1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI NGỮ VĂN HK1 LỚP 10

5 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Tập HKI - Đề Số 3 Môn Ngữ Văn lớp 9
Trường học https://www.tuyensinh247.com
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài tập ôn tập
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 463,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 Trong kiệt tác Truyện Kiều của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đã tạo nên nhiều đoạn thơ tuyệt bút a (VD) Viết một đoạn văn khoảng 8 câu giới thiệu những nét chính v[.]

Trang 1

Câu 1 Trong kiệt tác Truyện Kiều của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đã tạo nên

nhiều đoạn thơ tuyệt bút

a (VD) Viết một đoạn văn khoảng 8 câu giới thiệu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn

Du có ảnh hưởng tới sự nghiệp văn học của ông

b (NB) Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?

c (TH) Trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Ngữ văn 9, tập một) có những câu thơ đã trở thành tuyệt

bút nhờ thủ pháp nghệ thuật này Em hãy chép chính xác những câu thơ ấy

d (VD) Viết một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận tổng – phân – hợp để làm nổi bật nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của thi hào Nguyễn Du trong đoạn thơ em vừa chép ở câu 2

Câu 2 (VDC) Hình tượng nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn

Dữ

ĐỀ ÔN TẬP HKI - ĐỀ SỐ 3 MÔN: NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 90 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh trong học kì I qua văn bản Truyện Kiều

✓ Kiểm tra kiến thức, kĩ năng làm bài nghị luận văn học: Chuyện người con gái Nam Xương

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Câu 1

a

Phương pháp: Căn cứ vào nội dung bài Truyện Kiều

Cách giải:

Viết đoạn văn giới thiệu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng tới sự nghiệp sáng tác của ông Đoạn văn khoảng 8 câu Cần tập trung vào các ý chính:

- Thời đại đầy những biến động dữ dội

- Gia đình có truyền thống làm quan và có tài văn chương nghệ thuật

- Nguyễn Du có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú, đi nhiều, tiếp xúc nhiều, từng trải trong cuộc sống, từng đi sứ sang Trung Quốc

- Nguyễn Du là người ham học, có năng khiếu văn học bẩm sinh, đặc biệt có trái tim giàu yêu thương

Tất cả những yếu tố đó đã góp phần hun đúc nên thiên tài văn học Nguyễn Du

b

Phương pháp: căn cứ khái niệm Tả cảnh ngụ tình

Cách giải:

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là mượn cảnh vật để gửi gắm (ngụ) tâm trạng Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng Cảnh chỉ là phương tiện, còn mục đích chủ yếu là miêu tả, biểu đạt tâm trạng

c

Phương pháp: căn cứ khái niệm Tả cạnh ngụ tình, xác định các câu thơ tả cảnh ngụ tình

Cách giải:

Chép thuộc những câu thơ tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích (tám câu cuối)

d Viết đoạn văn

Phương pháp : phân tích, tổng hợp

Cách giải:

Yêu cầu:

- Về hình thức: đoạn văn khoảng 12 câu, theo cách lập luận tổng – phân – hợp

- Về nội dung: Phân tích để làm rõ nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của tác giả Cần tập trung vào các ý

chính:

+ Tám câu thơ là ngoại cảnh mà cũng là tâm cảnh Mỗi cảnh khơi gợi một nỗi buồn và nỗi buồn tác động lại cảnh khiến cảnh mỗi lúc một buồn hơn và nỗi buồn ngày một mãnh liệt hơn Mỗi cặp lục bát là một cảnh, tám câu thơ tạo thành bộ tứ bình cảnh sắc – tâm trạng độc đáo

+ Lần lượt phân tích từng cảnh:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

• Cảnh chiều tà bên bờ biển với cánh buồm thấp thoáng gợi nỗi cô đơn, nỗi nhớ nhà trong cảnh tha hương

• Cánh “hoa trôi man mác” gợi nỗi xót xa cho duyên phận, số phận nổi nênh, vô định

• “Nội cỏ rầu rầu” gợi nỗi buồn chán, vô vọng

• Tiếng sóng ầm ầm gợi nỗi bàng hoàng, lo sợ trước những tai ương đang dồn dập truy đuổi và như sắp dội xuống đời Kiều

+ Điệp ngữ “buồn trông” liên kết bốn cảnh tạo âm hưởng trầm buồn, trở thành điệp khúc của tâm trạng, của

khúc ca buồn thảm trong lòng Kiều

Câu 2

Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học

Cách giải:

Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học

- Lý lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực

- Văn viết giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy

- Bố cục ba phần rõ ràng, cân đối

- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi câu, từ, chính tả

Yêu cầu về kiến thức: đảm bảo được các ý sau:

1 Giới thiệu chung:

- Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVI, quê ở Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Ông nổi tiếng học rộng, tài cao

- "Chuyện người con gái Nam Xương" rút trong tác phẩm “Truyền kì mạn lục", áng văn xuôi viết bằng chữ Hán của Nguyễn Dữ trong thế kỉ XVI - một kiệt tác văn chương cổ được ca ngợi là “thiên cổ kì bút" Tác

phẩm không chỉ phản ánh số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến mà còn khẳng định vẻ đẹp truyền thống đáng quý của họ

2 Phân tích hình tượng nhân vật Vũ Nương:

b Vẻ đẹp của Vũ Nương:

* Mang vẻ đẹp toàn vẹn nhất của người phụ nữ xã hội phong kiến

- Chi tiết Trường Sinh xin mẹ “đem trăm lạng vàng cưới về” càng tô đậm hơn vẻ đẹp nhan sắc, phẩm chất

của nàng

* Là người vợ, người mẹ đảm đang, người con dâu hiếu thảo:

