Quy trình lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)

Một phần của tài liệu Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn xăng dầu việt nam (petrolimex) (Trang 57 - 69)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM (PETROLIMEX)

2.2. Thực trạng lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)

2.2.2. Quy trình lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)

2.2.2.1. Xác định phạm vi hợp nhất và việc thống nhất chính sách kế toán, niên độ kế toán Tập đoàn

Xác định phạm vi hợp nhất BCTC của Tập đoàn.

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) xác định công ty con để làm cơ sở hợp nhất dựa trên tiêu chuẩn “quyền kiểm soát”. Hiện tại quyền kiểm soát tại Tập đoàn gồm hai trường hợp: (1) công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50%

quyền biểu quyết tại công ty con; (2) công ty mẹ nắm giữ dưới 50% quyền biểu quyết nhưng có thêm thỏa thuận khác. Do đó, phạm vi hợp nhất của Tập đoàn gồm:

- Công ty mẹ Tập đoàn với cơ quan Tập đoàn, các công ty hạch toán phụ thuộc, văn phòng đại diện.

- 47 công ty con cấp 1 do công ty mẹ Tập đoàn nắm giữ 100% vốn hiện đang thực hiện theo mô hình công ty mẹ - công ty con trong đó có 02 công ty TNHH MTV ở nước ngoài.

- 08 công ty con cổ phần do Tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn.

Tập đoàn cũng có đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh là công ty TNHH Castrol BP-PETCO Việt Nam và 10 công ty liên kết mà Tập đoàn có tỉ lệ sở hữu trên 20%; ngoài ra còn đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác như Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội, …

Sự thống nhất chính sách kế toán và niên độ kế toán

BCTC của công ty mẹ và các công ty con trong phạm vị hợp nhất nêu trên đều được tiến hành lập theo một kỳ kế toán thống nhất của Tập đoàn là năm dương lịch.

Tuy nhiên, Tập đoàn có 02 công ty con ở nước ngoài lập Báo cáo tài chính bằng đồng tiền khác với đồng tiền báo cáo của Tập đoàn, trước khi hợp nhất Báo cáo tài chính, Tập đoàn phải chuyển đổi toàn bộ Báo cáo tài chính của các công ty con sang đồng tiền báo cáo của công ty mẹ. Các tài sản và nợ phải trả của các hoạt động ở nước ngoài bao gồm lợi thế thương mại và các điều chỉnh giá trị hợp lý phát sinh trong quá trình mua, được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái tại ngày kết thúc

kỳ kế toán năm. Thu nhập và chi phí của các hoạt động ở nước ngoài được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ tại ngày giao dịch. Các chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc quy đổi các hoạt động ở nước ngoài được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. (Phụ lục 1)

Tập đoàn quy định tất cả các đơn vị phải áp dụng các chính sách của Nhà nước ban hành. Đối với những chính sách kế toán Nhà nước cho phép lựa chọn áp dụng, Tập đoàn sẽ có quy định để có sự thống nhất giữa các công ty. Tất cả những trường hợp công ty con áp dụng chính sách kế toán khác với quy định đều phải được sự đồng ý của Tập đoàn. Do đó Tập đoàn không cần xử lý các khác biệt trong chính sách kế toán khi hợp nhất BCTC.

2.2.2.2. Khái quát BCTCHN của Tập đoàn

BCTCHN của Tập đoàn được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và của các chuẩn mực kế toán khác. Hiện nay, BCTCHN được lập theo kỳ kế toán năm bao gồm 04 báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán hợp nhất (mẫu B01-DN/HN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (mẫu B02-DN/HN) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (mẫu B03-DN/HN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (mẫu B09-DN/HN)

Để phục vụ cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau và để phù hợp với quy định, Tập đoàn cũng tiến hành lập BCTCHN giữa niên độ dạng đầy đủ cho kỳ 6 tháng và theo quý, trong đó:

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ cho kỳ 6 tháng, gồm:

- BCĐKTHN giữa niên độ Mẫu số B 01a – DN/HN - BCKQKDHN giữa niên độ Mẫu số B 02a – DN/HN - BCLCTTHN giữa niên độ Mẫu số B 03a – DN/HN - BTMBCTCHN chọn lọc Mẫu số B09a – DN/HN Báo cáo tài chính hợp nhất theo quý dạng đầy đủ, gồm:

- BCĐKTHN giữa niên độ Mẫu số B 01a – DN/HN - BCKQKDHN giữa niên độ Mẫu số B 02 – DN

- BCLCTTHN giữa niên độ Mẫu số B 03a – DN (theo phương pháp gián tiếp)

