: Luận văn được tổ chức thành 3 Chương
Trang 4 Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Chương 2: Thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam
6 Tổng quan nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO
CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.1 KHÁI QUÁT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.1.1 Khái niệm, yêu cầu, nội dung và đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất
(1) Khái niệm
(2) Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất
(3) Nội dung của BCTCHN
(4) Đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.2 Đối tượng, thời gian và nguyên tắc lập Báo cáo tài chính hợp nhất
(1) Đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất
(2) Thời gian nộp và công bố Báo cáo tài chính hợp nhất
(3) Nguyên tắc chung khi lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
1.2 PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.2.1 Quy trình hợp nhất BCTC
Trang 5Việc hợp nhất BCTC được thực hiện theo một quy trình gồm 3 bước:
(1) Thu thập, kiểm tra thông tin số liệu (đầu vào của quy trình)
(2) Vận dụng kỹ thuật hợp nhất BCTC thông qua việc áp dụng phương pháp cộng gộp và kỹ thuật điều chỉnh (Chi tiết ở mục 1.2.2)
(3) Cung cấp và phân tích số liệu của hệ thống BCTCHN (đầu ra của quy trình)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về BCTCHN bao gồm các nội dung liên quan đến khái niệm về BCTCHN; đối tượng lập và sử dụng BCTCHN; nguyên tắc chung khi lập BCTCHN; yêu cầu của BCTCHN; thời gian nộp và công bố BCTCHN
Cũng trong chương 1, tác giả đã tập trung nghiên cứu quy trình hợp nhất hệ thống BCTC bao gồm: thu thập và kiểm tra thông tin; vận dụng kỹ thuật hợp nhất; vấn đề cung cấp và phân tích BCTCHN; phương pháp sơ bộ lập Bảng CĐKTHN, KQKDHN và LCTTHN
Việc trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về BCTCHN của chương 1
Trang 6làm cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác lập và trình bày BCTCHN và chủ yếu là công tác lập hai báo cáo chính: Bảng CĐKT hợp nhất và Báo cáo KQKD hợp nhất, tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam trong chương 2
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty
Cơ cấu tổ chức, quản lý của Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam được mô tả tóm tắt như sau:
Trang 7Ghi chú:
Chỉ đạo điều hành Kiểm soát, quản lý Phối hợp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty
Ban QLDA
Các chi nhánh (*)
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 8(*) Các Chi nhánh/Đơn vị trực thuộc:
1 Tổng Công ty CP Xây dựng điện
Việt Nam – CN Hồ Chí Minh
28/1/20 Phan Đình Giót - Phường 2 - Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh
2 Tổng Công ty CP Xây dựng điện
Việt Nam – CN miền Bắc
2A2 Đầm Trấu, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
3 Khách sạn Xanh Đà Nẵng 64 Hoàng Văn Thái, Quận Liên Chiểu,
Đà Nẵng
(**) Các Công ty con bao gồm:
Tỷ lệ quyền biểu quyết
Tỷ lệ lợi ích
100,00% 100,00%
6 Công ty TNHH Điện Thôn Hồng Chính, xã Hòa 100,00% 100,00%
Trang 9Mặt Trời VNECO -
Hòa Thắng
Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
100,00% 100,00%
(Nguồn: Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của các Công ty)
Bảng 2.1: Bảng danh mục các Công ty con (***)Các Công ty liên kết bao gồm:
biểu quyết
Tỷ lệ lợi ích
30,05% 30,05%
(Nguồn: Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của các Công ty)
Bảng 2.2: Bảng danh mục các Công ty liên kết