- Đảm đang (khi chồng đi lính):

+ Một mình gánh vác gia đình

Trang 4

+ Nuôi dạy con thơ

- Hiếu thảo (khi mẹ chồng ốm):

+ Nàng hết lòng chăm sóc như với cha mẹ đẻ của mình (cơm cháo, thuốc thang, an ủi…)

+ Lễ bái thần phật cầu cho bà tai qua, nạn khỏi

+ Lời trăng trối của bà trước khi mất đã khẳng định lòng hiếu thảo, tình cảm chân thành của Vũ Nương (phút lâm chung bà cảm tạ công lao của nàng -> mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu của xã hội phong kiến xưa thường chỉ mang tính chất ràng buộc của lễ giáo phong kiến Những lời cảm tạ của bà mẹ đã cho thấy Vũ Nương yêu thương bà thực lòng nên bà cũng yêu quý, biết ơn nàng thực lòng như vậy)

+ Bà mất: nàng lo tang ma chu đáo

* Là người vợ nết na, thủy chung, giàu lòng vị tha:

- Nết na, thủy chung:

+ Khi mới cưới: nàng hết sức giữ gìn khuôn phép

+ Ngày tiễn chồng ra trận, trong lời từ biệt ta thấy nàng không màng công danh phú quý, chỉ mong chồng trở

về bình yên

+ Ba năm xa chồng, Vũ Nương buồn nhớ khôn nguôi, nàng bỏ cả điểm trang, toàn tâm toàn ý chăm sóc gia đình, làm tròn bổn phận của người vợ, người mẹ trong gia đình

+ Thậm chí, ngày Trương Sinh trở về, bị nghi ngờ, Vũ Nương chỉ biết khóc rồi thanh minh bằng những lời lẽ tha thiết, dịu dàng

=> Tấm lòng son sắt, thủy chung sáng ngời của nàng

- Giàu lòng vị tha:

+ Khi bị chồng đổ oan, mắng nhiếc, đánh đuổi đi, Vũ Nương chỉ đau khổ, thanh minh mà chẳng hề oán hận, căm ghét chồng Nàng vẫn bao dung với người chồng hẹp hòi, ích kỉ

+ Sống dưới thủy cung nàng vẫn một lòng nhớ thương gia đình, quê hương Việc nàng gửi vật làm tin chứng

tỏ nàng vẫn sẵn sàng tha thứ cho chồng

+ Khoảnh khắc gặp lại Vũ Nương không trách móc mà còn hết lời cảm tạ Trương Sinh Lời nói ấy cho thấy

Vũ Nương hoàn toàn tha thứ cho chồng Trương Sinh đã được giải thoát khỏi nỗi ân hận, day dứt vì sự hàm

hồ, hẹp hòi, tàn nhẫn của mình

=> Nhận xét: Vũ Nương trở thành hiện thân cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam thảo hiền, đức hạnh

b Số phận bất hạnh:

* Phải sống trong nỗi cô đơn, vất vả:

- Nỗi vất vả của Vũ Nương: Một mình gánh vác gia đình, nuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ già

- Nỗi cô đơn tinh thần:

+ Cảnh sống lẻ loi

+ Nỗi nhớ thương khắc khoải

+ Nỗi lo lắng cho chồng đang chinh chiến nơi xa

Trang 5

- Nguyên nhân (của nỗi oan):

+ Do lời nói ngây thơ của bé Đản

+ Do Trương Sinh vốn đa nghi, hay ghen

+ Do chiến tranh gây ra ba năm xa cách, niềm tin của Trương Sinh vào Vũ Nương bị thử thách, bị lung lay

+ Do cuộc hôn nhân bất bình đẳng giữa Vũ Nương và Trương Sinh, do xã hội phong kiến trọng nam, khinh

nữ cho phép Trương Sinh được đối xử rẻ rúng, tàn tệ với vợ mình

- Hậu quả (của nỗi oan):

+ Trương Sinh nghi ngờ, gạt đi lời thanh minh của Vũ Nương, mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi

+ Cùng đường Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Đây là phản ứng dữ dội, quyết liệt của Vũ Nương để bảo vệ nhân phẩm nhưng cũng là cho thấy nỗi bất hạnh tột cùng của nàng

* Phải sống cuộc đời không hạnh phúc dưới thủy cung:

- Vũ Nương tuy được cứu sống, sống bất tử, giàu sang, đã được minh oan trên bến Hoàng Giang nhưng nàng không hạnh phúc thực sự:

+ Vẫn nhớ thương gia đình

+ Vẫn mong trở về dương thế mà không thể

=> Nhận xét: Số phận Vũ Nương tiêu biểu cho phận bạc của biết bao người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, nặng nề lễ giáo, hà khắc

3 Đánh giá:

- Bằng việc xây dựng tình huống truyện độc đáo - xoay quanh sự ngộ nhận, hiểu lầm lời nói của bé Đản; nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, kết hợp hài hòa yếu tố hiện thực và kì ảo; khắc họa nhân vật thông qua lời nói trần thuật, lời thoại; hành động…; Nguyễn Dữ đã xây dựng thành công nhân vật Vũ Nương - một điển hình cho

số phận và vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam

- Qua đó, bày tỏ niềm trân trọng và cảm thương sâu sắc, tiếng nói bênh vực người phụ nữ trong xã hội xưa; tố cáo xã hội phong kiến nam quyền, nhiều lễ giáo hà khắc, tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã đẩy người phụ nữ vào những bi kịch đớn đau

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 27/01/2023, 21:17