- BTMBCTCHN giữa niên độ Mẫu số B 09/DN-HN

Ngoài việc phải tuân thủ số lượng báo cáo được lập, từng báo cáo trong BCTCHN của Tập đoàn còn cần phải tuân thủ các quy định chung về lập và trình bày BCTCHN cả về hình thức, kết cấu và nội dung như sau:

- BCĐKTHN trình bày toàn bộ tình hình tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu của cả Tập đoàn tại thời điểm đầu kỳ, cuối kỳ sau khi kế toán công ty mẹ đã tiến hành loại trừ toàn bộ số dư nội bộ giữa công ty mẹ và các công ty con với nhau. Bên cạnh đó , BCĐKTHN còn trình bày phần lợi ích thuộc về CĐKKS thành một chỉ tiêu chuyên biệt với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty mẹ Tập đoàn: LICĐKKS- Mã số 429.

- BCKQKDHN đã khái quát được các thông tin liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của toàn Tập đoàn sau một năm hoạt động sau khi đã loại trừ các giao dịch nội bộ về mua bán hàng tồn kho, giao dịch nội bộ mua bán TSCĐ, giao dịch nội bộ chuyển hàng tồn kho thành TSCĐ, giao dịch vay- cho vay… Riêng đối với chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế được phân bổ cho cả công ty mẹ lẫn CĐKKS và được trình bày thành 2 chỉ tiêu “Cổ đông không kiểm soát” và “Cổ đông của công ty mẹ”

2.2.2.3. Thực trạng quy trình hợp nhất BCTC tại Tập đoàn Petrolimex

Do hạn chế về điều kiện nghiên cứu nên trong phạm vi luận văn, tác giả sẽ tập trung trình bày quy trình hợp nhất về Bảng cân đối kế toán hợp nhất (BCĐKTHN) và Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất (BCKQKDHN).

a. Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất chung

Tập đoàn sử dụng phần mềm hợp nhất để phục vụ việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất nên công việc lập BCTCHN tập trung nhiều cho khâu chuẩn bị dữ liệu.

Bước 1: Chuẩn bị cho việc hợp nhất.

Sau 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ hạch toán, BCTC riêng và các báo cáo khác của các công ty con trong phạm vi hợp nhất được tổng hợp tại phòng Kế toán thuộc Ban Tài chính- Kế toán của Tập đoàn. Tại đây, phòng Kế toán sẽ tiến hành thực hiện việc tổng hợp số liệu liên quan đến phần vốn đầu tư của công ty mẹ trong các công ty con, số liệu về Lợi thế thương mại, các khoản phải thu/phải trả nội bộ,…

Song song với quá trình tổng hợp số liệu, kế toán Tập đoàn cũng sẽ tiến hành kiểm tra số liệu bằng cách so sánh, đối chiếu chéo số liệu giữa các đơn vị nội bộ Tập đoàn để đảm bảo tính chính xác của số liệu khi hợp nhất.

●Về công tác thu thập số liệu và các báo cáo.

Để phục vụ cho việc hợp nhất BCTC, công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết thuộc phạm vi hợp nhất có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo về bộ phận lập BCTC hợp nhất tại công ty mẹ những tài liệu sau:

- BCTC riêng của công ty mẹ:

BCTC của công ty mẹ được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ VAS 21

“Trình bày BCTC” và các quy định của các CMKT khác. Do mô hình công ty mẹ bao gồm cả hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh nên công ty mẹ có nhiều đơn vị trực thuộc, do đó để lập BCTC công ty mẹ phải lập BCTC tổng hợp. Báo cáo này được tổng hợp từ số liệu của văn phòng công ty mẹ và các đơn vị trực thuộc.

- BCTC của các công ty con:

Các BCTC này cũng được lập đảm bảo đúng theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Các báo cáo chi tiết bổ sung:

Để lập BCTC hợp nhất các BCTC của riêng công ty mẹ và các công ty con;

công ty con phải lập và gửi thêm các báo cáo chi tiết khác để phục vụ cho công tác hợp nhất BCTC. Một số báo cáo chi tiết gồm:

- Bảng kê chi tiết số dư các khoản nợ phải thu, phải trả. (Phụ lục 3, 4) - Bảng kê hàng hóa, thành phẩm bán nội bộ. (Phụ lục 6)

- Bảng kê chi tiết doanh thu, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong cùng hệ thống. (Phụ lục 6)

Việc lập và trình bày các báo cáo bổ sung do công ty mẹ yêu cầu và hướng dẫn các công ty con, công ty liên kết thực hiện.

Ngoài việc lập BCTC và các báo cáo khác gửi cho công ty mẹ, các công ty con và công ty liên kết còn phải gửi các biểu mẫu số liệu là các “File Excel”, các

“file” dữ liệu này được kiểm tra và đảm bảo khớp đúng với số liệu trên báo cáo đã gửi cho công ty mẹ.