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty
(1) Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
(2) Đặc điểm thị trường
(3) Tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty
Trang 10Tổng giám đốc Công ty
Kế toán trưởng công
ty mẹ
-
Bộ máy
kế toán tại CN
Đà Nẵng
Trang 112.2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCHN TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
2.2.1 Trình tự công tác lập và trình bày BCTCHN tại Tổng Công ty
CP Xây dựng điện Việt Nam
1 Tổng hợp số liệu cộng ngang + tăng/giảm từ Bảng tổng hợp
điều chỉnh
Bảng CĐKTHN, KQKDHN, LCTTHN
2 Thuyết minh BCTCHN dựa
trên TMBCTC các Công ty con
và liên kết
(3)
1 Cộng gộp trực tiếp: cộng gộp ngang các
chỉ tiêu trên CĐKT, KQKD, LCTT từ BCTC của tất cả các Công ty con và Công
- Loại bỏ giao dịch nội bộ và số dư nội bộ
- Điều chỉnh hợp nhất đối với công ty liên doanh, liên kết (nếu có)
- Lập bảng tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh
(2)
(1) Giai đoạn 1: Thu thập thông tin, số liệu kế toán phục vụ hợp nhất
Trang 12Thực tế, nhân sự cho công tác lập và trình bày BCTCHN đều là kiêm nhiệm mà chưa phải là một bộ phận hay một Ban chuyên trách trong P Kế toán Trong đó, thực hiện chủ đạo chỉ có hai cá nhân là Chuyên viên kế toán
và Kế toán tổng hợp, nên áp lực công việc sẽ rất lớn Việc này cũng sẽ ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của BCTCHN mặc dù KTTH là cá nhân có chuyên môn rất cao, có kinh nghiệm lập BCTCHN đã hơn 10 năm
Thêm vào đó, một hoặc một số công ty con thường chậm trễ trong việc nộp BCTC, thông tin theo yêu cầu dẫn đến chậm trễ tiến độ của công việc tổng hợp và xử lý số liệu, thông tin kế toán phục vụ hợp nhất BCTC nói riêng
và tiến độ phát hành BCTCHN nói chung
STT Thực hiện Công việc
=> Khi có đầy đủ số liệu, chuyển tiếp thực hiện Giai đoạn 2
Giai đoạn 1: Thu thập thông tin, số liệu kế toán phục vụ hợp nhất
Bước 3 Kế toán
tổng hợp
Trang 13(2) Giai đoạn 2: Điều chỉnh hợp nhất
a) Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong TCT
b) Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty
mẹ trong từng công ty con, phần tài sản thuần của công ty mẹ nắm giữ trong vốn chủ sở hữu của công ty con
Bước 1 Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn.
Bước 2 Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng
công ty con, phần tài sản thuần của công ty mẹ nắm giữ trong vốn chủ sở hữu của công ty con.
+ Loại trừ giá trị vốn góp của Công ty mẹ tại các Công ty con
+ Điều chỉnh liên quan đến giao dịch bán Công ty CP Du lịch Xanh VNECO Huế
Bước 3 Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát.
+ LICĐKKS tại ngày đầu kỳ
+ LICĐKKS phát sinh trong kỳ
+ LICĐKKS từ phân phối lợi nhuận
=> Điều chỉnh
Bước 4 Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn
+ Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng tồn kho trong nội bộ tập đoàn
+ Loại trừ doanh thu tài chính, chi phí tài chính do phát sinh tiền vay giữa mẹ với Công ty con
+ LICĐKKS từ phân phối lợi nhuận
+ Loại trừ cổ tức được chia sau ngày mua
+ Loại trừ số dư phải thu - phải trả nội bộ
+ Loại trừ các khoản đầu tư nội bộ và các khoản trích lập dự phòng liên quan + Điều chỉnh các khoản dự phòng đầu tư tài chính mà Công ty mẹ đang trích lập đối với các khoản đầu tư vào Công ty con:
Bước 5 Các bút toán điều chỉnh liên quan đến Công ty liên doanh, liên kết
Bước 6 Lập Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sau
hợp nhất.