Về công tác lưu trữ và bảo quản dữ liệu kế toán.

Hệ thống sổ sách và báo cáo liên quan đến công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất của Tập đoàn được lưu dưới dạng “File” dữ liệu điện tử trên máy tính. Tập đoàn Petrolimex có quy mô hoạt động lớn với khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều số lượng biểu mẫu và báo cáo. Mặt khác, hệ thống sổ sách kế toán liên quan đến công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất rất phức tạp, số lượng sổ sách kế toán nhiều và kích cỡ các sổ sách không phù hợp với việc in ra giấy. Chi phí bảo quản, lưu trữ sổ sách bằng giấy tốn kém nhiều chi phí hơn so với việc lưu trữ bằng “File”

trên máy tính. Ngoài ra việc lưu trữ trên máy vi tính thuận tiện và giúp Tập đoàn theo dõi kiểm tra dễ dàng hơn.

Xử lý những khác biệt về chính sách kế toán và niên độ kế toán.

Về chế độ kế toán áp dụng: Tất cả các công ty con trong nước trong cùng Tập đoàn, Tập đoàn áp dụng thống nhất một chế độ kế toán cùng chế độ kế toán của công ty mẹ. Riêng đối với 02 công ty con ở nước ngoài, báo cáo tài chính được quy đổi theo chế độ kế toán của Công ty mẹ theo nguyên tắc sau: Các tài sản và nợ phải trả của các hoạt động ở nước ngoài, bao gồm lợi thế thương mại và các điều chỉnh giá trị hợp lý phát sinh trong quá trình mua, được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thu nhập và chi phí của các hoạt động ở nước ngoài được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ tỷ giá tại ngày giao dịch. Các chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc quy đổi các hoạt độ ở nước

ngoài được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Chính sách kế toán áp dụng: Các đơn vị giữa công ty con trong nước và công ty mẹ đều áp dụng thống nhất tất cả các chính sách kế toán. Riêng đối với 02 công ty con ở nước ngoài, chính sách kế toán được quy đổi theo chính sách kế toán của Công ty mẹ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm.

Về niên độ kế toán: Giữa công ty mẹ và công ty con không có sự khác biệt về niên độ kế toán nên không có trường hợp nào phải chuyển đổi BCTC cho đúng mục đích hợp nhất.

Về ngoại tệ: Các tài sản và nợ phải trả của các hoạt động ở nước ngoài bao gồm lợi thế thương mại và các điều chỉnh giá trị hợp lý phát sinh trong quá trình mua, được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Thu nhập và chi phí của các hoạt động ở nước ngoài được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ tại ngày giao dịch. Các chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc quy đổi các hoạt động ở nước ngoài được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.

● Áp dụng phương pháp cộng gộp khi lập BCTCHN:

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) là Tập đoàn đa cấp với việc tổ chức theo mô hình công ty mẹ- công ty con với cấu trúc “Tập đoàn trong Tập đoàn”. Hiện nay Tập đoàn đang thực hiện theo phương pháp hợp cộng trực tiếp để lập BCTCHN của toàn Tập đoàn dựa trên số liệu từ BCTC riêng của các công ty con cấp 2, công ty mẹ trong tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con, công ty con cấp 1, công ty mẹ của Tập đoàn và các công ty liên kết.

Bước 2: Quy trình nhập liệu

Quy trình nhập liệu diễn ra tuần tự theo 4 bước sau:

a. Nhập số liệu cho BCKQKD: Trên phần mềm hợp nhất, kế toán sử dụng các đường dẫn ở các khoản mục tương ứng để vào chi tiết trên các thuyết minh. Các số

liệu này sẽ được tự động tổng hợp lên BCKQKD.

b. Nhập số liệu cho BCĐKT: Kế toán sử dụng đường dẫn ở các khoản mục tương ứng để vào chi tiết trên các thuyết minh, các số liệu này sẽ được tự động tổng hợp lên BCĐKT.

c. Nhập số liệu cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Xem hướng dẫn về chi tiết các khoản mục cần phải điền, kiểm tra lại với số liệu tại các đơn vị cung cấp.

d. Nhập số liệu về giao dịch cổ phiếu để tính lãi/ lỗ cơ bản trên cổ phiếu Sau khi nhập liệu, kế toán kiểm tra xem phần mềm có báo lỗi tại các chỉ tiêu không. Chênh lệch (nếu có) sẽ được kế toán điều tra và điều chinh, đối với các chênh lệch không thể xử lý phải được nêu rõ lý do. Đối với các thông tin nội bộ, các đơn vị phải tự đối chiếu cho khớp trước khi nộp về Tập đoàn.

b. Trình tự lập bảng cân đối kế toán hợp nhất

BCĐKTHN của Tập đoàn được lập trên cơ sở cộng các khoản mục tương ứng trên BCĐKT của công ty mẹ và các công ty con sau đó loại trừ các chỉ tiêu hợp nhất theo quy định. Trên BCĐKTHN của Tập đoàn, các khoản phải thu, phải trả nội bộ giữa công ty con với công ty mẹ, công ty mẹ với các đơn vị phụ thuộc, các khoản đầu tư vào các công ty con đã được điều chỉnh và loại trừ hoàn toàn.

Căn cứ vào các thông tin yêu cầu trong bộ báo cáo của phần mềm hợp nhất và BCTC đã được kiểm toán của các đơn vị thành viên gửi công ty mẹ, căn cứ vào nguyên tắc lập BCTCHN, kế toán phụ trách lập BCTCHN của công ty mẹ sẽ lập

BCĐKT hợp nhất bằng cách hợp cộng các chỉ tiêu trong BCĐKT của Công ty mẹ và các công ty con trong phạm vi hợp nhất theo trình tự sau:

- Từ các số liệu trên BCĐKT của các công ty con gửi công ty mẹ, kế toán tiến hành cộng gộp số dư các khoản mục không phải điều chỉnh tương đương thuộc tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn. Đây là những chỉ tiêu thuộc về tài sản, nguồn vốn riêng của từng công ty, phát sinh từ các giao dịch của mỗi công ty với các đơn vị bên ngoài nội bộ Tập đoàn.

Để hợp nhất BCĐKT, Tập đoàn Petrolimex áp dụng phương pháp cộng gộp BCĐKT các khối cổ phần và khối xăng dầu khi lập BCĐKT hợp nhất. Lý do công ty mẹ thực hiện phương pháp cộng gộp gián tiếp là do công ty mẹ muốn tổng hợp

số liệu để đảm bảo tính chính xác cao hơn và giảm thiểu rủi ro sai sót có thể xảy ra.

Ngoài ra việc áp dụng phương pháp này giúp Tập đoàn cũng chủ động về mặt thời gian giảm sự phụ thuộc vào các công ty con.

Các chỉ tiêu trên BCĐKT hợp nhất được lập trên cơ sở công ngang các khoản mục thuộc phần tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu… Sau khi hợp cộng sẽ xác định được số liệu tổng hợp của các chi tiêu.

Kết quả cộng gộp BCTC tại Tập đoàn Petrolimex được trình bày trong bảng 2.1 (phụ lục 2).

Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Toàn bộ số dự phải thu, phải trả giữa công ty mẹ với công ty con và giữa các công ty con phải được loại trừ hoàn toàn trong BCTC hợp nhất. Các khoản phải thu, phải trả nội bộ tại Tập đoàn Petrolimex phát sinh do giao dịch nội bộ như: mua bán vật tư, hàng hóa, thành phẩm, TSCĐ, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn nội bộ, các khoản ký quỹ, ký cược…. Các nghiệp vụ này được theo dõi hạch toán trên các tài khoản 128, 131, 1388, 144, 228, 311, 331, 3388 trong sổ kế toán của các đơn vị. Để thực hiện điều chỉnh, các đơn vị trong cùng một hệ thống phải tiến hành theo dõi chi tiết theo từng đối tượng các khoản phải thu, phải trả nội bộ và định kỳ tiến hành đối chiếu. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp công nợ phải thu nội bộ Tập đoàn Petrolimex (Phụ lục 3) và công nợ phải trả nội bộ Tập đoàn Petrolimex (Phụ lục 4). Sau đó, kế toán tiến hành điều chỉnh kết quả cộng gộp BCTC bằng cách loại trừ các khoản công nợ phải thu nội bộ và các khoản công nợ phải trả nội bộ.

Sau khi loại trừ công nợ phải thu và công nợ phải trả nội bộ của Tập đoàn Petrolimex thì báo cáo cộng gộp của Tập đoàn được trình bày trong bảng 2.4 (Phụ lục 5)

Kỹ thuật điều chỉnh Lợi thế thương mại và bất lợi thương mại: không phát sinh.

Sau khi tiến hành điều chỉnh các chỉ tiêu, bảng cân đối kế toán hợp nhất của Tập đoàn được trình bày trong phụ lục 10.

c. Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất

Báo cáo KQKDHN của Tập đoàn được lập trên cơ sở hợp nhất các BCKQHĐKD của công ty mẹ và các công ty con bằng cách cộng các khoản mục

Một phần của tài liệu Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn xăng dầu việt nam (petrolimex) (Trang 57 - 69)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(131 trang)
w