Giai đoạn 2: Điều chỉnh hợp nhất
Trang 14c) Bước 3: Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát
d) Bước 4: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong TCT
i Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng tồn kho trong nội bộ TCT:
(Nguồn: File số liệu lập BCTCHN tại Tổng Công ty)
Có thể thấy, Bảng tổng hợp giao dịch mua bán hàng nội bộ trong TCT
do Công ty thiết kế nhìn chung khá rõ ràng
Tuy nhiên, Từ số liệu trên thì không thể điều chỉnh loại trừ giao dịch từ
mua/bán HTK trong kỳ Vì vậy, KTTH yêu cầu các đơn vị gửi Bảng kê
chứng từ tất cả các giao dịch nội bộ liên quan đến mua/bán HTK trong kỳ để
làm cơ sở thực hiện điều chỉnh
Không đi sâu vào việc phân tích chi tiết số liệu và xử lý các bút toán hợp nhất đúng hay sai, vì theo đánh giá của tác giả, chuyên môn và kinh nghiệm của KTTH rất cao và số liệu đã được Công ty Kiểm toán RSM Việt Nam kiểm toán
Tuy nhiên, có thể thấy, việc thực hiện các bút toán điều chỉnh như vậy rất khó kiểm soát, có thể chỉ có kế toán hợp nhất có thể nắm những bút toán này, đối với người ngoài hoặc Kế toán trưởng nếu muốn kiểm tra phải thông qua việc giải thích và tổng hợp số liệu tại Kế toán hợp nhất
Nguyên nhân cơ bản là do việc tổ chức cơ sở dữ liệu để theo dõi chi tiết
Mẹ VNECO 3 VNECO 4 VNECO 8 VNECO 12 VNECO 2
Mẹ (11.273.425.130) (13.735.103.022) (10.704.504.246) (11.110.468.423) (7.096.886.259)
VNECO 3 11.273.425.130 (181.080.845) 98.100.000 (127.132.500) VNECO 4 181.080.845 183.650.000
Trang 15các giao dịch nội bộ từ việc mua/bán HTK hay TSCĐ chưa được thiết kế và yêu cầu các Công ty con cung cấp chi tiết để tiện cho việc đối chiếu và điều chỉnh
Vì vậy, cấp thiết cần phải xây dựng một biểu mẫu để từng Công ty con cung cấp thông tin chi tiết các giao dịch như trên, từ đó KTTH sẽ lập một Matrix theo dõi các giao dịch nội bộ, đồng thời chi tiết ra từng loại giao dịch (mua bán HTK, mua bán TSCĐ…)
ii Loại trừ doanh thu tài chính, chi phí tài chính do phát sinh tiền vay giữa mẹ với Công ty con:
Công ty vẫn chưa xây dựng được mẫu biểu phục vụ việc theo dõi Vay/Nợ tài chính và Chi phí lãi vay giữa các đơn vị thành viên
Việc hạch toán chủ yếu dựa trên số dư trên Thuyết minh tại các Công ty con và Bảng kê chứng từ kèm theo
Việc tổ chức dữ liệu và theo dõi như vậy nhìn chung cũng khá phức tạp
và mất nhiều thời gian để kiểm tra đối chiếu
Vì vậy, Công ty mẹ cần thiết kế thêm một mẫu biểu để gửi các Công ty trong TCT cung cấp các số dư và chi tiết giao dịch liên quan đến Vay và nợ thuê tài chính trong kỳ
iii Loại trừ cổ tức được chia sau ngày mua:
Toàn bộ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày mua từ các công ty con trong TCT phải được loại trừ hoàn toàn trong Báo cáo tài chính hợp nhất Nếu công ty mẹ chưa nhận được số cổ tức hoặc lợi nhuận được chia này do công
ty con chưa chuyển tiền thì khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải loại trừ số phải thu, phải trả về số cổ tức lợi nhuận được chia đang phản ánh trong khoản mục phải thu khác trong Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và khoản mục phải trả khác trong Báo cáo tài chính riêng của công ty con chia lợi nhuận
Trang 16Trong năm chỉ phát sinh một nghiệp vụ liên quan, vì vậy có thể dễ theo dõi và chưa cần xây dựng biểu mẫu để theo dõi phục vụ hợp nhất
iv Loại trừ các khoản liên quan đến phải thu, phải trả nội bộ trong TCT:
Tổng hợp số dƣ công nợ 1388-3388 giữa các công ty trong TCT được
thiết kế dạng bảng Matrix như sau:
(Nguồn: File số liệu lập BCTCHN tại Tổng Công ty)
Nhìn vào Bảng tổng hợp số dư nêu trên, ta cũng chưa thấy được bản chất
số dư quan trọng ảnh hưởng đến việc lập các bút toán xử lý hợp nhất như: số
dư liên quan đến phải trả về cổ tức; số dư liên quan đến ủy thác XNK…
Vì vậy, Tổng Công ty nên bổ sung các cột/dòng để chú thích thêm cho các số dư có thể gây nhầm lẫn Ngoài ra, cũng nên bổ sung các cột/dòng thể hiện việc đã đối chiếu công nợ giữa các bên và in các Biên bản đối chiếu công
nợ kèm theo…
Tổng hợp số dƣ công nợ 131-331 giữa các công ty trong TCT cũng
được thiết kế tương tự:
Mẹ VNECO 8 VNECO 12 Nhien Phong 1 BDS-Du lich VNECO Hòa Thắng VNECO Vĩnh Long
Trang 17(Nguồn: File số liệu lập BCTCHN tại Tổng Công ty)
Ngoài ra, vẫn chưa theo dõi được công nợ 131 – 331 giữa các công ty con với nhau Vì vậy, cần bổ sung mẫu biểu theo dõi số dư giữa các công ty con, đồng thời bổ sung ghi chú về việc đã đối chiếu nội bộ hoặc ghi chú về những phát sinh đặc biệt khác
v Loại trừ các khoản đầu tư nội bộ và các khoản trích lập dự phòng liên quan:
vi Điều chỉnh các khoản dự phòng đầu tư tài chính mà Công ty mẹ đang trích lập đối với các khoản đầu tư vào Công ty con:
Số liệu dựa trên BCTC, Công ty mẹ chưa thiết kế các mẫu biểu để theo dõi do số lượng các nghiệp vụ này phát sinh trong năm khá ít, cũng dễ theo dõi và khá cơ bản Tuy nhiên, Công ty nên xây dựng biểu mẫu để theo dõi trong điều kiện quy mô ngày càng mở rộng
e) Bước 5: Các bút toán điều chỉnh liên quan đến Công ty liên doanh, liên kết
Mẹ VNECO 3 VNECO 4 VNECO 8 VNECO 12
Mẹ 252.684.507 (8.265.857.215) (7.757.978.421) 762.723.137 VNECO 3 (252.684.418) 14.487.964 57.910.000
VNECO 4 8.265.857.215 (14.487.964) 60.165.000
VNECO 8 7.757.978.421 (57.910.000) (60.165.000) (59.305.340) VNECO 12 762.723.137
Cộng 16.533.874.355 180.286.543 (8.311.534.251) (7.639.903.421) 703.417.797
Công nợ 131 - 331
Trang 18Bước 6: Lập Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sau hợp nhất
Có thể nói, Bảng tổng hợp tất cả các Bút toán điều chỉnh là kết quả
quan trọng nhất tại Giai đoạn 2
Như vậy, Bảng tổng hợp đã trình bày chi tiết các bút toán điều chỉnh theo từng Bước và tại từng một Công ty con, liên kết Từ đó đối chiếu với điều chỉnh tại các Công ty như đã nêu chi tiết
Kết quả theo Bảng này, sẽ được tổng hợp vào cột Điều chỉnh Nợ/Có theo
từng chỉ tiêu tương ứng, tham chiếu Phụ lục 02 - Số liệu các chỉ tiêu trên
Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD sau điều chỉnh các bút toán hợp nhất làm
cơ sở số liệu sau điều chỉnh để lập Bảng CĐKT, KQKD
(3) Giai đoạn 3: Tổng hợp và trình bày BCTCHN
Như đã nêu ở phạm vi nghiên cứu, tác giả không đề cập đến việc điều chỉnh để lập Báo cáo LCTTHN Vì việc điều chỉnh Báo cáo LCTTHN là cả một giai đoạn dài và nếu được sẽ trình bày ở một đề tài riêng biệt khác
Tổng hợp các công việc ở Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2 kết quả là hình
thành nên số liệu của từng chỉ tiêu trên CĐKT và KQKD sau hợp nhất, tham
chiếu Phụ lục 02 - Số liệu các chỉ tiêu trên Bảng CĐKT và Báo cáo KQKD
sau điều chỉnh các bút toán hợp nhất
2.2.2 Đánh giá thực trạng công tác lập và trình bày BCTCHN tại Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam